1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico

108 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo Hiểm PJICO Gia Lai
Tác giả Tô Thanh Liêm
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Trường Sơn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 869,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài (12)
  • 6. Kết cấu luận văn (12)
  • 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (13)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI (17)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO (17)
      • 1.1.1. Các khái niệm cơ bản (17)
      • 1.1.2. Nội dung cơ bản công tác quản trị rủi ro (18)
    • 1.2. HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI (23)
      • 1.2.1. ðặc ủiểm của kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới (23)
      • 1.2.2. Rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới (24)
    • 1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM (30)
      • 1.3.1. Khái niệm (30)
      • 1.3.2. Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro (31)
      • 1.3.3. Công tác nhận dạng rủi ro (32)
      • 1.3.4. Cụng tỏc ủo lường rủi ro (34)
      • 1.3.5. Công tác kiểm soát – phòng ngừa rủi ro (36)
      • 1.3.6. Công tác tài trợ rủi ro (38)
      • 1.3.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới QTRR Bảo hiểm xe cơ giới (39)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ PJICO GIA LAI (46)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung (46)
      • 2.1.2. Một số kênh khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai (47)
      • 2.1.3. Tỡnh hỡnh hoạt ủộng kinh doanh của PJICO Gia Lai (48)
    • 2.2. KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PJICO GIA LAI (51)
      • 2.2.1. Tình hình kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới thời gian vừa qua (51)
      • 2.2.2. Rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới (54)
    • 2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI PJICO GIA LAI (59)
      • 2.3.1. Phân quyền trong quản trị rủi ro tại PJICO GIA LAI (59)
      • 2.3.2. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm (60)
      • 2.3.3. Thực trạng ủo lường rủi ro trong kinh doanh (61)
      • 2.3.4. Kiểm soỏt rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới (61)
      • 2.3.5. Tài trợ rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới (69)
      • 2.3.6 Những nguyờn nhõn chủ yếu gõy rủi ro trong hoạt ủộng kinh (70)
      • 2.3.7. đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai (73)
    • 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ðỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI (78)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro (78)
      • 3.2.2. Hoàn thiện cụng tỏc ủo lường rủi ro (85)
      • 3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro (88)
      • 3.2.4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro (98)
    • 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (99)
      • 3.3.1. ðối với Nhà Nước và cỏc cơ quan quản lý, ủiều hành (100)
      • 3.3.2. ðối với Tổng công ty bảo hiểm PJICO (102)
  • KẾT LUẬN (45)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Một là, nghiờn cứu những vấn ủề lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm của cụng ty

Hai là, ủỏnh giỏ thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới của công ty

Dựa trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai Việc phân tích các yếu tố rủi ro và thực trạng hiện tại giúp xác định các điểm cần cải thiện trong quá trình quản lý rủi ro Các giải pháp tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, ứng dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên nhằm kiểm soát tốt hơn các rủi ro phát sinh Áp dụng các biện pháp hiệu quả sẽ giúp công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai giảm thiểu thiệt hại, nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng và đo lường các yếu tố gây ra rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới Nghiên cứu cũng phân tích các phương pháp phân tích rủi ro nhằm đưa ra các giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro hiệu quả Đặc biệt, bài viết tập trung vào hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty PJICO Gia Lai, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và giảm thiểu thiệt hại Nội dung nghiên cứu giúp các doanh nghiệp bảo hiểm hiểu rõ nguyên nhân gây rủi ro và xây dựng các chiến lược ứng phó phù hợp Bạn có thể tải luận văn thạc sĩ đầy đủ mới nhất qua email z z @gmail.com để có thêm thông tin chi tiết.

Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn trong việc giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Gia Lai từ 2012 đến 2014 Bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro, giúp công ty giảm thiểu tổn thất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm Các phương pháp nghiên cứu đã phân tích rõ các yếu tố rủi ro và đề xuất các chiến lược ứng phó phù hợp để đảm bảo sự bền vững và phát triển của công ty trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

− Cơ sở lý luận: Kinh tế học vi mô, vĩ mô; lý thuyết bảo hiểm; lý thuyết quản trị quản trị rủi ro,…

− Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp chuyên gia …

í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài

Hệ thống đề cập đến các vấn đề cơ bản về kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới và các rủi ro liên quan trong hoạt động của các công ty bảo hiểm Nó cũng nhấn mạnh vai trò của quy trình quản trị rủi ro và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro trong ngành bảo hiểm xe cơ giới Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp nâng cao khả năng phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của các doanh nghiệp bảo hiểm.

Bài viết tổng hợp và phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty PJICO Gia Lai, đồng thời đánh giá thực trạng quản trị rủi ro để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, giảm thiểu thiệt hại và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai Các giải pháp này nhằm hạn chế rủi ro, tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong điều kiện và bối cảnh đặc thù của địa phương Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro phù hợp sẽ giúp công ty đối phó hiệu quả với các thách thức thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở ủầu và kết luận, luận văn ủược chia làm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty PJICO Gia Lai, nhằm đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro Nội dung này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới, từ đó cải thiện chiến lược và hoạt động của công ty để giảm thiểu rủi ro phù hợp với xu hướng thị trường Bài viết cung cấp các số liệu, phân tích thực tiễn và các khuyến nghị nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý rủi ro, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của PJICO Gia Lai trong ngành bảo hiểm.

− Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại cụng ty bảo hiểm PJICO Gia Lai.

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.1.1 Các khái niệm cơ bản a R ủ i ro

Cho ủến nay chưa cú ủịnh nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phỏi khỏc nhau cú những ủịnh nghĩa về rủi ro khỏc nhau

Theo trường phái tiêu cực, rủi ro được coi là sự không may, tổn thất hoặc mất mát Trong lĩnh vực kinh doanh, rủi ro là những bất trắc không lường trước xảy ra trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

- Theo trường phái trung hoà:

Theo các giả Frank Knight định nghĩa, “Rủi ro là sự bất trắc có thể ước lượng được,” thể hiện rằng rủi ro là những tình huống có khả năng dự đoán được mức độ và khả năng xảy ra Các tác giả như C Arthur William, Jr., Michael, L Smith cho rằng “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn trong các kết quả,” nhấn mạnh rằng rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi gặp rủi ro, người ta không thể dự đoán chính xác kết quả, dẫn đến sự bất ổn định và nguy cơ mất mát Sự hiện diện của rủi ro xuất hiện bất cứ khi nào một hành động có khả năng dẫn đến kết quả có thể thắng hoặc thua trong một phạm vi không thể đoán trước Như vậy, theo trường phái trung hòa, rủi ro chính là sự bất trắc có thể ước lượng được.

Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa tiêu cực, có thể gây ra tổn thất, mất mát và nguy hiểm, nhưng cũng có thể mở ra những cơ hội mới Quản trị rủi ro là quá trình nhận diện, đánh giá và ứng phó với các rủi ro nhằm giảm thiểu thiệt hại và khai thác tối đa cơ hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Rủi ro tồn tại khách quan và đi cùng quá trình phát triển của doanh nghiệp, khiến quản trị rủi ro trở thành yếu tố không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh Việc quản lý rủi ro là trách nhiệm quan trọng của các nhà quản trị, giúp doanh nghiệp ứng phó hiệu quả với các tình huống không lường trước, bảo đảm sự bền vững và phát triển lâu dài của tổ chức.

Có rất nhiều khái niệm về quản trị rủi ro trong kinh doanh:

Quản trị rủi ro là hoạt động chủ đạo của nhà quản trị nhằm nhận diện, đo lường và kiểm soát các rủi ro tổn thất để đề xuất các biện pháp phòng ngừa phù hợp Mục tiêu của quản trị rủi ro là đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp thông qua việc ứng phó hiệu quả với các biến động tiềm ẩn.

Quản trị rủi ro được định nghĩa là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống, nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro, tổn thất trong tổ chức hoặc doanh nghiệp.

Quản trị rủi ro là quá trình đưa ra các quyết định tài chính và quản lý phù hợp để giảm thiểu tác động của các rủi ro đối với hoạt động và giá trị của công ty Việc xác định và kiểm soát rủi ro giúp doanh nghiệp duy trì ổn định và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh Quản trị rủi ro hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

1.1.2 Nội dung cơ bản công tác quản trị rủi ro

Quy trình quản trị rủi ro: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si a Nh ậ n d ạ ng r ủ i ro

Quản trị rủi ro là quá trình xác định liên tục các hệ thống rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức nhằm dự báo và kiểm soát tất cả các rủi ro có thể xảy ra cũng như các rủi ro tiềm ẩn mới có thể xuất hiện Phương pháp này giúp tổ chức xây dựng các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định.

- Các phương pháp nhận dạng rủi ro:

+ Phương pháp phân tích báo cáo tài chính : ðây là phương pháp thông dụng, mọi tổ chức ủều thực hiện Phương phỏp này do Criddle ủề xuất năm

Trong bài viết này, Criddle phân tích cách tổng hợp cấu trúc tài sản thông qua các báo cáo hoạt động kinh doanh và tài liệu bổ trợ để giúp các nhà quản trị xác định các loại rủi ro liên quan đến tài sản, pháp lý và nguồn nhân lực của tổ chức Phương pháp này không chỉ cho phép nhận diện các rủi ro thuần túy mà còn giúp xác định các rủi ro suy đốn, từ đó hỗ trợ quản lý rủi ro hiệu quả hơn Việc phân tích này giúp các nhà quản trị dự báo các rủi ro trong tương lai, nâng cao khả năng bảo vệ tài sản của tổ chức trước các mối đe dọa tiềm tàng.

Lưu ủồ là phương pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro trong tổ chức Để thực hiện phương pháp này, cần xây dựng lưu ủồ trình bày tất cả các hoạt động của tổ chức, từ đó lập danh sách các rủi ro về tài sản, nhân lực và trách nhiệm pháp lý trong từng khâu công việc Quá trình này giúp tổ chức nhận diện các rủi ro có thể gặp phải trong các hoạt động hàng ngày, nâng cao khả năng quản lý rủi ro hiệu quả.

Phương pháp thanh tra hiện trường dựa trên việc quan sát trực tiếp các bộ phận của tổ chức và các hoạt động liên quan, giúp nhà quản trị nhận diện rõ ràng các rủi ro tiềm ẩn mà tổ chức có thể gặp phải Phương pháp này mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý Thanh tra hiện trường là bước quan trọng để kiểm tra sự tuân thủ quy định, phát hiện các điểm bất thường và đảm bảo quy trình vận hành được diễn ra đúng theo tiêu chuẩn đề ra.

Phân tích các hợp đồng là một hoạt động quan trọng trong kinh doanh, giúp nhận diện rủi ro và đảm bảo tính pháp lý của các thỏa thuận Việc phân tích hợp đồng bao gồm việc xem xét tất cả các bộ phận từ chủ thể, nội dung, điều khoản đến các điều kiện ký kết, nhằm phát hiện các điểm tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra Đây là phương pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch hợp đồng.

+ Lập bảng cõu hỏi nghiờn cứu về rủi ro và tiến hành ủiều tra b ð o l ườ ng r ủ i ro

Việc nhận dạng rủi ro tổn thất giúp xác định mặt chất lượng và lượng của rủi ro đó Đo lường rủi ro tổn thất là việc xác định xác suất xảy ra, mức độ thiệt hại và tác động của chúng Để kiểm soát rủi ro hiệu quả, các doanh nghiệp thường phân chia tần suất xuất hiện rủi ro thành các loại: cao, trung bình và thấp; đồng thời, xác định mức độ nghiêm trọng của rủi ro ở các mức cao, trung bình và thấp Phương pháp phổ biến để đánh giá mối quan hệ giữa tần số xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của rủi ro là lập bảng phân loại, so sánh, đánh giá, tính trung bình và kết luận dựa trên sơ đồ.

Ta cú ma trận ủo lường rủi ro, tổn thất:

Tần suất xuất hiện Mức ủộ nghiêm trọng

Ma trận này cung cấp các cấu trúc khái niệm cơ bản về vấn đề đánh giá rủi ro, giúp xác định các yếu tố liên quan đến tần số và mức độ nghiêm trọng của rủi ro Trong đó, hệ số I thể hiện mức độ rủi ro có tần suất xuất hiện thấp và ảnh hưởng nhẹ, cho phép quản lý rủi ro hiệu quả hơn Rủi ro này ít gây tổn thất lớn, và nếu xảy ra, thiệt hại cũng ở mức thấp, giúp hạn chế tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích rủi ro dựa trên ma trận này đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các chiến lược giảm thiểu và phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

Trong phân loại rủi ro, số II mô tả các rủi ro cú tần số thấp và mức độ nghiêm trọng cao, gây ra tổn thất lớn nhưng xảy ra ít trường hợp Số III biểu thị các rủi ro có tần số cao và mức độ nghiêm trọng thấp, thường gây tổn thất nhỏ nhưng xảy ra nhiều lần Trong khi đó, số IV phản ánh các rủi ro có tần số và mức độ nghiêm trọng đều cao, đồng nghĩa với việc tổn thất xảy ra thường xuyên và mỗi lần gây thiệt hại đáng kể.

HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

1.2.1 ðặc ủiểm của kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới a Khái ni ệ m

Kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro dựa trên hợp đồng bảo hiểm với khách hàng Khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho khách hàng Dưới đây là các loại hình bảo hiểm xe cơ giới phổ biến, phục vụ nhu cầu bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro cho người giải pháp.

Bảo hiểm xe cơ giới ủược chia làm cỏc loại hỡnh cơ bản sau:

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật Kinh doanh Bảo hiểm, nhằm đảm bảo quyền lợi của bên thứ ba Loại bảo hiểm này nhằm giải quyết các khoản bồi thường cho thiệt hại về người và tài sản do lỗi của chủ xe gây ra trong quá trình điều khiển phương tiện Chính sách này giúp bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba khi xảy ra tai nạn giao thông, đồng thời thúc đẩy ý thức trách nhiệm của chủ xe trong việc đảm bảo an toàn giao thông.

Bảo hiểm vật chất xe (thân xe) giúp bồi thường thiệt hại cho các phương tiện xe cơ giới đã được bảo hiểm, khi xảy ra các rủi ro hoặc tai nạn bất ngờ ngoài khả năng kiểm soát của chủ xe Đây là loại bảo hiểm nhằm bảo vệ tài sản của chủ xe khỏi những tổn thất do các sự cố bất ngờ gây ra Với bảo hiểm vật chất xe, chủ xe yên tâm hơn về tài chính khi gặp các trường hợp va chạm, tai nạn hoặc tự nhiên gây hư hỏng xe.

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trên xe giúp bảo vệ hàng hóa khỏi những tổn thất, thiệt hại trong quá trình vận chuyển Chính sách này đảm bảo bồi thường những thiệt hại phát sinh thuộc trách nhiệm của bảo hiểm, mang lại sự an tâm cho các doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình vận chuyển hàng hóa Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trên xe là giải pháp tối ưu để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ giá trị hàng hóa trong suốt hành trình.

Bảo hiểm tai nạn cho lái phụ xe và người ngồi trên xe giúp bảo vệ quyền lợi của cá nhân khi gặp tai nạn giao thông Chính sách này nhằm chi trả tiền bảo hiểm cho những thiệt hại về thể chất, đảm bảo an toàn tài chính trong trường hợp tai nạn xảy ra Khi xảy ra va chạm hoặc tai nạn trên đường, bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi phí điều trị và bồi thường thiệt hại cho người lái phụ và hành khách Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và đảm bảo quyền lợi của những người tham gia giao thông.

1.2.2 Rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới a Khái ni ệ m ðây là loại rủi ro gắn với các nghiệp vụ bảo hiểm mà DNBH triển khai

Các rủi ro phát sinh liên quan đến sự không chắc chắn về tần suất và tính khốc liệt của rủi ro gây tổn thất cho doanh nghiệp bảo hiểm Chúng còn liên quan đến thời gian thanh toán các khiếu nại trong tương lai và các chi phí liên quan, làm giảm lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc gây ra khoản chi phí bổ sung để hoàn thành một nghiệp vụ bảo hiểm nhất định Mức độ và tính chất của rủi ro khác nhau sẽ gây ra những hậu quả khác nhau cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Rủi ro lớn trong lĩnh vực bảo hiểm là nguy cơ xảy ra khi các đối tượng tham gia bảo hiểm cố tình trục lợi, như khai báo tăng giá trị tổn thất, lập các hồ sơ giả hoặc tạo hiện trường giả để chiếm đoạt quyền lợi bảo hiểm Những hành vi này gây thiệt hại nghiêm trọng cho hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm và làm giảm lòng tin của khách hàng Để hạn chế rủi ro này, các công ty bảo hiểm cần tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát và phát hiện các hành vi gian lận nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng và giữ vững sự minh bạch trong quy trình bảo hiểm.

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm có thể dẫn đến những tổn thất tài chính lớn, đặc biệt là giảm thu nhập ròng và giá trị thị trường của vốn doanh nghiệp Trong những trường hợp nghiêm trọng, rủi ro này có thể gây ra thua lỗ hoặc thậm chí dẫn đến phá sản của công ty bảo hiểm Tại Việt Nam, lĩnh vực bảo hiểm còn khá mới mẻ, các doanh nghiệp bảo hiểm thiếu đa dạng trong các dịch vụ và sản phẩm, trong đó kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới được xem là nguồn thu chính mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, mức độ rủi ro trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và sự bền vững của các doanh nghiệp trong ngành.

Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp là hai yếu tố liên quan mật thiết, luôn biến đổi trong một phạm vi nhất định Lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì mức độ rủi ro tiềm ẩn càng lớn, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Hiểu rõ mối quan hệ này giúp doanh nghiệp cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận để tối ưu hóa các khoản đầu tư.

Rủi ro là yếu tố khách quan không thể loại bỏ hoàn toàn, nhưng chúng ta có thể hạn chế sự xuất hiện và giảm thiểu tác hại do chúng gây ra Đặc điểm của rủi ro là khả năng gây tổn thất hoặc thiệt hại, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát để bảo vệ lợi ích của tổ chức và cá nhân khỏi những rủi ro tiềm tàng.

Khi mua bảo hiểm xe cơ giới, khách hàng chuyển giao các rủi ro của bản thân cho doanh nghiệp bảo hiểm, làm phát sinh rủi ro gián tiếp trong hoạt động kinh doanh của công ty Rủi ro này xảy ra khi khách hàng gặp tổn thất hoặc sự cố trong quá trình sử dụng và lưu thông xe, khiến doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu trách nhiệm bồi thường Do đó, rủi ro của khách hàng là rủi ro gián tiếp, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc quản lý và giảm thiểu các rủi ro này.

− Rủi ro cú tớnh chất ủa dạng và phức tạp

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới thể hiện qua nhiều dạng và phức tạp, bao gồm nguyên nhân, hình thức và hậu quả Mức độ khác nhau của rủi ro phụ thuộc vào đặc điểm và tính chất của từng sản phẩm bảo hiểm Do đó, việc nhận diện sớm các dấu hiệu rủi ro là vô cùng quan trọng để đảm bảo quá trình phòng ngừa hiệu quả và kịp thời.

− Rủi ro mang tớnh tất yếu, luụn tồn tại và gắn liền với hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm

Tình trạng thông tin bất cân xứng khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc nhận diện các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện, dẫn đến các rủi ro tiềm ẩn có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ giữa lợi nhuận và mức rủi ro có thể chấp nhận trong quá trình giao dịch và cấp bảo hiểm xe cơ giới Việc phân loại rủi ro chính xác đóng vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định.

Căn cứ về mặt giỏ trị rủi ro ủược chia thành hai loại:

+ Rủi ro tài chớnh: là rủi ro mà doanh nghiệp cú thể xỏc ủịnh hậu quả bằng tiền cũng như ấn ủịnh một số giỏ trị của hậu quả

Rủi ro phi tài chính chủ yếu ảnh hưởng đến tinh thần và các vấn đề xã hội, gây thiệt hại về mặt tinh thần và uy tín của doanh nghiệp Những rủi ro này không thể được đo lường bằng giá trị tài chính, nhưng lại rất quan trọng trong việc duy trì hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các công ty bảo hiểm Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, rủi ro phi tài chính có thể làm giảm độ tin cậy và ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ với khách hàng cũng như vị thế trên thị trường bảo hiểm.

Căn cứ vào tính chất của rủi ro có thể phân chia thành:

+ Rủi ro thuần tỳy: là rủi ro xảy ra chỉ dẫn ủến thiệt hại, mất mỏt

Một ví dụ về rủi ro liên quan đến chủ sở hữu xe là nguy cơ tổn thất tiềm ẩn từ việc va chạm hoặc tai nạn xe cộ Nếu có xảy ra va chạm, người chủ xe có thể phải chịu thiệt hại về tài sản, trong khi tình hình tài chính của họ vẫn ổn định nếu không có thiệt hại lớn Trong trường hợp này, không có yếu tố thu lợi nào được phát sinh, mà chủ xe chỉ đối mặt với rủi ro về mất mát tài sản.

+ Rủi ro suy đốn: là những rủi ro cĩ thể đưa đến kết quả trái ngược nhau liờn quan ủến hoạt ủộng của doanh nghiệp

Có thể nói rằng: Những rủi ro thuần túy thì luôn làm người ta khó chịu nhưng những rủi ro suy đốn cĩ mặt hấp dẫn nào đĩ

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM

Trong bảo hiểm xe cơ giới, rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi trong quá trình hoạt động kinh doanh, bao gồm rủi ro đúc bảo hiểm và rủi ro không Việc phân tích rõ ràng các loại rủi ro này giúp bảo hiểm xác định mức độ chấp nhận rủi ro phù hợp dựa trên mối quan hệ giữa mức phí và lợi nhuận, từ đó giảm thiểu tối đa thiệt hại và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm.

Quản trị rủi ro bảo hiểm xe cơ giới là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất, mất mát cũng như ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quá trình này bao gồm việc xây dựng chính sách, thiết lập quy trình khai thác, giám sát và bồi thường bảo hiểm khi xảy ra rủi ro, giúp đảm bảo sự an toàn và ổn định cho khách hàng và doanh nghiệp bảo hiểm.

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước đã làm tăng rủi ro dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau, khiến việc kiểm soát rủi ro trở nên khó khăn hơn bao giờ hết Chính vì vậy, quản trị rủi ro đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp bảo hiểm.

1.3.2 Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro

Mục tiêu của quản trị rủi ro là tối đa hóa lợi nhuận trong khi duy trì mức rủi ro hoặc tổn thất phù hợp với khả năng chấp nhận của doanh nghiệp Quản lý rủi ro giúp doanh nghiệp bảo vệ nguồn lực tài chính và đảm bảo khả năng thanh toán, góp phần duy trì ổn định và phát triển bền vững.

Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro là bước quan trọng trong quản lý rủi ro Dự đoán các rủi ro có thể xảy ra trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả của chúng để chuẩn bị ứng phó hiệu quả Tổ chức phòng chống rủi ro cần dựa trên các phương pháp khoa học, xác định rõ các mục tiêu cụ thể, ngưỡng an toàn và mức độ sai sót có thể kiểm soát được.

Xây dựng các chương trình nghiệp vụ chuyên sâu để kiểm soát rủi ro hiệu quả, đảm bảo phân quyền hạn rõ ràng và trách nhiệm cho từng thành viên trong tổ chức Lựa chọn các công cụ kỹ thuật hiện đại và phù hợp nhằm phòng chống rủi ro, ứng phó nhanh chóng và xử lý hậu quả rủi ro gây ra một cách nghiêm túc và bài bản Tiên hành xây dựng hệ thống kiểm soát phòng chống rủi ro toàn diện giúp doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại và tăng cường khả năng thích nghi với những tình huống không mong muốn.

Kiểm tra, kiểm soỏt ủể ủảm bảo việc thực hiện theo ủỳng kế hoạch luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si phũng chống rủi ro ủó hoạch ủịnh, phỏt hiện cỏc rủi ro tiềm ẩn, cỏc sai sút khi thực hiện giao dịch, trờn cơ sở ủú kiến nghị cỏc biện phỏp ủiều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro

1.3.3 Công tác nhận dạng rủi ro ðể quản trị rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm phải nhận dạng ủược rủi ro Rủi ro của Người ủược bảo hiểm cũng là rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, vỡ vậy, cụng ty bảo hiểm phải nhận dạng ủược rủi ro của Người ủược bảo hiểm nhằm ủưa ra những lựa chọn chớnh xỏc

Mục đích của nhận dạng rủi ro là nhằm phát hiện các thông tin về nguồn gốc của rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng của rủi ro và các loại tổn thất có thể xảy ra Việc nhận diện này giúp xác định rõ các nguy cơ tiềm ẩn để có phương án phòng ngừa hiệu quả Nhận dạng rủi ro đóng vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro, giúp tổ chức chuẩn bị tốt hơn trước các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.

Nhận dạng rủi ro bao gồm việc theo dõi và xem xét các rủi ro liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là nghiên cứu môi trường hoạt động cụ thể của người Ủa bảo hiểm cũng như toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của họ Quá trình này nhằm thống kê tất cả các rủi ro có khả năng xảy ra, đồng thời dự báo các dạng rủi ro mới có thể xuất hiện, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro phù hợp, giúp giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

Các phương pháp nhận dạng rủi ro:

Phương pháp lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra là phương pháp phổ biến được các doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng để đánh giá mức độ rủi ro Các câu hỏi thường tập trung vào việc xác định các yếu tố rủi ro chính, giúp xác định chính xác các khu vực tiềm năng gây thiệt hại và từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa phù hợp Việc sử dụng phương pháp này giúp các doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả, nâng cao khả năng dự đoán và giảm thiểu thiệt hại tài chính.

+ Người ủược bảo hiểm là ai?

+ Ngành nghề kinh doanh là gì?

+ ðối tượng ủược bảo hiểm là gỡ? Mụ tả ủặc tớnh kỹ thuật + ðịa ủiểm, phạm vi hoạt ủộng của ủối tượng?

+ Giá trị tài sản và số tiền bảo hiểm là bao nhiêu?

+ Những rủi ro có thể gặp phải là gì?

+ Khỏch hàng ủó từng tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si nào chưa?

Lịch sử tổn thất là thông tin quan trọng giúp đánh giá mức độ an toàn và độ tin cậy của hệ thống hoặc tài sản Nó bao gồm các lần tổn thất đã xảy ra, giá trị thiệt hại tương ứng và tần suất xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định Việc phân tích nguyên nhân gây ra các tổn thất giúp xác định các yếu tố rủi ro, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn để giảm thiểu thiệt hại trong tương lai.

+ Khỏch hàng cú sử dụng biện phỏp nào ủể phũng ngừa và hạn chế tổn thất không? Kết quả ra sao?

Phân tích báo cáo là phương pháp quan trọng giúp doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá chính xác tình hình tài chính thông qua việc phân tích bảng tổng kết tài sản và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này còn bao gồm sử dụng tài liệu bổ sung để xác định rõ các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý của khách hàng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đánh giá và phòng ngừa mọi nguy cơ rủi ro một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn và ổn định trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Phương pháp lưu trữ hồ sơ là công cụ quan trọng để nhận dạng rủi ro trong quá trình bảo hiểm Để thực hiện phương pháp này hiệu quả, cần xây dựng hệ thống lưu trữ trình bày tất cả các hoạt động nghiệp vụ của người ủy thác bảo hiểm, giúp xác định và phân tích các yếu tố có nguy cơ.

Phương pháp thanh tra hiện trường là quá trình doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trước và trong suốt quá trình nhận bảo hiểm để đảm bảo rủi ro được xác định chính xác Qua việc quan sát và theo dõi tại hiện trường, doanh nghiệp có thể phân tích các yếu tố ảnh hưởng và nhận diện những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra trong tương lai Phương pháp này giúp nâng cao độ chính xác trong quá trình đánh giá và định giá bảo hiểm, từ đó đảm bảo sự an toàn và hiệu quả cho cả doanh nghiệp và khách hàng.

GIỚI THIỆU VỀ PJICO GIA LAI

2.1.1 Giới thiệu chung a Quá trình hình thành và phát tri ể n

Công ty cổ phần Bảo hiểm Petrolimex Gia Lai (PJICO Gia Lai) được thành lập hợp pháp theo giấy phép số 06/GPĐC10/KDBH do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ký ngày 08/01/2004 Trụ sở chính của công ty đặt tại 231 Lý Thái Tổ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ bảo hiểm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại khu vực Tây Nguyên Với hơn 20 năm hoạt động, PJICO Gia Lai đã xây dựng uy tín vững chắc trong ngành, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.

Công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai hoạt động tích cực trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, chuyên cung cấp các dịch vụ bảo hiểm đa dạng nhằm đảm bảo an toàn tài chính cho khách hàng Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, PJICO Gia Lai cam kết mang đến những giải pháp bảo hiểm phù hợp, giúp khách hàng yên tâm hơn trước mọi rủi ro Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của công ty nhiệt tình tư vấn, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu bảo hiểm của khách hàng tại khu vực Gia Lai.

• Bảo hiểm tai nạn con người và chăm sóc y tế;

• Bảo hiểm xe cơ giới;

• Bảo hiểm tài sản, kỹ thuật; c C ơ c ấ u t ổ ch ứ c và b ộ máy qu ả n lý t ạ i công ty

Tớnh ủến ngày 31/12/2014 Cụng ty cú 41 cỏn bộ, nhõn viờn

Về cơ cấu Phòng Ban: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hình 2.1 C ơ c ấ u t ổ ch ứ c và b ộ máy qu ả n lý t ạ i PJICO Gia Lai

2.1.2 Một số kênh khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai a Kênh khai thác tr ự c ti ế p ðõy là hỡnh thức giỳp cụng ty ủưa sản phẩm ủến với khỏch hàng mà không cần qua một kênh trung gian nào Với hình thức khai thác này, công ty luụn cú một ủội ngũ cỏc khai thỏc viờn làm việc tại cỏc huyện, thị xó Ngoài ra, cụng ty cũn triển khai bỏn hàng qua internet, qua ủiện thoại… b Kênh khai thác trung gian

Hiện nay cụng ty ủang ỏp dụng những kờnh khai thỏc trung gian sau:

Đại lý bảo hiểm là những cá nhân hoặc tổ chức đại diện cho quyền lợi của công ty bảo hiểm Hàng năm, công ty tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ và cấp chứng chỉ cho đại lý bảo hiểm để nâng cao năng lực kinh doanh Việc đào tạo bài bản giúp đại lý hiểu rõ sản phẩm và dịch vụ, từ đó tư vấn khách hàng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Chính sách cấp chứng chỉ còn thể hiện cam kết của công ty trong việc duy trì chất lượng dịch vụ của đại lý bảo hiểm.

Môi giới là những trung gian đại diện cho quyền lợi của khách hàng, đảm nhận vai trò như một khách hàng thực thụ để tìm kiếm các công ty bảo hiểm phù hợp Họ giúp khách hàng lựa chọn các sản phẩm bảo hiểm phù hợp nhất, đảm bảo quyền lợi và mang lại dịch vụ tốt nhất Vai trò của môi giới đóng vai trò quan trọng trong việc cân nhắc các lựa chọn bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

- Một số kờnh trung gian khỏc như ủại lý bỏn xe ụ tụ, ủại lý bỏn vộ,

Phòng Hành chính tổ chức

Phòng Kế toán tổng hợp

Phòng Quan hệ Khách hàng

Phòng Kiểm soát nội bộ

Trong ngành bảo hiểm, khai thác chéo qua hệ thống ngân hàng là hình thức cung cấp các sản phẩm bảo hiểm thông qua các ngân hàng hoặc tổ chức cho vay, giúp mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng Ngân hàng và các tổ chức tài chính có thể hoạt động như một đại lý bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm để phân phối các dịch vụ bảo hiểm Hiện nay, PJICO Gia Lai đang triển khai các dịch vụ bảo hiểm qua hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính, đồng thời mở rộng hợp tác với nhiều ngân hàng khác nhằm nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm bảo hiểm.

2.1.3 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng kinh doanh của PJICO Gia Lai

Trong thời gian gần đây, tăng trưởng kinh doanh của PJICO Gia Lai nhận được nhiều sự khen ngợi Dù nền kinh tế hiện nay có nhiều thách thức, nhưng nhờ nỗ lực, sự nhạy bén trong quản lý và điều hành hiệu quả của ban lãnh đạo, công ty đã vượt mức dự kiến về doanh thu và lợi nhuận Mức doanh thu hàng năm của PJICO Gia Lai luôn tăng trưởng theo từng năm, phản ánh sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

B ả ng 2.1 Tỡnh hỡnh thu nh ậ p – chi phớ giai ủ o ạ n 2012 – 2014 ðơn vị tớnh: triệu ủồng

Trong ủú: kinh doanh bảo hiểm 25,710 27,404 34,069

Trong ủú: Chi bồi thường 9,363 10,503 12,240

Quỹ thu nhập (Tổng thu - tổng chi) 1,800 2,300 2,700

(Nguồn: Báo cáo nội bộ PJICO Gia Lai) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

B ả ng 2.2 Doanh thu c ủ a PJICO Gia Lai giai ủ o ạ n 2012-2014

So sánh với năm trước Năm Doanh thu

(triệu ủồng) Tăng (giảm) tuyệt ủối(%)

Số nghiệp vụ khai thác (vụ)

(Nguồn: Báo cáo nội bộ PJICO Gia Lai)

Dựa trên bảng “Doanh thu của PJICO Gia Lai giai đoạn 2012-2014,” có thể thấy doanh thu hàng năm của công ty đều tăng trưởng đáng kể Cụ thể, năm 2014, doanh thu đạt 32,518 triệu đồng, tăng 4,175 triệu đồng (tương đương 12,84%) so với năm 2013, đồng thời cao hơn năm 2012 là 6,808 triệu đồng, thể hiện sự tăng trưởng liên tục qua các năm Sự tăng trưởng doanh thu phản ánh nỗ lực của nhân viên và khả năng tiêu thụ bảo hiểm trên địa bàn, cùng với sự mở rộng hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm, trong đó năm 2014 có 50 nghiệp vụ khai thác, tăng so với 42 nghiệp vụ trong năm 2013 và 35 nghiệp vụ năm 2012 PJICO Gia Lai vẫn đang cố gắng duy trì đà tăng trưởng này để đạt được các mục tiêu đặt ra trong tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường.

B ả ng 2.3 K ế t qu ả doanh thu theo nhóm nghi ệ p v ụ c ủ a PJICO Gia

BH hỏa hoạn,xây lắp, tài sản

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp)

Tổng doanh thu của nhóm nghiệp vụ đã tăng trưởng về số liệu thực tế Tuy nhiên, mức tăng trưởng chưa đều giữa các nhóm nghiệp vụ, thể hiện rõ qua bảng kết quả Nhóm bảo hiểm xã hội (BHXH) ghi nhận tỷ lệ tăng trưởng vượt trội so với các nhóm bảo hiểm con người và bảo hiểm cháy nổ, xây lắp Trong năm 2013, nhóm bảo hiểm con người tăng trưởng 6.9% so với năm trước, nhưng các nhóm bảo hiểm khác lại có mức tăng trưởng không đồng đều.

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014, mức tăng trưởng của các lĩnh vực bảo hiểm có xu hướng chậm lại Cụ thể, năm 2014 chỉ tăng 5,37% so với năm 2013, thể hiện sự tăng trưởng không đều qua các năm Đối với ngành bảo hiểm cháy nổ và xây lắp, năm 2013 chỉ ghi nhận mức tăng nhẹ 0,57% so với năm 2012, nhưng đến năm 2014, lĩnh vực này lại tăng trưởng mạnh mẽ hơn, lên tới 9,06% so với năm trước.

2013 Riêng Nhóm bảo hiểm xe cơ giới năm 2013 tăng 8.15 % so với năm

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, tỷ lệ người mua bảo hiểm ô tô tăng trưởng trung bình 13,25% so với năm 2013, cho thấy ý thức của người dân về việc bảo vệ tài sản và tính mạng ngày càng nâng cao Đây cũng là lĩnh vực mang lại doanh thu lớn nhất cho PJICO Gia Lai, phản ánh sự phát triển và mở rộng của thị trường bảo hiểm xe cơ giới tại địa phương.

Khi so sánh tổng số liệu ở bảng 1 và 2, có thể thấy có sự khác biệt rõ ràng về tổng nguồn thu từ nhóm nghiệp vụ của các năm 2013 và 2014 so với tổng doanh thu lần lượt là 0,94 triệu đồng và 1,857 triệu đồng Điều này chủ yếu do ngoài nguồn thu từ nhóm nghiệp vụ, PJICO Gia Lai cũ cũng thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính và các nguồn doanh thu khác.

KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PJICO GIA LAI

2.2.1 Tình hình kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới thời gian vừa qua

B ả ng 2.4 K ế t qu ả tình hình kinh doanh b ả o hi ể m xe c ơ gi ớ i 2012-2014

Tỷ lệ chi BT/DT 27.02% 32.40% 40.46%

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp)

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là một thế mạnh của PJICO, mang lại nguồn doanh thu quan trọng cho công ty Trong những năm qua, doanh thu từ nghiệp vụ này liên tục tăng, từ 13,797 triệu đồng năm 2012 lên 17,315 triệu đồng năm 2014, nhờ thị trường trong tỉnh ngày càng phát triển và số lượng xe tư nhân cùng doanh nghiệp tăng nhanh đáp ứng nhu cầu bảo hiểm và kinh doanh trên địa bàn Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng doanh thu là mức bồi thường cũng có xu hướng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt là do cấp bảo hiểm cho các doanh nghiệp vận tải như taxi, xe khách, xe chở container, các đối tượng có mức rủi ro cao và tỷ lệ tai nạn thường xuyên xảy ra, dẫn đến tỷ lệ bồi thường tăng từ 27.02% năm 2012 lên hơn 40.46% năm 2014 Đây là một chỉ số đáng lưu ý, yêu cầu công ty cần áp dụng nhiều biện pháp nhằm giảm tỷ lệ này xuống mức hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh doanh mà không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. -🌸 **Quảng cáo** 🌸 Nâng tầm nội dung bảo hiểm xe cơ giới của bạn với Draft Alpha để nổi bật về thương hiệu và chuẩn SEO ngay hôm nay [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

B ả ng 2.5 K ế t qu ả ch ỉ tiêu t ă ng tr ưở ng c ủ a PJICO Gia Lai giai ủ o ạ n 2012 - 2014

Thực hiện năm 2013 (Triệu ủồng)

Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe 1,671 1,763 94.74

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp)

Trong lĩnh vực bảo hiểm ô tô, nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe đóng vai trò chủ chốt trong việc tăng trưởng doanh thu của các công ty bảo hiểm, do phí bảo hiểm vật chất thường cao hơn nhiều so với các nghiệp vụ khác Năm 2014, doanh thu từ bảo hiểm vật chất xe đã tăng 145.87% so với năm 2013, thể hiện mức tăng trưởng mạnh mẽ Trong khi đó, các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) xe ô tô cũng ghi nhận sự tăng trưởng, với mức tăng từ 3,341 triệu đồng năm 2013 lên hơn 4,133 triệu đồng năm 2014, đạt 123.71% Tuy nhiên, các nghiệp vụ bảo hiểm khác như bảo hiểm TNDS xe máy và bảo hiểm tai nạn lái xe cùng người ngồi trên xe lại giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước, lần lượt giảm 42.78% và 94.74%, cho thấy sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu và xu hướng tiêu dùng của khách hàng trong năm này.

Nguyên nhân chính của sự sụt giảm là do cạnh tranh phí của xe máy giữa các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng gay gắt, dẫn đến áp lực giảm giá và lợi nhuận của ngành Thị trường xe máy đã trở nên bão hòa, khiến việc mở rộng khách hàng gặp nhiều khó khăn hơn Ngoài ra, các khách hàng mua bảo hiểm kéo dài từ 2 năm liên tiếp cũng ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tăng trưởng của các nghiệp vụ bảo hiểm xe máy.

Kết quả thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng chưa đạt hiệu quả mong đợi so với kế hoạch đề ra, khi tỷ lệ chi bồi thường trên doanh thu tăng 8,06% so với năm trước Cụ thể, điều này thể hiện rõ qua các nghiệp vụ sau đây.

B ả ng 2.6 K ế t qu ả ch ỉ tiờu hi ệ u qu ả c ủ a PJICO Gia Lai giai ủ o ạ n

Tăng giảm so với cùng kỳ(%)

Bảo hiểm tai nạn và lái xe và người ngồi trên xe

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp)

Các nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô, TNDS xe ô tô và TNDS xe mười tụu đều ghi nhận tỷ lệ bồi thường tăng lên do tình hình tai nạn không giảm trong kỳ Nguyên nhân chính là các nghiệp vụ trọng yếu như bảo hiểm vật chất xe ô tô, TNDS ô tô, mô tô có tỷ trọng doanh thu lớn, nhưng tình trạng bồi thường không giảm mà còn có xu hướng gia tăng Đặc biệt, nghiệp vụ TNDS xe mười tụu ảnh hưởng từ việc năm trước áp dụng nhiều hình thức bồi thường, dẫn đến doanh thu giảm nhưng vẫn phải chi trả bồi thường cho các xe hưởng doanh thu năm trước, từ đó làm tăng tỷ lệ bồi thường chung của công ty.

Kết quả tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh tại các phòng ban và nghiệp vụ chưa đạt mức kỳ vọng, phản ánh qua tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu còn thấp, đặc biệt là ở một số phòng ban và bộ phận Ngoài ra, nhiều đơn vị có tỷ lệ bồi thường cao và hiệu quả thực hiện kế hoạch chưa đảm bảo yêu cầu đề ra Nếu loại trừ các yếu tố khách quan, nguyên nhân chủ quan như thiếu cố gắng, thiếu kế hoạch và biện pháp phù hợp, cùng với quản lý chưa chặt chẽ của một số trưởng phòng, trưởng bộ phận và nhân viên, cần phải xem xét lại để chấn chỉnh và nâng cao hiệu suất làm việc.

2.2.2 Rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới a Tỡnh hỡnh giỏm ủị nh b ồ i th ườ ng

- Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm xe cơ giới trong giai ủoạn 2012-2014

B ả ng 2.7 T ỷ l ệ b ồ i th ườ ng b ả o hi ể m xe c ơ gi ớ i c ủ a PJICO Gia Lai giai ủ o ạ n 2012- 2014

Số vụ bồi thường (vụ) 352 516 842

Số tiền bồi thường (triệu ủồng) 3,728 4,867 7,006

Số tiền bồi thường bình quân một vụ

(Nguồn: Phòng kiểm soát nội bộ)

Dựa trên số liệu thống kê, tỷ lệ bồi thường trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới của PJICO Gia Lai liên tục tăng từ năm 2012 đến 2014, với xu hướng tăng nhanh hơn theo thời gian Đặc biệt, năm 2014 ghi nhận tỷ lệ bồi thường đạt 40,46%, mức cao nhất trong giai đoạn này Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do đặc điểm địa bàn Gia Lai - Kon Tum rộng lớn, đông dân cư và phương tiện giao thông ngày càng tăng, nhưng ý thức chấp hành luật lệ còn hạn chế, dẫn đến số vụ tai nạn giao thông tăng cao cả ở thành phố và các huyện, phản ánh tình trạng thiếu quản lý chặt chẽ của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng.

B ả ng 2.8 Th ố ng kê t ỷ l ệ chi b ồ i th ườ ng theo nhóm khách hàng

Nhóm xe xét theo giá trị Tỷ lệ bồi thường

Xe DNTN và công ty TNHH 77%

Xe công ty cổ phần 44%

Xe Hành chính sự nghiệp 34%

Xe ủơn vị quốc phũng 17%

(Nguồn: Phòng kiểm soát nội bộ)

Dựa trên phân loại nhóm khách hàng, khối hành chính sự nghiệp và khối xe của các đơn vị quân đội đều đảm bảo hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, chính sách tiết kiệm chung hạn chế sử dụng xe công khiến số lượng xe này tăng chậm qua các năm, trong khi tuổi thọ và giá trị của xe ngày càng giảm Riêng nhóm chủ xe tư nhân, DNTN và công ty TNHH có tỷ lệ bồi thường cao, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số xe tham gia lưu thông và bảo hiểm, do đó cần tập trung vào các giải pháp giảm tỷ lệ chi bồi thường để nâng cao hiệu quả hoạt động bảo hiểm.

B ả ng 2.9 Th ố ng kê t ỷ l ệ chi b ồ i th ườ ng theo nhóm giá tr ị xe

Nhóm xe xét theo giá trị Tỷ lệ bồi thường

(Nguồn: Phòng kiểm soát nội bộ)

Theo bảng 2.9, tỷ lệ bồi thường cho các nhóm xe ô tô tương ứng với giá trị xe càng lớn thì tỷ lệ bồi thường càng giảm Cụ thể, các loại xe ô tô có giá trị dưới 500 triệu đồng có tỷ lệ bồi thường cao nhất là 77%, chủ yếu là xe thuộc sở hữu của nhóm taxi, xe khách và xe lướt đã qua sử dụng, trong đó các khoản khấu trừ giảm giá trị xe cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ bồi thường.

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014, tỷ lệ bồi thường đối với các khoản từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng cao hơn 50%, trong khi tỷ lệ bồi thường cho các khoản nhỏ nhất như nhũng giỏ trị xe từ 2 tỷ đến 3 tỷ đồng rất thấp Qua đó, các công ty bảo hiểm có thể thiết lập hạn mức phù hợp với từng nhóm giá trị xe nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới.

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, đều có nguy cơ xảy ra các hành vi trục lợi, được thực hiện một cách cố ý nhằm thu lợi bất chính và gây thiệt hại cho các nhà sản xuất, doanh nghiệp chân chính Trong lĩnh vực bảo hiểm, hành vi trục lợi bảo hiểm ngày càng phổ biến, chiếm khoảng 10-15% số tiền bồi thường hàng năm Tại PJICO Gia Lai, tình trạng trục lợi trong nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đang trở nên nghiêm trọng hơn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngành bảo hiểm.

B ả ng 2.10 Tình hình tr ụ c l ợ i b ả o hi ể m xe c ơ gi ớ i t ạ i PJICO Gia Lai giai ủ o ạ n 2012 -2014

Số vụ ủó giải quyết bồi thường (vụ) 352 516 842

Số vụ gian lận bị phát hiện (vụ) 26 33 45

Số tiền từ chối bồi thường ủó phỏt hiện do trục lợi (triệu ủồng) 412.4 594.5 1010.6

Số tiền từ chối bồi thường ủó phỏt hiện do trục lợi bỡnh quõn một vụ (triệu ủồng/vụ) 15.86 18.02 22.46

(Nguồn: Phòng kiểm soát nội bộ)

Dưới đây là các câu chính phản ánh nội dung của bài viết, đảm bảo chuẩn SEO và liên kết mạch lạc:1 Mức độ trục lợi trong lĩnh vực bảo hiểm tại PJICO Gia Lai ngày càng gia tăng rõ rệt qua các số liệu thống kê từ năm 2012 đến 2014, cho thấy sự gia tăng đáng kể về số vụ và số tiền bị từ chối bồi thường.2 Năm 2012, chỉ có 26 vụ trục lợi bảo hiểm với tổng số tiền từ chối bồi thường là 412,4 triệu đồng, trung bình 15,86 triệu đồng/vụ.3 Đến năm 2014, số vụ trục lợi đã tăng lên 45 vụ, với tổng số tiền từ chối bồi thường lên đến 1010,6 tỷ đồng, trung bình 22,46 triệu đồng/vụ, chứng tỏ sự tăng nhanh của hành vi trục lợi.4 Trục lợi bảo hiểm thường biểu hiện qua các hình thức như khai tăng giá trị tổn thất, giả tạo tổn thất, lập hồ sơ giả, tạo dựng hiện trường giả và cấu kết với các đối tượng gian lận, nhằm trục lợi từ quyền lợi bảo hiểm.5 Khi thị trường bảo hiểm phát triển, hình thức trục lợi ngày càng đa dạng, tinh vi hơn, gây thiệt hại lớn về mặt tài chính cho các doanh nghiệp bảo hiểm.6 Để đảm bảo hoạt động kinh doanh bảo hiểm thành công, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược quản trị rủi ro phù hợp, sử dụng các công cụ quản trị rủi ro hiệu quả để ngăn chặn và giảm thiểu các hành vi trục lợi bảo hiểm.

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bảo hiểm xe cơ giới so với tổng số tiền bồi thường hoặc tổng doanh thu phí bảo hiểm trong kỳ

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bảo hiểm xe cơ giới phản ánh khả năng chuẩn bị của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc đối phó với các rủi ro phát sinh Theo quy định của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, PJICO Gia Lai phải trích lập 10% doanh thu phí bảo hiểm mỗi hợp đồng xe ô tô để dự phòng bồi thường, đồng thời đóng góp vào quỹ dự phòng nghiệp vụ chung của toàn công ty Việc xây dựng quỹ dự phòng đảm bảo khả năng thanh toán và bồi thường kịp thời cho khách hàng khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm Điều này cho thấy rõ trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc duy trì khả năng tài chính ổn định nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng và đảm bảo hoạt động bền vững của doanh nghiệp.

B ả ng 2.11 T ỷ l ệ trích l ậ p d ự phòng b ồ i th ườ ng BHXCG so v ớ i t ổ ng s ố ti ề n b ồ i th ườ ng c ủ a PJICO Gia Lai giai ủ o ạ n 2012 – 2012

Trích lập dự phòng bồi thường (1)

(Nguồn: Phòng kiểm soát nội bộ)

Qua bảng số liệu trên ta thấy mặc dù số tiền trích lập dự phòng bồi thường hàng năm về tuyệt ủối tăng (năm 2012 là 612 triệu ủồng, năm 2013 là

Trong năm 2014, tổng số tiền 758 triệu đồng đã tăng lên 990 triệu đồng, tuy nhiên tỷ lệ của số tiền này so với số tiền bồi thường vẫn không tăng theo tốc độ tương ứng Kể từ năm 2012, xu hướng này vẫn duy trì, cho thấy sự không cân đối giữa số tiền bồi thường và mức tăng trưởng của các khoản chi phí.

Trong năm 2014, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro giảm xuống dù số tiền bồi thường tăng lên, cho thấy các công ty bảo hiểm chưa có sự chuẩn bị chu đáo để ứng phó với tổn thất; đồng thời phản ánh thực tế không hợp lý ở Việt Nam là việc trích lập dự phòng rủi ro mang tính hành chính cao, không dựa trên đánh giá rủi ro thực tế Điều này dẫn đến việc trích lập dự phòng không hiệu quả, không phát huy đúng vai trò của nó trong quản lý rủi ro bảo hiểm Chính vì vậy, cần cải tiến quy trình trích lập rủ ro theo hướng kết hợp phương pháp định lượng và định tính dựa trên phân tích, đánh giá lượng hóa rủi ro đối với từng nhóm khách hàng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và tăng tính minh bạch của các khoản dự phòng.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI PJICO GIA LAI

2.3.1 Phân quyền trong quản trị rủi ro tại PJICO GIA LAI a C ơ c ấ u t ổ ch ứ c ho ạ t ủộ ng kinh doanh

Bộ phận Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm phát triển kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm, đặc biệt là bảo hiểm xe cơ giới của công ty Chính nhờ vào hoạt động của bộ phận này, công ty mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng Phát triển kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới đóng vai trò quan trọng trong việc tăng doanh thu và nâng cao uy tín của công ty trên thị trường bảo hiểm.

Bộ phận Nghiệp vụ có nhiệm vụ chủ yếu là quản lý giỏ tài sản, tham vấn và hỗ trợ về bảo hiểm, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ theo quy định Họ đảm nhận việc quản lý các hợp đồng bảo hiểm, giám sát và bồi thường nhằm đảm bảo quyền lợi khách hàng Cơ chế quản lý và trách nhiệm của các cấp trong việc quản trị rủi ro của hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an toàn và bền vững cho hệ thống bảo hiểm Tăng cường quản lý rủi ro giúp giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành bảo hiểm xe cơ giới tại Việt Nam.

Bộ phận Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu khách hàng, bao gồm thông tin về giấy chứng nhận bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm và các thủ tục cấp lại hoặc tái bảo hiểm Phòng ban này đảm bảo cập nhật đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan để nâng cao trải nghiệm khách hàng Quản lý thông tin khách hàng hiệu quả giúp cải thiện dịch vụ, đảm bảo quy trình thủ tục diễn ra nhanh chóng và thuận tiện.

Bộ phận Nghiệp vụ chịu trách nhiệm triển khai các quy chế và quy trình nghiệp vụ quản trị rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm, đảm bảo hoạt động diễn ra theo đúng tiêu chuẩn Họ tuân thủ các quy trình đã được chuẩn hóa trong việc chào bán, chi hoa hồng, giảm giá và bồi thường, góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của công tác bảo hiểm.

Phòng kiểm soát nội bộ chịu trách nhiệm kiểm tra sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ bảo hiểm và quản lý rủi ro trong kinh doanh Nhiệm vụ của phòng là phát hiện các lỗi nghiệp vụ, sai phạm và đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra minh bạch, an toàn và hiệu quả Việc kiểm soát nội bộ giúp nâng cao chất lượng quy trình và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Chương trình quản lý rủi ro của Tổng công ty nhằm đánh giá và kiểm soát các rủi ro trong quá trình cấp bảo hiểm, đảm bảo tuân thủ các quy định và hướng dẫn liên quan Việc thực hiện quy chế quản lý rủi ro giúp xác định các nguy cơ tiềm ẩn, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời để giảm thiểu thiệt hại Công tác đánh giá rủi ro chủ động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hạn chế tối đa các tổn thất do rủi ro gây ra Nội dung này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và thực thi các chính sách phòng ngừa rủi ro trong toàn bộ quy trình của Tổng công ty nhằm đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển bền vững.

Tuân thủ các quy định của pháp luật và quy tắc của Tổng công ty PJICO về cấp bảo hiểm là yếu tố quyết định đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Việc tuân thủ này giúp công ty đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín và bảo vệ quyền lợi của khách hàng một cách tốt nhất.

Người tham gia cấp bảo hiểm không đồng thời là người giám định Mức trách nhiệm của người giám định sẽ berbeda tùy theo điều kiện và điều khoản cụ thể, phù hợp với loại hình bảo hiểm gốc.

Hiện nay, PJICO Gia Lai đang áp dụng nguyên tắc phân cấp, ủy quyền trong công tác cấp bảo hiểm và phê duyệt bồi thường Cụ thể, các đơn vị cấp bảo hiểm tại công ty có mức phí lên đến 100 triệu đồng và khoản bồi thường dưới 50 triệu đồng đều được xử lý theo quyền hạn đã quy định Toàn bộ các khoản cấp và bồi thường lớn hơn mức này đều phải trình Tổng công ty để phê duyệt theo quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát chặt chẽ.

2.3.2 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty

PJICO Gia Lai chưa xem xét kỹ lưỡng, chưa thống kê đầy đủ tất cả các nguồn rủi ro có thể xảy ra cũng như dự báo các rủi ro mới có thể xuất hiện Vì vậy, việc bỏ sót hoặc không có biện pháp kiểm soát thích hợp các yếu tố rủi ro là điều không thể tránh khỏi Hiện tại, công ty nhận dạng rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm chủ yếu dựa trên việc thực hiện các công tác đánh giá, phân tích và dự báo để quản lý hiệu quả các rủi ro tiềm ẩn.

Tiếp xúc và trao đổi với khách hàng là bước quan trọng để hiểu rõ các thông tin liên quan đến khách hàng, bao gồm cá nhân, tổ chức, cách tạo ước mỨc, nghề nghiệp, đối tượng ủng hộ bảo hiểm, và lĩnh vực hoạt động của họ Việc này giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy và cung cấp dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Bộ phận bảo hiểm thu thập thông tin khách hàng dựa trên loại hình bảo hiểm cụ thể từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ công tác chào phí và cấp giấy chứng nhận bảo hiểm Việc này đảm bảo dữ liệu chính xác, đầy đủ, nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình xử lý hồ sơ bảo hiểm Tất cả các bước này giúp doanh nghiệp bảo hiểm quản lý rủi ro tốt hơn và cung cấp dịch vụ linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.

Các nguồn thông tin có thể khai thác: Các hiệp hội ngành nghề liên quan, bạn hàng, ủối tỏc của khỏch hàng, cỏc cụng ty bảo hiểm khỏc…

Khi khai thác các nguồn thông tin khác, cán bộ bảo hiểm cần đánh giá tính chính xác và phù hợp của dữ liệu so với thông tin khách hàng cung cấp Việc này giúp đảm bảo quá trình xác định chính xác các quyền lợi bảo hiểm, tăng độ tin cậy và minh bạch trong dịch vụ Ngoài ra, cán bộ bảo hiểm cũng cần xem xét uy tín của khách hàng trên thị trường và các mối quan hệ của họ để đưa ra các quyết định phù hợp Đảm bảo các nguồn thông tin đều đáng tin cậy sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm và tạo niềm tin vững chắc với khách hàng.

Phân tích hồ sơ đề nghị cấp bảo hiểm là bước quan trọng để xác định nhu cầu bảo hiểm của khách hàng, kiểm tra chính xác thông tin về tình trạng xe và các nội dung liên quan đến quyền lợi bảo hiểm Quá trình này giúp tìm hiểu rõ về đối tượng được bảo hiểm và tình hình tài chính của khách hàng để đảm bảo quyền lợi và phù hợp với các quy định của bảo hiểm.

Việc phân tích thông tin về khách hàng và lịch sử bồi thường của họ đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận diện rủi ro kinh doanh bảo hiểm xã hội Các chỉ số như loại xe, năm sản xuất, mục đích sử dụng, mức trách nhiệm, số tiền bảo hiểm yêu cầu và lịch sử tổn thất giúp công ty ước lượng và dự đoán các rủi ro có thể xảy ra, như rủi ro về khả năng thanh toán hay rủi ro trong quá trình bảo hiểm như tai nạn Từ đó, công ty có thể định giá chính xác, xây dựng phương án tính phí phù hợp và áp dụng các chế tài hợp lý để giới hạn rủi ro.

2.3.3 Thực trạng ủo lường rủi ro trong kinh doanh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ðỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI

3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình liên tục và thường xuyên do nguy cơ rủi ro luôn thay đổi theo thời gian Quá trình này thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định mọi rủi ro tiềm năng của công ty Trong đó, phương pháp chuyên gia đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chính xác các nguy cơ có thể xảy ra, từ đó xây dựng các chiến lược giảm thiểu phù hợp.

CBBH cần thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường, từ đó giảm thiểu rủi ro Giao tiếp với khách hàng giúp hiểu rõ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý bồi thường và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến quyền lợi của khách hàng.

Tiếp xúc với chính quyền địa phương là cần thiết do hệ thống hoạt động của công ty phân bổ rải rác qua các thôn, xã, huyện, thành phố, gây ra sự cần thiết của việc tương tác để nắm bắt thông tin chính xác về hệ thống quy trình và dữ liệu Việc này giúp công ty hiểu rõ hơn về các số liệu liên quan đến an toàn giao thông, tai nạn xe cơ giới và các rủi ro tiềm ẩn trong khu vực, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp trong cấp bảo hiểm Tham khảo các dữ liệu từ luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ về hạ tầng giao thông và các số liệu liên quan sẽ hỗ trợ xây dựng chiến lược phù hợp, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả bảo hiểm địa phương.

Tiếp xúc với các chuyên gia giúp ban lónh ủạo và CBBH tiếp cận các nguồn thông tin chính xác và đáng tin cậy trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, sản xuất, và các ngành công nghiệp khác Nhờ đó, doanh nghiệp có thể cập nhật kịp thời các xu hướng thị trường, theo dõi các chỉ số an toàn của xe và nhận diện các rủi ro tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của mình Điều này giúp nâng cao khả năng dự báo rủi ro và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để bảo vệ doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Trong công ty, các nhân viên thường xuyên trao đổi kinh nghiệm và kiến thức để phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh Việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các rủi ro cũng là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ doanh nghiệp khỏi những rủi ro tiềm tàng, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới.

Thành lập tổ nghiên cứu, phân tích và dự báo tình hình thị trường bảo hiểm nòng cốt là CBBH của công ty bộ phận này sẽ tìm kiếm, thu thập thông tin từ các kênh như cơ quan thống kê, cục giám sát bảo hiểm, hiệp hội các ngành nghề, các tổ chức chuyên phân tích thị trường bảo hiểm và tài chớnh…trờn cơ sở ủú, tiến hành phõn tớch, ủỏnh giỏ thực trạng, triển vọng của lĩnh vực kinh doanh BHXCG, xây dựng báo cáo phân tích về các thành phần liờn quan như tỡnh hỡnh an toàn giao thụng, nhu cầu xe cơ giơớ từ ủú, ủưa ra cỏc ủặc thự của từng loại hỡnh bảo hiểm cú xỏc suất gõy ra rủi ro cao ðịnh kỳ hàng tháng, mỗi cán bộ khách hàng phải báo cáo về tình trạng bồi thường, lập các bảng báo cáo về giá cả các loại xe, lỗi hay gặp của khỏch hàng trong quỏ trỡnh giỏm ủịnh

Người phụ trách bộ phận nghiệp vụ có trách nhiệm giám sát liên tục danh mục bảo hiểm, nắm vững quy trình khai thác, giám sát hoạt động và xử lý bồi thường để đảm bảo công việc của nhân viên cấp dưới được thực hiện chính xác Họ cần phân tích kỹ lưỡng và đề xuất giải pháp kịp thời về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và đánh giá tổng thể các rủi ro có thể gặp phải Việc đánh giá chất lượng hệ thống báo cáo, cập nhật thông tin và yêu cầu trách nhiệm báo cáo của các cấp liên quan trong công ty và phòng giao dịch là cực kỳ quan trọng Định kỳ hàng quý, hoạt động kinh doanh sẽ được rà soát để đảm bảo chất lượng; từ đó, ban giám đốc sẽ điều chỉnh chính sách và phương thức kiểm soát nếu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Một số dấu hiệu cảnh bỏo sớm rủi ro trong hoạt ủộng kinh doanh BHXCG tại công ty

Tại PJICO Gia Lai, các bộ phận liên quan trong hoạt động khai thác và cấp phát bảo hiểm có trách nhiệm hỗ trợ phòng nghiệp vụ và CBBH trong việc phát hiện dấu hiệu rủi ro Trong quá trình theo dõi, giám sát, kiểm tra, nếu phát hiện khách hàng vi phạm hoặc có biểu hiện nghi vấn, bộ phận bảo hiểm phải trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý kịp thời Điều này đảm bảo hoạt động bảo hiểm diễn ra minh bạch, hiệu quả và phòng ngừa rủi ro phát sinh.

Những dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng bao gồm việc chậm thanh toán phí bảo hiểm hoặc trì hoãn trong quá trình thanh toán sau khi nhận giấy chứng nhận bảo hiểm, cho thấy sự ì ạch trong việc hoàn tất các yêu cầu tài chính.

+ Khỏch hàng ủề nghị cấp bảo hiểm với mức phớ cao hơn nhằm mục ủớch ủược bồi thường lớn

+ Khách hàng thường xuyên xảy ra sự kiện bảo hiểm, lập hồ sơ khiếu nại nhiều lần

Số vụ tai nạn ngày càng tăng với nguyên nhân chủ yếu là các yếu tố giống nhau, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho người bị ảnh hưởng Hiện trường tai nạn thường có dấu hiệu giả tạo hoặc không rõ ràng, làm cho việc xác định nguyên nhân gặp khó khăn Thời điểm xảy ra tai nạn thường chậm trễ trong việc ghi nhận và xử lý, dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình điều tra và giải quyết vụ việc Ngoài ra, các sự kiện liên quan đến bảo hiểm thường bị trì hoãn hoặc bị bỏ qua so với thời điểm thực tế xảy ra tai nạn, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của nạn nhân.

+ Khụng thực hiện ủầy ủủ cỏc quy ủịnh, vi phạm phỏp luật trong quỏ trình tham gia giao thông

Nhóm dấu hiệu xuất phát từ phía công ty cho thấy sự phản hồi không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, ảnh hưởng đến quá trình đánh giá và quyết định bảo hiểm Những biểu hiện này có thể bao gồm sự phân loại sai lệch, phản hồi chệch lệch hoặc thiếu chính xác, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của khách hàng và làm giảm độ tin cậy của hệ thống Vì vậy, việc nhận biết và xử lý các dấu hiệu này là cần thiết để đảm bảo quá trình bảo hiểm minh bạch, công bằng và chính xác hơn.

+ Cấp bảo hiểm dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo ủảm

+ Cấp bảo hiểm cho một số ủối tượng nằm ngoài phạm vi ủịa lý hoạt ủộng của cụng ty

+ Soạn thảo cỏc ủiều kiện ràng buộc trong hợp ủồng bảo hiểm khụng rừ ràng

+ Khai thác và cấp bảo hiểm mức phí lớn cho các khách hàng không thuộc phõn ủoạn thị trường tối ưu của cụng ty

+ Hồ sơ bồi thường khụng ủầy ủủ, thiếu sự tuõn thủ hay tuõn thủ khụng ủầy ủủ cỏc quy ủịnh hiện hành về phờ duyệt bồi thường;

+ Chưa nhạy cảm với sự thay ủổi cỏc ủiều kiện mụi trường kinh tế - xó hội, ủiều kiện giao thụng… c Dựng b ả ng Pareto ủể nh ậ n d ạ ng r ủ i ro

Dựng bảng Pareto giúp xác định các nguyên nhân chính gây ra rủi ro tại PJICO Gia Lai Phương pháp phân tích số liệu trong quá khứ từ năm 2012 đến 2014 đã giúp đánh giá các yếu tố nguy cơ dựa trên dữ liệu bồi thường trong Chương 2 Bằng cách phân tích này, chúng tôi có thể nhận diện những nguyên nhân trọng yếu nhất gây ra rủi ro, từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa hiệu quả và nâng cao hiệu suất quản lý rủi ro Đây là bước quan trọng để tối ưu hóa chiến lược giảm thiểu tổn thất và nâng cao chất lượng dịch vụ tại PJICO Gia Lai.

Phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro được chia thành 10 nhóm chính, dựa trên số tiền bồi thường trung bình trong 3 năm đảm bảo chính xác Các nguyên nhân này được xếp hạng theo tỷ lệ bồi thường giảm dần, giúp xác định các yếu tố rủi ro chính cần tập trung giảm thiểu Việc hiểu rõ các nguyên nhân rủi ro này giúp cải thiện hiệu quả quản lý và phòng ngừa rủi ro trong quá trình bảo hiểm, đồng thời tối ưu hóa chi phí bồi thường.

Trong quá trình tính toán bồi thường trong 3 năm, số tiền bồi thường trung bình được xác định bằng tổng số tiền bồi thường của toàn bộ quá trình chia cho 3 và sau đó được sắp xếp theo các nhóm nguyên nhân từ cao đến thấp Tỷ lệ bồi thường (%), được xác định dựa trên số tiền bồi thường của từng nguyên nhân nhân với chia cho tổng số tiền bồi thường của tất cả các nguyên nhân (10 nguyên nhân chính) Thông tin về luận văn tốt nghiệp, download luận văn full mới nhất, có thể liên hệ qua email z z @gmail.com hoặc truy cập các nguồn tài liệu học thuật để hoàn thiện nghiên cứu.

B ả ng 3.1 B ả ng Pareto v ề nguyờn nhõn gõy ra r ủ i ro giai ủ o ạ n

STT Nguyên nhân gây ra rủi ro

Số tiền bồi thường bình quân

Lũy kế tỷ lệ bồi thường

1 Ý thức tham gia giao thông 988 19 19

2 Nguyờn nhõn chủ quan từ ủại lý khai thác bảo hiểm 884 17 36

3 Năng lực ủiều khiển phương tiện giao thông 728 14 50

4 Nguyên nhân chủ quan từ

5 Năng lực quản trị của công ty 572 11 73

7 Năng lực quản lý của KH yếu kém 364 7 89

8 Khỏch hàng cố tỡnh lừa ủảo, trục lợi 312 6 95

9 Thiên tai, tai nạn bất ngờ 156 3 98

Tổng cộng 5200 100 d Ph ươ ng pháp li ệ t kê

Dựa trên môi trường kinh doanh tại tỉnh Gia Lai, công ty PJICO có thể xây dựng các bảng liệt kê nguồn rủi ro nhằm hỗ trợ nhận diện nguy cơ một cách chính xác Việc xác định rõ các rủi ro tiềm ẩn giúp đề xuất các biện pháp điều chỉnh kịp thời, từ đó giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả hoạt động Các bảng liệt kê này đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý rủi ro, góp phần đảm bảo sự ổn định và bền vững của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh.

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trịnh Thị Phan Lan (2014), “Mô hình quản trị rủi ro ERM trong doanh nghiệp bảo hiểm”, Tạp chí bảo hiểm, (số 02 năm 2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình quản trị rủi ro ERM trong doanh nghiệp bảo hiểm
Tác giả: Trịnh Thị Phan Lan
Nhà XB: Tạp chí bảo hiểm
Năm: 2014
[2] Tập thể tác giá gồm: PGS.TS Nguyễn Quang Thu (chủ biên); Thạc sỹ Ngô Quang Huân; Thạc sỹ Võ Thị Quý; và Thạc sỹ Trần Quang Trung (1998),Giáo trình quản trị rủi ro, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị rủi ro
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Quang Thu, Thạc sỹ Ngô Quang Huân, Thạc sỹ Võ Thị Quý, Thạc sỹ Trần Quang Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
[3] Dr. David Bland (1998), Bảo hiểm – Nguyên tắc và thực hành, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm – Nguyên tắc và thực hành
Tác giả: Dr. David Bland
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 1998
[4] TS Nguyễn Văn ðịnh(2003), Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm
Tác giả: TS Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
[5] Tập thể tác giả gồm: GS.TS ðỗ Hoàng Toàn; PGS.TS Phan Kim Chiến và TS Vũ Trọng Lâm(2008), Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS ðỗ Hoàng Toàn, PGS.TS Phan Kim Chiến, TS Vũ Trọng Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
[6] GS.TS ðoàn Thị Hồng Vân, Ths Kim Ngọc ðạt, Ths Hà ðức Sơn (2009), Giỏo trỡnh quản trị rủi ro và khủng hoảng, Nxb Lao ủộng xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh quản trị rủi ro và khủng hoảng
Tác giả: GS.TS ðoàn Thị Hồng Vân, Ths Kim Ngọc ðạt, Ths Hà ðức Sơn
Nhà XB: Nxb Lao ủộng xó hội
Năm: 2009
[7] PGS.TS Hoàng Minh ðường; PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trỡnh Quản trị Doanh nghiệp Thương mại - tập 2 , Nxb Lao ủộng xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trỡnh Quản trị Doanh nghiệp Thương mại - tập 2
Tác giả: PGS.TS Hoàng Minh ðường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: Nxb Lao ủộng xã hội
Năm: 2005
[8]PGS.TS Hồ Sỹ Sà (2003), Giáo trình bảo hiểm, Nxb ðại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo hiểm
Tác giả: Hồ Sỹ Sà
Nhà XB: Nxb đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2003
[9] ðinh Thị Phạm Mai (2013), Giải pháp quản lý rủi ro tại công ty bảo hiểm Bảo Minh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, ðại Học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản lý rủi ro tại công ty bảo hiểm Bảo Minh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế
Tác giả: ðinh Thị Phạm Mai
Nhà XB: ðại Học Thái Nguyên
Năm: 2013
[10] Lương Thị Ngọc Anh (2012), đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tới hiệu quả kinh doanh tại PJICO, Luận văn thạc sĩ tài chính, Chương trìnhluan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tới hiệu quả kinh doanh tại PJICO
Tác giả: Lương Thị Ngọc Anh
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tỡnh hỡnh thu nhập – chi phớ giai ủoạn 2012 – 2014 - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 2.1. Tỡnh hỡnh thu nhập – chi phớ giai ủoạn 2012 – 2014 (Trang 48)
Bảng 2.2. Doanh thu của PJICO Gia Lai giai ủoạn 2012-2014 - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 2.2. Doanh thu của PJICO Gia Lai giai ủoạn 2012-2014 (Trang 49)
Bảng 2.3. Kết quả doanh thu theo nhóm nghiệp vụ của PJICO Gia - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 2.3. Kết quả doanh thu theo nhóm nghiệp vụ của PJICO Gia (Trang 50)
Bảng 2.7. Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm xe cơ  giới của PJICO Gia Lai - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 2.7. Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm xe cơ giới của PJICO Gia Lai (Trang 54)
Bảng 2.10. Tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 2.10. Tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai (Trang 56)
Bảng 3.1. Bảng Pareto về nguyờn nhõn gõy ra rủi ro giai ủoạn - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 3.1. Bảng Pareto về nguyờn nhõn gõy ra rủi ro giai ủoạn (Trang 82)
Bảng 3.2. Nguồn rủi ro do môi trường kinh doanh - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 3.2. Nguồn rủi ro do môi trường kinh doanh (Trang 83)
Bảng 3.3. Nguồn rủi ro xuất phát từ phía khách hàng - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Bảng 3.3. Nguồn rủi ro xuất phát từ phía khách hàng (Trang 84)
Hình 3.1. ðồ thị Pareto - (Luận văn) quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm pjico
Hình 3.1. ðồ thị Pareto (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w