Luyện đọc: - GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2, 3 lượt - GV đọc diễn cảm cả bài c.. -Yêu cầu HS tự làm bài -GV chữa bài,
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32
Vương quốc vắng nụ cười
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (TT)Kinh thành Huế
Dành cho địa phương
Tuần 32
63156323232
BA
27 / 4
Chính tảToánThể dục
LT & câuĐịa lý
Vương quốc vắng nụ cười
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (TT)Mơn thể thao tự chọn
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Biển, đảo và quần đảo
32157636332
TƯ
28 / 4
Tập đọcToán Kể chuyệnKhoa học
Mĩ thuật
Ngắm trăng Không đề
Ôn tập về biểu đồ
Khát vọng sống
Động vật ăn gì để sống?
VTT Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
64158326332
NĂM
29 / 4
Thể dụcTập làm vănToán
Khoa học
Kĩ thuật
Mơn thể thao tự chọn Luyện tập XD đoạn văn miêu tả con vậtÔn tập về phân số
Trao đổi chất ở động vật
Lắp ô tô tải (T2)
64631596432
SÁU
30 / 4
LT & câuToánTập làm vănÂm nhạcSHL
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Ôn tập về các phép tính với phân số Luyện tập XD mở bài, kết bài ……….con vật
Bài hát : Dành cho địa phương tự chọnTuần 32
64160643232
Trang 2Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.( trả lời các câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ.-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.- SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: Con chuồn chuồn nước
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp
nhau đọc bài & trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa.
b Luyện đọc:
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo
trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3
lượt)
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài :
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn
chán?
Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Nhắc tựa bài
-1 HS đọc tồn bài+ Đ1: Từ đầu …… đến chuyên về môncười
+ Đ2: tiếp theo …… đến Thần đã cốgắng hết sức nhưng học không vào + Đ3: còn lại
-HS đọc tiếp nối
- Hs đọc nhóm đôi
- 2 nhóm đọc bài
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
* HS đọc thầm đoạn 1
- Mặt trời không muốn dậy, chimkhông muốn hót, hoa trong vườn chưanở đã tàn, gương mặt mọi người rầu
rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ
Trang 3- Vì sao cuộc sống ở vương quốc
ấy buồn chán như vậy?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi
tình hình?
- GV nhận xét, chốt ý: Cuộc sống
ở vương quốc nọ vô cùng buồn
chán vì thiếu tiếng cười
- Kết quả ra sao?
- GV nhận xét, chốt ý: Việc nhà
vua cử người đi du học đã bị thất
bại
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần
cuối đoạn này? Thái độ của nhà
vua thế nào khi nghe tin đó?
- GV nhận xét, chốt
d
Đ ọc diễn cảm:
B1: Hướng dẫn HS đọc theo cách
phân vai
- GV mời 4 HS đọc truyện theo
cách phân vai (người dẫn truyện,
viên thị vệ, đức vua)
B2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn
văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn
văn cần đọc diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với
HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,
nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Nêu nội dung bài:
nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đálạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thởdài trên những mái nhà
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du họcnước ngoài, chuyên về môn cười cợt
*HS đọc thầm đoạn 2
- Sau một năm, viên đại thần trở về,xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưnghọc không vào Các quan nghe vậy ỉuxìu, còn nhà vua thì thở dài Khôngkhí triều đình ảo não
* HS đọc thầm đoạn 3
- Bắt được một kẻ đang cười sằngsặc ở ngoài đường Vua phấn khởi ralệnh dẫn người đó vào
- HS đọc truyện theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phùhợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp
Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùngtẻ nhạt, buồn chán
Trang 44’ 4 Củng cố- Dặn dò:
-Theo em thiếu tiếng cười cuộc
sống sẻõ như thế nào ?
- GV nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài: Ngắm trăng Không
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
* HS khá, giỏi làm được bài 3, 5.
II.Chuẩn bị:
- GV: Phiếu bài tập
- HS: Vở BT
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng,
yêu cầu các em làm các BTcủa tiết
155
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Hướng dẫn ôn tập
Bài 1(dòng 1, 2)
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp
kiểm tra và nhận xét về cách đặt
tính, thực hiện phép tính của các
bạn làm bài trên bảng
Bài 2: Tìm x:
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 phép tính nhân và 1 phép tínhchia, HS cả lớp làm bài
-Nhận xét bài làm của bạn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào PHT
Trang 5-Tiến hành như bài tập 3, tiết 155.
Bài 4:(cột 1).HS khá, giỏi làm cột 2.
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Để so sánh hai biểu thức với
nhau trước hết chúng ta phải làm
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài
Bài 5:HS khá, giỏi làm.
- Gọi HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, nhận xét
4 Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
- Chuẩn bị bài sau
a) 40 x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35b) x : 13 = 205
x = 205 13
x = 2665
- Thống nhất ý đúng
a b = b a(a b) c = a (b c)
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng trong SGK, HS cả lớp làmvào vở
-1 HS đọc đề toán trước lớp
-1 HS lên bảng làm bài
Trang 6Lịch sử
Kinh thành Huế
I Mục tiêu:
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng Thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế đượccông nhận là: Di sản Văn hoá thế giới
- GDBVMT( Liên hệ) : Vẻ đẹp của cố đơ Huế - Di sản văn hố Thế giới, giáo dục ý
thức giữ gìn, bảo vệ di sản, cĩ ý thức giữ gìn cảnh quan mơi trường sạch đẹp.
II.Chuẩn bị:
- Gv: Một số hình ảnh về kinh thành & lăng tẩm ở Huế
- Hs: SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b HĐ1: Hoạt động cả lớp
*MT: Mô tả sơ lược được quá trình
xây dựng kinh thành Huế
*CTH:
Hỏi: Mô tả sơ lược quá trình xây
dựng kinh thành Huế?
Nhận xét, kết luận
HĐ2: Hoạt động nhóm
*MT: Mô tả được về cấu trúc của
kinh thành Huế
*CTH: - GV cho HS xem ảnh sưu tầm
-Hát
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc SGK rồi mô tả sơ lược
- Với công sức của hàng chục dân và lính sau hàng chục năm xây dựngvà tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toàthành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thờiđó
Các nhóm thảo luận để đi đến thống
Trang 7được về kinh thành Huế
- GV hệ thống lại để HS nhận thức
được sự đồ sộ & vẻ đẹp của hệ thống
cung điện, lăng tẩm ở kinh thành
Huế
- GV kết luận: Kinh thành Huế là
một công trình sáng tạo của nhân dân
ta Ngày 11 – 12 – 1993, thế giới đã
công nhận Huế là một Di sản Văn
hóa thế giới
HS thấy được vẻ đẹp của cố đơ Huế
-Di sản văn hố Thế giới, giáo dục ý
thức giữ gìn, bảo vệ di sản, cĩ ý thức
giữ gìn cảnh quan mơi trường sạch
đẹp.
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
- Chuẩn bị bài ôn tập
nhất về những nét đẹp của các côngtrình: thành có 10 cửa chính ra vào,nằm giữa kinh thành là HoàngThành; các lăng tẩm của các vuanhà Nguyễn
Đạo đức
Dành cho địa phương
I Mục tiêu:
- HS nắm được sơ lược về tình hình môi trường nơi mình ở
- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
-Vẽ tranh cổ động về môi trường
II.Chuẩn bị:
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: Bảo vệ môi trường
Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
HĐ1: HS báo cáo về tình trạng môi
trường nơi em ở.
Nêu ghi nhớ và biện pháp bảo vệ môi trường
Nhắc tựa bài
Trang 84’
GV chia nhóm, yêu cầu HS ở các
nhóm ( cùng nơi ở) chuẩn bị báo
cáo
GV kết luận:
- Đất bị xói mòn: Diện tích đất
trồng trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ
dẫn đến đói nghèo
- Rừng bị thu hẹp: lượng nước
ngầm dự trữ giảm……
- Nhận xét, biểu dương
HĐ2: Vẽ tranh cổ động về môi
trường.
TTCC: 1, 2, 3 NX: 10.
-GV giao nhiệm vụ cho HS
- Theo dõi
- Nhận xét chung
4 Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
- HĐ nhóm
- Tập hợp ý kiến để báo cáo
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm bổ sung ý kiến cho nhau
- HS nêu ra các biện pháp để bảo vệ môi trường
ĐTTT: Cả lớp.
- Vẽ tranh theo chủ đề
- Trưng bày sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá
Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
Chính tả
Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, biết trình bày đúng một đoạn văn trích
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ : BT2a
II.Chuẩn bị:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a
III.Các hoạt động dạy – học:
1’
5’ 1.Ổn định2.Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc mẩu
tin, nhớ & viết lại tin đó trên bảng
lớp đúng chính tả
- GV nhận xét & chấm điểm
Trang 922’
7’
4’
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính
tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ
ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2
lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c
Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã
viết nội dung bài, mời các nhóm lên
thi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
4 Củng cố- Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
Chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai:
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kếtquả:
- Các từ cần điền: vì sao- năm
sau-xứ sở- gắng sức- xin lỗi- sự chậm
trễ
Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (TT)
I Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
- HS khá, giỏi làm bài 3
II.Chuẩn bị:
Trang 10- GV: Phiếu bài tập.
- HS: Vở BT
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng,
yêu cầu các em làm các BT của
tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Hướng dẫn ôn tập
Bài 1a: Tính giá trị của các biểu
thức…
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Tính.
-Yêu cầu HS tính giá trị của các
biểu thức trong bài, khi chữa bài có
thể yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện
các phép tính
Bài 3( HS khá, giỏi làm )
-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
theo nhóm
-GV nhận xét , sửa bài
Bài 4: Bài toán…
- Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vào vở.a) Với m = 952 ; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m n = 952 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
-HS cả lớp làm bài theo nhóm đôi
36 25 4 = 36 (25 4) = 36 100 = 3600
Trang 11- Thu 1 số vở chấm, chữa bài
4 Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
tuần là: 7 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bánđược số mét vải là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I Mục tiêu:
- Hiểu được tác dụng & đặc điểm của TN chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi
Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? – ND Ghi nhớ).
- Nhận diện được TN chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT 2
- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT2.
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)
- 2 băng giấy – mỗi băng giấy ghi 1 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nơi
chốn cho câu
GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Hình thành khái niệm
Bài tập 1, 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung
bài tập 1, 2
- GV kết luận, chốt lại ý đúng:
Bộ phận TN Đúng lúc đó bổ sung
ý nghĩa thời gian cho câu
Bài tập 3:
- GV giúp HS nhận xét, rút ra kết
luận
-Hát
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS đặt 2 câu có TrN chỉ nơi chốn
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến
Trang 12d Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tìm TN chỉ thời gian trong
câu
- GV dán bảng 2 băng giấy, mời 2
HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 2a hoặc b: HS khá, giỏi biết
thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn
văn.
Thu 1 số vở chấm, chữa bài
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ
chỉ nguyên nhân cho câu
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập, làmviệc cá nhân vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
a Buổi sáng hôm nay… Vừa mới ngày hôm qua… qua 1 đêm mưa rào.
b Từ ngày còn ít tuổi … Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội.
HS đọc yêu cầu của bài tập, làm vở
a Mùa đơng,………Đến ngày đến tháng.
b Giữa lúc giĩ đang gào thét ấy,…….
- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nứoc ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng,muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- HS khá giỏi: Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta + Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển.
Trang 13II.Chuẩn bị:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam; Tranh , ảnh về biển, đảo Việt Nam
III.Các hoạt động dạy – học:
*MT: HS chỉ được trên bản đồ các
vịnh, đảo, quần đảo
*CTH: Làm việc cả lớp
-Treo bản đồ y/c chỉ vị trí biển đông,
vịnh BB, Thái Lan
-Y/c lên chỉ vào bản đồ 1 số dầu mỏ,
dầu khí ở nước ta
-Nêu những giá trị của biển Đông đối
với nước ta?
-Muối, khoáng sản, vũng, vịnh đem
lại cho chúng ta lợi ích gì?
*KL: Biển nước ra có dtích rộng, là 1
bộ phận của biển đông có vai trò là
điều hoà khí hậu, đem lại giá trị kinh
tế cho nước ta
c.HĐ2: Đảo – Quần đảo
*MT: Phân biệt được các khái niệm;
TLCH
Nhắc tựa
Lên chỉ, nhận xét
HS khá, giỏi: Biết Biển Đông bao
bọc những phần nào của đất liền nước ta
-Cho muối, khoáng sản, vũng, vịnh…
HS khá, giỏi: Biển Đông là kho
muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển
-Muối cung cấp cần thiết cho người khoáng sản làm chất đốt nhiên liệu
Vũng, vịnh phát triển du lịch xây dựng cảng biển
Trang 14Giải thích 2 k/niệm: Đảo – Quần đảo
-Y/c tìm trên bản đồ về vị trí các đảo,
quần đảo và nêu 1 số đặc điểm tiêu
biểu của biển
Nhóm 1; 5: Vịnh BB
Nhóm 2, 4: Biển Miền Trung
Nhóm 3, 6: Biển phía Nam và Tây
Nam
*KL:
4 Củng cố, dặn dò:
- Sơ lược nd
- Học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Làm việc theo nhóm
HS chú ý nghe
Vịnh BB có đảo Cát Bầu, Cát Bà,
hđ sx chính của người dân là làm nghề đánh bắt thuỷ sản và ptriển dulịch
-Quần đảo trường sa, Hoàng sa HĐSX làm nghề đánh cá ven biển có 1 số đảo nhỏ như Lý Sơn, Côn đảo
HĐSX: làm nước mắm và làm hồ tiêu xuất khẩu và ptriển du lịch.Đọc bài học
Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010
- GDBVMT( Trực tiếp): Giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bĩ
với mơi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ
Trang 15- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: Vương quốc vắng nụ cười
- GV yêu cầu HS đọc bài theo cách
phân vai & trả lời các câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
Bài 1: Ngắm trăng
- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm
gắn bó giữa Bác Hồ với trăng?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?
GV: Bài thơ nói về tình cảm với
trăng của Bác trong hoàn cảnh rất
đặc biệt Bị giam cầm trong ngục tù
mà Bác vẫn say mê ngắm trăng,
xem trăng như một người bạn tâm
tình Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả
trong những hoàn cảnh tưởng chừng
như không thể nào lạc quan được
* Đ ọc diễn cảm & HTL bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm &
thi đọc diễn cảm bài thơ đồng thời
Hát
HS đọc bài theo cách phân vai
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Nhắc tựa
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ –mỗi em đọc một lượt toàn bài
- HS đọc nhóm đôi
- 2 nhóm đọc bài
- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phònggiam trong nhà tù
- Hình ảnh Người ngắm trăng soingoài cửa sổ / Trăng nhòm khe cửangắm nhà thơ
- Dự kiến: Em thấy Bác yêu thiênnhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trongcả những hoàn cảnh rất khó khăn
- HS đọc tiếp nối nhau
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
Trang 165’
chú ý nhịp thơ & từ ngữ cần nhấn
giọng
- Hướng dẫn HS HTL bài thơ
Bài 2: Không đề
*Luyện đọc:
GV yêu cầu HS luyện đọc
GV đọc diễn cảm bài thơ
Giọng ngân nga, thư thái, vui vẻ
*Tìm hiểu bài
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào
cho biết điều đó?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng
yêu đời & phong thái ung dung của
Bác?
GDHS cảm nhận được nét đẹp trong
cuộc sống gắn bĩ với mơi trường
thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.
* Đ ọc diễn cảm & HTL bài thơ
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
thơ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm &
thi đọc diễn cảm bài thơ đồng thời
chú ý nhịp thơ & từ ngữ cần nhấn
giọng
-Hướng dẫn HS HTL bài thơ
- Nhận xét, biểu dương, chấm điểm
- Nêu nội dung 2 bài thơ:
4 Củng cố- Dặn dò:
- Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ –mỗi em đọc một lượt toàn bài
- HS đọc nhóm đôi
- 2 nhóm đọc bài
- Bác sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc, trong thời kì khángchiến chống thực dân Pháp rất giankhổ; Những từ ngữ cho biết: đườngnon, rừng sâu quân đến, tung baychim ngàn
- Hình ảnh khách đến thăm Báctrong cảnh đường non đầy hoa; quânđến rừng sâu, chim rừng tung bay.Bàn xong việc quân đến việc nước,Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tướirau
- HS đọc tiếp nối nhau
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
HS nhẩm HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời,yêu cuộc sống, không nản chí trướckhó khăn trong cuộc sống của BácHồ
Trang 17về tính cách của Bác Hồ?
- GV nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài: Vương quốc vắng nụ
cười (TT)
- Bác luôn lạc quan, yêu đời, cảtrong hoàn cảnh tù đày hay khángchiến gian khổ
-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
2.Bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng,
yêu cầu các em làm các BT của
tiết 157
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 ( HS khá, giỏi làm )
- GV treo biểu đồ bài tập
+ Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu
hình ? Trong đó có bao nhiêu hình
tam giác, bao nhiêu hình vuông,
bao nhiêu hình chữ nhật ?
+ Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao
nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2
bao nhiêu hình chữ nhật ?
+ Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình ?
+ Trung bình mỗi tổ cắt được bao
HS lắng nghe
HS quan sát biểu đồ và TLCH BT:+ Cắt được 16 hình Trong đó có 4hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hìnhchữ nhật
+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hìnhchữ nhật
+Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình: hình tamgiác, hình vuông, hình chữ nhật
+16 : 4 = 4 (hình)-HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào
Trang 18-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc
biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài
vào vở
- Thu 1 số vở chấm, chữa bài
4 Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
PHT
b Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tíchHà Nội số ki-lô-mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tíchthành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-métlà: 2095 – 1255 = 840 (km2)
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào vở
a Trong tháng 12, cửa hàng bán đượcsố mét vải hoa là:
50 42 = 2100 (m)
b Trong tháng 12 cửa hàng bán đượcsố cuộn vải là:
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được sốmét vải là:
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩ của câu chuyện (BT3)
- GDBVMT(Trực tiếp): Giáo dục ý chí vượt mọi khĩ khăn khắc phục những trở
ngại trong mơi trường thiên nhiên.
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy – học:
1’
5’ 1.Ổn định2.Bài cũ: -Chơi trò chơi mưa rơi
Trang 1910’
29’
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể về một cuộc
du lịch hoặc cắm trại mà em được
tham gia
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b HS nghe kể chuyện
GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa
từ
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn
giọng những từ ngữ miêu tả gian
khổ, nguy hiểm trên đường đk,
những cố gắng phi thường để được
sống của Giôn
GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh
minh hoạ
GD HS ý chí vượt mọi khĩ khăn
khắc phục những trở ngại trong
mơi trường thiên nhiên.
c.HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Yêu cầu HS kể chuyện trong
nhóm Kể xong trao đổi về ý nghĩa
- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em)tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câuchuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câuchuyện
+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xongđều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đốithoại cùng cô & các bạn về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi conngười với khát vọng sống mãnh liệt đãvượt qua đĩi, khát, chiến thắng thú dữ,chiến thắng cái chết