BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠMÔN HỌC QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX PJICO
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PJICO
Giới thiệu chung
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO được thành lập vào ngày 15 tháng 6 năm 1995, với sự tham gia của 7 cổ đông sáng lập là các tổ chức kinh tế lớn thuộc nhà nước, nổi bật với tiềm năng và uy tín cả trong nước và quốc tế.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO là nhà bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam hoạt động theo mô hình cổ phần Với nỗ lực không ngừng lớn mạnh, PJICO đã xây dựng được hình ảnh và niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng Từ khi thành lập, công ty phấn đấu trở thành một trong bốn đơn vị hàng đầu trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
PJICO đã xây dựng được hình ảnh và niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng nhờ vào mô hình doanh nghiệp được Nhà nước khuyến khích, chính sách phí bảo hiểm hợp lý, cùng với dịch vụ tận tình và hiệu quả.
Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO chuyên cung cấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm với nhiều sản phẩm đa dạng.
• Bảo hiểm xe cơ giới
• Bảo hiểm tài sản và hỗn hợp
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại công ty
Tổng số nhân viên của công ty hiện tại tính đến ngày 30 tháng 4 năm 2024 là 1.457 người.
Về cơ cấu Phòng Ban, bao gồm:
Hình 1: Cơ cấu phòng ban tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO
Một số kênh khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO
1.2.1 Kênh khai thác trực tiếp Đây là hình thức giúp công ty đưa sản phẩm đến với khách hàng mà không cần qua một kênh trung gian nào Với hình thức khai thác này, công ty luôn có một đội ngũ các khai thác viên làm việc tại các huyện, thị xã Ngoài ra, công ty còn triển khai bán hàng qua internet, qua điện thoại
1.2.2 Kênh khai thác trung gian ĐẠI HỘI ĐỒNG
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ban Nhân sự
Ban Tài chính kế toán
Ban Công nghệ thông tin Công
Ban PT Giải pháp đa kênh
Ban Đầu tư tài chính
Ban Kiểm soát nội bộ
Ban Truyền thông và DVKH
Ban Giám định bồi thường
Ban BH Tài Sản –Hỗn
Ban Kiểm toán nội bộ
Ban BH Hàng Hải Ủy ban Kiểm toán
Ban BH Tái bảo hiểm
Ban BH Xe Cơ Giới
Ban BH Khách hàng DN
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN
Hiện nay công ty đang áp dụng những kênh khai thác trung gian sau:
Đại lý bảo hiểm là những cá nhân hoặc tổ chức đại diện cho quyền lợi của công ty bảo hiểm Để nâng cao năng lực kinh doanh, hàng năm, công ty tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ và cấp chứng chỉ cho đại lý.
Môi giới là những trung gian đại diện cho quyền lợi của khách hàng, đóng vai trò như một khách hàng thực thụ để lựa chọn các công ty bảo hiểm phù hợp, nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho nhu cầu của họ.
- Một số kênh trung gian khác như đại lý bán xe ô tô, đại lý bán vé, các công ty du lịch
Bảng 1: Tình hình doanh thu chi phí giai đoạn 2021 - 2023 Đơn vị tính: tỉ đồng
Trong đó: kinh doạnh bảo hiểm 2,650 2,675 2,757
Trong đó: Chi bồi thường 1,822 1,473 1,607
Qũy thu nhập chưa tính thuế (Tổng thu – tổng chi) 426 252 283
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty PJICO 2021-2023) Bảng 2: Doanh thu của PJICO giai đoạn 2021-2023
Số nghiệp vụ khai thác (vụ)
So sánh với năm trước Tăng (giảm) tuyệt đối (%) Tăng (giảm) tương đối (%)
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty PJICO 2021-2023)
1.2.3 Khai thác chéo qua hệ thống ngân hàng Đây là hình thức cung cấp các sản phẩm bảo hiểm bởi các ngân hàng hoặc các định chế cho vay Ngân hàng và các định chế cho vay có thể hoạt động như một đại lý bảo hiểm hay một môi giới bảo hiểm Hiện nay, PJICO đang khai thác các dịch vụ bảo hiểm qua các ngân hàng và tổ chức tài chính là cổ đông của công ty, ngoài ra còn khai thác rải rác qua một số ngân hàng khác.
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của PJICO
Trong thời gian qua, PJICO đã ghi nhận sự tăng trưởng kinh doanh ấn tượng, bất chấp tình hình kinh tế hiện tại Nhờ vào nỗ lực, sự nhạy bén và khả năng điều hành hiệu quả của ban lãnh đạo, doanh thu và lợi nhuận của công ty đã vượt xa mục tiêu đề ra Doanh thu hàng năm của PJICO luôn cao hơn năm trước.
Doanh thu của PJCO trong giai đoạn 2021-2023 cho thấy sự tăng trưởng liên tục, với doanh thu năm 2023 đạt 4,071 tỉ đồng, tăng 256 tỉ đồng, tương đương với mức tăng 6,28% so với năm 2022.
Doanh thu của PJICO năm 2023 đạt 424 tỉ đồng, tăng trưởng vượt bậc so với năm 2021 và năm 2022, phản ánh nỗ lực của nhân viên và sự tiêu thụ bảo hiểm trên địa bàn Số nghiệp vụ khai thác cũng ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, với 813 vụ trong năm 2023, tăng 122 vụ so với năm 2022 và 213 vụ so với năm 2021 PJICO tiếp tục nỗ lực để nâng cao doanh thu, hướng tới các mục tiêu đã đề ra.
Bảng 3: Kết quả doanh thu theo nhóm nghiệp vụ của PJICO giai đoạn
BH hàng hóa vận chuyển 296 26.26 467 36.6 397 (14.98)
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty PJICO 2021-2023)
Bảng số liệu cho thấy tổng doanh thu của các nhóm nghiệp vụ tăng, nhưng mức tăng trưởng không đồng đều Cụ thể, nhóm bảo hiểm xe cơ giới (BHXCG) có tỉ lệ tăng trưởng tương đối tốt, trong khi nhóm bảo hiểm con người và hàng hóa vận chuyển lại không đạt mức tăng trưởng ổn định Năm 2022, nhóm bảo hiểm con người giảm 20.6% so với năm 2021, nhưng đã tăng mạnh 19.62% vào năm 2023.
Nhóm bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng 36.6% trong năm 2022 so với năm 2021, nhưng lại giảm 14.98% vào năm 2023 Trong khi đó, nhóm bảo hiểm xe cơ giới cũng tăng 10.66% vào năm 2022 so với năm 2021, nhưng chỉ còn 3.76% trong năm 2023 Điều này cho thấy ý thức ngày càng cao của người dân về việc mua bảo hiểm cho xe cơ giới nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản của họ Đây cũng là lĩnh vực mang lại doanh thu chủ yếu cho PJICO.
Khi so sánh tổng số liệu ở bảng 1 và 2, có sự khác biệt rõ rệt trong tổng nguồn thu từ nhóm nghiệp vụ của ba năm 2021, 2022 và 2023 so với tổng doanh thu.
PJICO ghi nhận doanh thu lần lượt là 3,647 tỉ đồng, 3,815 tỉ đồng và 4,071 tỉ đồng Sự tăng trưởng này không chỉ đến từ nguồn thu từ nhóm nghiệp vụ mà còn nhờ vào doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính và các nguồn doanh thu khác.
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Tình hình kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới thời gian vừa qua
Bảng 4: Kết quả tình hình kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới 2021-2023
Tỷ lệ chi BT/DT 51.02% 54.25% 58.18%
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty PJICO 2021-2023)
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là thế mạnh của công ty PJCO, đóng góp đáng kể vào doanh thu của công ty Trong những năm qua, doanh thu từ nghiệp vụ này không ngừng tăng trưởng, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ và tiềm năng lớn của lĩnh vực này.
Từ 324 tỉ đồng năm 2021, doanh thu dự kiến sẽ tăng lên 1,540 tỉ đồng vào năm 2024 nhờ sự phát triển của thị trường ô tô tại tỉnh, với số lượng xe tư nhân và doanh nghiệp gia tăng để đáp ứng nhu cầu di chuyển và kinh doanh Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng doanh thu, số tiền bồi thường cũng tăng mạnh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vận tải như taxi, xe khách và xe chở công tơ nơ, do mức rủi ro cao và tần suất tai nạn lớn Tỷ lệ bồi thường đã tăng từ 51.02% năm 2021 lên 58.18% năm 2023, điều này đòi hỏi công ty cần triển khai các biện pháp hiệu quả để giảm tỷ lệ này nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh.
Đánh giá tình hình một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:
Bảng 5: Kết quả chỉ tiêu tăng trưởng của PJICO 2022-2023
Chỉ tiêu nghiệp vụ Thực hiện năm
Bảo hiểm tại nạn lái xe và người ngồi trên xe
(Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp)
Trong lĩnh vực bảo hiểm xe ô tô, nghiệp vụ bảo hiểm vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng doanh thu của các công ty bảo hiểm Phí bảo hiểm vật chất cho xe ô tô thường cao hơn nhiều so với các nghiệp vụ khác So với năm 2022, doanh thu bảo hiểm vật chất xe ô tô năm 2023 đạt 131,13% Bên cạnh đó, nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) xe ô tô cũng ghi nhận sự tăng trưởng, với doanh thu đạt 340 tỷ đồng.
Trong năm 2023, doanh thu bảo hiểm đạt 354 tỉ đồng, tăng 104.11% so với cùng kỳ năm 2022 Tuy nhiên, hai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS xe máy và bảo hiểm tai nạn lái xe cùng người ngồi trên xe lại ghi nhận sự giảm sút, với tỷ lệ lần lượt là 38.08% và 100.61% so với năm trước Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do mức cạnh tranh phí bảo hiểm xe máy gia tăng giữa các doanh nghiệp, cùng với thị trường xe máy trở nên bão hòa, khiến nhiều xe đã mua bảo hiểm liên tiếp trong hai năm, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng của các nghiệp vụ này.
Rúi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
2.2.1 Tình hình giám định bồi thường
Bảng 6: Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm xe cơ giới của PJICO 2021-2023
Số vụ bồi thường (vụ) 6,712 7,412 8,032
Số tiền bồi thường (tỉ đồng) 678 804 896
Số tiền bồi thường bình quân một vụ (tr.đồng/vụ) 101 108.4 111.5
Tỷ lệ bồi thường/doanh thu
(Nguồn : Phòng kiểm soát nội bộ)
Tỷ lệ bồi thường về nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới của PJICO đã liên tục tăng từ năm 2021 đến 2023, với mức tăng mạnh mẽ lên tới 58.18% trong năm 2023 Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do tâm lý chủ quan của người điều khiển phương tiện, vi phạm tốc độ khi tham gia giao thông, cùng với ý thức chấp hành luật lệ chưa tốt Bên cạnh đó, số lượng phương tiện giao thông gia tăng đáng kể đã dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông gia tăng tại các khu vực thành phố và huyện, tạo ra mối lo ngại cho Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.
Dựa trên nhóm khách hàng, Khối hành chính sự nghiệp và khối xe đơn vị Quốc phòng thể hiện hiệu quả kinh doanh, nhưng chính sách tiết kiệm (hạn chế sử dụng xe công) dẫn đến tăng trưởng chậm hàng năm Số lượng xe có thời gian sử dụng dài và giá trị giảm dần Đặc biệt, nhóm chủ xe tư nhân và các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH có tỷ lệ bồi thường cao, chiếm tỷ trọng lớn trong số lượng xe tham gia lưu thông và bảo hiểm, cần có giải pháp tập trung để giảm tỷ lệ chi bồi thường.
Bảng 7: Thống kê tỷ lệ chi bồi thường theo nhóm khách hàng
Nhóm xe xét theo giá trị Tỷ lệ bồi thường
Xe DNTN và công ty TNHH 77%
Xe công ty cổ phần 44%
Xe hành chính sự nghiệp 34%
Xe đơn vị quốc phòng 17%
(Nguồn : Phòng kiểm soát nội bộ) Bảng 8: Thống kê chi bồi thường theo nhóm giá trị xe
Nhóm xe xét theo giá trị Tỷ lệ bồi thường
(Nguồn : Phòng kiểm soát nội bộ)
Theo bảng 2.9, tỷ lệ bồi thường cho các nhóm giá trị xe ô tô càng lớn thì càng nhỏ Các xe có giá trị dưới 500 triệu đồng có tỷ lệ bồi thường cao nhất, lên đến 77%, chủ yếu là xe taxi và xe khách cũ thuộc sở hữu của doanh nghiệp tư nhân Tiếp theo, nhóm xe có giá trị từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng có tỷ lệ bồi thường trên 50%, trong khi nhóm xe có giá trị từ 2 đến 3 tỷ đồng có tỷ lệ bồi thường thấp nhất Điều này giúp các doanh nghiệp bảo hiểm xác định mức phí hợp lý cho từng nhóm giá trị xe, nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới.
2.2.2 Tình hình trục lợi bảo hiểm giai đoạn 2021-2023
Trong mọi hoạt động kinh doanh, luôn có những hành vi cố ý nhằm thu lợi bất chính, gây thiệt hại cho các nhà sản xuất và kinh doanh chân chính Trong lĩnh vực bảo hiểm, tình trạng trục lợi bảo hiểm ngày càng gia tăng, với thống kê cho thấy hàng năm có khoảng 10-15% số tiền bồi thường là do những hành vi này Tại PJCO, tình hình trục lợi trong nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đang trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết.
Bảng 9: Tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO 2021-2023
Số vụ đã giải quyết bồi thường (vụ) 1,352 1,516 1,842
Số vụ gian lận bị phát hiện (vụ) 126 133 145
Số tiền từ chối bồi thường đã phát hiện do trục lợi (tỉ đồng) 2.2 2.8 4
Số tiền từ chối bồi thường đã phát hiện do trục lợi bình quân một vụ (trđ/vụ) 17.46 21.05 30
(Nguôn: Phòng kiêm soát nội bộ)
Mức độ trục lợi trong bảo hiểm xã hội tại PJICO đang gia tăng đáng kể, với 126 vụ trục lợi được phát hiện vào năm 2021 và tăng lên 271 vụ vào năm 2023, dẫn đến tổng số tiền từ chối bồi thường tăng từ 2.2 tỉ đồng lên 4 tỉ đồng Các hình thức trục lợi ngày càng đa dạng và tinh vi, bao gồm việc khai tăng giá trị tổn thất, mua bảo hiểm sau khi đã xảy ra tổn thất, và lập hồ sơ giả Điều này cho thấy rằng sự phát triển của thị trường bảo hiểm đi kèm với sự gia tăng của các hành vi gian lận Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp bảo hiểm cần có chiến lược quản trị rủi ro hiệu quả nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các hành vi trục lợi bảo hiểm.
2.2.3 Tình hình trích lập dự phòng
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bảo hiểm xe cơ giới so với tổng số tiền bồi thường hoặc tổng doanh thu phí bảo hiểm trong kỳ.
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bảo hiểm xe cơ giới so với tổng số tiền bồi thường hoặc doanh thu phí bảo hiểm phản ánh khả năng chuẩn bị của doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) trong việc ứng phó với rủi ro Theo quy định của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, PJICO cần trích lập 10% doanh thu phí bảo hiểm cho mỗi hợp đồng bảo hiểm vật chất xe ô tô, cùng với quỹ dự phòng nghiệp vụ chung của công ty, để đảm bảo chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Bảng 10: Tỷ lệ trích dự phòng bồi thường BHXCG so với tổng số tiền bồi thường của
Trích lập dự phòng bồi thường ( 1) (tỉ đồng) 113 126 145
Số tiền bồi thường (2) (tỉ đồng) 678 804 896
(Nguôn: Phòng kiêm soát nội bộ)
Mặc dù số tiền trích lập dự phòng bồi thường hàng năm tăng lên từ 113 tỉ đồng năm 2021 lên 758 125 tỉ đồng năm 2022 và 126 tỉ đồng năm 2023, tỷ lệ trích lập so với số tiền bồi thường lại giảm, cho thấy các công ty bảo hiểm (DNBH) chưa chuẩn bị tốt cho việc đối phó với tổn thất Thực tế này phản ánh việc trích lập dự phòng rủi ro tại Việt Nam hiện nay mang tính hành chính cao, không dựa trên đánh giá rủi ro tiềm ẩn, dẫn đến không phù hợp với điều kiện thực tế và không phát huy hiệu quả Do đó, cần cải tiến quy trình trích lập rủi ro bằng cách kết hợp phương pháp định lượng và định tính, dựa trên phân tích và đánh giá rủi ro cho từng nhóm khách hàng.
Bảng 11: Tình hình nợ vay so với vốn chủ sỡ hữu của PJICO 2021-2023
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty PJICO 2021-2023)
Tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu của công ty PJICO đã tăng đáng kể từ 258% năm 2021 lên 302% năm 2022, cho thấy công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính lớn, điều này tiềm ẩn rủi ro nhưng cũng có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn Đến năm 2023, tỷ lệ này giảm nhẹ xuống 299% nhờ vào sự gia tăng của vốn chủ sở hữu lên 1.865 tỷ đồng, mặc dù nợ vay vẫn tiếp tục tăng lên 5.584 tỷ đồng Sự thay đổi này phản ánh xu hướng gia tăng sử dụng nợ vay trong khi vốn chủ sở hữu có sự điều chỉnh nhẹ.
Tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu duy trì trên 250% cho thấy công ty phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay, dẫn đến rủi ro tài chính cao trong các năm 2022 và 2023 Cần xem xét khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng vốn vay Công ty nên cân nhắc cải thiện vốn chủ sở hữu, chẳng hạn như thông qua việc giữ lại lợi nhuận, để giảm áp lực từ nợ vay.
Khuyến nghị tăng cường quản lý nợ vay bằng cách tập trung vào các khoản vay có lãi suất thấp và tái cấu trúc nợ Cần cải thiện hiệu quả sử dụng vốn vay để tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo khả năng thanh toán Đồng thời, xem xét các phương án tăng vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính.
NHẬN DẠNG – PHÂN TÍCH – ĐO LƯỜNG RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO)
Nhận dạng và phân tích các loại rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex (pjico)
Nợ phải trả lớn: PJICO duy trì mức nợ phải trả gấp nhiều lần vốn chủ sở hữu, dẫn đến áp lực thanh toán cao trong ngắn hạn.
Phân bổ tài sản không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng một lượng lớn tài sản bị khóa trong các khoản đầu tư dài hạn hoặc kém thanh khoản, làm giảm khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính.
Phí bảo hiểm là nguồn thu chính, và nếu số tiền thu được không kịp thời hoặc không đủ để trang trải chi phí bồi thường và vận hành, sẽ dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản.
Bảng 12: Tình hình nợ vay so với vốn chủ sỡ hữu của PJICO 2021-2023
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty PJICO 2021-2023)
Thanh khoản là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, và từ năm 2021 đến 2023, PJICO đã duy trì tỷ lệ nợ phải trả cao Đặc biệt, vào năm 2023, nợ phải trả của PJICO đạt 5.584 tỷ đồng, tương đương gần gấp ba lần vốn chủ sở hữu.
Dấu hiệu cảnh báo về khả năng thanh khoản của công ty được thể hiện qua tỷ lệ nợ/vốn cao, mặc dù công ty đã duy trì lợi nhuận ổn định qua các năm Điều này đặt ra lo ngại khi công ty cần chi trả các khoản bồi thường lớn hoặc đối mặt với những biến động kinh tế bất ngờ.
Cấu trúc tài sản có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính, vì nếu tài sản ngắn hạn không linh hoạt hoặc phân bổ không hợp lý, việc xử lý yêu cầu bồi thường và thanh toán nợ ngắn hạn sẽ trở nên khó khăn.
Dựa trên bảng số liệu được cung cấp, ta sẽ phân tích về khả năng thanh toán của công ty qua các năm 2021, 2022, và 2023:
Nợ vay: Tăng dần qua các năm, từ 4.589 tỷ đồng (2021) lên 5.081 tỷ đồng
(2022) và 5.584 tỷ đồng (2023) Điều này cho thấy công ty gia tăng mức độ vay nợ, có thể để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu: Giảm nhẹ từ 1.778 tỷ đồng (2021) xuống 1.680 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng từ 1.865 tỷ đồng vào năm 2022 lên 1.865 tỷ đồng vào năm 2023, cho thấy sự biến động không ổn định Điều này có thể phản ánh những khó khăn trong việc gia tăng lợi nhuận hoặc tái đầu tư của công ty.
Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng từ 258% vào năm 2021 lên 302% vào năm 2022, sau đó giảm nhẹ xuống 299% vào năm 2023 Với tỷ lệ này đều vượt mức 100%, điều đó cho thấy công ty phụ thuộc rất lớn vào nợ vay so với vốn chủ sở hữu.
3.1.2 Rủi ro về trục lợi bảo hiểm
- Hành vi cố ý trục lợi
Khách hàng có thể lợi dụng chính sách bảo hiểm bằng cách hiểu rõ các điều khoản và cố tình khai báo thiệt hại để nhận bồi thường, mặc dù không đủ điều kiện Hành động này không chỉ vi phạm quy định mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến ngành bảo hiểm.
Tạo hiện trường giả: Dàn dựng tai nạn, hư hỏng xe hoặc thậm chí phá hoại phương tiện của chính mình để yêu cầu bồi thường.
Khai báo sai sự thật: Cố tình phóng đại mức độ thiệt hại, khai báo thông tin không chính xác để tăng mức bồi thường.
Sử dụng chứng từ giả: Làm giả hóa đơn sửa chữa, giấy tờ đăng kiểm hoặc hồ sơ liên quan để nộp yêu cầu bồi thường.
- Thiếu hiểu biết hoặc cố tình vi phạm:
Một số khách hàng không hiểu rõ phạm vi và điều kiện bảo hiểm, dẫn đến yêu cầu bồi thường không hợp lệ nhưng vẫn cố tình đòi hỏi.
Nhận thức kém về trách nhiệm khi tham gia bảo hiểm, xem bảo hiểm là "lợi ích chắc chắn" và cố tận dụng tối đa.
Bảng 13: Tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO 2021-2023
Số vụ đã giải quyết bồi thường (vụ) 1,352 1,516 1,842
Số vụ gian lận bị phát hiện (vụ) 126 133 145
Số tiền từ chối bồi thường đã phát hiện do trục lợi (tỉ đồng) 2.2 2.8 4
Số tiền từ chối bồi thường đã phát hiện do trục lợi bình quân một vụ (trđ/vụ) 17.46 21.05 30
(Nguồn: Phòng kiêm soát nội bộ)
Số vụ giải quyết bồi thường đã tăng từ 1,352 vụ vào năm 2021 lên 1,842 vụ vào năm 2023, tương ứng với mức tăng trưởng khoảng 36% trong ba năm Sự gia tăng này cho thấy nhu cầu bồi thường và số lượng hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới ngày càng tăng.
Số vụ gian lận đã tăng từ 126 vụ vào năm 2021 lên 145 vụ vào năm 2023, tương đương mức tăng khoảng 15% Điều này cho thấy không chỉ số lượng yêu cầu bồi thường gia tăng mà còn cả số vụ trục lợi Sự gia tăng này là dấu hiệu rõ ràng cho thấy các thủ đoạn trục lợi ngày càng tinh vi hơn, khiến công ty gặp nhiều thách thức trong việc phát hiện gian lận.
Mức độ trục lợi trong ngành bảo hiểm đang gia tăng đáng kể, với số tiền từ chối bồi thường bình quân cho mỗi vụ gian lận tăng từ 17.46 triệu đồng vào năm 2021 lên 30 triệu đồng vào năm 2023, tương đương mức tăng trưởng gần 72% trong vòng ba năm Sự gia tăng này có thể phản ánh những vụ trục lợi quy mô lớn hơn hoặc cho thấy các thủ đoạn gian lận ngày càng trở nên tinh vi và phức tạp, buộc các công ty bảo hiểm phải xử lý các khoản bồi thường lớn hơn cho mỗi vụ.
3.1.3 Rủi ro về đối thủ cạnh tranh và thị trường
3.1.3.1 Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh từ các công ty bảo hiểm lớn:
Trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới, PJICO đang phải cạnh tranh khốc liệt với các công ty bảo hiểm lớn cả trong nước và quốc tế, bao gồm Bảo hiểm Bảo Việt, PVI, và VietinBank Insurance, cùng nhiều đơn vị khác.
Các công ty lớn sở hữu mạng lưới phân phối rộng lớn với nhiều chi nhánh, đại lý và đối tác, giúp họ tiếp cận một lượng khách hàng đáng kể Điều này tạo ra thách thức lớn cho PJICO trong việc duy trì thị phần và thu hút khách hàng mới.
Các công ty bảo hiểm lớn sở hữu tài chính vững mạnh và khả năng chi trả bồi thường cao, điều này tạo ra sự tin cậy và thu hút khách hàng.
Cạnh tranh về giá cả và sản phẩm:
Chính sách giá của các công ty bảo hiểm thường tập trung vào việc áp dụng chiến lược giá thấp nhằm thu hút khách hàng Sự cạnh tranh gay gắt về giá có thể tạo ra áp lực lớn cho PJICO trong việc duy trì mức phí bảo hiểm hợp lý, vừa đảm bảo lợi nhuận mà vẫn thu hút được khách hàng.
Đo lường rủi ro
Bảng 14: Thang đo ảnh hưởng (mức độ nghiêm trọng) Đánh giá Mức độ Xác suất
Nghiêm trọng 5 Tất cả các mục tiêu đều không đạt
Nhiều 4 Hầu hết các mục tiêu đều bị ảnh hưởng Trung bình 3 Một số chỉ tiêu bị ảnh hưởng, cần có sự hỗ trợ để điều chỉnh Ít (nhỏ) 2 Cần ít nỗ lực để điều chỉnh các mục tiêu Không đáng kể 1 Ảnh hưởng rất nhỏ, điều chỉnh bình thường
Bảng 15: Thang đo tần suất xuất hiện (khả năng xảy ra) Đánh giá Mức độ Xác suất
Chắc chắn xảy ra 5 Có thể xảy ra nhiều lần trong năm
Dễ xảy ra 4 Có thể xảy ra 1 lần/năm
Có thể xảy ra 3 Có thể xảy ra trong thời gian 5 năm
Khó xảy ra 2 Có thể xảy ra trong thời gian 5-10 năm Hiếm khi xảy ra 1 Có thể xảy ra sau 10 năm
Bảng 16: Bảng đo tần suất ảnh hưởng Ảnh hưởng
Không đáng kể Ít Trung bình
Bảng 17: Bảng đo tần suất ảnh hưởng Ảnh hưởng
Không đáng kể Ít Trung binh Nhiều Nghiêm trọng
Hầu như chắc chắn TB TB Cao Cao
Dễ Thấp TB TB Cao
Trung bình Thấp TB TB Cao Cao
Khó Thấp TB Thấp Cao
Hiếm Thấp Thấp Thấp Cao
Bảng 18: Mức độ ảnh hưởng của các rủi ro
Các rủi ro Nguyên nhân chính
Tần suất Điểm rủi ro Đánh giá
Rủi ro thanh khoản Nợ cao, tài sản kém thanh khoản 5 4 20 Cao
Rủi ro từ trục lợi bảo hiểm
Lợi ích cá nhân, Giám sát và kiểm tra chưa hiệu quả 4 4 16 Cao
Rủi ro từ pháp lý và tuân thủ
Luật bảo hiểm còn lỗ hổng, chế tài xử phạt chưa đủ mạnh Quy trình nội bộ chưa chặt chẽ, giám sát lỏng lẻo
Rủi ro từ thiên tai
Thiên tai gây tổn thất lớn, khó kiểm chứng toàn bộ yêu cầu bồi thường
Rủi ro về đối thủ cạnh tranh và thị trường
Cạnh tranh không lành mạnh Phá giá thị trường 4 4 16 Cao
1-2: Rủi ro thấp, có thể được quản lý bằng quy trình kiểm tra và giám sát định kỳ.
3-4: Rủi ro vừa phải, cần được xem xét và quản lý một cách có trách nhiệm. 6-9: Rủi ro cao, phải được quản lý một cách nghiêm túc.
12-16: Rủi ro nghiêm trọng, cần có kế hoạch chi tiết và yêu cầu thực hiện nghiêm ngặt ở mức cao.
3.2.1 Phương pháp cảm quan (định tính)
Phương pháp cảm quan là một kỹ thuật đánh giá rủi ro dựa trên ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc nhóm làm việc Quy trình này bao gồm các bước chính để thu thập và phân tích thông tin nhằm đưa ra nhận định chính xác về các yếu tố rủi ro.
3.2.1.1 Thu thập ý kiến từ các chuyên gia
- Thảo luận nhóm: Tổ chức các buổi họp để các chuyên gia chia sẻ quan điểm về mức độ rủi ro.
- Phỏng vấn: Phỏng vấn từng chuyên gia để thu thập đánh giá cá nhân.
- Khảo sát: Sử dụng bảng hỏi để thu thập ý kiến từ nhiều người cùng lúc.
3.2.1.2 Sử dụng thang đo định tính
- Thang điểm Likert: Đánh giá mức độ đồng ý từ 1 đến 5 hoặc 1 đến 7 cho từng yếu tố rủi ro.
- Ma trận rủi ro: Xếp hạng rủi ro dựa trên hai trục chính: Xác suất xảy ra và Tác động.
- Thấp: Rủi ro ít ảnh hưởng và có xác suất xảy ra thấp.
- Trung bình: Rủi ro có mức độ ảnh hưởng và xác suất trung bình.
- Cao: Rủi ro có ảnh hưởng lớn và xác suất xảy ra cao.
Phương pháp tổng hợp kết hợp đánh giá từ nhiều nguồn và phương pháp khác nhau nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về rủi ro Để thực hiện, bạn cần thu thập dữ liệu từ các nguồn đa dạng, phân tích và so sánh các đánh giá để đưa ra kết luận chính xác và đáng tin cậy.
3.2.2.1 Kết hợp Định Tính và Định Lượng
- Ma trận Rủi ro: Sử dụng kết quả từ đánh giá cảm quan để xếp hạng trong ma trận rủi ro.
- Ưu tiên Hành động: Dựa trên cả điểm số định lượng và đánh giá cảm quan để xác định rủi ro cần ưu tiên xử lý.
3.2.2.2 Tổng hợp Thông tin từ Hình ảnh (Giả sử là Ma trận Rủi ro hoặc Heatmap)
- Vị trí trên ma trận: Xác định vị trí của mỗi rủi ro trên ma trận dựa vào điểm xác suất và tác động.
- Màu sắc: Sử dụng màu sắc để dễ dàng nhận biết mức độ rủi ro (ví dụ: đỏ cho cao, vàng cho trung bình, xanh lá cho thấp).
3.2.2.3 Đánh Giá và Cho Điểm Rủi Ro (Kết Hợp Định Tính và Tổng Hợp)
Dưới đây là bảng đánh giá rủi ro đã được kết hợp cả phương pháp định tính và tổng hợp từ ma trận rủi ro giả định:
Bảng 19: Bảng đánh giá rủi ro
Tác động (I) Điểm Rủi ro (R = P × I) Đánh giá Cảm Quan
Trục lợi bảo hiểm 4 4 16 Cao Cao
Pháp lý và tuân thủ 4 3 12 Trung bình Trung bình
Thiên tai 3 4 12 Trung bình Trung bình Đối thủ cạnh tranh và thị trường 4 4 16 Cao Cao
3.2.2.4 Phân Tích Mức Độ Ưu Tiên (Tổng Hợp)
Rủi ro cần ưu tiên xử lý (Cao):
- Thanh khoản (20): Rủi ro này có điểm cao nhất, cần được ưu tiên hàng đầu.
- Đối thủ cạnh tranh và môi trường (16)
- Pháp lý và cạnh tranh (12)
3.2.2.5 Kế Hoạch Hành Động Dựa Trên Đánh Giá Tổng Hợp
- Tái cơ cấu nợ: Giảm bớt nợ ngắn hạn, tăng cường quản lý dòng tiền.
- Điều chỉnh danh mục tài sản: Tăng tỷ trọng tài sản thanh khoản cao như tiền mặt, chứng khoán dễ bán.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số bằng cách triển khai hệ thống quản lý bồi thường trực tuyến, cho phép theo dõi và giám sát minh bạch từng bước trong quá trình xử lý.
Để nâng cao năng lực giám định, cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho giám định viên nhằm cải thiện kỹ năng xác minh và định giá thiệt hại.
Công khai và minh bạch thông tin bảo hiểm là rất quan trọng, giúp khách hàng nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình Việc phổ biến chính sách một cách rõ ràng sẽ hạn chế các hiểu lầm, từ đó giảm thiểu nguy cơ gian lận trong lĩnh vực bảo hiểm.
Đối thủ cạnh tranh và thị trường
Cải tiến sản phẩm và dịch vụ là yếu tố quan trọng trong ngành bảo hiểm, với việc xây dựng các gói bảo hiểm linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng nhóm khách hàng Ví dụ, cung cấp bảo hiểm xe giá rẻ cho người thu nhập thấp giúp mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng.
- Tăng cường quảng bá thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông để nâng cao nhận thức về uy tín và chất lượng dịch vụ của PJICO.
- Cải thiện trải nghiệm khách hàng: Cung cấp các kênh hỗ trợ khách hàng đa dạng (trực tuyến, tổng đài, ứng dụng di động).
Pháp lý và tuân thủ
Để tăng cường tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm, cần thành lập một bộ phận pháp lý chuyên trách nhằm theo dõi và cập nhật các quy định mới Việc này sẽ giúp đảm bảo rằng tất cả các hợp đồng bảo hiểm đều tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý hiện hành.
- Hợp tác với cơ quan nhà nước: Đề xuất và tham gia góp ý vào việc xây dựng chính sách bảo hiểm minh bạch, ổn định.
- Giám sát hoạt động nội bộ: Kiểm tra định kỳ quy trình kinh doanh và bồi thường để phát hiện sớm các vấn đề vi phạm pháp luật.
Giảm rủi ro thiên tai
Để đảm bảo khả năng chi trả bồi thường khi xảy ra thiên tai lớn, việc xây dựng quỹ dự phòng rủi ro thiên tai là rất quan trọng Tăng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng sẽ giúp nâng cao khả năng ứng phó và giảm thiểu thiệt hại cho các bên liên quan.
- Đánh giá khu vực có nguy cơ cao: Xác định và áp dụng các mức phí bảo hiểm phù hợp với từng khu vực có nguy cơ thiên tai.
Cải tiến sản phẩm bảo hiểm thiên tai bằng cách tích hợp thêm các điều khoản hỗ trợ chi phí sửa chữa hoặc thay thế xe khi bị hư hỏng do thiên tai.
3.2.3 Phương pháp dự báo tổn thất
- T: Tổn thất trung bình có thể xảy ra.
- n: Số lần xảy ra rủi ro trong tương lai.(Giả sử số lần xảy ra là 1)
- p: Xác suất xảy ra rủi ro.
- t: Mức độ tổn thất bình quân mỗi sự cố.
Bảng 20: Áp dụng vào các rủi ro đã đánh giá
(p) Tổn thất/sự cố (t) Số lần xảy ra (n) Tổn thất trung bình (T)
Trục lợi bảo hiểm 0.8 4 tỷ 1 0.8×4×1= 3.2 tỷ
Pháp lý và tuân thủ 0.8 3 tỷ 1 0.8×3×1= 2.4 tỷ
Thiên tai 0.6 4 tỷ 1 0.6×4×1= 2.4 tỷ Đối thủ cạnh tranh và thị trường 0.8 4 tỷ 1 0.8×4×1= 3.2 tỷ
Rủi ro nghiêm trọng nhất:
- Thanh khoản (4 tỷ): Đây là rủi ro cần được ưu tiên quản lý do tổn thất tiềm năng cao và xác suất xảy ra lớn.
Doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ cao từ các bên liên quan, như đối tác bảo hiểm hoặc bên thứ ba, với số tiền trục lợi bảo hiểm lên đến 3.2 tỷ.
Đối thủ cạnh tranh và thị trường có thể mang lại những thách thức lớn cho doanh nghiệp, với xác suất lên tới 80% rằng họ sẽ gặp khó khăn nếu không theo kịp sự thay đổi trong ngành hoặc nếu đối thủ áp dụng chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ.
Rủi ro cần theo dõi:
Pháp lý và tuân thủ là một yếu tố quan trọng với mức tổn thất có thể lên đến 2.4 tỷ Mặc dù xác suất xảy ra thấp hơn thanh khoản, nhưng tổn thất vẫn có thể rất nghiêm trọng, với khả năng xảy ra lên đến 80% Doanh nghiệp dễ dàng rơi vào tình trạng này nếu không tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý, với mức tổn thất cho mỗi sự cố có thể đạt 3 tỷ, bao gồm các khoản phạt hoặc chi phí giải quyết kiện tụng.
Rủi ro thiên tai là yếu tố không thể kiểm soát, với xác suất xảy ra lên đến 60% và tổn thất bình quân mỗi sự cố khoảng 4 tỷ đồng Do đó, doanh nghiệp không thể xem nhẹ nguy cơ thiệt hại lớn từ các thiên tai như lũ lụt, động đất hay bão.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
4.1.1 Kiểm soát rủi ro thông qua các chính sách kinh doanh Định hướng cho hoạt động: Trên cơ sơ định hướng chính sách cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty cùng với việc phân tích môi trường kinh doanh và năng lực tài chính, PJICO điều chỉnh hoạt động theo các tiêu chí: Chi tiêu kiểm soát tăng trưởng, tỷ lệ phí và hoa hồng đại lý, tỷ lệ bồi thường, chế tài trong bảo hiểm.
4.1.2 Kiểm soát rủi ro thông qua các quy trình khai thác, giám định và bồi thường.
Hiện nay, ngành bảo hiểm áp dụng ba quy trình chính: Quy trình khai thác nhằm cấp phát giấy chứng nhận bảo hiểm; Quy trình giám định để kiểm tra và đánh giá mức độ thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; và Quy trình bồi thường nhằm xử lý các vấn đề liên quan đến việc bồi thường tài chính cho các sự kiện bảo hiểm.
Cụ thể từng quy trình được mô tả như sau :
Mỗi sản phẩm bảo hiểm đều có quy trình khai thác riêng, nhưng tất cả đều phải tuân theo những bước chung nhất định trong quá trình thực hiện.
Bước 1: Thu thập, phân tích thông tin khách hàng, nhận đề nghị bảo hiểm.
Khai thác viên tiếp nhận đề nghị bảo hiểm từ khách hàng, ghi chép cẩn thận vào nhật ký khai thác Đề nghị bảo hiểm có thể được nhận bằng văn bản hoặc các hình thức khác Thông tin thu thập cần đảm bảo tính trung thực và đầy đủ.
Bước 2: Khảo sát và đánh giá rủi ro.
Khai thác viên thực hiện kiểm tra và đánh giá rủi ro đối với đối tượng bảo hiểm thông qua hồ sơ và khảo sát tại địa điểm nhận bảo hiểm Đồng thời, cần thu thập thông tin về khách hàng, bao gồm tình hình kinh doanh và lịch sử tổn thất trước đó (nếu có).
Bước 3: Xây dựng phương án bảo hiểm.
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin và thực hiện khảo sát đánh giá, căn cứ vào quy tắc, điều kiện và biểu phí bảo hiểm, nhân viên khai thác sẽ lập bản chào phí để gửi đến khách hàng.
Dựa trên kết quả khảo sát và đánh giá rủi ro, khai thác viên tổng hợp thông tin để lập phương án chào phí dự thảo và tờ trình khai thác Đối với các tài sản đã phân cấp, cần báo cáo đến các phòng nghiệp vụ của Công ty để xin ý kiến.
Bước 5: Chào bảo hiểm, đàm phán, ký kết hợp đồng.
Khi nhận được sự đồng ý từ Lãnh đạo, khai thác viên sẽ tiến hành chào bảo hiểm cho khách hàng Nếu khách hàng không chấp nhận bản chào phí, khai thác viên cần quay lại bước 3 để thực hiện lại Trong trường hợp khách hàng đồng ý, khai thác viên sẽ hướng dẫn khách hàng hoàn thiện Giấy yêu cầu bảo hiểm và chuẩn bị hợp đồng.
Bước 6: Phát hành và lưu trữ hợp đồng bảo hiểm.
Dựa trên nội dung Giấy yêu cầu bảo hiểm và các quy định chung của công ty, khai thác viên sẽ tiến hành soạn thảo, ký duyệt và phát hành hợp đồng, đồng thời ghi chú số theo dõi cho từng nghiệp vụ cụ thể.
Bước 7: Theo dõi thu phí bảo hiểm:
Khai thác viên cần yêu cầu khách hàng thanh toán phí bảo hiểm đúng hạn theo thông báo thu phí Nếu có thỏa thuận cho phép khách hàng trả phí thành nhiều kỳ, điều này phải được ghi rõ trong Hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Trường hợp nợ phí, nợ phí quá hạn: việc theo dõi tình hình nợ phí của khách hàng được áp dụng theo quy định hiện hành của Công ty.
Bước 8: Quản lý dịch vụ bảo hiểm.
Khai thác viên cần theo dõi chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng, quản lý rủi ro và áp dụng các biện pháp phòng ngừa để hạn chế tổn thất, nhằm bổ sung thông tin quan trọng vào lý lịch khách hàng.
Khai thác viên tư vấn cho khách hàng việc đề phòng hạn chế tổn thất, quy trình thông báo tồn thất và các thủ tục yêu cầu bồi thường.
Giám định bảo hiểm chấp nhận yêu cầu trong các trường hợp tai nạn và tổn thất nằm trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm Do đó, khi phát hiện sự việc không thuộc phạm vi bảo hiểm, cần thông báo ngay để bên tham gia bảo hiểm có phương án giải quyết kịp thời.
(Nguồn : Tổng Công ty bảo hiểm PJICO) Hình 2: Quy trình giám định bồi thường tại PJICO
Trước khi tiến hành giám định, cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan đến đối tượng bảo hiểm như đơn bảo hiểm, bảng kê tài sản, giấy ra viện và các chứng từ sửa chữa Ngoài ra, cần thống nhất thời gian và địa điểm giám định, mời các bên liên quan như công an, chính quyền địa phương, y bác sĩ và chuyên gia nếu cần thiết.
Việc giám định cần được thực hiện một cách khẩn trương, với ý kiến của chuyên viên phải chính xác, hợp lý và nhất quán Trong quá trình này, cần chú trọng vào các nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy của kết quả giám định.
+ Kiểm tra lại dối tượng giám định;
+ Xác định mức độ tổn thất; Nguyên nhân gây tổn thất;
+ Tổn thất của người thứ ba (nếu có);
+ Tỷ lệ thương tật, bệnh tật; Mức độ lỗi của các bên;
+ Các chi phí có liên quan;
Biên bản giám định cần phải được lập với nội dung trung thực, chính xác và rõ ràng Chỉ những người có yêu cầu giám định mới được cấp biên bản này, và nội dung giám định không được phép tiết lộ cho bất kỳ ai khác nếu chưa có yêu cầu từ DNBH.
Lập biên bản giám định
Quy trình thực hiện bồi thường bảo hiểm xe cơ giới:
(Nguồn: Tổng công ty bảo hiểm PJICO) Hình 3: Quy trình bồi thường tại PJICO
- Mở hồ sơ khách hàng: Khi yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại xe, chủ xe phải cung cấp những tài liệu, chứng từ sau:
+ Tờ khai tai nạn của chủ xe và yêu cầu bồi thường (có mẫu in DNBH)
Tài trợ rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
- Tài trợ rủi ro bằng nguồn dự phòng rủi ro
PJICO thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán bồi thường trong tương lai, duy trì ổn định tài chính và bảo vệ quyền lợi khách hàng Tỷ lệ quỹ dự phòng tăng trưởng khoảng 5%, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu Đây là biện pháp chính để tài trợ rủi ro tại PJICO Theo quy định, với mỗi hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới, PJICO phải trích lập 10% doanh thu phí bảo hiểm làm dự phòng bồi thường, cộng thêm quỹ dự phòng nghiệp vụ chung để chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Bảng 21: Tỷ lệ trích dự phòng bồi thường BHXCG so với tổng số tiền bồi thường của
Trích lập dự phòng bồi thường ( 1) (tỉ đồng) 113 126 145
Số tiền bồi thường (2) (tỉ đồng) 678 804 896
(Nguôn: Phòng kiêm soát nội bộ)
Tài trợ rủi ro thông qua tái bảo hiểm là phương pháp quan trọng cho các hợp đồng bảo hiểm có giá trị cao Công ty bảo hiểm nhượng một phần chi phí cho đơn vị tái bảo hiểm, từ đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, công ty sẽ được bù đắp rủi ro cho khách hàng PJICO hợp tác với các công ty tái bảo hiểm uy tín để chia sẻ trách nhiệm bồi thường, đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới, giúp duy trì khả năng thanh toán và ổn định tài chính.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023
Trong giai đoạn này, PJICO đạt được những kết quả kinh doanh tích cực: Tăng trưởng doanh thu: Doanh thu tăng trưởng qua các năm, từ 1.324 tỷ đồng năm
Lợi nhuận trước thuế: Năm 2023, lợi nhuận trước thuế đạt 283,68 tỷ đồng, hoàn thành 111% kế hoạch, tăng trưởng 12,3% so với năm 2022
Tỷ lệ chia cổ tức: Tỷ lệ chia cổ tức/vốn điều lệ bằng tiền bình quân 10,67% trong giai đoạn 2021-2023.
- Đánh giá và triển vọng
Việc áp dụng các biện pháp tài trợ rủi ro hiệu quả đã giúp PJICO duy trì sự ổn định tài chính và đạt kết quả kinh doanh khả quan trong giai đoạn 2021-2023 Để hiểu rõ hơn về tài trợ rủi ro trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới, bạn nên tham khảo các báo cáo tài chính và thường niên của PJICO.
Các biện pháp để kiểm soát các rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO
4.3.1 Giải pháp và biện pháp kiểm soát Rủi ro thanh khoản
Để tăng cường năng lực quản lý dòng tiền và đảm bảo thanh khoản, công ty cần xây dựng hệ thống quản lý dòng tiền hiện đại bằng cách áp dụng phần mềm quản lý tài chính Việc này giúp theo dõi và dự báo dòng tiền theo thời gian thực, từ đó mang lại cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính Công ty sẽ chủ động hơn trong việc xử lý các khoản chi lớn, đặc biệt trong thời điểm có yêu cầu bồi thường cao Đồng thời, cần phân loại các khoản chi theo mức độ ưu tiên, đảm bảo các khoản chi liên quan đến bồi thường và hoạt động cốt lõi được thanh toán trước.
Dự phòng quỹ thanh khoản là yếu tố quan trọng trong ngành bảo hiểm, cần được xây dựng dựa trên quy định pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn Công ty nên tăng tỷ lệ trích lập quỹ để sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp và sự kiện bất ngờ làm gia tăng nhu cầu bồi thường PJICO cần định kỳ đánh giá quy mô quỹ dự phòng dựa trên tỷ lệ bồi thường, mức độ rủi ro và dự báo thị trường để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Để tăng cường khả năng thanh khoản và giảm áp lực tài chính trong những giai đoạn thị trường biến động, công ty cần đa dạng hóa nguồn vốn bằng cách xây dựng chiến lược huy động vốn dài hạn Việc phát hành trái phiếu hoặc tăng vốn cổ phần thông qua các cổ đông chiến lược sẽ mở ra cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh.
Để kịp thời phát hiện các dấu hiệu suy giảm thanh khoản, cần định kỳ rà soát và phân tích các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ lệ thanh khoản hiện tại và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
- Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy, được kiểm toán định kỳ bởi các tổ chức độc lập.
- Tăng cường quy trình phê duyệt chi tiêu nội bộ, hạn chế các khoản chi không cần thiết hoặc vượt ngoài kế hoạch.
4.3.2 Giải pháp và biện pháp kiểm soát Rủi ro trục lợi bảo hiểm
Ứng dụng công nghệ số là một trong những phương pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro trục lợi bảo hiểm, đặc biệt trong quy trình xử lý bồi thường PJICO có thể đầu tư vào hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu và phát hiện hành vi bất thường trong yêu cầu bồi thường Chẳng hạn, AI có khả năng nhận diện các trường hợp khách hàng gửi yêu cầu bồi thường nhiều lần với sự cố tương tự hoặc yêu cầu bồi thường không hợp lý so với giá trị tài sản.
Để nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát gian lận, công ty cần thành lập một đội ngũ chuyên trách giám sát hồ sơ yêu cầu bồi thường, được đào tạo bài bản để phát hiện các dấu hiệu trục lợi như làm giả hồ sơ hay khai báo sai sự thật Bên cạnh đó, PJICO cũng nên tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho nhân viên và đại lý bảo hiểm nhằm cải thiện kỹ năng nhận biết rủi ro gian lận.
Công ty cần đầu tư vào việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung, kết nối với các đơn vị bảo hiểm trong ngành để kiểm tra lịch sử yêu cầu bồi thường Hệ thống này sẽ giúp ngăn chặn tình trạng khách hàng trục lợi từ nhiều công ty bảo hiểm khác nhau.
Kiểm tra chéo thông tin giữa các bộ phận xử lý bồi thường và bên thứ ba như gara sửa chữa và bệnh viện là cần thiết để xác thực mức độ thiệt hại và tính hợp lệ của yêu cầu bồi thường.
Xây dựng một hệ thống thưởng phạt minh bạch cho nhân viên là rất quan trọng, nhằm khuyến khích việc xử lý hồ sơ bồi thường một cách rõ ràng và hiệu quả Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao trách nhiệm cá nhân mà còn ngăn ngừa các hành vi thông đồng trong quy trình làm việc.
Tăng cường hợp tác với các cơ quan pháp luật nhằm xử lý nghiêm các trường hợp trục lợi, từ đó tạo ra tính răn đe trong toàn ngành.
4.3.3 Giải pháp và biện pháp kiểm soát Rủi ro cạnh tranh đối thủ và thị trường
Để đối phó với sự cạnh tranh trong ngành bảo hiểm, PJICO cần thực hiện nghiên cứu thị trường sâu sắc nhằm hiểu rõ nhu cầu và hành vi của khách hàng trong từng phân khúc Qua đó, công ty có thể định vị lại sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, thiết kế các gói bảo hiểm linh hoạt cho xe cũ hoặc xe chạy dịch vụ, kèm theo mức phí ưu đãi và điều khoản phù hợp với từng nhóm khách hàng.
Công ty cần tăng cường chiến lược marketing bằng cách đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá thương hiệu qua mạng xã hội và các kênh truyền thông hiện đại Tổ chức sự kiện khách hàng, tài trợ cho cộng đồng và cung cấp ưu đãi đặc biệt sẽ giúp thu hút khách hàng mới cũng như giữ chân khách hàng hiện tại.
PJICO cần mở rộng kênh phân phối trực tuyến để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn, đồng thời đào tạo và hỗ trợ đại lý bảo hiểm nhằm nâng cao kỹ năng bán hàng và cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Theo dõi định kỳ các báo cáo tài chính và chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh để kịp thời điều chỉnh chiến lược của công ty.
- Phân tích các xu hướng của ngành bảo hiểm trong nước và quốc tế để dự báo những thay đổi tiềm năng trên thị trường.
- Tăng cường các chương trình khảo sát ý kiến khách hàng, đánh giá mức độ hài lòng để điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ cho phù hợp.