1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL4 T32

39 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4- tuần 32
Tác giả Đặng Thị Thanh Thảo
Trường học Trường TH & THCS Tân Hưng
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tân Hưng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc: - GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2, 3 lượt - GV đọc diễn cảm cả bài c.. -Yêu cầu HS tự làm bài -GV chữa bài,

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32

Vương quốc vắng nụ cười

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (TT)Kinh thành Huế

Dành cho địa phương

Tuần 32

63156323232

BA

27 / 4

Chính tảToánThể dục

LT & câuĐịa lý

Vương quốc vắng nụ cười

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (TT)Mơn thể thao tự chọn

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

Biển, đảo và quần đảo

32157636332

28 / 4

Tập đọcToán Kể chuyệnKhoa học

Mĩ thuật

Ngắm trăng Không đề

Ôn tập về biểu đồ

Khát vọng sống

Động vật ăn gì để sống?

VTT Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

64158326332

NĂM

29 / 4

Thể dụcTập làm vănToán

Khoa học

Kĩ thuật

Mơn thể thao tự chọn Luyện tập XD đoạn văn miêu tả con vậtÔn tập về phân số

Trao đổi chất ở động vật

Lắp ô tô tải (T2)

64631596432

SÁU

30 / 4

LT & câuToánTập làm vănÂm nhạcSHL

Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Ôn tập về các phép tính với phân số Luyện tập XD mở bài, kết bài ……….con vật

Bài hát : Dành cho địa phương tự chọnTuần 32

64160643232

Trang 2

Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

Vương quốc vắng nụ cười

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.( trả lời các câu hỏi trong SGK)

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ.-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.- SGK

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: Con chuồn chuồn nước

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp

nhau đọc bài & trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa.

b Luyện đọc:

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo

trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- GV đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài :

- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn

chán?

Hát

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Nhắc tựa bài

-1 HS đọc tồn bài+ Đ1: Từ đầu …… đến chuyên về môncười

+ Đ2: tiếp theo …… đến Thần đã cốgắng hết sức nhưng học không vào + Đ3: còn lại

-HS đọc tiếp nối

- Hs đọc nhóm đôi

- 2 nhóm đọc bài

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

* HS đọc thầm đoạn 1

- Mặt trời không muốn dậy, chimkhông muốn hót, hoa trong vườn chưanở đã tàn, gương mặt mọi người rầu

rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ

Trang 3

- Vì sao cuộc sống ở vương quốc

ấy buồn chán như vậy?

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi

tình hình?

- GV nhận xét, chốt ý: Cuộc sống

ở vương quốc nọ vô cùng buồn

chán vì thiếu tiếng cười

- Kết quả ra sao?

- GV nhận xét, chốt ý: Việc nhà

vua cử người đi du học đã bị thất

bại

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần

cuối đoạn này? Thái độ của nhà

vua thế nào khi nghe tin đó?

- GV nhận xét, chốt

d

Đ ọc diễn cảm:

B1: Hướng dẫn HS đọc theo cách

phân vai

- GV mời 4 HS đọc truyện theo

cách phân vai (người dẫn truyện,

viên thị vệ, đức vua)

B2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn

văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn

văn cần đọc diễn cảm

- GV cùng trao đổi, thảo luận với

HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,

nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- Nêu nội dung bài:

nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đálạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thởdài trên những mái nhà

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi du họcnước ngoài, chuyên về môn cười cợt

*HS đọc thầm đoạn 2

- Sau một năm, viên đại thần trở về,xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưnghọc không vào Các quan nghe vậy ỉuxìu, còn nhà vua thì thở dài Khôngkhí triều đình ảo não

* HS đọc thầm đoạn 3

- Bắt được một kẻ đang cười sằngsặc ở ngoài đường Vua phấn khởi ralệnh dẫn người đó vào

- HS đọc truyện theo cách phân vai

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp

- Thảo luận để tìm ra cách đọc phùhợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp

Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùngtẻ nhạt, buồn chán

Trang 4

4’ 4 Củng cố- Dặn dò:

-Theo em thiếu tiếng cười cuộc

sống sẻõ như thế nào ?

- GV nhận xét giờ học

-Chuẩn bị bài: Ngắm trăng Không

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

* HS khá, giỏi làm được bài 3, 5.

II.Chuẩn bị:

- GV: Phiếu bài tập

- HS: Vở BT

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng,

yêu cầu các em làm các BTcủa tiết

155

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Hướng dẫn ôn tập

Bài 1(dòng 1, 2)

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp

kiểm tra và nhận xét về cách đặt

tính, thực hiện phép tính của các

bạn làm bài trên bảng

Bài 2: Tìm x:

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 phép tính nhân và 1 phép tínhchia, HS cả lớp làm bài

-Nhận xét bài làm của bạn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào PHT

Trang 5

-Tiến hành như bài tập 3, tiết 155.

Bài 4:(cột 1).HS khá, giỏi làm cột 2.

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

hỏi: Để so sánh hai biểu thức với

nhau trước hết chúng ta phải làm

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài

Bài 5:HS khá, giỏi làm.

- Gọi HS đọc đề bài toán

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, nhận xét

4 Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

- Chuẩn bị bài sau

a) 40  x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205  13

x = 2665

- Thống nhất ý đúng

a  b = b  a(a  b)  c = a  (b  c)

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng trong SGK, HS cả lớp làmvào vở

-1 HS đọc đề toán trước lớp

-1 HS lên bảng làm bài

Trang 6

Lịch sử

Kinh thành Huế

I Mục tiêu:

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng Thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế đượccông nhận là: Di sản Văn hoá thế giới

- GDBVMT( Liên hệ) : Vẻ đẹp của cố đơ Huế - Di sản văn hố Thế giới, giáo dục ý

thức giữ gìn, bảo vệ di sản, cĩ ý thức giữ gìn cảnh quan mơi trường sạch đẹp.

II.Chuẩn bị:

- Gv: Một số hình ảnh về kinh thành & lăng tẩm ở Huế

- Hs: SGK

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b HĐ1: Hoạt động cả lớp

*MT: Mô tả sơ lược được quá trình

xây dựng kinh thành Huế

*CTH:

Hỏi: Mô tả sơ lược quá trình xây

dựng kinh thành Huế?

Nhận xét, kết luận

HĐ2: Hoạt động nhóm

*MT: Mô tả được về cấu trúc của

kinh thành Huế

*CTH: - GV cho HS xem ảnh sưu tầm

-Hát

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS đọc SGK rồi mô tả sơ lược

- Với công sức của hàng chục dân và lính sau hàng chục năm xây dựngvà tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toàthành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thờiđó

Các nhóm thảo luận để đi đến thống

Trang 7

được về kinh thành Huế

- GV hệ thống lại để HS nhận thức

được sự đồ sộ & vẻ đẹp của hệ thống

cung điện, lăng tẩm ở kinh thành

Huế

- GV kết luận: Kinh thành Huế là

một công trình sáng tạo của nhân dân

ta Ngày 11 – 12 – 1993, thế giới đã

công nhận Huế là một Di sản Văn

hóa thế giới

HS thấy được vẻ đẹp của cố đơ Huế

-Di sản văn hố Thế giới, giáo dục ý

thức giữ gìn, bảo vệ di sản, cĩ ý thức

giữ gìn cảnh quan mơi trường sạch

đẹp.

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong SGK

- Chuẩn bị bài ôn tập

nhất về những nét đẹp của các côngtrình: thành có 10 cửa chính ra vào,nằm giữa kinh thành là HoàngThành; các lăng tẩm của các vuanhà Nguyễn

Đạo đức

Dành cho địa phương

I Mục tiêu:

- HS nắm được sơ lược về tình hình môi trường nơi mình ở

- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

-Vẽ tranh cổ động về môi trường

II.Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: Bảo vệ môi trường

Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

HĐ1: HS báo cáo về tình trạng môi

trường nơi em ở.

Nêu ghi nhớ và biện pháp bảo vệ môi trường

Nhắc tựa bài

Trang 8

4’

GV chia nhóm, yêu cầu HS ở các

nhóm ( cùng nơi ở) chuẩn bị báo

cáo

GV kết luận:

- Đất bị xói mòn: Diện tích đất

trồng trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ

dẫn đến đói nghèo

- Rừng bị thu hẹp: lượng nước

ngầm dự trữ giảm……

- Nhận xét, biểu dương

HĐ2: Vẽ tranh cổ động về môi

trường.

TTCC: 1, 2, 3 NX: 10.

-GV giao nhiệm vụ cho HS

- Theo dõi

- Nhận xét chung

4 Củng cố- Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

- HĐ nhóm

- Tập hợp ý kiến để báo cáo

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm bổ sung ý kiến cho nhau

- HS nêu ra các biện pháp để bảo vệ môi trường

ĐTTT: Cả lớp.

- Vẽ tranh theo chủ đề

- Trưng bày sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá

Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010

Chính tả

Vương quốc vắng nụ cười

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng chính tả, biết trình bày đúng một đoạn văn trích

- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ : BT2a

II.Chuẩn bị:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a

III.Các hoạt động dạy – học:

1’

5’ 1.Ổn định2.Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc mẩu

tin, nhớ & viết lại tin đó trên bảng

lớp đúng chính tả

- GV nhận xét & chấm điểm

Trang 9

22’

7’

4’

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính

tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

văn cần viết & cho biết những từ

ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ

dễ viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2

lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

c

Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã

viết nội dung bài, mời các nhóm lên

thi tiếp sức

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

4 Củng cố- Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

Chuẩn bị bài sau

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai:

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi đua làm bài

- Đại diện nhóm xong trước đọc kếtquả:

- Các từ cần điền: vì sao- năm

sau-xứ sở- gắng sức- xin lỗi- sự chậm

trễ

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (TT)

I Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- HS khá, giỏi làm bài 3

II.Chuẩn bị:

Trang 10

- GV: Phiếu bài tập.

- HS: Vở BT

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng,

yêu cầu các em làm các BT của

tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Hướng dẫn ôn tập

Bài 1a: Tính giá trị của các biểu

thức…

-Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Tính.

-Yêu cầu HS tính giá trị của các

biểu thức trong bài, khi chữa bài có

thể yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện

các phép tính

Bài 3( HS khá, giỏi làm )

-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài

theo nhóm

-GV nhận xét , sửa bài

Bài 4: Bài toán…

- Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vào vở.a) Với m = 952 ; n = 28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m  n = 952  28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

-HS cả lớp làm bài theo nhóm đôi

36  25  4 = 36  (25  4) = 36  100 = 3600

Trang 11

- Thu 1 số vở chấm, chữa bài

4 Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

tuần là: 7  2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bánđược số mét vải là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m

Luyện từ và câu

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I Mục tiêu:

- Hiểu được tác dụng & đặc điểm của TN chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi

Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? – ND Ghi nhớ).

- Nhận diện được TN chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT 2

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT2.

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

- 2 băng giấy – mỗi băng giấy ghi 1 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nơi

chốn cho câu

GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Hình thành khái niệm

Bài tập 1, 2:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung

bài tập 1, 2

- GV kết luận, chốt lại ý đúng:

Bộ phận TN Đúng lúc đó bổ sung

ý nghĩa thời gian cho câu

Bài tập 3:

- GV giúp HS nhận xét, rút ra kết

luận

-Hát

- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS đặt 2 câu có TrN chỉ nơi chốn

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến

Trang 12

d Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Tìm TN chỉ thời gian trong

câu

- GV dán bảng 2 băng giấy, mời 2

HS lên bảng làm bài

GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài 2a hoặc b: HS khá, giỏi biết

thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn

văn.

Thu 1 số vở chấm, chữa bài

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ

chỉ nguyên nhân cho câu

3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làmviệc cá nhân vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

a Buổi sáng hôm nay… Vừa mới ngày hôm qua… qua 1 đêm mưa rào.

b Từ ngày còn ít tuổi … Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội.

HS đọc yêu cầu của bài tập, làm vở

a Mùa đơng,………Đến ngày đến tháng.

b Giữa lúc giĩ đang gào thét ấy,…….

- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nứoc ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:

+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng,muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

- HS khá giỏi: Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta + Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển.

Trang 13

II.Chuẩn bị:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam; Tranh , ảnh về biển, đảo Việt Nam

III.Các hoạt động dạy – học:

*MT: HS chỉ được trên bản đồ các

vịnh, đảo, quần đảo

*CTH: Làm việc cả lớp

-Treo bản đồ y/c chỉ vị trí biển đông,

vịnh BB, Thái Lan

-Y/c lên chỉ vào bản đồ 1 số dầu mỏ,

dầu khí ở nước ta

-Nêu những giá trị của biển Đông đối

với nước ta?

-Muối, khoáng sản, vũng, vịnh đem

lại cho chúng ta lợi ích gì?

*KL: Biển nước ra có dtích rộng, là 1

bộ phận của biển đông có vai trò là

điều hoà khí hậu, đem lại giá trị kinh

tế cho nước ta

c.HĐ2: Đảo – Quần đảo

*MT: Phân biệt được các khái niệm;

TLCH

Nhắc tựa

Lên chỉ, nhận xét

HS khá, giỏi: Biết Biển Đông bao

bọc những phần nào của đất liền nước ta

-Cho muối, khoáng sản, vũng, vịnh…

HS khá, giỏi: Biển Đông là kho

muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển

-Muối cung cấp cần thiết cho người khoáng sản làm chất đốt nhiên liệu

Vũng, vịnh phát triển du lịch xây dựng cảng biển

Trang 14

Giải thích 2 k/niệm: Đảo – Quần đảo

-Y/c tìm trên bản đồ về vị trí các đảo,

quần đảo và nêu 1 số đặc điểm tiêu

biểu của biển

Nhóm 1; 5: Vịnh BB

Nhóm 2, 4: Biển Miền Trung

Nhóm 3, 6: Biển phía Nam và Tây

Nam

*KL:

4 Củng cố, dặn dò:

- Sơ lược nd

- Học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Làm việc theo nhóm

HS chú ý nghe

Vịnh BB có đảo Cát Bầu, Cát Bà,

hđ sx chính của người dân là làm nghề đánh bắt thuỷ sản và ptriển dulịch

-Quần đảo trường sa, Hoàng sa HĐSX làm nghề đánh cá ven biển có 1 số đảo nhỏ như Lý Sơn, Côn đảo

HĐSX: làm nước mắm và làm hồ tiêu xuất khẩu và ptriển du lịch.Đọc bài học

Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010

- GDBVMT( Trực tiếp): Giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bĩ

với mơi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.

II.Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ

Trang 15

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: Vương quốc vắng nụ cười

- GV yêu cầu HS đọc bài theo cách

phân vai & trả lời các câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

Bài 1: Ngắm trăng

- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm

gắn bó giữa Bác Hồ với trăng?

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?

GV: Bài thơ nói về tình cảm với

trăng của Bác trong hoàn cảnh rất

đặc biệt Bị giam cầm trong ngục tù

mà Bác vẫn say mê ngắm trăng,

xem trăng như một người bạn tâm

tình Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả

trong những hoàn cảnh tưởng chừng

như không thể nào lạc quan được

* Đ ọc diễn cảm & HTL bài thơ

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm &

thi đọc diễn cảm bài thơ đồng thời

Hát

HS đọc bài theo cách phân vai

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Nhắc tựa

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ –mỗi em đọc một lượt toàn bài

- HS đọc nhóm đôi

- 2 nhóm đọc bài

- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phònggiam trong nhà tù

- Hình ảnh Người ngắm trăng soingoài cửa sổ / Trăng nhòm khe cửangắm nhà thơ

- Dự kiến: Em thấy Bác yêu thiênnhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trongcả những hoàn cảnh rất khó khăn

- HS đọc tiếp nối nhau

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp

Trang 16

5’

chú ý nhịp thơ & từ ngữ cần nhấn

giọng

- Hướng dẫn HS HTL bài thơ

Bài 2: Không đề

*Luyện đọc:

GV yêu cầu HS luyện đọc

GV đọc diễn cảm bài thơ

Giọng ngân nga, thư thái, vui vẻ

*Tìm hiểu bài

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong

hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào

cho biết điều đó?

- Tìm những hình ảnh nói lên lòng

yêu đời & phong thái ung dung của

Bác?

GDHS cảm nhận được nét đẹp trong

cuộc sống gắn bĩ với mơi trường

thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.

* Đ ọc diễn cảm & HTL bài thơ

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài

thơ

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm &

thi đọc diễn cảm bài thơ đồng thời

chú ý nhịp thơ & từ ngữ cần nhấn

giọng

-Hướng dẫn HS HTL bài thơ

- Nhận xét, biểu dương, chấm điểm

- Nêu nội dung 2 bài thơ:

4 Củng cố- Dặn dò:

- Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì

- HS nhẩm HTL bài thơ

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ –mỗi em đọc một lượt toàn bài

- HS đọc nhóm đôi

- 2 nhóm đọc bài

- Bác sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc, trong thời kì khángchiến chống thực dân Pháp rất giankhổ; Những từ ngữ cho biết: đườngnon, rừng sâu quân đến, tung baychim ngàn

- Hình ảnh khách đến thăm Báctrong cảnh đường non đầy hoa; quânđến rừng sâu, chim rừng tung bay.Bàn xong việc quân đến việc nước,Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tướirau

- HS đọc tiếp nối nhau

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp

HS nhẩm HTL bài thơ

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời,yêu cuộc sống, không nản chí trướckhó khăn trong cuộc sống của BácHồ

Trang 17

về tính cách của Bác Hồ?

- GV nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài: Vương quốc vắng nụ

cười (TT)

- Bác luôn lạc quan, yêu đời, cảtrong hoàn cảnh tù đày hay khángchiến gian khổ

-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK

III.Các hoạt động dạy – học:

2.Bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng,

yêu cầu các em làm các BT của

tiết 157

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 ( HS khá, giỏi làm )

- GV treo biểu đồ bài tập

+ Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu

hình ? Trong đó có bao nhiêu hình

tam giác, bao nhiêu hình vuông,

bao nhiêu hình chữ nhật ?

+ Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao

nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2

bao nhiêu hình chữ nhật ?

+ Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình ?

+ Trung bình mỗi tổ cắt được bao

HS lắng nghe

HS quan sát biểu đồ và TLCH BT:+ Cắt được 16 hình Trong đó có 4hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hìnhchữ nhật

+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hìnhchữ nhật

+Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình: hình tamgiác, hình vuông, hình chữ nhật

+16 : 4 = 4 (hình)-HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào

Trang 18

-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc

biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài

vào vở

- Thu 1 số vở chấm, chữa bài

4 Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

PHT

b Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tíchHà Nội số ki-lô-mét là:

1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tíchthành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-métlà: 2095 – 1255 = 840 (km2)

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào vở

a Trong tháng 12, cửa hàng bán đượcsố mét vải hoa là:

50  42 = 2100 (m)

b Trong tháng 12 cửa hàng bán đượcsố cuộn vải là:

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được sốmét vải là:

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩ của câu chuyện (BT3)

- GDBVMT(Trực tiếp): Giáo dục ý chí vượt mọi khĩ khăn khắc phục những trở

ngại trong mơi trường thiên nhiên.

II.Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ

III.Các hoạt động dạy – học:

1’

5’ 1.Ổn định2.Bài cũ: -Chơi trò chơi mưa rơi

Trang 19

10’

29’

- Yêu cầu 1 – 2 HS kể về một cuộc

du lịch hoặc cắm trại mà em được

tham gia

- GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b HS nghe kể chuyện

GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa

từ

- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn

giọng những từ ngữ miêu tả gian

khổ, nguy hiểm trên đường đk,

những cố gắng phi thường để được

sống của Giôn

GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh

minh hoạ

GD HS ý chí vượt mọi khĩ khăn

khắc phục những trở ngại trong

mơi trường thiên nhiên.

c.HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chuyện trong

nhóm Kể xong trao đổi về ý nghĩa

- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em)tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câuchuyện

+ Một vài HS thi kể toàn bộ câuchuyện

+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xongđều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đốithoại cùng cô & các bạn về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi conngười với khát vọng sống mãnh liệt đãvượt qua đĩi, khát, chiến thắng thú dữ,chiến thắng cái chết

Ngày đăng: 11/10/2013, 01:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình 3 đã tô màu  5 2  hình. - GAL4 T32
Hình 3 đã tô màu 5 2 hình (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w