TÀI CHÍNH CÔNG
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KVC VÀ TCC
CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CHI TIÊU CÔNG CỘNG VÀ QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG CỘNG
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHI TIÊU CÔNG
CHƯƠNG 5 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ
CHƯƠNG 6 TÀI TRỢ BỘI CHI NGÂN SÁCH
Trang 3CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KVC VÀ TCC
• NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
• KHU VỰC CÔNG CỘNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN
– Khái niệm và đặc điểm khu vực công cộng
– Khu vực công cộng và những vấn đề kinh tế cơ bản
• NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG
– Khái niệm tài chính công.
– Đặc điểm của tài chính công
– Chức năng của tài chính công.
– Vai trò của tài chính công.
– Sự phát triển của tài chính công.
Trang 4NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
• Thứ nhất, tìm hiểu xem khu vực công cộng tham gia những hoạt động kinh tế nào, và chúng được tổ chức ra sao?
• Thứ hai, tìm hiểu và dự đoán trước tác động mà một chính sách của Chính phủ có thể gây ra
• Thứ ba, đánh giá các phương án chính sách
Trang 5PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
– Phương pháp phân tích thực chứng
Phương pháp thực chứng (positive analysis) là một phương pháp phân tích khoa học nhằm tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số kinh tế
– Phương pháp phân tích chuẩn tắc
Phân tích chuẩn tắc (normative analysis) là phương pháp phân tích dựa trên những nhận định chủ quan cơ bản về điều gì đáng có hoặc cần làm để đạt được những kết quả mong muốn.
Trang 7KHU VỰC CÔNG CỘNG
Khái niệm:
Theo “Cẩm nang Thống kê tài chính Chính phủ năm 2001”, khu vực công hợp thành bởi Khu vực Chính phủ/Chính phủ và các doanh nghiệp công.
Khu vực Chính phủ/hay Chính phủ nói chung, bao gồm mọi đơn vị Chính phủ và mọi thể chế phi lợi nhuận, phi thị trường được các đơn vị Chính phủ kiểm soát và tài trợ phần lớn.
Các đơn vị thể chế đủ tiêu chuẩn doanh nghiệp được chính quyền sở hữu và kiểm soát được gọi là doanh nghiệp công
Trang 8Khu vực công
Các DN/ tổ chức công tài chính
Các DN / tổ chức công tài chính tiền
tệ gồm NHTW
Các DN/ tổ chức công phi tiền tệ
Trang 9KHU VỰC CÔNG CỘNG
Tuy nhiên, về cơ bản các nhà kinh tế cho rằng sự khác nhau giữa KVC và khu vực tư nhân ở hai điểm.
• Thứ nhất, trong một chế độ dân chủ các nhà chức trách trong khu vực công cộng đều trực tiếp hoặc gián tiếp hình thành từ quá trình bầu cử của nhân dân.
• Thứ hai, khu vực công cộng (ngoại trừ DNNN) có một
số quyền hạn nhất định mà khu vực tư nhân không thể
có được.
Trang 10KVC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN
Kinh tế công cộng là một nhánh của kinh tế học, nhằm giải quyết các câu hỏi cơ bản của kinh tế học từ giác độ lợi ích toàn xã hội.
• Sản xuất cái gì?
• Sản xuất như thế nào?
• Sản xuất cho ai?
• Những lựa chọn tập thể được quyết định ntn?
Trang 11NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG
Sự cần thiết khách quan của tài chính công
+ Sự xuất hiện của Nhà nước.
• Thâu tóm một phần của cải xã hội
• Thực hiện cung ứng hàng hóa công cộng
+ Sự tồn tại các khuyết tật của kinh tế thị trường
Trang 12NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG
Khái niệm Tài chính công
Tài chính công là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính của xã hội thông qua việc tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công, phục vụ lợi ích kinh tế- xã hội cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận
Trang 13NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG
Khái niệm Tài chính công
Xét về mặt hình thức: Tài chính công là các hoạt động thu, chi tiền tệ của nhà nước.
Xét về mặt thực chất: Tài chính công phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính quốc gia.
Tài chính các doanh nghiệp nhà nước không nằm trong khái niệm tài chính công.
Trang 14ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
• Đặc điểm về tính chủ thể
• Đặc điểm về tính công cộng
• Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi hoàn, kết hợp giữa tính bắt buộc và tính tự nguyện, phù hợp với các quan hệ thị trường.
Trang 15ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
1 Đặc điểm về tính chủ thể của tài chính công
Tính chủ thể ở đây muốn nói đến ai là người quyết định việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước.
• Hoạt động thu, chi của tài chính công là do Nhà nước quyết định, dựa trên quyền lực hợp pháp của Nhà nước.
• Ý nghĩa: đảm bảo quyền lãnh đạo tập trung thống nhất của Nhà nước trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính công
Trang 16ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
2 Đặc điểm về tính công cộng của tài chính công
Mục đích của tài chính công là đề phục vụ cho việc thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội của Nhà nước
Nhà nước phải đảm bảo tính hiệu quả, điều chỉnh sự phân phối thu nhập cho công bằng, khuyến khích phát triển và ổn định kinh tế - xã hội.
Ý nghĩa: việc sử dụng công cụ tài chính Nhà nước để giải quyết các vấn đề hiệu quả, công bằng, ổn định trong quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội
Trang 17ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
3 Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi
hoàn, kết hợp giữa tính bắt buộc và tính tự nguyện, phù hợp với các quan hệ thị trường.
Các khoản thu của tài chính công chủ yếu mang tính chất không bồi hoàn và bắt buộc;
các khoản chi chủ yếu mang tính chất cấp phát không
hoàn lại
Trang 18CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
Chức năng phân phối
• Chức năng phân phối của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ vào đó Nhà nước có thể chiếm hữu
và chi phối một phần của cải xã hội (trước hết là sản phẩm mới được tạo ra) để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền
tệ, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội do Nhà nước đảm nhiệm.
• Đối tượng phân phối của tài chính công.
• Chủ thể phân phối của tài chính công.
• Kết quả trực tiếp của việc vận dụng
Trang 19CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
Chức năng giám đốc
• Chức năng giám đốc của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ vào đó Nhà nước có thể điều chỉnh lại và xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý của quá tình Nhà nước tham gia phân phối của cải
xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội.
• Đối tượng giám đốc của tài chính công là quá trình phân phối của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.
Trang 20VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH CÔNG
Xét ở góc độ vĩ mô tài chính có những vai trò chủ đạo sau :
• Thứ nhất: Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước.
• Thứ hai, vai trò của tài chính công trong hệ thống tài chính quốc gia.
• Thứ ba, vai trò của tài chính công trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước.
Trang 22CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 23Tất cả đều liên quan đến Chính phủ
Vậy, Chính phủ là ai? Chính phủ có chức năng gì trong nền kinh tế?
Ai trao cho Chính phủ những chức năng như vậy?
Trang 242.1 CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KTTT
2.1.1 Những quan điểm khác nhau về vai trò của Chính phủ
Vào thế kỷ 18, trường phái trọng thương: Chính phủ cần đóng vai trò tích cực trong việc xúc tiến ngoại thương
và thương mại
Quan điểm của Adam Smith: A.Smith đã ủng hộ một vai trò hết sức hạn chế của Chính phủ
Thế kỷ 19, đã đưa ra một thuyết gọi là thuyết kinh doanh
tự do: chính phủ sẽ đóng một vai trò cực kỳ khiêm tốn
trong xã hội.
Học thuyết kinh tế chính trị của Marx: mô hình kinh tế mới, với một vai trò chủ đạo hơn của Nhà nước.
Trang 252.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
Nói chung, tất cả các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng cạnh tranh sẽ dẫn đến hiệu quả cao, và đó là một động lực kích thích sự đổi mới và sáng tạo
Tuy vậy, không phải lúc nào thị trường cạnh tranh cũng đưa lại những kết quả đạt hiệu quả như thế
Lý thuyết về kinh tế học phúc lợi được sử dụng để phân biệt các trường hợp trong đó thị trường được coi là hoạt động có hiệu quả với các trường hợp mà thị trường thất bại, không thể đưa ra được kết quả mong muốn.
Trang 262.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1 Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto
Nhà kinh tế xã hội học người Italia Vilfredo Pareto(1848 – 1923)
Hiệu quả Pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu
quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác
Hoàn thiện pareto Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lại các
nguồn lực làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác thì cách phân bổ lại các nguồn lực đó là hoàn thiện pareto so với cách phân bổ ban đầu.
Trang 272.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1.1 Điều kiện biên về hiệu quả
Để xác định xem liệu các nguồn lực phân bổ cho việc sản xuất một hàng hóa nào đó đã hiệu quả hay chưa, người ta thường so sánh giữa: lợi ích cận biên (MB) với chi phí biên (MC)
Lợi ích biên này có thể được do bằng lượng tiền tối đa mà một người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có thêm đơn vị hàng hóa
Chi phí biên là số tiền tối thiểu cần thiết để thù lao cho những người sở hữu yếu tố sản xuất mà không làm họ cảm thấy thiệt thòi
Trang 282.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1.1 Điều kiện biên về hiệu quả
Điều kiện biên về tính hiệu quả nói rằng:
Nếu MB > MC : Cần sản xuất thêm hàng hóa
Nếu MB < MC : Sẽ lãng phí nguồn lực
Nếu MB = MC : Mức sản xuất hiệu quả
Trang 292.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto
Trước tiên, hãy xem xét một mô hình đơn giản nhất:
+ Nền kinh tế chỉ có hai người là A và B,
+ Sử dụng hai loại đầu vào có lượng cung cố định là vốn (K) và lao động (L)
+ Để sản xuất và tiêu dùng hai loại hàng hóa là lượng thực (X) và quần áo (Y)
+ Điều kiện công nghệ ở đây là cho trước
Trang 302.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto
Những câu hỏi cần được làm rõ ở đây là:
(1) Làm thế nào để phân bổ các đầu vào cố định của nền kinh tế vào một phương án sản xuất có hiệu quả, tức là làm thế nào để đạt được hiệu quả trong sản xuất?
Điều kiện hiệu quả sản xuất: Tỷ suất thay thế kỹ thuật biên giữa hai loại đầu vào bất kỳ của tất cả các hãng sản xuất phải như nhau:
MRTS X
LK = MRTS Y
LK (1.2)
Trang 312.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX
LK = MRTSY
LK (1.2) Chứng minh:
Kinh tế học vi mô chỉ ra rằng: Tất cả các hãng đều chọn phương án sản xuất có tổng chi phí nhỏ nhất Bằng cách
để đường đẳng lượng và đường đẳng phí tiếp xúc với nhau.
Tức là độ dốc của đường đẳng lượng bằng độ dốc của đường đẳng phí
Trang 322.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX
LK = MRTSY
LK (1.2) Chứng minh:
Q1
Q2
Q3K
L MRTSLK = PL/PK
Trang 332.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX
LK = MRTSY
LK (1.2) Chứng minh:
Trang 342.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX
LK = MRTSY
LK (1.2) Chứng minh:
Trang 352.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto
Những câu hỏi cần được làm rõ ở đây là:
(2) Khi nền kinh tế đã sản xuất ra được một mức sản lượng nhất định về lương thực và quần áo, làm thế nào để phân phối chúng một cách hiệu quả giữa các thành viên trong xã hội, tức
là đạt hiệu quả phân phối?
Điều kiện hiệu quả phân phối: Tỷ suất thay thế biên giữa 2 loại hàng hóa bất kỳ của tất cả các cá nhân tiêu dùng phải như nhau
MRS A
XY = MRS B
XY (1.3)
Trang 362.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
Tức là độ dốc của đường bàng quan bằng độ dốc của đường ngân sách Như vậy: MRSLK = PX/PY
Vì PX và PY không đổi Suy ra: MRSA
XY = MRSB
XY = PX/PY, hay điều kiện hiệu quả phân phối được thỏa mãn
Trang 372.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
X
MRSXY = PX/PYMRSXY < PX/PY
MRSXY > PX/PY
Trang 382.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
Trang 392.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto
Những câu hỏi cần được làm rõ ở đây là:
(3) Nếu có nhiều phương án phân phối đạt hiệu quả thì phương án nào là tối ưu nhất, với nghĩa nó vừa đảm bảo khả thi về mặt kỹ thuật, vừa thỏa mãn tối đa lợi ích của dân cư, tức là đạt hiệu quả kết hợp
Điều kiện hiệu quả hỗn hợp: Tỷ suất chuyển đổi biên giữa hai hàng hóa bất kỳ phải bằng tỷ suất thay thế biên giữa chúng của tất cả các cá nhân
MRT XY = MRS A
XY = MRS B
XY (1.4)
Trang 402.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
Trang 412.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA
MC
U1
U2
U3Y
X
PX
PY
Trang 422.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP
CỦA CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.
2.2.1.4 Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto và Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi.
Có ít nhất hai lý do để Chính phủ phải can thiệp
Thứ nhất, Định lý cơ bản của kinh tế học phúc lợi chỉ đúng trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Như ta đã thấy, nền kinh tế trong thực tế không phải lúc nào cũng đảm bảo được điều kiện này
Thứ hai, hiệu quả chỉ là một tiêu chuẩn để quyết định xem một sự phân bổ nguồn lực cụ thể là tốt hay xấu
Trang 432.3 THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG – CƠ SỞ ĐỂ
CHÍNH PHỦ CAN THIỆP VÀO NỀN KINH TẾ.
2.3.1 Độc quyền
Độc quyền thường là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm không có loại hàng hóa khác thay thế gần gũi.
Độc quyền tự nhiên là tình trạng trong đó các yếu tố hàm chưa trong quá trình sản xuất cho phép hãng có thể liên tục giảm chi phí sản xuất khi quy mô sản xuất mở rộng,
do đó dẫn đến cách tổ chức sản xuất hiệu quả nhất là thông qua một hãng duy nhất.
Trang 44ĐỘC QUYỀN THƯỜNG
Nguyên nhân xuất hiện độc quyền
Do được chính phủ nhượng quyền khai thác thị trường
Do chế độ bản quyền với phát minh, sáng chế và sở hữu trí tuệ
Do sở hữu một nguồn lực đặc biệt
Do có khả năng giảm giá thành khi mở rộng sản xuất
Trang 47 Sở hữu nhà nước đối với độc quyền
Kiểm soát giá cả đối với các hàng hóa và dịch vụ do hãng độc quyền cung cấp
Đánh thuế
Trang 49ĐỘC QUYỀN TỰ NHIÊN
Các chiến lược điều tiết độc quyền tự nhiên của CP
Giải pháp 1: Định giá bằng chi phí trung bình (P = AC)
+ Loại bỏ hoàn toàn LN siêu ngạch của hãng độc quyền
+ Chính phủ đã thu hẹp được khoảng cách giữa P và MC
+ Vẫn chưa đạt được mức sản lượng hiệu quả
+ Tổn thất phúc lợi
Giải pháp 2: Định giá P = MC, rồi bù phần thiếu hụt bằng khoản thuế khoán
Giải pháp 3: Định giá hai phần
+ Khoản lộ phí để được quyền sử dụng dịch vụ (NP0)
+ Mức giá P = MC của mỗi đơn vị dịch vụ sử dụng
Trang 502.3 THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG – CƠ SỞ ĐỂ
CHÍNH PHỦ CAN THIỆP VÀO NỀN KINH TẾ.
2.3.2 Ngoại ứng
Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh
hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.
Ngoại ứng bao gồm: Ngoại ứng tích cực và ngoại ứng tiêu cực