1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tác giả Đỗ Cường Thịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Bình:...18 2.4.1... Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thanh Bình, em nhận thấy việch

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2

1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 2

1.1.1 Khái niệm: 2

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp: 2

1.1.3 Nhiệm vụ: 3

1.1.4 Phân loại: 3

1.1.4.1 Phân loại chi phí sản xuất: 3

1.1.4.2 Phân loại giá thành: 4

1.1.5 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: 4

1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: 5

1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 5

1.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp: 5

1.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: 5

1.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: 6

1.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 6

Trình tự hạch toán : 7

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp: 7

1.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp: 7 1.2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm: 8

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THANH BÌNH 10

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: 10

2.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty TNHH Thanh Bình: 11

2.2.1 Chức năng: 11

2.2.2 Nhiệm vụ: 11

2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Bình: 11

2.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty: 11

2.3.2 Thị trường tiêu thụ: 13

2.3.3 Quy trình sản xuất, công nghệ của Công ty: 13

2.3.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 13

2.3.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán: 16

2.3.6 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng: 17

2.4 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Bình: 18

2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 18

2.4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty 18

2.4.1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 18

2.4.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 18

2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 19

2.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp: 19

2.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: 21

2.4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: 23

2.4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 24

2.4.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 26

Trang 3

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THANH BÌNH 29

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: 293.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: 293.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán: 293.1.1.2 Về thực hiện chế độ kế toán: 293.1.1.3 Về công tác kế toán phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành: 293.1.2 Nhược điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành: 303.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành: 30

KẾT LUẬN 32

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành xâydựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc

"Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng

và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơbản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tựchủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi Chi phí sản xuất

là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảmbảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định đượckết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chiphí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệtquan tâm trong điều kiện hiện nay

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thanh Bình, em nhận thấy việchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới có nhiều sựđổi mới so với trước đây Mặt khác, ý thức được vai trò quan trọng của nó trong

các đơn vị xây lắp, em đã chọn đề tài: " Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Bình " làm luận văn tốt nghiệp

của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với khả năng có hạn, thời gian tiếp xúcvới thực tế chưa nhiều và đây là công trình nghiên cứu đầu tiên nên chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacác Thầy, Cô giáo, cán bộ kế toán quan tâm đến đề tài này để nhận thức của em vềvấn đề này ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.1.1 Khái niệm:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giáthành xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theoqui định Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình 1 giai đoạnthi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấuphức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, ảnh hưởng lớn đến môitrường sinh thái Đặc điểm này làm cho việc hạch toán rất khác biệt so với cácngành khác Sản phẩm xây lắp phải theo điều lệ quản lý và đầu tư do Nhà nước quiđịnh Quá trình thi công được so sánh với dự toán làm thước đo

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán trừ đi giá thanh toán vớibên chủ đầu tư (hoặc theo giá thoả thuận với bên chủ đầu tư)

- Sản phẩm xây lắp thì cố định tại nên sản xuất, còn các điều kiện sản xuấtnhư: máy thi công, người lao động… di chuyển theo địa điểm Đặc điểm này làmcho công tác hạch toán chi phí sản xuất phức tạp vì chịu ảnh hưởng của tác độngmôi trường

- Việc tổ chức quản lý và hạch toán tiến hành chặt chẽ đảm bảo cho côngtrình phù hợp dự toán thiết kế

Trang 6

1.1.3 Nhiệm vụ:

Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, xâydựng giá thầu hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmphải có nhiệm vụ chủ yếu sau:

_ Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thíchhợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định

_ Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục côngtrình, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác định phương pháptính giá thành sản phẩm hợp lý

_ Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấp kịpthời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và các yếu

tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dangcuối kỳ

_ Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

_ Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cholãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiệnkịp thời những yếu tố làm tăng chi phí sản xuất để có những biện pháp khắc phục

1.1.4 Phân loại:

1.1.4.1 Phân loại chi phí sản xuất:

a Theo yếu tố chi phí: có 5 yếu tố

- Chi phí Nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công và người quản lý

- Chi phí Khấu hao TSCĐ (tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh

- Chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên

Trang 7

b Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

1.1.4.2 Phân loại giá thành:

Các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạngmục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc xâylắp có thiết kếriêng

Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành thì phải xác định được

kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ được xác định như sau:

- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình hoàn thành

- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được qui địnhthanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựnghoàn thành

Trang 8

- Nếu đối tượng tính giá thành và hạng mục công trình được qui định thanhtoán định kỳ theo khối tượng từng loại công việc trên cơ sở dự toán kỳ tính giáthành là theo tháng (quý).

1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

1.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các NVL chính, nửa thành phẩm,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc TSLĐ Để phản ánh chi phíNVL trực tiếp, kế toán phản ánh tổng hợp trên TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"

Bên Nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

Bên Có: + Kết chuyển vào TK 154 "Chi phí SXKD dở dang"

+ Chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường tính vào TK632

+ Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho

Cuối kỳ không có số dư, TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí

Trình tự hạch toán : ( Sơ đồ 01 phần Phụ lục)

1.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp bao gồm: tiền lương côngnhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.Toàn bộ chi phí trên được hạch toán vào TK 622 "CP NCTT"

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK632

Cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chiphí

Trình tự hạch toán : ( Sơ đồ 02 phần Phụ lục)

Trang 9

1.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài gồm toàn bộ các chi phí về vật tư,lao động, khấu hao, chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công.Chi phí sử dụng máy thi công phản ánh vào TK623 "chi phí sử dụng máy thicông"

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động máy thi công

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 632

TK 623 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung: Là chi phí liên quan đến quản lý công trình trongphạm vi đội sản xuất thi công xây lắp gồm: chi phí tiền công và các khoản chi phíkhác cho nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí VLCC phục vụ cho quản lý côngtrường

Tài khoản sử dụng: TK 627 "CP SXC"

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ

Bên Có: - Kết chuyển vào TK 154

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển vào TK 632

Trang 10

TK 627 không có số dư cuối kỳ

Trình tự hạch toán : ( Sơ đồ 06 phần Phụ lục)

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

1.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:

Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đốitượng, (công trình, hạng mục công trình ) và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợtài khoản 154(1541)

TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và có 4tài khoản cấp 2

- Các khoản giảm chi phí sản xuất

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Dư Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc khối lượng xây lắp đã hoànthành nhưng chưa được nghiệm thu hạch toán

Trang 11

1.2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm:

1.2.2.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình tớicuối kỳ hạch toán chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệmthu thanh toán Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực tế

và tiên hành phân bổ Tính giá thành sản phẩm xây lắp phụ thuộc vào phương thứcthanh toán khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầutư

- Nếu quy đinh thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịsản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ

- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lýthì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp cuối kỳ chưa đạt tới điểm dừng kỹthuật hợp lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sởphân bổ chi phí thực tế phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho cácgiai đoạn công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ với giá dựtoán

Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức

Giá trị khối chi phí SX dở + chi phí sản xuất Giá trị khối

lượng xây dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ lượng xây

Trang 12

+ Phương pháp tính giá thành trực tiếp.

Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vìsản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc do vậy đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất thường phù hợp với đối tượng tính gía thành Ngoài ra áp dụng phương phápnày cho phép cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, đơn giản

để làm

Giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp này được xác định như sau:

Giá thành thực tế chi phí SX chi phí thực chi phí sản xuất

của khối lượng = dở dang + tế phát sinh - thực tế dở dang

xây lắp hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

+Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Theo phương pháp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng

Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơnđặt hàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất được tập hợp cũngchính là giá thực tế của đơn đặt hàng

+Phương pháp tính giá theo định mức.

Theo phương pháp này giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được xác địnhtheo công thức:

Giá thành thực Giá thành định mức Chênh lệch do Chênh lệc

tế của sản phẩm = của sản phẩm  thay đồi định  so với định xây lắp xây lắp mức mức

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THANH BÌNH

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:

- Tên Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Bình

- Tên viết tắt: Công ty Thanh Bình

- Trụ sở chính: Số 600 - Đường Điện Biên - TP Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

- Điện thoại: 029.3890.866 - Fax: 029.3890.839

- Email: congtythanhbinh_yenbai@yahoo.com

- Mã số thuế: 5 2 0 0 1 8 8 6 7 9

- TK số: 37110000001469 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Yên Bái

- Giấy phép kinh doanh số: 5200188679 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Yên Báicấp lần đầu ngày 25 tháng 6 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 04 tháng

05 năm 2009

Tuy thành lập và hoạt động ở một tỉnh Miền Núi có nền kinh tế công nghiệpchưa được phát triển, cơ hội đầu tư còn chưa nhiều, lao động có tay nghề và kỹthuật còn ít Môi trường kinh doanh cũng còn nhiều eo hẹp nhưng qua quá trìnhgần 10 năm hoạt động Công ty TNHH Thanh Bình đã khẳng định được vị trí vàthương hiệu của mình nằm trong danh sách các công ty xây lắp hàng đầu của tỉnhvới nhiều công trình lớn, nhỏ trên khắp mọi miền, không những ở các huyện củatỉnh Yên Bái ( Văn Trấn, Văn Yên, Mù Căng Trải ) mà còn có các công trình ởtỉnh bạn như Phú Thọ ( Đoan Hùng ), có được như ngày hôm nay là do công ty cónhững người lãnh đạo giỏi, sâu sắc và có tầm nhìn tinh tế về nền kinh tế hiện tạicủa Yên Bái nói riêng cũng như của cả đất nước nói chung.Bên cạnh đó công tycũng có đội ngũ công nhân viên có trình độ nhiệt tình đóng góp công sức cho sựphát triển của công ty, để đưa Công ty TNHH Thanh Bình ngày càng vững mạnhtrên con đường phát triển của mình

Trang 14

2.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty TNHH Thanh Bình:

2.2.1 Chức năng:

Công ty TNHH Thanh Bình là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độclập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại Ngân hàng và được sửdụng con dấu riêng

2.2.2 Nhiệm vụ:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện chế

độ chính sách, chế độ quản lý tài chính và tài sản, tiền lương Không ngừng nângcao, đào tạo lao động vững về mọi mặt

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản

2.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty:

Công ty TNHH Thanh Bình là doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xâydựng cơ bản Đây là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nềnkinh tế của mỗi quốc gia Xây dựng cơ bản là quá trình sản xuất mới, xây dựnglại,cải tạo,hiện đại hoá, khôi phục công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá cầucống, nhà cửa nhằm phục vụ cho đời sống xã hội

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuynhiên , đó là một ngành sản xuất một cách liên tục , từ khâu thăm dò ,điều tra khảosát thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất XDCB cũng

có tính chất dây truyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối quan hệ chặt

Trang 15

chẽ với nhau ,nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất củacác khâu khác.

Công ty TNHH Thanh Bình mang đầy đủ đặc điểm của một doanh nghiệpxây lắp

- Sản xuất xây lắp có tính chất đơn chiếc, trong khi sản phẩm của ngành côngnghiệp và các ngành khác được sản xuất hàng loạt trong điều kiện ổn định ,chủng loại,kích thước, mẫu mã ,kỹ thuật và công nghệ được tiêu chuẩn hoá Sản phẩm XDCBthường được sản xuất theo đơn dặt hàng, được sản xuất ra ở những địa điểm, điềukiện khác nhau và chi phí cung khác nhau đối với một loại sản phẩm

- Sản phẩm XDCB, được sản xuất tại nơi sẽ tiêu thụ nó: Các công trìnhXDCB được sản xuất ( thi công ) tại địa điểm nơi đó đồng thời gắn liền với việctiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ

- Thời gian sử dụng tương đối dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao: Các côngtrình XDCB thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi côngthường khó sửa chữa và làm lại Sai lầm trong XDCB vừa gây lãng phí , vừa để lạihậu quả rất quan trong , lâu dài và khó khắc phục Do đặc điểm này mà quá trình thicông cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình

- Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sảnxuất từng sản phẩm XDCB là rất khác nhau Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu kiếntrúc giống nhau thì cũng có sự khác nhau vè chi phí sản xuất , đó là các hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá Vì vậy việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản

Trang 16

phẩm XDCB phải được tiến hành riêng biệt đối với từng sản phẩm Khả năng xâydựng các định mức chi phí cho sản phẩm cũng gặp nhiều khó khăn.

2.3.2 Thị trường tiêu thụ:

Công ty TNHH Thanh Bình có phạm vi hoạt động rộng rãi trong tỉnh cũngnhư ngoài tỉnh như SX nhà máy gỗ, xây dựng các công trình thuỷ lợi ( Văn yên,Nghĩa lộ, Trấn yên , Mù cang chải ) Đặc biệt công ty cũng đang mở rộng trênlĩnh vực hoạt động kinh doanh tại Đoan Hùng - Phú Thọ

2.3.3 Quy trình sản xuất, công nghệ của Công ty:

(Sơ đồ 7)

2.3.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Công ty TNHH Thanh Bình là công ty được tổ chức và Hoạt Động theo luậtdoanh nghiệp và điều lệ của công ty, sau 9 năm hoạt động và phát triển, công tyTNHH Thanh Bình có sơ đồ 8

Chức năng, nhiệm vụ:

- Giám đốc: Là người có quyền cao nhất trong doanh nghiệp và chịu trách

nhiệm trước pháp luật về việc điều hành hoạt động trong doanh nghiệp

+ Giám Đốc quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, các biệnpháp khuyến khích mở rộng sản xuất

+ Quyết dịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng đối với các trưởng phòng ban, các chức danh tương đương

+ Quyết định mức lương và phụ cấp ( nếu có ) đối với người lao động trongcông ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám Đốc

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, bảotoàn và phát triển vốn

- Phó Giám Đốc: Là người được Giám Đốc công ty phân công chịu trách

nhiệm chính về một số công tác để san sẻ bớt gánh nặng cho giám đốc Phó Giám

Trang 17

Đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về những trách nhiệm được giao, đồng thời

có thể thay mặt giám đốc giải quyết một số công việc khi được uỷ quyền

Trong tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thanh Bình, bên dưới PhóGiám Đốc là trưởng phòng các phòng ban nghiệp vu, đội trưởng đội sản xuất, độicông trình

* Ban quản lý dự án các nhà máy thuỷ điện:

Thường xuyên kiểm tra khảo sát, thiết kế và lập dự toán thi công các dự ánThuỷ điện

* Dự án các nhà máy chế biến gỗ:

Từ những cây gỗ bình thường công ty đã đưa ra sản xuất được rất nhiêù cácván gỗ, cũng như sản xuất ra bàn ghế rất lớn được tung ra bán trên thị trường

* Phòng tài chính - tổ chức doanh nghiệp:

Đảm bảo nguồn tài chính, phục vụ kịp thời, đáp ứng với tiến độ thi công củacác đơn vị, chống ách tắc, thừa thiếu

Thực hiện công tác thanh quyết toán, đôn đốc cùng cơ sở thu hồi vốn với cáccông trình đã hoàn thành

Cùng phòng kế hoạch đầu tư tham mưu trong việc mua sắm các trang thiết

bị , đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính

* Phòng Kế toán:

Là phòng thực hiện các công tác kế tóan, tài chính thống kê, hướng dẫn kiểmtra tài chính đơn vị, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ nguyên tắc quản lý kinh tếtài chính của nhà nước

Giúp việc cho lãnh đạo công ty thực hiện công tác tài chính, kế toán thống kênội bộ, đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ nguyên tắc quản lý kinh tế tàichính của Nhà nước

Đảm bảo công tác hạch toán độc lập, toàn diện của doanh nghiệp

Ngày đăng: 12/09/2023, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w