Vì vậy, để đạt được điều đó ngoài việc phải chú trọng chất lượng, kết cấu sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu xã hội mà còn phải quan tâm đến giá thành sản phẩm – một yếu tố mang tính t
Trang 1Sinh viên: Doãn Thị Thùy Trang 1 Lớp: K17A - ĐH Kế toán
SINH VIÊN: DOÃN THỊ THÙY TRANG
MÃ SV: 1464010055
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 401
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa”
Thanh Hóa, tháng 06 năm 2018
Trang 2Sinh viên: Doãn Thị Thùy Trang 2 Lớp: K17A - ĐH Kế toán
SINH VIÊN: DOÃN THỊ THÙY TRANG
MÃ SV: 1464010055
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 401
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa”
GVHD: ThS LÊ THỊ MỸ DUNG
Thanh Hóa, tháng 06 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Nội dung nghiên cứu 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí 4
a Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.1.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm 8
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 11
1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 11
1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 12
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 13 1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 14
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 15
1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 17
1.3.6 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 18
Trang 41.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm với doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn 21
1.5 Hình thức kế toán trong doanh nghiệp 22
1.5.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 22
1.5.2 Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính 24
1.6 Phân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH AN NINH BẢO VỆ VÀ PCCC THANH HÓA 26
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 26
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 27
2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 31
2.1.4 Đặc điểm tổ chức các công tác kế toán của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 33
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 33
2.1.4.2 Tổ chức thực hiện các chứng từ kế toán 35
2.1.4.3 Tổ chức tài khoản kế toán 35
2.1.4.4 Tổ chức sổ kế toán 36
2.1.4.5 Vận dụng chế độ kế toán của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 38
2.1.4.6 Tổ chức báo cáo tài chính của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 38
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 38
Trang 52.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH
An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 38 2.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 40 2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 41 2.2.3.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 41 2.2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ
và PCCC Thanh Hóa 68 2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 70 2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ
và PCCC Thanh Hóa 71 2.2.6.Phân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo
Vệ và PCCC Thanh Hóa 73 2.3 Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 75 2.3.1 Ưu điểm trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 75 2.3.2 Hạn chế trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 76 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH BẢO VỆ VÀ PCCC THANH HÓA 78 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm
và biện pháp hạ giá thành sản phẩm của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 78
Trang 63.2 Phương pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 79 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ
và PCCC Thanh Hóa 81
B KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta ngày càng phát triển và đổi mới, sự chuyển đổi từ cơ cấu kinh
tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của nhà nước đã làm biến đổi sâu sắc nền kinh tế Việc cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế hiện nay là một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Vì vậy, để đạt được điều đó ngoài việc phải chú trọng chất lượng, kết cấu sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu xã hội mà còn phải quan tâm đến giá thành sản phẩm – một yếu tố mang tính tổng hợp có thể phản ánh một cách tập trung mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của công ty
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để thu hút được sản phẩm Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo bù đắp chi phí
đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm đảm bảo có lãi hay không
Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm là rất cần thiết, khách quan và ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để một doanh nghiệp có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển nhiệm vụ hàng đầu của các công ty là phải tiết kiệm chi phí sản xuất Để giải quyết được vấn đề đó cần phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang lại những ý nghĩa về mặt lý thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế của doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH An Ninh Bảo
Vệ và PCCC Thanh Hóa nói riêng
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán tập hợp chi
Trang 8phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chỉ tiếu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà quản trị quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp Do vậy em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa” là đề
tài khóa luận của mình
3 Mục đích nghiên cứu
- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH
An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đề xuất một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
- Về thời gian: Quý III năm 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán hiện hành
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của đơn vị, để phân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu nhận thông tin kế toán
Trang 9+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán + Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư, hàng hoá ở những thời điểm nhất định và theo những quy tắc nhất định
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, giáo viên bộ môn, và của các cán bộ công nhân viên của phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu về tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm năm 2017
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: lựa chọn, sắp xếp, tính toán, tổng hợp các số liệu đã thu thập được
6 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
và một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ
và PCCC Thanh Hóa
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
Trang 10PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí
a Khái niệm chi phí sản xuất
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới: “Mọi hoạt động của con người
mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất, nền sản xuất của một quốc gia bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ”
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng và khai thác nguồn lao động, vật tư, tài sản, tiền vốn đủ để thực hiện việc sản xuất chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá cho kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất
Tóm lại chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần tiết khác mà doanh nghiệp chỉ ra
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
Kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp sản xuất hoàn thành sản xuất sản phẩm Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng xã hội
b Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh
tế, mục đích sử dụng, công cụ trong quá trình sản xuất… khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán cần phải phân loại chi phí sản xuất
Trang 11Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí)
sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung tính chất kinh tế ban đầu và một yếu tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh
Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu
tố chi phí cơ bản sau:
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo
– Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường xuyên hay tạm thời về tiền lương (tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp
có tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH trong kì báo cáo
– Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác
– Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuế quảng cáo…
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi phí sau:
– Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp ch hoạt động sản xuất sản phẩm
Trang 12– Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ)
– Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, tổ sản xuất…) ngoài hai khoản mục
Theo mối quan hệ với sản lượng, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gòm chi phí sản xuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi
– Chi phí sản xuất cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theo phương pháp bình quân, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí hành chính ở các phân xưởng sản xuất
– Chi phí sản xuất biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Theo nội dung kinh tế khoản mục chi phí sản xuất chung gồm các nội dung sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của các nhân viên quản lý phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất
+ Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định dùng trong phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí bảo dưỡng tài sản cố định thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại
Trang 13+ Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã
kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tượng chịu chi phí theo phương pháp tập hợp (với khối sản xuất lao vụ sản xuất trong kỳ)
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
– Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào
số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí
– Chi phí gián tiếp: là những khoản chi hpí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
khối lượng sản phẩm lao vụ sản phẩm sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:
– Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương tỉ lệ thuận lợi với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong
kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
– Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:
– Chi phí đơn nhất: là chi phí do 1 yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất chi phí khấu hao TSCĐ
– Chi phí tổng hợp: là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng do cùng 1 công dụng như chi phí sản xuất chung
Trang 141.1.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
a Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ: là chi phí sản xuất tính cho một
khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường
Giá thành sản phẩm: là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Giá thành sản phẩm: là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
b Phân loại giá thành sản phẩm
Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng
Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tinh trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của đoanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của đoanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí các định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Gía thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật
tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà đoanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 15- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tinh dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Gía thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Gía thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao
vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi
sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các đoanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Gía thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của đoanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nhiệm
vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một mà có sự khác nhau về lượng, về thời gian và thể hiện qua các điểm sau:
Trang 16- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đă phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả) Hơn nữa, theo quy định, một số chi phí không được tính vào giá thành mà tính vào chi phí của nghiệp vụ tài chính
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đă hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ
-
Trị giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ
-
Chi phí loại trừ
b Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của xí nghiệp
- Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng yêu cầu quản lý (như theo từng giai đoạn sản xuất, từng phân xưởng, theo yếu tố chi phí, khoản mục giá thành, theo sản phẩm và công việc)
- Tham gia vào việc xây dựng chỉ tiêu hạch toán nội bộ và việc giao chỉ tiêu đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan
Trang 17- Xác định giá vị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, tổng hợp kết quả qua hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan, tính toán, phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng, khoa học
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm hai giai đoạn liên tục kế tiếp nhau và có mối quan hệ với nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng, chịu chi phí như từng hoạt động kinh doanh, từng hợp đồng kinh doanh và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụ thể như theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí Giai đoạn hai là tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tính giá thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợp được
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là một trong những điều kiện chủ chốt để tính giá thành được chính xác
1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sản xuất được tập hợp theo đó Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng,
bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, ) hoạt động đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng, )
- Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết các nhà quản trị phải căn cứ vào đặc điểm, công dụng của chi phí trong sản xuất, sau đó phải
Trang 18căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp, của cán bộ, nhân viên kế toán và yêu cầu quản lý chi phí, yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp
- Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
+ Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng + Từng phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất
+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý
là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ngay từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tk, sổ chi tiết chi phí sản xuất,
- Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành đã xác định
1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
- Để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn hàng hoàn thành là đối tượng tính giá thành Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khối lượng lớn, mặt hàng ổn định thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn vị sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành
Trang 19- Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm tự chế ở từng giai đoạn sản xuất và từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thành hay không còn phải tính đến chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm tự chế có bán được hay không, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp đặt ra như thế nào
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khái niệm: Chi phí NVL TT bao gồm các chi phí về NVL chính, NVL
phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Chi phí NVL TT phải được xuất dùng trực tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí
Còn trong trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng sản phẩm
Công thức phân bổ như sau:
Trang 20Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Nội dung phản ánh của nó trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Bên Có: Gía trị VL sử dụng không hết nhập trả lại kho, Kết chuyển chi phí NVLTT cho đối tượng tính gía thành
Số Dư: Cuối kỳ không có số dư
HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK 621
Xuất kho vật liệu dùng Kết chuyển CP NVL
Trực tiếp chế tạo sp trực tiếp
Mua sử dụng trực tiếp cho Vật liệu dùng không hết
chế tạo sản phẩm nhập kho
TK 133 Thuế GTGT
được KT (nếu có)
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- Khái niêm: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ )
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 21* Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí NCTT
Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào các tài khoản tính giá thành
TK 622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng
HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 622
Xuất kho vật liệu dùng Kết chuyển CP NC
Trực tiếp chế tạo sp trực tiếp
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ
lệ với tiền lương thực tế của
NCTT phát sinh
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
* Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để
sản xuất sản phẩm sau chi phí NVLTT, chi phí NCTT Đây là các chi phí phát sinh trong phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
* Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí SXC, kết chuyển hay phân bổ chi phí SXC
Số Dư: cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất, dịch vụ và được chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh nội dung chi tiết
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
Trang 22Mức chi phí
SXC phân bổ
cho từ đối tƣợng
= Tổng CPSXC cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tƣợng
x
Tổng tiêu thức phân bổ của đổi tƣợng
Trang 23HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TK 627
Chi phí nhân viên Các khoản chi phí ghi giảm
CP SXC TK152, 153 TK 154
Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển CP SXC
1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đã tập hợp đƣợc theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp sử dụng tì khoản
154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Kết cấu và nội dung:
Trang 24Bên Nợ:
- Tập hợp CP nguyên vật liệu sản xuất, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ
Bên Có:
- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập kho
- Giá thành sản phẩm thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán
- Chi phí thực tế của khối lượng đã cung cấp hoàn thành cho khách hàng
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dangcuoois kỳ
TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CP sản xuất phân xưởng, giai đoạn sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG
PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
TK 154
Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT Các khoản giảm chi phí
TK 622 TK 155,157,632 Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT Giá thành phẩm hoàn thành
TK 627
Cuối kỳ kết chuyển CPSXC
1.3.6 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dây truyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài qui trình chế biến nhưng còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm (gọi là bán thành phẩm) Khi có sản phẩm dở dang, chi phí
Trang 25sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm công việc đã hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm, công việc còn đang dở dang
Kiểm kê sản phẩm dở dang bao gồm việc kiểm kê bán thành phẩm tự chế trong kỳ đã nhập kho và đang nằm trên dây truyền sản xuất Việc kiểm kê bán thành phẩm đã nhập kho được tiến hành giống như kiểm kê nguyên vật liệu hoặc thành phẩm
Muốn làm tốt việc kiểm kê phải thực hiện tốt các công việc chuẩn bị Trước khi kiểm kê phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp các hiện vật cần kiểm kê các phương tiện cân đo, biểu mẫu ghi chép phục vụ cho kiểm kê cần được chuẩn
bị đầy đủ chu đáo Thời điểm, trình tự và phương pháp kiểm kê cần thống nhất trong toàn doanh nghiệp để tránh trùng lặp hoặc bỏ sót hiện vật cần kiểm kê Số liệu kiểm kê là căn cứ để đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý đối với chi tiêu giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tuy nhiên, việc tính giá sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp, khó có thể chính xác tuyệt đối Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất cấu thành của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp để vận dụng phương pháp tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp nhất
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm định kỳ càn phải tiến hành kiểm kê sản lượng sản phẩm đã hoàn thành và dở dang ở các phân xưởng sản xuất Trên cơ sở kết quả kiểm kê, kế toán sẽ xác định được giá trị của các bộ phận sản phẩm dở dang theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp đánh giá theo giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức Phương pháp này được áp dụng để đánh giá các bán thành phẩm, phụ tùng hoặc chi tiết máy tự chế đã nhập kho Để đơn giản các khoản thiệt hại trong sản xuất và CPSXC được tính hết cho thành phẩm mà không phân bổ cho sản xuất dở dang
Trang 26Phương pháp ước tính sản lượng tương đương
Dựa theo số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm để qui đổi số lượng sản phẩm dở dang ra số lượng thành phẩm tương đương Các chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm dở dang được xác định theo chi phí thực tế như đối với thành phẩm Các chi phí chế biến khác được phân bổ cho sản phẩm dở dang dựa vào chi phí giờ công định mức tiền lương định mức Mức độ hoàn thành so với thành phẩm theo đánh giá cũng có thể được dùng làm căn cứ xác định chi phí chế biến phân bổ cho sản phẩm dở dang
Trình tự được xác định giá trị sản phẩm dở dang như sau:
+ Bước 1: Xác định giá trị nguyên vật liệu chính trong sản phẩm dở dang + Bước 2: Xác định chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang
Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đối Trong trường hợp này người ta coi mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang được thực hiện tương tự như phương pháp ước tính sản lượng tương đương Chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo mức tiêu thụ thực tế Các chi phí chế biến được tính bằng 50% chi phí chế biến phân bổ cho thành phẩm Do mức
độ chính xác thấp nên phương pháp này chỉ nên áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm
Trang 27Phương pháp đánh giá theo định mức chi phắ
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phắ hoặc tắnh giá thành theo phương pháp định mức Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang theo công đoạn sản xuất và định mức chi phắ cho sản phẩm dở dang Giá trị sản phẩm dở dang là tổng hợp chi phắ định mức của các công đoạn đã hoàn thành
1.4 Kế toán tắnh giá thành sản phẩm với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đõn
Các DN thuộc loại hình sản xuất giản đơn là những DN có quy trình công nghệ sản xuất tương đối đơn giản chỉ sản xuất một hoặc một số mặ hàng với khối lượng lớn chi phắ sản xuất không dài, tắnh chất sản phẩm làm ra không phức tạp, SPDD không có hoặc có ắt như DN điện nước, khắ nén, Ầ
Nếu SX một mặt hàng thì đối tượng hạch toán CP trùng với đối tượng tắnh giá trị sản phẩm
Nếu DN sản xuất nhiều mặt hàng nhưng được chế tạo từ những vật liệu giống nhau, quy trình công nghệ như nhau, sản phẩm chỉ khác nhau ở quy cách, kắch thước, Ầ thì phương pháp hạch toán CPSX là theo nhóm sản phẩm, phương pháp tắnh giá thành là phương pháp liên hợp
Công thức tắnh giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm đơn chiếc
+
Chi phắ sản xuất trong
kỳ
-
Chi phắ sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trang 281.5 Hình thức kế toán trong doanh nghiệp
1.5.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 29TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Trang 30phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.5.2 Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ
sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
HÌNH THỨC KẾ TOÁN MÁY TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú
Nhập số liệu hằng ngày
In số, báo cáo cuối tháng cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Trang 31Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu
số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
1.6 Phân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất là phấn đấu hạ thấp giá thành, mức hạ càng nhiều khả năng tăng lợi tức càng cao Hạ giá thành là phương hướng phấn đấu cho tất cả các ngành sản xuất, cho tất cả các loại sản phẩm, dù đã được sản xuất nhiều chu kỳ hay mới đưa vào sản xuất Đối với sản phẩm so sánh được là những sản phẩm đã được sản xuất ở các kỳ trước hoặc năm trước, có đầy đủ tài liệu hạch toán chính xác, đây là căn cứ được sử dụng làm tài liệu phân tích, sản phẩm so sánh được thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số sản phẩm sản xuất Do đó việc hạ giá thành của loại sản phẩm này
có ý nghĩa quyết định trong việc phấn đấu hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được, sử dụng hai chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH AN NINH BẢO VỆ VÀ PCCC THANH HÓA
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
Trong những năm gần đây thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, nền kinh tế nước nhà đã chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường Có nhiều doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH và công ty cổ phần được thành lập, đầu
tư sản xuất Theo nghị định số 90/ 2001/ NĐ - CP ngày 23/ 11/ 2001 của chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nêu rõ: “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lư, phát triển KHCN và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động”
Trước sự thuận lợi, ưu ái của nhà nước trong nền kinh tế thời mở cửa như
hiện nay Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa được thành
lập theo quyết định số: 2801046641 ngày 02/05/2007 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hoá
Giám đốc công ty: Tạ Văn Cường
Vốn điều lệ: 1.3 tỷ đồng
Trụ sở công ty đặt tại: Lô 164 khu liên kết Bào Ngoại, Phường Đông Hương, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Mã số thuế: 2801046641
Trang 33Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa đã hoạt động được
11 năm với ngành nghề chính là thiết kế và thi công hệ thống PCCC Công tyTNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa là doanh nghiệp hạch toán kinh
tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa có đội ngũ cán bộ được đào tạo căn bản của các trường đại học, cao đẳng Nhiều cán bộ có chuyên môn giỏi đã được bộ cấp giấy chứng nhận các lớp đào tạo chuyên môn
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
a Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Chức năng
- Giám sát công trình thi công, giám sát công trình hệ thông PCCC, giám sát công trình hạ tầng
- Thiết kế hệ thống PCCC
- Lập dự toán và thẩm tra thiết kế, tổng dự toán công trình, thẩm tra thiết
kế các công trình thiết kế và thi công hệ thống PCCC
Nhiệm vụ
- Triển khai các hợp đồng kinh tế, nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch thi công, thiết kế các công trình
- Tham mưu về quản lý kĩ thuật và thiết kế thi công, quản lý chất lượng,
an toàn thi công, lập thiết kế thi công
- Kiểm tra giám sát các công trình, cung cấp các thông tin cần thiết, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh ở từng công trình
- Nâng cấp, hoàn thiện, tu sửa các hệ thống PCCC
Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa là một tổ chức có ngành nghề chính là thiết kế và thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang 34b Đặc điểm của tổ chức sản xuất của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa là một doanh nghiệp thuộc loại hình xây lắp, do đó đặc điểm SXKD cũng có nhiều điểm chung với những đơn vị xây lắp khác Cụ thể như sau:
Sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm xây lắp và có những đặc điểm đáng chú ý sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc
tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, trong quá trình xây lắp phải thường xuyên đối chiếu, so sánh với dự toán, đồng thời mua bảo hiểm để giảm bới rủi ro
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm không thế hiện rõ
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện khác phải di chuyển theo địa điểm này Dẫn đến vấn đề tổ chức và quản lý tài sản, vật tư rất phức tạp
- Quá trình thi công chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát phải chặt chẽ, đảm báo đúng tiến độ và các yêu cầu kỹ thuật đặt ra Khi bàn giao công trình nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình, nghĩa là chủ đầu tư sẽ giữ lại một phần công trình khi hết thời gian bảo hành mới trả lại cho chủ đầu tư
Những đặc điểm trên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tố chức kê toán của công ty, điều này thể hiện chủ yếu ở nội dung phương pháp và trình tự hạch toán
c Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cũng theo mô hình tổ chức của hầu hết các doanh nghiệp khác, bộ phận quản lý bộ phận lao động gián tiếp cũng được chia thành:
Trang 35- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty, là người toàn quyền định hoạt động của công ty, điều hành hoạt động của công ty theo phát luật chịu trách
nhiệm trước công ty và Nhà nước về mọi hoạt động của công ty
- Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty,giúp giám đốc quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinh doanh, chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc công ty và cơ quan quản lý Nhà nước Ghi chép, tập hợp, phản ánh chính xác, kịp thời có hệ thống diễn biến các nguồn vốn, làm chức năng của ngân hàng cho vay và là trung tâm thanh toán của các đơn vị trong nội bộ công ty, tổng hợp báo cáo tài chính, phân tích hoạt động
kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch của công ty
- Bộ phận tổ chức, hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo công ty duy trì chặt chẽ các mối quan hệ với các cơ quan địa phương, quản lý xây dựng cơ bản nội bộ công ty tổ chức lưu trữ công văn giấy tờ, sổ sách hành chính con dấu,
đảm bảo trang thiết bị làm việc
- Bộ phận kinh doanh và lập kế hoạch: Triển khai các hợp đồng kinh tế, nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch thi công , thiết kế để trình lên ban gián đốc Ngoài ra bộ phận này còn chuẩn bị các thủ tục cho giám đốc công ty, giao kế
hoạch cho các đơn vị trực thuộc kiểm tra
- Bộ phận thiết kế thi công: Tham mưu cho lãnh đạo về quản lý kỹ thuật
và thiết kế thi công, quản lý chất lượng, an toàn thi công, lập thiết kế thi công ở
dạng sơ đồ công nghệ
- Bộ phận điều hành dự án: Kiểm tra hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ các thủ tục đúng trình tự thi công cơ bản, đúng quy định của
công ty và Nhà nước
Trang 36Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
-
-
-
-
Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là xây dựng nên các công trình thường kéo dài và địa điểm thi công khác nhau, mang tính đơn chiếc Vì thế lực lượng lao động của công ty chia thành các tổ đội nhỏ Mỗi tổ xây dựng lại thực hiện thi công trọn vẹn một công trình Các tổ đội xây dựng do các chỉ huy trưởng công trình hay đội phụ trách được giám đốc công ty uỷ quyền và giao nhiệm vụ sử dụng lao động, máy móc thiết bị và tiền vốn của công ty để trực tiếp tổ chức xây dựng công trình
Khi công ty nhận được hợp đồng công việc, phòng kế hoạch lập thiết kế thi công và cái tiến kỹ thuật hạ giá thành đồng thời lập ra phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc và giao nhiệm vụ cho từng tổ đội xây dựng công trình
Tại tổ đội xây dựng công trình tiến hành triển khai công việc được giao, mỗi tổ thi công đảm nhận công việc tương ứng Các đơn vị phải chịu sự chỉ đạo
Bộ phận
tổ chức hành chính
Bộ phận kinh doanh và lập kế hoạch
Bộ phận điều hành dự
2
Đội thi công số
3
Đội thi công cơ giới
Trang 37và quản lý của ban giám đốc công ty thông qua các phòng ban nhiệm vụ, các chỉ huy công trường, đội trưởng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về việc sử dụng và quản lý lao động Trong toàn bộ quá trình thi công
và bảo hành công trình công ty có trách nhiệm về thực hiện các thủ tục nghiệm thu kỹ thuật lạp hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, hồ sơ hoàn công và quyết toán kịp thời
2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH An Ninh Bảo
để đưa công ty phát triển vững mạnh Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo nhiều nguồn vốn, nhiều khách hàng, cải tổ
và nâng cao năng lực kịp thời đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu chuẩn, chất lượng của những thiết kế công trình hoàn thành Có thể khái quát tình hình tài chính của công ty qua một số chỉ tiêu chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa 2 năm gần đây như sau:
Trang 38Biểu số 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2015, 2016
Đơn vị tính: VNĐ
số
Thuyết minh
Năm nay (2016)
Năm trước (2015)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 IV.08 4.205.000.000 2.945.000.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
-Trong đó: chi phí lãi vay 23 52.529.000 63.744.000
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 123.632.000 160.153.000
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
60 1.374.518.340 974.476.620
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, Ghi rõ họ tên) (Ký, Ghi rõ họ tên) (Ký, Ghi rõ họ tên)
Trang 39b Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Nhận xét:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 2.945.000.000 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 974.476.620 đồng, nộp ngân sách nhà nước 274.852.380 đồng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt 4.205.000.000 đồng, tăng so với năm 2015 là 1.260.000 đồng tương ứng với mức tăng 29.96%, lợi nhuận sau thuế đạt 1.374.518.340 đồng, tăng so với năm
2015 là 400.041.720 đồng tương ứng với mức tăng 29.11%, nộp ngân sách nhà nước 387.684.6601 đồng
- Giá vốn hàng bán năm 2015 là 1.469.650.000 đồng, năm 2016 là 2.265.540.000 đồng, như vậy đã tăng một lượng là 795.890.000 đồng tương ứng với mức tăng là 35.13%
Qua bảng số liệu trên ta thấy sự phát triển và mở rộng không ngừng của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa Đó là sự phấn đấu, mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao hoạt động sản xuất cả về quy mô và cả
về chất lượng, góp phần phát triển cho Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
2.1.4 Đặc điểm tổ chức các công tác kế toán của Công ty TNHH An Ninh Bảo Vệ và PCCC Thanh Hóa
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là bộ phận theo dõi quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ về số liệu trong quá trình sản xuất của công ty, đồng thời quản lý vốn tài sản và mọi chế độ chỉ tiêu trong công ty, đảm bảo đúng chế độ chính sách của nhà nước
Công tác kế toán có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp nói chung nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán tài chính giúp hoạt động của doanh nghiệp được thông suốt
Hoạt động của bộ máy kế toán kế toán trong công ty bao gồm nhiều khâu, công việc khác nhau, sắp xếp theo quy trình nhất định ở nhiều khâu phải bố trí
Trang 40nhân viên kế toán phù hợp cho từng đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, cung cấp những thông tin cần thiết chính xác để ra quyết định cho các phương án kinh doanh một cách hiệu quả Do đó phòng kế toán của công ty phải phân công trách nhiệm và nghĩa vụ riêng cho từng nhân viên trong việc theo dõi, giám sát phần hành kế toán mà mình đảm nhiệm
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Là người điều hành mọi công việc chung, quản lý và giám sát các nhân viên của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc công
ty về toàn bộ hoạt động tài chính của công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: Là người có nhiệm vụ theo dõi việc thu chi bằng tiền, tiền gửi ngân hàng, theo dõi và thanh toán các chứng từ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Kế toán các nghiệp vụ thanh toán và công nợ: Là người có nhiệm vụ thanh toán, chi trả các khoản tiền mặt của công ty để ghi vào sổ quỹ và theo dõi, thanh toán công nợ đói với khách hàng, người bán, thanh toán với ngân hàng
vụ thanh toán
Kế toán vật tư, tài sản cố định
Kế toán doanh thu, tiền lương
Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành
Kế toán các đội xây dựng trực thuộc công ty