1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides 6 chương )

236 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Chính Công
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 824,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

TÀI CHÍNH CÔNG

Trang 2

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KVC VÀ TCC

CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CHI TIÊU CÔNG CỘNG VÀ QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG CỘNG

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHI TIÊU CÔNG

CHƯƠNG 5 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ

CHƯƠNG 6 TÀI TRỢ BỘI CHI NGÂN SÁCH

Trang 3

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KVC VÀ TCC

• NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

• KHU VỰC CÔNG CỘNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN

– Khái niệm và đặc điểm khu vực công cộng

– Khu vực công cộng và những vấn đề kinh tế cơ bản

• NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG

– Khái niệm tài chính công.

– Đặc điểm của tài chính công

– Chức năng của tài chính công.

– Vai trò của tài chính công.

– Sự phát triển của tài chính công.

Trang 4

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

• Thứ nhất, tìm hiểu xem khu vực công cộng tham gia những hoạt động kinh tế nào, và chúng được tổ chức ra sao?

• Thứ hai, tìm hiểu và dự đoán trước tác động mà một chính sách của Chính phủ có thể gây ra

• Thứ ba, đánh giá các phương án chính sách

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

– Phương pháp phân tích thực chứng

Phương pháp thực chứng (positive analysis) là một phương pháp phân tích khoa học nhằm tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số kinh tế

– Phương pháp phân tích chuẩn tắc

Phân tích chuẩn tắc (normative analysis) là phương pháp phân tích dựa trên những nhận định chủ quan cơ bản về điều gì đáng có hoặc cần làm để đạt được những kết quả mong muốn.

Trang 7

KHU VỰC CÔNG CỘNG

Khái niệm:

Theo “Cẩm nang Thống kê tài chính Chính phủ năm 2001”, khu vực công hợp thành bởi Khu vực Chính phủ/Chính phủ và các doanh nghiệp công.

Khu vực Chính phủ/hay Chính phủ nói chung, bao gồm mọi đơn vị Chính phủ và mọi thể chế phi lợi nhuận, phi thị trường được các đơn vị Chính phủ kiểm soát và tài trợ phần lớn.

Các đơn vị thể chế đủ tiêu chuẩn doanh nghiệp được chính quyền sở hữu và kiểm soát được gọi là doanh nghiệp công

Trang 8

Khu vực công

Các DN/ tổ chức công tài chính

Các DN / tổ chức công tài chính tiền

tệ gồm NHTW

Các DN/ tổ chức công phi tiền tệ

Trang 9

KHU VỰC CÔNG CỘNG

Tuy nhiên, về cơ bản các nhà kinh tế cho rằng sự khác nhau giữa KVC và khu vực tư nhân ở hai điểm.

• Thứ nhất, trong một chế độ dân chủ các nhà chức trách trong khu vực công cộng đều trực tiếp hoặc gián tiếp hình thành từ quá trình bầu cử của nhân dân.

• Thứ hai, khu vực công cộng (ngoại trừ DNNN) có một

số quyền hạn nhất định mà khu vực tư nhân không thể

có được.

Trang 10

KVC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN

Kinh tế công cộng là một nhánh của kinh tế học, nhằm giải quyết các câu hỏi cơ bản của kinh tế học từ giác độ lợi ích toàn xã hội.

• Sản xuất cái gì?

• Sản xuất như thế nào?

• Sản xuất cho ai?

• Những lựa chọn tập thể được quyết định ntn?

Trang 11

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG

 Sự cần thiết khách quan của tài chính công

+ Sự xuất hiện của Nhà nước.

• Thâu tóm một phần của cải xã hội

• Thực hiện cung ứng hàng hóa công cộng

+ Sự tồn tại các khuyết tật của kinh tế thị trường

Trang 12

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG

Khái niệm Tài chính công

Tài chính công là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính của xã hội thông qua việc tạo lập, phân phối

và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công,  phục vụ lợi ích kinh tế- xã hội cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận

Trang 13

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG

Khái niệm Tài chính công

Xét về mặt hình thức: Tài chính công là các hoạt động thu, chi tiền tệ của nhà nước.

Xét về mặt thực chất: Tài chính công phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính quốc gia.

Tài chính các doanh nghiệp nhà nước không nằm trong khái niệm tài chính công.

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG

• Đặc điểm về tính chủ thể

• Đặc điểm về tính công cộng

• Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi hoàn, kết hợp giữa tính bắt buộc và tính tự nguyện, phù hợp với các quan hệ thị trường.

Trang 15

ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG

1 Đặc điểm về tính chủ thể của tài chính công

Tính chủ thể ở đây muốn nói đến ai là người quyết định việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước.

• Hoạt động thu, chi của tài chính công là do Nhà nước quyết định, dựa trên quyền lực hợp pháp của Nhà nước.

• Ý nghĩa: đảm bảo quyền lãnh đạo tập trung thống nhất của Nhà nước trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính công

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG

2 Đặc điểm về tính công cộng của tài chính công

Mục đích của tài chính công là đề phục vụ cho việc thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội của Nhà nước

Nhà nước phải đảm bảo tính hiệu quả, điều chỉnh sự phân phối thu nhập cho công bằng, khuyến khích phát triển và ổn định kinh tế - xã hội.

Ý nghĩa: việc sử dụng công cụ tài chính Nhà nước để giải quyết các vấn đề hiệu quả, công bằng, ổn định trong quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH CÔNG

3 Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi

hoàn, kết hợp giữa tính bắt buộc và tính tự nguyện, phù hợp với các quan hệ thị trường.

Các khoản thu của tài chính công chủ yếu mang tính chất không bồi hoàn và bắt buộc;

các khoản chi chủ yếu mang tính chất cấp phát không

hoàn lại

Trang 18

CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH CÔNG

Chức năng phân phối

• Chức năng phân phối của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ vào đó Nhà nước có thể chiếm hữu

và chi phối một phần của cải xã hội (trước hết là sản phẩm mới được tạo ra) để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền

tệ, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội do Nhà nước đảm nhiệm.

• Đối tượng phân phối của tài chính công.

• Chủ thể phân phối của tài chính công.

• Kết quả trực tiếp của việc vận dụng

Trang 19

CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH CÔNG

Chức năng giám đốc

• Chức năng giám đốc của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ vào đó Nhà nước có thể điều chỉnh lại và xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý của quá tình Nhà nước tham gia phân phối của cải

xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội.

• Đối tượng giám đốc của tài chính công là quá trình phân phối của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.

Trang 20

VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH CÔNG

Xét ở góc độ vĩ mô tài chính có những vai trò chủ đạo sau :

• Thứ nhất: Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước.

• Thứ hai, vai trò của tài chính công trong hệ thống tài chính quốc gia.

• Thứ ba, vai trò của tài chính công trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước.

Trang 22

CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 23

Tất cả đều liên quan đến Chính phủ

Vậy, Chính phủ là ai? Chính phủ có chức năng gì trong nền kinh tế?

Ai trao cho Chính phủ những chức năng như vậy?

Trang 24

2.1 CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KTTT

2.1.1 Những quan điểm khác nhau về vai trò của Chính phủ

Vào thế kỷ 18, trường phái trọng thương: Chính phủ cần đóng vai trò tích cực trong việc xúc tiến ngoại thương

và thương mại

Quan điểm của Adam Smith: A.Smith đã ủng hộ một vai trò hết sức hạn chế của Chính phủ

Thế kỷ 19, đã đưa ra một thuyết gọi là thuyết kinh doanh

tự do: chính phủ sẽ đóng một vai trò cực kỳ khiêm tốn

trong xã hội.

Học thuyết kinh tế chính trị của Marx: mô hình kinh tế mới, với một vai trò chủ đạo hơn của Nhà nước.

Trang 25

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

Nói chung, tất cả các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng cạnh tranh sẽ dẫn đến hiệu quả cao, và đó là một động lực kích thích sự đổi mới và sáng tạo

Tuy vậy, không phải lúc nào thị trường cạnh tranh cũng đưa lại những kết quả đạt hiệu quả như thế

Lý thuyết về kinh tế học phúc lợi được sử dụng để phân biệt các trường hợp trong đó thị trường được coi là hoạt động có hiệu quả với các trường hợp mà thị trường thất bại, không thể đưa ra được kết quả mong muốn.

Trang 26

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1 Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto

Nhà kinh tế xã hội học người Italia Vilfredo Pareto(1848 – 1923)

Hiệu quả Pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu

quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác

Hoàn thiện pareto Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lại các

nguồn lực làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác thì cách phân bổ lại các nguồn lực đó là hoàn thiện pareto so với cách phân bổ ban đầu.

Trang 27

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1.1 Điều kiện biên về hiệu quả

Để xác định xem liệu các nguồn lực phân bổ cho việc sản xuất một hàng hóa nào đó đã hiệu quả hay chưa, người ta thường so sánh giữa: lợi ích cận biên (MB) với chi phí biên (MC)

Lợi ích biên này có thể được do bằng lượng tiền tối đa mà một người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có thêm đơn vị hàng hóa

Chi phí biên là số tiền tối thiểu cần thiết để thù lao cho những người sở hữu yếu tố sản xuất mà không làm họ cảm thấy thiệt thòi

Trang 28

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1.1 Điều kiện biên về hiệu quả

Điều kiện biên về tính hiệu quả nói rằng:

Nếu MB > MC : Cần sản xuất thêm hàng hóa

Nếu MB < MC : Sẽ lãng phí nguồn lực

Nếu MB = MC : Mức sản xuất hiệu quả

Trang 29

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto

Trước tiên, hãy xem xét một mô hình đơn giản nhất:

+ Nền kinh tế chỉ có hai người là A và B,

+ Sử dụng hai loại đầu vào có lượng cung cố định là vốn (K) và lao động (L)

+ Để sản xuất và tiêu dùng hai loại hàng hóa là lượng thực (X) và quần áo (Y)

+ Điều kiện công nghệ ở đây là cho trước

Trang 30

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto

Những câu hỏi cần được làm rõ ở đây là:

(1) Làm thế nào để phân bổ các đầu vào cố định của nền kinh tế vào một phương án sản xuất có hiệu quả, tức là làm thế nào để đạt được hiệu quả trong sản xuất?

Điều kiện hiệu quả sản xuất: Tỷ suất thay thế kỹ thuật biên giữa hai loại đầu vào bất kỳ của tất cả các hãng sản xuất phải như nhau:

MRTS X

LK = MRTS Y

LK (1.2)

Trang 31

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX

LK = MRTSY

LK (1.2) Chứng minh:

Kinh tế học vi mô chỉ ra rằng: Tất cả các hãng đều chọn phương án sản xuất có tổng chi phí nhỏ nhất Bằng cách

để đường đẳng lượng và đường đẳng phí tiếp xúc với nhau.

Tức là độ dốc của đường đẳng lượng bằng độ dốc của đường đẳng phí

Trang 32

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX

LK = MRTSY

LK (1.2) Chứng minh:

Q1

Q2

Q3K

L MRTSLK = PL/PK

Trang 33

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX

LK = MRTSY

LK (1.2) Chứng minh:

Trang 34

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

Điều kiện hiệu quả sản xuất: MRTSX

LK = MRTSY

LK (1.2) Chứng minh:

Trang 35

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto

Những câu hỏi cần được làm rõ ở đây là:

(2) Khi nền kinh tế đã sản xuất ra được một mức sản lượng nhất định về lương thực và quần áo, làm thế nào để phân phối chúng một cách hiệu quả giữa các thành viên trong xã hội, tức

là đạt hiệu quả phân phối?

Điều kiện hiệu quả phân phối: Tỷ suất thay thế biên giữa 2 loại hàng hóa bất kỳ của tất cả các cá nhân tiêu dùng phải như nhau

MRS A

XY = MRS B

XY (1.3)

Trang 36

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

Tức là độ dốc của đường bàng quan bằng độ dốc của đường ngân sách Như vậy: MRSLK = PX/PY

Vì PX và PY không đổi Suy ra: MRSA

XY = MRSB

XY = PX/PY, hay điều kiện hiệu quả phân phối được thỏa mãn

Trang 37

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

X

MRSXY = PX/PYMRSXY < PX/PY

MRSXY > PX/PY

Trang 38

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

Trang 39

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả pareto

Những câu hỏi cần được làm rõ ở đây là:

(3) Nếu có nhiều phương án phân phối đạt hiệu quả thì phương án nào là tối ưu nhất, với nghĩa nó vừa đảm bảo khả thi về mặt kỹ thuật, vừa thỏa mãn tối đa lợi ích của dân cư, tức là đạt hiệu quả kết hợp

Điều kiện hiệu quả hỗn hợp: Tỷ suất chuyển đổi biên giữa hai hàng hóa bất kỳ phải bằng tỷ suất thay thế biên giữa chúng của tất cả các cá nhân

MRT XY = MRS A

XY = MRS B

XY (1.4)

Trang 40

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

Trang 41

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA

MC

U1

U2

U3Y

X

PX

PY

Trang 42

2.2 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP

CỦA CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ.

2.2.1.4 Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto và Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi.

Có ít nhất hai lý do để Chính phủ phải can thiệp

Thứ nhất, Định lý cơ bản của kinh tế học phúc lợi chỉ đúng trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Như ta đã thấy, nền kinh tế trong thực tế không phải lúc nào cũng đảm bảo được điều kiện này

Thứ hai, hiệu quả chỉ là một tiêu chuẩn để quyết định xem một sự phân bổ nguồn lực cụ thể là tốt hay xấu

Trang 43

2.3 THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG – CƠ SỞ ĐỂ

CHÍNH PHỦ CAN THIỆP VÀO NỀN KINH TẾ.

2.3.1 Độc quyền

Độc quyền thường là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm không có loại hàng hóa khác thay thế gần gũi.

Độc quyền tự nhiên là tình trạng trong đó các yếu tố hàm chưa trong quá trình sản xuất cho phép hãng có thể liên tục giảm chi phí sản xuất khi quy mô sản xuất mở rộng,

do đó dẫn đến cách tổ chức sản xuất hiệu quả nhất là thông qua một hãng duy nhất.

Trang 44

ĐỘC QUYỀN THƯỜNG

Nguyên nhân xuất hiện độc quyền

 Do được chính phủ nhượng quyền khai thác thị trường

 Do chế độ bản quyền với phát minh, sáng chế và sở hữu trí tuệ

 Do sở hữu một nguồn lực đặc biệt

 Do có khả năng giảm giá thành khi mở rộng sản xuất

Trang 47

 Sở hữu nhà nước đối với độc quyền

 Kiểm soát giá cả đối với các hàng hóa và dịch vụ do hãng độc quyền cung cấp

 Đánh thuế

Trang 49

ĐỘC QUYỀN TỰ NHIÊN

Các chiến lược điều tiết độc quyền tự nhiên của CP

Giải pháp 1: Định giá bằng chi phí trung bình (P = AC)

+ Loại bỏ hoàn toàn LN siêu ngạch của hãng độc quyền

+ Chính phủ đã thu hẹp được khoảng cách giữa P và MC

+ Vẫn chưa đạt được mức sản lượng hiệu quả

+ Tổn thất phúc lợi

Giải pháp 2: Định giá P = MC, rồi bù phần thiếu hụt bằng khoản thuế khoán

Giải pháp 3: Định giá hai phần

+ Khoản lộ phí để được quyền sử dụng dịch vụ (NP0)

+ Mức giá P = MC của mỗi đơn vị dịch vụ sử dụng

Trang 50

2.3 THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG – CƠ SỞ ĐỂ

CHÍNH PHỦ CAN THIỆP VÀO NỀN KINH TẾ.

2.3.2 Ngoại ứng

Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh

hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.

Ngoại ứng bao gồm: Ngoại ứng tích cực và ngoại ứng tiêu cực

Ngày đăng: 22/04/2025, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.14: Tổn thất phúc lợi khi thu lệ phí qua cầu - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 2.14 Tổn thất phúc lợi khi thu lệ phí qua cầu (Trang 76)
Hình 2.15: Cung cấp HHCC mà việc loại trừ tốn kém - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 2.15 Cung cấp HHCC mà việc loại trừ tốn kém (Trang 77)
Hình 2.16: Thông tin không đối xứng trên TT bảo hiểm - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 2.16 Thông tin không đối xứng trên TT bảo hiểm (Trang 80)
Hình 4.3: Tác động của CTrình TCấp thực phẩm miễn phí - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 4.3 Tác động của CTrình TCấp thực phẩm miễn phí (Trang 145)
Hình 4.4: Tác động của trợ cấp thực phẩm khi có sự thay đổi giá - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 4.4 Tác động của trợ cấp thực phẩm khi có sự thay đổi giá (Trang 146)
Hình 4.5: Tác động của chương trình trợ giá tiền thuê nhà - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 4.5 Tác động của chương trình trợ giá tiền thuê nhà (Trang 147)
Hình 5.1: Phạm vi ảnh hưởng của thuế đơn vị đánh vào - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.1 Phạm vi ảnh hưởng của thuế đơn vị đánh vào (Trang 182)
Hình 5.2: Phạm vi ảnh hưởng của thuế đơn vị đánh vào - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.2 Phạm vi ảnh hưởng của thuế đơn vị đánh vào (Trang 183)
Hình  5.3  (a)  và  (b)  lần  lượt  mô  tả  phạm  vi  ảnh  hưởng  của  thuế  theo giá trị khi nó đánh vào người tiêu dùng và người sản xuất - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
nh 5.3 (a) và (b) lần lượt mô tả phạm vi ảnh hưởng của thuế theo giá trị khi nó đánh vào người tiêu dùng và người sản xuất (Trang 184)
Hình 5.4 (b): Phân chia gánh nặng thuế  khi cầu co giãn ít, cung co dãn nhiều. - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.4 (b): Phân chia gánh nặng thuế khi cầu co giãn ít, cung co dãn nhiều (Trang 185)
Hình 5.6: Thuế đơn vị đánh vào hãng độc quyền - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.6 Thuế đơn vị đánh vào hãng độc quyền (Trang 186)
Hình 5.7: Phạm vi ảnh hưởng của thuế phụ thuộc vào độ dốc của - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.7 Phạm vi ảnh hưởng của thuế phụ thuộc vào độ dốc của (Trang 187)
Hình 5.12: Đường ngân sách trước và sau thuế đánh vào gạo - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.12 Đường ngân sách trước và sau thuế đánh vào gạo (Trang 191)
Hình 5.13: Gánh nặng thuế quá mức của thuế gạo - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.13 Gánh nặng thuế quá mức của thuế gạo (Trang 192)
Hình 5.16: Gánh nặng quá mức của thuế do theo đường cầu đền bù - Bài Giảng - TÀI CHÍNH CÔNG ( combo full slides  6 chương )
Hình 5.16 Gánh nặng quá mức của thuế do theo đường cầu đền bù (Trang 196)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm