ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HẾT HỌC PHẦN MÔNPHÁP LUẬT VỀ XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Câu 1: Trình bày khái niệm và các hình thức của xuất bản phẩm.. Đáp án: - Khái niệm xuất bản phẩm và
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HẾT HỌC PHẦN MÔN
PHÁP LUẬT VỀ XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
Câu 1:
Trình bày khái niệm và các hình thức của xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Khái niệm xuất bản phẩm và các hình thức của xuất bản phẩm:
Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Sách in;
b) Sách chữ nổi;
c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;
d) Các loại lịch;
đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách
(Khoản 4, Điều 4 – Luật Xuất bản 2012)
- Khái niệm xuất bản phẩm điện tử:
Xuất bản phẩm điện tử là xuất bản phẩm được định dạng số và đọc, nghe, nhìn bằng phương tiện điện tử
(Khoản 9, Điều 4 – Luật Xuất bản 2012) Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 2:
Trình bày khái niệm xuất bản và phát hành xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Khái niệm xuất bản và phát hành xuất bản phẩm:
“Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu
để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử.”
Trang 2- Khái niệm xuất bản điện tử:
“Xuất bản điện tử là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu và sử dụng phương tiện điện tử để tạo ra xuất bản phẩm điện tử.”
(Khoản 8, Điều 4 – Luật Xuất bản 2012)
- Khái niệm phát hành xuất bản phẩm:
“Phát hành là việc thông qua một hoặc nhiều hình thức mua, bán, phân phát, tặng, cho, cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm để đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng.”
(Khoản 4, Điều 4 – Luật Xuất bản 2012)
“ Phương thức xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử là việc xuất bản và phát hành xuất bản phẩm trên các phương tiện điện tử”
(Khoản 11, Điều 4 – Luật Xuất bản 2012) Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 3:
Trình bày vấn đề chủ thể của quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Chủ thể của quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là các thể nhân và pháp nhân tham gia quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm Chủ thể thường xuyên, phổ biến của quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là các doanh nghiệp kinh doanh xuất bản phẩm Các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm khi tham gia các quan hệ này
- Khái niệm pháp nhân: Pháp nhân là một thực thể pháp lý được thành lập và thừa nhận một cách hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hoạt động nhân danh chính mình, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động bằng tài sản đó
- Khái niệm thể nhân: Thể nhân là cá nhân và các thực thể pháp lý khác được pháp luật thừa nhận nhưng không có tài sản độc lập với chủ sở hữu, cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản cùng chủ sở hữu đối với mọi hoạt động của thực thể pháp lý đó
Trang 3Câu 4:
Trình bày chế độ đảm bảo tài sản của các chủ thể quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Chế độ bảo đảm tài sản của các chủ thể quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm bao gồm chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn
- Trách nhiệm vô hạn hay hữu hạn chỉ xuất hiện và đề cập tới khi một chủ thể bị vỡ nợ, không thanh toán được các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn thanh toán
- Trách nhiệm vô hạn là trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ trả nợ đến tận cùng của các thể nhân
- Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ trả nợ có giới hạn trong phạm vi tài sản độc lập của các pháp nhân
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 5:
Trình bày khái niệm, đặc điểm và khái quát về mô hình tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Khái niệm, đặc điểm:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là doanh nghiệp do một hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu Các chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
- Công ty TNHH là một doanh nghiệp có số thành viên không nhiều và thường là người quen biết nhau, số thành viên tối đa không vượt quá 50
- Công ty TNHH là một pháp nhân, có tài sản độc lập, có các quyền về tài sản và các quyền khác, có thể kiện và bị kiện trước Tòa
Trang 4- Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu hay bất kỳ loại chứng khoán nào (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn (Công
ty chỉ có thể tăng giảm vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của các thành viên, điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty, tiếp nhận vốn góp từ các thành viên mới)
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
- Công ty TNHH lại được phân biệt thành hai loại là Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên
Khái quát về mô hình tổ chức:
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có bộ máy quản lý bao gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc và Ban Kiểm soát (bắt buộc đối với Công ty
có trên 11 thành viên)
- Hội đồng thành viên (HĐTV) gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Hội đồng thành viên quyết định các vấn
đề quan trọng nhất như sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, kết nạp thành viên mới, bổ nhiệm giám đốc, phương án chia lãi và xử lý lỗ, …
- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ không quy định khác Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty
- Ban Kiểm soát trực thuộc Hội đồng thành viên, thay mặt cho các thành viên Công ty kiểm soát các hoạt động của Công ty
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 6:
Trình bày khái niệm, đặc điểm và khái quát về mô hình tổ chức công ty cổ phần
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Khái niệm, đặc điểm:
Trang 5- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phẩn, chủ sở hữu cổ phần gọi là cổ đông
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi giá trị số cổ phần họ sở hữu
- Công ty cổ phần phải có số cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa
Cổ đông có thể là tổ chức hay cá nhân
- Công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra thị trường để huy động vốn
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh
Mô hình tổ chức
- Công ty cổ phần có 4 cơ quan quản lý: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban Kiểm soát (Bắt buộc đối với Công ty có trên
11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng
số cổ phần)
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề quan trọng nhất như sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, bầu thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên, quyết định phương án chia lãi
và xử lý lỗ, …
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty gồm không quá 11 thành viên Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ không quy định khác Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị
Trang 6- Ban Kiểm soát thay mặt Đại hội đồng cổ đông thực hiện chức năng giám sát mọi hoạt động của công ty Quyền và nhiệm vụ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 7:
Trình bày điều kiện kinh doanh xuất bản và phát hành xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Kinh doanh xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện, ngoại trừ các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh xuất bản (Các nhà xuất bản): Người đứng đầu Nhà xuất bản phải có trình độ chuyên môn/chứng chỉ hành nghề xuất bản Nhà xuất bản phải có đội ngũ biên tập viên đủ trình độ thẩm định nội dung xuất bản phẩm
o Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm: Người đứng đầu cơ
sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải có văn bằng và có chứng chỉ hành nghề về phát hành xuất bản phẩm Cơ sở phải có đội ngũ nhân viên và cộng tác viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách và phải có Giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 8:
Trình bày nội dung quyền “Phát hành xuất bản phẩm được phép lưu hành” Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Xuất bản phẩm được phép lưu hành là các xuất bản phẩm được xuất bản hợp pháp, nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bản quyền tác giả
- Xuất bản phẩm được xuất bản hợp pháp là các xuất bản phẩm thỏa mãn đièu kiện:
Trang 7o Được các nhà xuất bản xuất bản theo đúng kế hoạch xuất bản đã đăng ký và phê duyệt
o Hoặc tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, tổ chức khác đã được cấp giấy phép xuất bản
- Xuất bản phẩm phải có đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật
- Xuất bản phẩm nhập khẩu hợp pháp là các xuất bản phẩm được nhập khẩu thông qua các doanh nghiệp phát hành xuất bản phẩm có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm theo đúng danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được đăng ký và phê duyệt hoặc đã được cấp giấy phép nhập khẩu
- Xuất bản phẩm có bản quyền là xuất bản phẩm được xuất bản, tái bản sau khi có hợp đồng với tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo quy định của pháp luật
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 9:
Trình bày nội dung quyền “Liên kết xuất bản xuất bản phẩm”
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Nhà xuất bản được liên kết với tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, cá nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về in hoặc phát hành xuất bản phẩm
và tổ chức có tư cách pháp nhân để tổ chức bản thảo, in và phát hành từng xuất bản phẩm
- Liên kết trong hoạt động xuất bản bao gồm các hình thức: tổ chức bản thảo,
in, phát hành xuất bản phẩm Các bên tham gia liên kết có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức trên
- Giám đốc nhà xuất bản tổ chức biên tập hoàn chỉnh và ký duyệt bản thảo trước khi đưa in, ký duyệt xuất bản phẩm liên kết trước khi phát hành
Trang 8- Tổ chức, cá nhân liên kết với nhà xuất bản được đứng tên trên xuất bản phẩm và liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với xuất bản phẩm liên kết
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 10:
Trình bày khái niệm và các quy định về nguyên tắc xác lập hợp đồng mua bán xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Khái niệm:
- Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao xuất bản phẩm cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận xuất bản phẩm và trả tiền cho bên bán
- Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng
mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó
Nguyên tắc xác lập quan hệ hợp đồng:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 11:
Trình bày vấn đề hiệu lực của hợp đồng mua bán xuất bản phẩm và hợp đồng mua bán xuất bản phẩm vô hiệu
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:
Trang 9- Thứ nhất, các chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực chủ thể để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (có đăng ký kinh doanh xuất bản phẩm, đáp ứng điều kiện kinh doanh)
- Thứ hai, đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền (đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền)
- Thứ ba, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội (xuất bản phẩm được phép lưu hành)
- Thứ tư, hợp đồng được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theo quy định của pháp luật
- Thứ năm, hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật
Hợp đồng vô hiệu:
- Hợp đồng vô hiệu toàn bộ (vô hiệu do vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội; vô hiệu do giả tạo; vô hiệu do không đảm bảo điều kiện năng lực chủ thể; vô hiệu do nhầm lẫn; vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa; vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
- Hợp đồng vô hiệu từng phần: Một phần hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng
- Hậu quả pháp lý: Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 12:
Trình bày khái quát nội dung các loại điều khoản của hợp đồng mua bán xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Trang 10- Nội dung của hợp đồng mua bán xuất bản phẩm là toàn bộ các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận, chúng xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đối với nhau, quyết định tính hiện thực và hiệu lực pháp lý của hợp đồng
- Nội dung của hợp đồng được chia thành ba loại điều khoản: Điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ, điều khoản tùy nghi
- Điều khoản chủ yếu là những điều khoản cơ bản, quan trọng nhất và phải
có của một hợp đồng Điều khoản chủ yếu bao gồm:
o Điều khoản về ngày tháng năm ký kết; tên, địa chỉ các bên ký kết;
họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh
o Điều khoản về đối tượng của hợp đồng
o Điều khoản về chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của xuất bản phẩm hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc
o Điều khoản về giá cả Điều khoản này phải được ghi cụ thể và tính bằng tiền Việt Nam
- Điều khoản thường lệ là những điều khoản đã được pháp luật quy định, các bên có thể tự thỏa thuận đưa vào hợp đồng các điều khoản này nhưng không được trái với quy định của pháp luật Trong trường hợp không đưa vào thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận và có nghĩa vụ thực hiện những quy định đó
- Điều khoản tùy nghi là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau đưa vào hợp đồng khi chưa có quy định pháp luật hoặc đã có quy định nhưng các bên được phép vận dụng
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 13:
Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng mua bán xuất bản phẩm có yếu tố nước ngoài
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Trang 11- Một hợp đồng mua bán xuất bản phẩm được coi là hợp đồng mua bán xuất bản phẩm quốc tế khi có một trong các yếu tố sau đây:
o Xuất bản phẩm là đối tượng của hợp đồng đang tồn tại ở nước ngoài (kể cả trường hợp các bên giao kết hợp đồng có cùng quốc tịch và hợp đồng được thực hiện ở ngay nước mình)
o Hợp đồng được giao kết ở nước ngoài và có thể được thực hiện ở nước mình hay nước thứ ba
o Hợp đồng được giao kết và thực hiện bởi các bên không cùng quốc tịch hoặc không cùng nơi cư trú, nơi đóng trụ sở
- Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm quốc tế là hợp đồng được thực hiện dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu
- Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm quốc tế bắt buộc phải có hình thức bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 14:
Trình bày khái niệm tác giả, đối tượng của quyền tác giả
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Tác giả:
- Người sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học (sau đây gọi chung là tác phẩm) là tác giả của tác phẩm đó
- Trong trường hợp có hai người hoặc nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm thì những người đó là các đồng tác giả
- Người sáng tạo ra tác phẩm phái sinh từ tác phẩm của người khác, bao gồm tác phẩm được dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn là tác giả của tác phẩm phái sinh đó