+ Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.. 3.Bài mới a Giới thiệu bài: -Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập - Quan sát hình vẽ của
Trang 1TUẦN 28 (Từ ngày 15/03/2010 đến 19/03/2010) Ngày soạn: 7/3/2010
Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010
III/ Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC
3 Dạy bài mới:
* HĐ1: Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng.
+ GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
+ Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đấtt
(trang )
GV phát phiếu cho từng nhóm Nhóm nào
xong trước dán phiếu lên bảng, nhóm khác
nhận xét bổ sung
4 Củng cố
- GV nhận xét tiết học,
5 dặn dò
Dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở, tiếp tục
học thuộc lòng, tập đọc và xem lại 3 kiểu câu
kể Ai làm gì? Ai thế nào?Ai là gì?để chuẩn bị
+ Lớp lắng nghe hướng dẫn của GV
+ HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc sau
1 hay 1 số nhân vật, mỗi truyện đều có nội dung hoặc nói lên một điều gì đó
+ Các truyện kể:
* Bốn anh tài/ trang 4 và 13
* Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa/ trang 21
+ HS hoạt động nhóm
Trang 2bài sau.
TOÁN ( Tiết 136) LUYỆN TẬP CHUNG
DKTG: 40 - 45 phút
I/ Mục tiêu :
Nhận biết một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như thế
nào ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập
- Quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD
trong sách giáo khoa , lần lượt đối chiếu các
câu a) , b) , c) d) với các đặc điểm đã biết của
+ HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát hình vẽ và trả lời + Nhận xét bài bạn
Trang 3- Tính diện tích các hình theo công thức
- So sánh diện tích các hình sau đó khoanh vào
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Diện tích hình vuông là :
5 x 5 = 25 cm2 + Diện tích hình chữ nhật là :
6 x 4 = 24 cm2 + Diện tích hình bình hành là :
5 x 4 = 20 cm2 + Diện tích hình thoi là :
6 x 4 : 2 = 12 cm 2
* Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vào vở .
- 1 HS làm bài trên bảng
- HS ở lớp nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
ĐẠO ĐỨC (tiết 28) TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)
DKTG: 40 - 45 phút
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy định có liên quan đến HS)
-Phân biệt đuoc5 hành vi tôn trọng luật giao thông và vi pham luật GT
-Nghiêm chỉnh chấp hành luật GT trong cuộc sống hằng ngày
* Biết nhắc nhở bạn bè tôn trọng luật GT
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1: Trao đổi thông tin
+ GV yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và
ghi chép trong tuần qua
+ Đại diện 4 HS đọc bản thu thập và kết quả bài tập về nhà
Trang 4+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
H: Từ những con số thu thập được, em có nhận
xét gì về tình hình ATGT của nước ta trong thời
gian gần đây?
* HĐ2: Trả lời câu hỏi
+ Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
1.Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?
2.Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
3 Cần làm gì khi tham gia giao thông?
* GV kết luận: Để hạn chế và giảm bớt tai nạn
giao thông, mọi người phải tham gia vào việc giữ
gìn trật tự ATGT, mọi nơi mọi lúc
* HĐ3: Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Yêu cầu HS quan sát tranh SGK sau đó thảo
luận cặp đôi
H: Hãy quan sát các tranh, nêu nhận xét về việc
thực hiện ATGT, giải thích vì sao?
* GV kết luận: Để tránh các tai nạn giao thông
có thể xảy ra, mọi người đều phải chấp hành
nghiêm chỉnh các luật lệ giao thông Thực hiện
luật giao thông là trách nhiệm của mỗi người dân
để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo
+ Sự vi phạm giao thông xảy ra ở nhiều nơi
+ Đại diện các nhóm trả lời
- Để lại nhiều hậu quả như: chấn thương sọ não, tàn tật, liệt
- Do không chấp hành các luật lệ về ATGT, phóng nhanh vượt ẩu, không đội mũ bảo hiểm
- HS trả lời theo ý hiểu
Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010
CHÍNH TẢ (tiết 28) ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2).
DKTG: 40 - 45 phút
I Mục đích yêu cầu:
Trang 5- Nghe – viết đúng chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
-Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học( Ai làn gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể tả hay giới thiệu)
* Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ 85 chữ/ 15 phút); hiểu ND bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ,hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1
III Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định
2.Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia về lòng dũng cảm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Nghe – viết chính tả (hoa giấy).
- GV đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
- Yêu cầu Hs tìm những từ ngữ mà mình hay
viết sai và nêu
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- GV đọc cho HS viết bài
Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả
- Đọc cho HS soát lỗi bài viết
- Thu chấm một số bài
- Nhận xét, sửa chữa lỗi
Hoạt động 2: Đặt câu
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Câu a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng
với kiểu câu kể nào?
- Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng
với kiểu câu kể nào?
- Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng
với kiểu câu kể nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc kết quả bài làm, GV nhận xét, 3 em
làm giấy khổ to dán phiếu lên bảng GV chấm
điểm bài làm tốt, chốt lời giải đúng
4 củng cố
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà
làm lại bài vào vở
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy.
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi bài viết
Trang 6thi giữa học kì 2.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 55) ÔN TẬP (T 3)
DKTG: 40 - 45 phút
I Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe viết đúng chính tả( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập
III Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định :
2 Kiểm tra:
- GV tiến hành kiểm tra HS đọc từ tuần 19
đến tuần 27 tương tự các tiết trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tâp.
Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Giáo viên yêu cầu: Hãy kể tên các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS cùng thảo luận và làm bài
- Gợi ý: HS có thể mở vở ghi các ý chính của
bài để tham khảo
- Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm lên bảng GV
Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của
miền Nam nước ta
Chợ Tết Bức tranh Chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết
Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, một loài hoa gần gũi
Trang 7Vẽ về cuộc sống an
toàn
Thiếu nhi cả nước có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
Đoàn thuyền đánh cá Ca ngợi ve đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của
người dân biển
+ Cô Tấm của mẹ là ai?
+ Cô Tấm của mẹ làm những việc gì?
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
- Đọc cho HS viết bài
- Soát lỗi, thu vở chấm bài
4 Củng cố
- GV nhận xét tiết học
5– dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Theo dõi, đọc bài
- Luyện viết các từ: ngỡ, xuống, lặng thầm, đỡ đần, …
- Nghe GV đọc và viết bài
- Soát lỗi bài viết
TOÁN (tiết 137) GIỚI THIỆU TỈ SỐ
III/ Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra : Gọi 3 em lên bảng làm bài tâp
luyện thêm của tiết trước
- GV : Chúng ta cùng vẽ sơ đồ bài toán:
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe
tải bằng mấy phần như thế?
Trang 8+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy.
+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
7
5
số xe khách
- Yêu cầu Hs đọc lại tỉ số của số xe tải và số
xe khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này,
sau đó giới thiệu về tỉ số của số xa khách và
số xe tải:
HĐ 2: Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0)
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung Hỏi:
Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 hỏi tỉ số của
số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu?
- GV ghi bảng kết quả
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 hỏi tỉ số
của số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu?
- GV nêu: Ta nói rằng tỉ số của a và b là a: b
- Khi viết tỉ số của 2 số ta không viết tên đơn
vị nên trong bài toán trên ta chỉ viết tỉ số của
a và b là 2 : 7 hay
7
2, không viết là 2m : 7m hay
7
2
m
HĐ 3 : luyện tập thực hành.
Bài 1:- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp
+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy.+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
7
5
số xe khách
- Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là 5 :
7 hay
7 5
- Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là 3 :
6 hay
6
3
- Tỉ số của a và b là 2 : 7 hay
7 2
Đọc đề bài
- Làm bài vào vở
- 1 HS đọc: Ví dụ:
a) a = 2 ; b = 3 Tỉ số của a và b là 2 : 3 hay
3
2
- Theo dõi và chữa bài
Trang 9- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề
- H: Để viết được tỉ số của số bạn trai và số
bạn của cả tổ chúng ta phải biết được gì?
- Vậy chúng ta phải đi tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó chữa
bàixét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và
trình bày lời giải.
b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2 8
.
HS đọc đề
- Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn
trai, cả tổ có bao nhiêu bạn?
Tỉ số bạn gái và số bạn của cả tổ là:
6 : 11 =
11
6
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải Trên bãi cỏ có số con trâu là:
20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con.
-Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 10* Chuẩn bị chung:
+ Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế
+ Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung ôn
III/ Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2.KTBC:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Nêu vai trò của nhiệt đối với con người, động
vật, thực vật?
2 Điều gì xảy ra nếu trái đất không được mặt
trời chiếu sáng?
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ 1: Các kiến thức khoa học cơ bản
+ GV cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong
SGK
+ GV treo bảng phụ ghi ND câu hỏi 1 và 2
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài
* GV chốt lời giải đúng
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời câu hỏi.
+ Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
* Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là
do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn Khi
ta gõ mặt bàn rung động Rung động này truyền
qua mặt bàn truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung
lên ta nghe được âm thanh
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành tương tự
4 Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
5 Sự lan truyền âm thanh
6 Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi có ánh sáng từ
vật tới mắt
7 Bóng của vật thay đổi vị trícủa vật chiếu sáng
đối với vật đó thay đổi
-2 HS lên bảng Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS làm bài
+ Nhận xét bài của bạn
+ Lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời
+ HS lần lượt đọc các câu hỏi và trả lời
+ Các nhóm hoạt động hoàn thành nội dung thảo luận
+ Các nhóm lắng nghe kết quả
+ HS quan sát trên bảng sơ đồ trao đổi chất ở động vật 1 HS lên bảng chỉ và
Trang 118 Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi
9 Không khí là chất cách nhiệt
* GV yêu cầu các nhóm lên bốc thăm câu hỏi,
sau đó lần lượt lên trình bày
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng nhóm
* GV treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trao đổi chất
ở động vật và gọi HS lên bảng chỉ vào sơ đồ nói
về sự trao đổi chất ở động vật
+ Động vật cũng giống như người, chúng hấp
thụ ôxi có trong không khí, nuớc, các chất hữu
cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động
vật khác thải ra môi trường khí các bô níc, nước
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước
Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chú Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước
* Nắm được nguyên nhân thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long: Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay,…
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ Việt Nam.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 124 Dạy – học bài mới:
HĐ1 : Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu diệt
Đánh dấu + vào trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.
1 Nghĩa quân Tây Sơn Bắc vào khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục đìch của cuộc tiến quân là gì?
Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1771, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để tiêu diệt chúa Trịnh, thống nhất giang sơn
Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1786, do Nguyễn Nhạc tổng chỉ huy để lật đổ chính quyền họ Trịnh
Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1786, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn
2 Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc đã có thái độ như thế nào?
Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên
Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân và mưu kế giữ kinh thành
Một viên tướng khác thề đem cái chết đẩ trả ơn Chúa
Trịnh Khải ra lệnh dàn binh đợi nghĩa quân đến
Tất cả các ý trên
4 Khi Nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng long, quân Trịnh chống đỡ như thế nào?
Quân Trịnh chiến đấu anh dũng nhưng không dành được thắng lợi
Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến mà quay đầu bỏ chạy
Quân Trịnh và nghĩa quân tây Sơn đánh nhau không phân thắng bại
5 Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ
Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh
Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt
Cả hai ý trên
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu để trình
bày lại cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây
Sơn
- Tuyên dương những HS trình bày tốt
Hoạt động 2: Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ.
- 3 em trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến
- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia cuộc
Trang 13- Tổ chức cho Hs thi kể chuyện, tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Nguyễn Huệ.
- GV và Hs cả lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS kể tốt
- Nguyễn Huệ được nhân dân ta gọi là “Người anh hùng áo vải” em có biết vì sao nhân dân ta lại gọi ông như thế không?
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và làm các bài tập tự đánh giá kết quả học và chuẩn bị bài sau
I.Mục đích yêu cầu :
Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Người ta là hoa đất, Vẽ đẹp muôn màu, những người quả cảm.( BT1,BT2); Biết lựa chon từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý( BT3)
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết sẵn bàitập 3a
Phiếu học tập ;bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học :
1 /Bài cũ Gọi 3em đọc thuộc lòng 1 trong các bài thơ thuộc ba chủ điểm
Yêu cầu HS thảo luận ,đọc thầm và tìm, viết các
từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết
mở rộng vốn từ vào phiếu học tập của nhóm GV
Trang 14luyện ,đi bộ ,chơi thể thao ,nhảy dây ,nhảy ngựa ,
-Gan dạ ,anh hùng ,anh dũng ,can đảm ,can
trường ,gan góc ,táo bạo ,quả cảm…
Bài 3:HS đọc yêu cầu bài 3
Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn,
Về học ôn lại các chủ diểm và tập đặt câu ,chuẩn
bị ôn thi giữa kì II
-Tươi đẹp ,sặc sỡ ,huy hoàng ,lộng lẫy ,tráng lễ ,hoành tráng …
Tuyệt diệu ,tuyệt vời ,mê hồn ,mê li ,khôn tả ,như tiên …
*- Mặt tươi như hoa ; - Đẹp người đẹp nết ;-Tốt gỗ hơn tốt nước sơn …
a)-Một người tài đức vẹn toàn
TOÁN (tiết 138) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Ổn định.
2/ Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài tập
Viết tỉ số của a và b ,biết :
a) a= 3 ; b =5 ; b) a = 4 , b = 6; c) a
= 6 , b = 3
HS nhắc đề bài
Trang 153 / Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài HĐ1
:Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
H:Bài toán hỏi gì ?
H: 96 gọi là gì của 2 số ?
5
3 gọi là gì ?Đây là bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số
của chúng
Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
GV treo bảng phụ tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
H: Làm thế nào em biết được 8 phần bằng nhau ?
Biết 96 ứng với 8 phần bằng nhau ,vậy bạn nào
có thể tìm được giá tri 1 phần ?
Số bé gồm mấy phần ? tìm số bé ?
Số lớn có mấy phần ? Tìm số lớn ?
Yêu cầu HS trình bày lại bài giải
Bài 2 :GV nêu bài toán HS phân tích đề bài , vẽ
sơ đồ đoạn thẳng như trong sách
H: Bài toán thuộc dạng gì ?xác định tổng ,tỉ số
của 2 số ?
H: Cho biết số phần vở của mỗi bạn ?
H:Số vở của bạn nào là số lớn ? số vở của bạn
nào là số bé ?
Yêu cầu 1 HS lên giải,lớp làm vào vở nháp
HS nghe bài toán
1 em nhắc lại
+ 1 em nêu : Tổng 2 số: 96 ,tỉ số của chúng là
5 3
+ Tìm 2 số đó
- 96 gọi là tổng của 2 số ;
5
3 gọi là tỉ
số của 2 số Lớp vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Số bé biểu thị 3 phần ,số lớn 5 phần + 96 ứng với 8 phần bằng nhau
em lấy 3 + 5 = 8Giá trị một phần :
Bài giải :
Tổng số phần bằng nhau :
3 + 5 = 8 ( phần )
Số bé là : ( 96 : 8 ) x 3 = 36
Số lớn là :
96 - 36 = 60 Đáp số : số bé : 36
Số lớn : 60 HSđọc đề bài ,tìm hiểu đề ,tóm tắt đề theo sơ đồ đoạn thẳng
Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số
Tổng 2 số là 25 quển ; tỉ số :
3
2
Số vở của Minh có 2 phần ; số vở của Khôi 3 phần
Số vở của minh là số bé ,của Khôi là số