Ngoại tác sản xuất tiêu cựcNhà máy thép thải ô nhiễm gây tổn hại đếnnhững người đánh cá, phản ảnh qua đường tổnthất biên MD, marginal damage.. Ngoại tác sản xuất tiêu cựcChi phí xã hội
Trang 1Chương 3
Ngoại tác
Trang 2Nội dung chính
Khái niệm ngoại tác
Phân tích tác động của các loại ngoại tác
Những giải pháp của khu vực tư cho vấn đề ngoại tác
Những giải pháp của khu vực công cho vấn đề ngoại tác
Trang 3Khái niệm ngoại tác
01
Trang 4Khái niệm ngoại tác
• Ngoại tác là tác động xảy ra bên ngoài thị
trường khi hành động của một đối tác gây ra tổn thất (mang lại lợi ích) cho một (số) đối tác khác, nhưng đối tác ban đầu không phải bồi thường (không được bù đắp lợi ích).
• Các ví dụ:
Ngoại tác tiêu cực
Ngoại tác tích cực
Trang 5Các khái niệm liên quan
1 Chi phí biên tư nhân.
2 Chi phí biên xã hội.
3 Lợi ích biên tư nhân
4 Lợi ích biên xã hội
Trang 6Phân tích tác động của các loại ngoại tác
02
Trang 8Ngoại tác sản xuất tiêu cực
Sản xuất tối ưu của nhà máy thép :
Tương ứng Q1 và P1.
Trang 9Ngoại tác sản xuất tiêu cực
Nhà máy thép thải ô nhiễm gây tổn hại đếnnhững người đánh cá, phản ảnh qua đường tổnthất biên (MD, marginal damage)
Giả sử tổn thất biên không đổi.
Ngoại tác này không có chi phí hay lợi ích liênquan đến tiêu dùng thép:
Trang 10Ngoại tác sản xuất tiêu cực
Chi phí xã hội biên (SMC) bằng chi phí sản xuất thực của nhà máy và chi phí làm tổn hại người đánh cá:
Số lượng thép tối ưu xã hội Q2 và P2, được xác định:
Trang 11Ngoại tác sản xuất tiêu cực
• Số lượng tối ưu xã hội yêu cầu sản xuất sảnlượng thép ít hơn
• Mức sản xuất tối ưu của nhà máy thép gây ratổn thất phúc lợi xã hội (tam giác ABC)
– Chi phí xã hội biên cao hơn lợi ích biên.
Trang 12Ngoại tác sản xuất tiêu cực
Ở mức sản lượng thép đạt tối ưu xã hội so vớimức tối ưu của nhà máy thép:
• Người tiêu dùng thép bị thiệt hại: giá thép tăng
• Thặng dư của người sản xuất có thể tăng hoặcgiảm: tùy thuộc vào tác động của việc tăng giá
• Tổn thất đối với người đánh cá giảm xuống
• TỔNG PHÚC LỢI XÃ HỘI TĂNG!
Trang 13Ngoại tác sản xuất tiêu cực
KẾT LUẬN:
Chi phí biên tư nhân < chi phi biên xã hội.
Hệ quả: tư nhân sản xuất quá mức xã hội
mong muốn gây ra tổn thất
Trang 14Hình 2 Ngoại tác tiêu dùng tiêu cực
D
Trang 15Ngoại tác tiêu dùng tiêu cực
Số lượng tối ưu của người hút thuốc lá:
Tương ứng Q1 và P1
Trang 16Ngoại tác tiêu dùng tiêu cực
Tiêu dùng của người hút thuốc lá gây ra tổnthất cho các khách hàng khác, thể hiện qua MD
Lợi ích biên xã hội (SMB) bao gồm lợi ích trựctiếp đối người hút thuốc lá trừ đi tổn thất giántiếp đối với các khách hàng khác :
Không có chi phí phát sinh liên quan đến nhàsản xuất thuốc lá: SMC = PMC
Trang 17Ngoại tác tiêu dùng tiêu cực
• Số lượng tối ưu xã hội Q2 và P2:
• Số lượng tối ưu xã hội yêu cầu ít hút thuốc
Trang 18Ngoại tác tiêu dùng tiêu cực
• So với mức tối ưu của nhà sản xuất thuốc
lá, tại mức tối ưu xã hội:
• Người hút thuốc lá trở nên thiệt hơn
– Giá thuốc lá tăng.
• Nhà sản xuất có thể tốt hơn hoặc bị thiệt
hại: tùy thuộc vào tác động của việc tăng
giá
• Khách hàng khác của nhà hàng tốt hơn
• TỔNG PHÚC LỢI XÃ HỘI TĂNG!
Trang 19Ngoại tác tiêu dùng tiêu cực
KẾT LUẬN:
Lợi ích biên tư nhân > lợi ích biên xã hội.
Hệ quả: tư nhân tiêu dùng quá mức xã hội
mong muốn gây ra tổn thất
Trang 21Ngoại tác tích cực
KẾT LUẬN:
Chi phí biên tư nhân > chi phí biên xã hội
Lợi ích biên tư nhân < lợi ích biên xã hội
Hệ quả: Sản xuất (tiêu dùng) dưới mức yêu
cầu xã hội gây ra tổn thất
Trang 22KẾT LUẬN
Tại sao ngoại tác là một thất bại của thị trường?
Vì ngoại tác dẫn đến việc sử dụng nguồn lựckém hiệu quả (phúc lợi xã hội không lớn nhất):
• Khi có ngoại tác tiêu cực, thị trường tư nhân sản xuất (tiêu dùng) quá nhiều hàng hóa, gây ra tổn thất xã hội.
• Khi có ngoại tác tích cực, thị trường sản xuất (tiêu dùng) dưới mức tiềm năng xã hội mong muốn, cũng gây ra tổn thất xã hội.
Trang 23Ngoại tác và vấn đề môi trường
• Ô nhiễm không khí, nguồn nước, tiếng ồn
• Hiện tượng trái đất nóng dần lên
• Hiện tượng mưa axit
Trang 24Xác định và đánh giá thiệt hại
do ô nhiễm.
• Các hoạt động nào gây ô nhiễm?
• Chất ô nhiễm nào là có hại?
• Giá trị các thiệt hại là bao nhiêu?
Trang 25Giải pháp cho vấn đề ngoại tác
Ngoại tác là một thất bại thị trường Giải pháp? Thiết lập thị trường
Nguyên tắc chung là nội hóa ngoại tác
Tuy nhiên:
Ngoại tác đa dạng và phức tạp
Không có giải pháp duy nhất phù hợp cho mọi tình huống
Trang 26Giải pháp cho vấn đề ngoại tác
Trang 28Giải pháp của khu vực tư
Liên kết
• Nếu nhà máy và người đánh cá cùng kết hợp,
liên kết với nhau thì ngoại tác có thể được nội bộ hóa.
• Tổn thất biên của người đánh cá sẽ đượctính vào chi phí sản xuất của liên minh mớinày
Trang 29Giải pháp của khu vực tư
Định lý Coase
tài sản được xác định hợp pháp và chi phí mặc cả, bồi thường giữa các bên là không có hoặc rất ít tốn kém, thì thương lượng giữa các bên sẽ mang lại mức sản lượng đạt hiệu quả xã hội.
Trang 30Chứng minh Định lý Coase
Xét trong bối cảnh ngoại tác sản xuất tiêu cực
Trao quyền sở hữu dòng sông cho người đánh
cá họ có quyền yêu cầu nhà máy bồi thườngthiệt hại
Hình 4 minh chứng
Trang 31Price
of steel
D = PMB SMB
p1
S = PMC
SMC = PMC + MD
MD
p 2
Trang 32Giải pháp của khu vực tư
Định lý Coase
Thông qua tiến trình bồi thường cho đến khimức thặng dư của nhà máy sản xuất thép bằngvới mức bồi thường đạt MD, nhà máy thép sản
xuất đạt mức sản lượng Q2, (tối ưu xã hội)
Sau điểm này, mức bồi thường vượt quá lợi nhuận biên (PMB - PMC), vì thế nhà máy thép
không thể chấp nhận mức “bồi thường” lớn
hơn
Trang 33Giải pháp của khu vực tư
Định lý Coase
Định lý Coase-phần 2: giải pháp hiệu quả
không phụ thuộc vào đối tác nào được phân định quyền sở hữu tài sản, mà miễn là có sự phân quyền sở hữu cho một trong 2 đối tác.
Giả sử trao quyền sở hữu dòng sông cho nhàmáy thép họ có quyền thải chất bẩn vào tàisản của họ
Trang 34Hình 5 Giải pháp Coase và trao quyền sở hữu cho nhà máy
MD
p2
Trang 35Giải pháp của khu vực tư
Định lý Coase
Người đánh cá quan tâm đến lợi ích của họ và
đề nghị chi trả cho nhà máy thép để sản xuất ítlại
Hình 5 cho thấy tiến trình chi trả diễn ra và
cuối cùng đạt tới sản lượng hiệu quả xã hội Q2
Vượt quá điểm này, số tiền chi trả của người đánh
cá không đủ để bù đắp cho nhà máy thép.
Trang 36Giải pháp của khu vực tư
Định lý Coase
Định lý Coase dựa trên 2 giả thiết:
• Chi phí thương lượng đối với cả 2 bên là không
có hoặc rất thấp.
• Chủ sở hữu các nguồn lực có thể xác định nguồn gây thiệt hại cho tài sản của họ và có thể ngăn chặn các nguồn đó hợp pháp.
Trang 37Hạn chế của giải pháp Coase
Vấn đề phân định trách nhiệm và xác định
tổn thất
Vấn đề yêu sách của người sở hữu
Vấn đề “người ăn theo” (free rider)
Chi phí giao dịch và vấn đề thương lượng.
Trang 38Giải pháp của khu vực tư
Trang 39Giải pháp của khu vực tư
Quy tắc đạo đức
• Những quy tắc đạo đức làm cho con người có
lương tâm, thông cảm với người khác hay quan tâm đến lợi ích xã hội và do đó nội hóa được ngoại tác.
hành động xả rác bừa bãi, hút thuốc nơi
công cộng là đáng lên án.
Trang 41Đánh Thuế
Chính phủ có thể đánh “thuế Pigou” vào các nhà máy thép để hạ thấp sản lượng của nó và giảm tổn thất xã hội
Trang 43Đánh thuế
Sản xuất tối ưu của các công ty thép:
Khi thuế bằng với MD:
Trang 44Đánh thuế
Tương tự với ngoại tác tiêu dùng tiêu cực:
o Thuế Pigou làm dịch chuyển đường cầu (lợi ích biên tư nhân)
o Thuế Pigou làm dịch chuyển đường cung (chi phí biên tư nhân).
Thuế không nhất thiết phải đánh lên người gây ra ô nhiễm hoặc gây ra tác động.
Khó khăn: xác định đúng mức thuế (MD)
Chính phủ thường đánh thuế tiêu thụ đặc biệt
(bia rượu, thuốc lá, karaoke, ô tô…)
Trang 45Trợ cấp
Chính phủ có thể thực hiện chính sách trợ cấp
“Pigou” cho cửa hàng bánh rán nhằm gia tăng
sản xuất đầu ra.
Trang 47Trợ cấp
Cân bằng sản xuất của cửa hàng bánh rán:
Khi trợ cấp bằng EMB:
Trang 49Quy định
Chính phủ yêu cầu sản xuất (tiêu dùng) đảm
bảo các quy định về môi trường theo luật (tiêu
chuẩn kĩ thuật sản xuất, tiêu chuẩn chất thải).
o phải có hệ thống xử lí chất thải và được vận hành theo quy định
Chính phủ quy định hạn ngạch sản xuất
o yêu cầu nhà máy thép không được sản
Trang 50Quy định và thị trường quyền gây ô nhiễm
Yêu cầu cắt giảm ô nhiễm kèm theo cho phépmua bán quyền gây ô nhiễm
ô nhiễm khác nhau
o Công ty “A” là hiệu quả hơn “B” về giảm ô
nhiễm
Hình 8 minh chứng
Trang 52Quy định
Giấy phép được phân định như hạn mức đượcphân định cho các công ty
Nghĩa là R A = R B.
Công ty B quan tâm mua hạn mức giấy phép
của công ty A, bởi vì giảm chi phí thải của nó
Trang 53ô nhiễm.
Trang 54Kết luận
Hàm ý lựa chọn công cụ chính sách: giải phápdựa theo cơ chế giá (đánh thuế hay trợ cấp) vớiquy định, phụ thuộc vào tiêu chí:
Trang 55Bài tập & Thảo luận
Bài tập 1:
• Tại tỉnh A, một dòng sông đang bị ô nhiễm vì chất thải của các nhà máy ở hai bên bờ sông Nhằm giải quyết vấn đề này, chính quyền tỉnh đã yêu cầu các nhà máy nói trên giảm 25% lượng chất thải đổ xuống dòng sông trước năm 2012.
• Theo bạn, chương trình trên đây có phải là một giải pháp hiệu quả để giảm mức ô nhiễm dòng
Trang 56Bài tập 2:
• Một nông trại đang gây ô nhiễm một hồ nước gần đó,
vì chất thải của gia súc bị đổ xuống hồ Theo anh chị, trong những giải pháp mang tính dân sự dưới đây giải pháp nào là khả thi nhất để hạn chế ngoại tác nói trên.
Trang 57Bài tập 3:
• Đường lợi ích cận biên của một hàng hóa được xác định bởi biểu thức 12-X, trong đó X là số lượng hàng hóa được tiêu dùng Chi phí cận biên để sản xuất hàng hóa đó là cố định
và bằng $7 Mỗi khi một đơn vị hàng hóa này được sản xuất
sẽ đồng thời có lượng khí độc được thải ra, khiến xã hội bị tổn hại $3 Vẽ đồ thị và tính:
• Giá bán, số lượng hàng hóa sẽ được sản xuất nếu không có
sự can thiệp của nhà nước; và tổn thất xã hội
• Nhà nước cần phải áp dụng biện pháp gì để số lượng hàng hóa được sản xuất đạt hiệu quả xã hội; Tính số lượng sau
Trang 58Bài tập 4:
Có 1 nhà máy thép và 1 trại cá cùng sản xuất tại một dòng sông Nhà máy thép có chi phí sản xuất là Cs(s) = 6s + 3s 2 , với s là số lượng thép Chi phí sản xuất của trại cá là Cf(f) = 20f + 5f 2 +3s 2 , với f là số lượng cá Giá của thép và cá là cố định và lần lượt bằng ps và pf .
1 Hãy giải thích nguyên nhân ngoại tác trong tình
huống này Đây là ngoại tác gì? Tốt hay xấu?
2 Hãy chứng minh rằng bất kể quyền sở hữu con sông
được giao cho nhà máy thép hay trại cá Sản lượng thép tối ưu là như nhau và bằng với mức tối ưu của
xã hội.
Trang 591 Mức cắt giảm khí thải tối ưu của xã hội là bao nhiêu?
2 Giả sử chính phủ quy định lượng cắt giảm khí thải cho
mỗi công ty là 22.5 và cho phép họ mua bán quyền xả thải Công ty nào sẽ bán và công ty nào sẽ mua quyền xả thải.