LỜI NÓI ĐẦU Trường đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán Kiểm toán MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY YNHH MTV THỰC PHẨM GIA THÁI 3 1 1 Đ[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY YNHH MTV THỰC PHẨM GIA THÁI 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản phẩm của công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái 4
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái 7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM GIA THÁI 12
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái 12
2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 12
2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 20
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 27
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 41
2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm ở công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái 43
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 43
2.2.2 Quy trình tính giá thành 45
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM GIA THÁI 47
Trang 23.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái 47
3.1.1 Ưu điểm 47
3.1.2 Hạn chế 48
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 48
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái 48
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 3DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
MTV……… …Một thành viên TNHH……… ….Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ……… … …… Tài sản cố định DTT……… ………….Doanh thu thuần LNST……… … Lợi nhuận sau thuế TK……… ……… Tài khoản BHXH……… …… Bảo hiểm xã hội N-X-T……… Nhập_xuất_Tồn
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kẹo cứng……… ………4
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty ……… …………7
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của công ty……… ……… 11
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sổ chi tiết xuất vật tư……… ……… ………14
Bảng 2.2: Báo cáo sử dụng vật tư ……… 15
Bảng 2.3: Chi phí nguyên vật liệu ……… ………….……17
Bảng2.4: Sổ chi tiết vật tư……… ……….……… 18
Bảng 2.5: Sổ cái TK 621……… ….………19
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương khoán……… ….……22
Bảng 2.7: Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội……… …26
Bảng 2.8: Sổ cái TK 622……… ….……27
Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK nợ 622……… … …28
Bảng 2.10: Bảng định mức điện, nước của xí nghiệp……… ….32
Bảng 2.11: Bảng kê số 4……… ………… ……35
Bảng 2.12: B¶ng ph©n bæ KH TSC§……….………… …… 37
Bảng 2.13: Bảng kê số 5……… ……… ……38
Bảng 2.14: Phiếu chi……… ………39
Bảng 2.15: Quy trình ghi sổ tổng hợp……… … 40
Bảng 2.16: Sổ cái TK 154……… ……… ……….42
Bảng 2.17: Tổng hợp chi phí sản xuất chung……… ….….43
Bảng 2.18: Bảng tính giá thành sản phẩm………… ……….… ………46
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, nềnkinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ hội nhập với khu vực vàquốc tế Với chính sách mở cửa kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã tạo điều kiệncho các thành phần kinh tế phát triển không ngừng nâng cao cả về chất lượng vàlượng
Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh bao giờ cũng
đề ra cho mình những mục tiêu nhất đinh, có những mục tiêu để doanh nghiệp
có thể phấn đấu như: Vị thế, lợi nhuận, tỉ phần Trong đó mục tiêu lợi nhuận cóthể được coi là mục tiêu hàng đầu Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phảitập hợp được các chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm từ đó đưa ra mứcgiá bán hợp lý
Cùng với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Công ty TNHHmột thành viên thực phẩm Gia Thái đã có nhiều sự đổi mới Công ty đã đổi mớidây truyền máy móc thiết bị sản xuất bánh gạo làm năng suất lao động tăng, làmchất lượng sản phẩm ngày càng cao
Là một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, Công ty TNHH một thành viênthực phẩm Gia Thái những năm gần đây gặp rất nhiều khó khăn Thì việc sửdụng và tập hợp các chi phí chưa thực sự hiệu quả Vì vậy em đã quyết định làm
đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái ”.
Nội dung của đề tài ngoài phần lời nói đầu và kết luận ra, nội dung chínhcủa đề tài được chia làm ba phần:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái
Trang 7Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái
Để hoàn thành đề tài này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớicác thầy cô giáo trường đại học kinh tế quốc dân đã nhiệt tình giảng dạy truyềnđạt kiến thức cho em
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành
đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty và các anh, chị phòng
kế toán Công ty TNHH một thành viên thực phẩm Gia Thái đã cung cấp cho emcác số liệu để hoàn thành đề tài này
Với trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, việc nghiên cứu đề tài chắcchẵn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài này hoàn thành tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 01 tháng 08 năm 2013
Sinh viên: Hoàng Văn Ngọc
Trang 8CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM GIA THÁI 1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái
Danh mục sản phẩm của công ty: Sản xuất kinh doanh các loại nguyênliệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu,đường, gia vị và các thiết bị khác của ngànhthực phẩm
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, côngnghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹnghệ
- Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ô tô, xe máy, mỹphẩm, rượu; kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng
- Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; kinh doanh khách sạn, nhà hàng,vận tải, du lịch lữ hành trong nước
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật Như vậy, khi thực hiện cổ phần, Công ty đã đăng ký rất nhiều ngành nghềkinh doanh khác nhau, để tiện cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sau này.Nhưng, hiện nay, trên thực tế Công ty chỉ thực hiện sản xuất và kinh doanh, xuấtnhập khẩu các nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm
Để đáp ứng cân đối giữa sản xuất với sản lượng là 20 triệu kg/năm vàlượng hàng phải tiêu thụ Ban lãnh đạo Công ty đã đặt ra câu hỏi; Làm thế nào
để có thể tiêu thụ hết sản lượng đó, không để tồn đọng sản phẩm? Đây là mộtbài toán khó
Để giải quyết được vấn đề này công ty đã định được hướng đó là:
- Về phía mình: Để tạo được sự cạnh tranh công ty đã đặt ra những điềukiện để phấn đấu tiêu thụ được sản phẩm đó là:
+ Chất lượng sản phẩm cao
Trang 9- Chủng loại sản phẩm đa dạng, thích hợp với thị hiếu của người tiêudùng Đặc biệt là sản xuất các loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu của người tiêudùng như: bánh gao, bánh kem.Đồng thời công ty đã xác định được: Về lâu dàithị trường Hà Nội là một địa bàn lớn thứ 2 sau địa bàn tỉnh Bắc Giang và mởrộng ra các địa bàn khác.
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái
*Quy trình công nghệ
Quy trình sản xuất kẹo cứng của công ty (Sơ đồ 1.1)
Máy lăn côn
Vuốt kẹo
Dập hình
Sàng làm lạnh
Đóng túi
Trang 10Trong những dây chuyền sản xuất của công ty đều có những đặc trưng vànhững điểm riêng biệt.
Với quy trình sản xuất kẹo cứng, trình bày cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: hoà đường
Trong giai đoạn này, đường, nha và nước được đưa vào theo 1 tỷ lệ nhấtđịnh, hoà tan hoàn toàn với nhau thành dưng dịch đồng nhất ở nhiệt độ từ 1000Cđến 1100C theo tỷ lệ quy định
Việc hoà đường được tiến hành thủ công, do vậy yêu cầu công nhân làmtrong giai đoạn này phải lành nghề, nắm chắc yêu cầu kỹ thuật để có thể sảnxuất ra sản phẩm đạt yêu cầu
Giai đoạn 2: nấu
Đây là giai đoạn thực hiện quá trình cô đặc dịch kẹo sau khi đã được hoàtan, dung dịch này được cho vào nồi nấu Thông thường, kẹo cứng được nấu ởnhiệt độ từ 1300C đến 1540C
Giai đoạn 3: làm nguội
Sau khi qua giai đoạn 2, dung dịch kẹo lỏng đã quánh lại và được đổ rabàn làm nguội Khi nhiệt độ xuống còn 700C, tuỳ từng loại kẹo người ta chothêm hương liệu vào như bột dứa, tinh dầu dứa… vào hỗn hợp Đến 1 nhiệt độthích hợp, đảm bảo khi đưa vào khâu định hình kẹo không bị dính, người tachuyển sang giai đoạn tiếp
Giai đoạn 4: tạo hình
Giai đoạn này gồm nhiều khâu: qua máy lăn côn, máy vuốt, tạo nhân vàbơm nhân (nếu là kẹo cứng có nhân), sàng và làm nguội Khi chuyển từ bànlàm nguội vào máy lăn côn, các mảng kẹo sé được trộn đều 1 lần nữa May vuốtkẹo sẽ vuốt các mảng kẹo thành những dải dài và đưa sang máy dập hình để cắt
Trang 11những tấm sàng và được làm nguội nhanh xuống nhiệt độ 40oC-50oC, đảm bảocho kẹo ở trạng thái cứng, giòn, không bị biến dạng khi gói.
Ở khâu dập hình viên kẹo, phần kẹo thừa sẽ được đưa ngay vào nồi CKA22 để nấu lại và thực hiện các khâu như cũ
Giai đoạn 5: đóng gói
Gồm các khâu: gói kẹo, đóng gói, đóng thùng
Việc gói kẹo, đóng gói được thực hiện cả trên máy và thủ công nhằm tậndụng sức lao động Sau đó, sẽ được đóng gói và đóng thùng
Trong 5 giai đoạn trên, 3 giai đoạn đầu không những đóng vai trò quan trọngtrong việc xác định loại kẹo sản xuất mà còn ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngsản phẩm kẹo sản xuất ra Do vậy, ngoài việc bố trí những công nhân có taynghề cao, kiến thức chuyên môn vững vàng, công ty còn yêu cầu bộ phận KCS
để kiểm tra chất lượng sản phẩm ở những giai đoạn này khắt khe và kỹ lưỡng
*Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Về mặt tổ chức sản xuất kinh doanh, hiện nay công ty gồm 2 xí nghiệpthành viên:
(1) Xí nghiệp Bánh gạo: chuyên sản xuất các loại bánh quy, bánh gạo.(2) Xí nghiệp Kẹo: sản xuất kẹo cứng, kẹo có nhân và không nhân nhưkẹo xốp cam, cốm, dâu
Về mặt quản lý, xí nghiệp kẹo cứng và xí nghiệp kẹo mềm trước đây đãđược nhập thành 1 xí nghiệp, là xí nghiệp kẹo Tuy nhiên, trong lập trình phầnmềm chưa thay đổi nên trên thực tế, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm cũng như những phần hành khác, đều tính riêng cho xí nghiệp kẹocứng và xí nghiệp kẹo mềm
Trang 121.3.Quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái
*Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.(Sơ đồ 1.2)
Bộ máy quản lý được thành lập và hoạt động chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả:
- Giám đốc: là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
Các phòng ban trực thuộc bao gồm:
- Văn phòng: giải quyết các vấn đề mang tính hành chính, thủ tục, bố trí,sắp xếp nhân lực
- Phòng Kế toán: thực hiện tổ chức hạch toán kế toán, phân tích thông tin,cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản lý và điều hành sản xuất kinhdoanh
- Phòng Kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất, quy trình côngnghệ, tính toán đề ra định mức, chế tạo sản phẩm mới
- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Xí nghiệp bánh gạo: chuyên sản xuất các loại bánh quy, bánh gạo
- Xí nghiệp Kẹo: sản xuất kẹo cứng, kẹo có nhân và không nhân như kẹoxốp,cam,cốm,dâu
Giám đốc
Văn
phòng
Phòng kếtoán
KCS
Trang 13*Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Công ty đã quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán nhưsau:
- Đứng đầu là 1 kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, là người đã quađào tạo trình độ đại học và đã từng tham gia lớp học kế toán trưởng có chứngchỉ kế toán trưởng, có thâm niên lâu năm và kiến thức chuyên ngành rất vững,
kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chung toàn Công ty Kế toán trưởng
có trách nhiệm theo dõi, quản lý và điều hành công tác kế toán; đồng thờitổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn Công ty và lập báo cáo kếtoán
- Tiếp đến là 1 phó phòng kế toán có trình độ chuyên môn đại học, cácnhân viên và thủ quỹ
- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán):1 người, có trình độ chuyênmôn đại học, có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếuthu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổsách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng
có quan hệ giao dịch Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền quản lý các tài khoản
111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 1 và số
2, bảng kê số 1, số 2
- Kế toán vật tư: 1người có trình độ chuyên môn đại học có nhiệm vụhạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻsong song, phụ trách tài khoản 152, 153 Cuối tháng, kế toán vật tư tổng hợp
số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kếtoán tính giá thành Khi có yêu cầu kế toán vật tư và các bộ phận chức năngkhác tiến hành kiểm kê lại vật tư, đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu hụt sẽtìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: 1người có trình độ chuyên mônđại học, có trách nhiệm quản lý các tài khoản 211, 121, 213, 214, 411, 412,
Trang 14415, 416, 441; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có của Công ty, theodõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính; theo dõicác nguồn vốn và các quỹ của Công ty; cuối tháng lập bảng phân bổ số 3,nhật ký chứng từ số 9.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 1người có trình độchuyên môn đại học có nhiệm vụ quản lý các tài khoản 334, 338, 622, 627,
641, 642; hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giálương, hệ số lương, đồng thời nhận các bảng thanh toán lương do các nhânviên thống kê ở các xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp thanh toán lương của Công ty
và bảng phân bổ số 1
- Kế toán công nợ: 1người có trình độ chuyên môn đại học có nhiệm vụtheo dõi các khoản phải thu, phải trả trong Công ty may và giữa Công ty vớicác khách hàng, nhà cung cấp; đồng thời quản lý các tài khoản 131, 136, 138,
141, 331, 333, 336 ; kế toán công nợ ghi sổ chi tiết cho từng đối tượng vàcuối tháng lập nhật ký chứng từ số 5, số 10 và bảng kê số 11
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 1người cótrình độ chuyên môn đại học có trách nhiệm theo dõi tình hình xuất, nhập, tồnkho thành phẩm; ghi sổ chi tiết tài khoản 155; cuối tháng lập bảng kê số 8 và
số 11; đồng thời ghi các sổ Cái có liên quan
- Kế toán tiêu thụ: 1 người có trình độ chuyên môn cao đẳng có nhiệm
vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, ghi sổ chi tiết tài khoản 155,cuối tháng lập bảng kê số 8
- Thủ quỹ:1 người có trình độ chuyên môn cao đẳng chịu trách nhiệm vềquỹ tiền mặt của Công ty; hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ
để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ; cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốnbằng tiền
Trang 15- Tại kho: 2người có trình độ chuyên môn cao đẳng phải tuân thủ theochế độ ghi chép của Công ty, căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi thẻkho; cuối tháng lập báo cáo nhập, xuất, tồn và chuyển lên phòng kế toán Công
ty Ngoài ra, các nhân viên này phải chấp hành nội quy hạch toán nội bộ củaCông ty về cấp phát nguyên vật liệu theo định mức trước khi nhập kho vàxuất kho
- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp 2người có trình độ chuyên môn trungcấp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đến khi giaothành phẩm cho Công ty Cụ thể, nhân viên thống kê phải theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàng của xí nghiệp.
+ Số lượng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và sốlượng sản phẩm hoàn thành để tính lương cho cán bộ công nhân viên
+ Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và sốlượng thành phẩm nhập vào cuối ngày
Cuối tháng nhân viên thống kê xí nghiệp lập “Báo cáo nhập - xuất - tồnkho nguyên vật liệu“ và “ Báo cáo chế biến nguyên vật liệu”, “Báo cáo hànghoá“ chuyển lên phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thànhphẩm nhập kho, đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiệnhành lập “Bảng doanh thu chia lương“, gửi lên phòng kế toán công ty Nhânviên thống kê phân xưởng còn phải lập các “Báo cáo thanh quyết toán hợpđồng“ ( như Báo cáo tiết kiệm nguyên liệu ) và gửi lên cho công ty tínhthưởng
Trang 16Ta có thể khái quát bộ máy kế toán tại công ty như sau(Sơ đồ 1.3)
và vốn
Kế toán tiền lương
Kế toán công nợ
KT tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tiêu thụ
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê của các xí nghiệp và phân xưởng
Trang 17CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM
GIA THÁI 2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH MTV thực phẩm Gia Thái
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1.Nội dung
Là một công ty có quy mô lớn, quy trình công nghệ phức tạp, hàngnăm, công ty phải sản suất một khối lượng sản phẩm lớn để đáp ứng nhu cầutiêu dùng của xã hội Do đó, khỏan mục chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất và bao gồm nhiều loại khác nhau.Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được chế biến từ thực phẩm và các sảnphẩm của ngành công nghệ công nghiệp hóa chất Các nguyên vật liệu phầnlớn không để được lâu, yêu cầu vệ sinh công nghiệp cao Những đặc điểm nàyđòi hỏi công ty phải có hệ thống kho tàng và quy định bảo quản cũng nhưviệc xuất nhập vật tư theo đúng yêu cầu quản lý
Hiện nay công ty có 3 kho chính, các kho đều có thủ kho trực tiếp quản
lý Việc xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm theo định mức tiêuhao vật liệu cho từng sản phẩm, định mức này do phong kỹ thuật lập theo tiêuchuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất sản phẩm của ngành
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, hệ thống định mức tiêudùng cán bộ định mức của công ty gửi định mức và sản lượng kế hoạch xuốngcho các xí nghiệp, dựa vào đó, các xí nghiệp sẽ tính ra tổng định mức vật tư
Đó là cơ sở để cán bộ xuống kho lĩnh vật tư, đồng thời, là căn cứ để thủ khoxuất đủ số lượng theo yêu cầu sản xuất
Căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán nguyên vật liệu cậpnhật vào máy về mặt số lượng và được theo dõi trên bảng nhập xuất tồn
Trang 18nguyên vật liệu hàng tháng Ngoài việc theo dõi về mặt số lượng, kế toán còntheo dõi về mặt giá trị(thành tiền) Công việc này do chương trình phần mềm
tự tính toán đơn giá vật tư xuất dùng cuối mỗi tháng khi thực hiện khóa sổ
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Dùng để phản ánh
các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Đơn giá vật tư xuất dùng được tính theo phương pháp đơn giá bìnhquân gia quyền:
Trị giá thực tế vật tư + Trị giá vật tư
tồn đầu kỳ nhập trong tháng Đơn giá vật tư =
Số lượng vật tư + Số lượng vật tư tồn đầu kỳ nhập trong thángSau đó máy tính ra giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ bằngcách:
Trị giá vật tư xuất dùng= Đơn giá bình quân vật tư Số lượng vật tưxuất dùng
Kết quả này sẽ được phản ánh trên sổ chi tiết xuất vật tư (biểu số 2.1).
Trang 20Cuối tháng, sau khi tập hợp được số lượng từng loại nguyên vật liệutiêu hao cho từng sản phẩm, nhân viên thống kê các xí nghiệp sẽ lập báo cáo
sử dụng vật tư chi tiết cho từng sản phẩm và gửi lên cho kế toán nguyên vậtliệu Kế toán tiến hành đối chiếu báo cáo sử dụng vật tư với các phiếu xuấtkho và định mức để xác định tính đúng đắn của báo cáo đó
Ví dụ: Cuối tháng 7/2012, nhân viên thống kê xí nghiệp kẹo gửi báocáo sử dụng vật tư của kẹo cứng caramen 150 gam như sau:
Cột ĐM: là định mức về số lượng vật tư tính cho 1 tấn kẹo
Cột TH: là vật tư sử dụng tính trên 1 tấn sản lượng thực tế
Trang 21Sau đó, kế toán nguyên vật liệu sẽ tiến hành phân bổ lượng nguyên vậtliệu cho từng sản phẩm đối với mỗi loại nguyên vật liệu đó Tiêu thức để phân
bổ được chọn là định mức sử dụng và sản lượng sản xuất thực tế Việc phân
bổ nguyên vật liệu được xác định cho từng xí nghiệp Trình tự phân bổ nhưsau:
* Bước 1: Xác định hệ số phân bổ
SL NVL xuất dùng trong tháng của mỗi xí nghiệp
(Định mức VT cho sp i x SL sp i sx trong tháng)
* Bước 2: Xác định lượng vật tư tính cho sản phẩm i
Số lượng vật tư tính cho sản phẩm i = H x ĐM vật tư sản phẩm i x SLsản phẩm i sản xuất
* Bước 3: Xác định chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i
Chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i=Số lượng vật tư tính cho sảnphẩm iĐơn giá bình quân vật tư
Ví dụ: Đối với vật tư là đường kính, căn cứ vào sổ chi tiết xuất vật tư,đường kính xuất cho xí nghiệp kẹo cứng là 112500kg
Giả sử trong tháng 7/2012 xí nghiệp kẹo cứng sản xuất được như sau:
H =
Trang 22STT Loại kẹo ĐM Sản lượng (tấn)
Công ty TNHH MTV
thực phẩm Gia Thái
Bảng 2.3
Chi phí NVL Tháng 7/2012 Kẹo cứng caramen 150g SLNK: 2884kg
ST
Thành tiền
Trang 23Theo bút toán:
Nợ TK 621 19.857.733
(chi tiết kẹo cứng caramen 150g:19.857.733)
Có TK 152 19.857.733 Biểu chi phi nguyên vật liệu là cơ sở để tính giá thành từng loại sảnphẩm, ngoài ra, cũng dựa vào bảng chi phí này, kế toán nguyên vật liệu lập sổchi tiết xuất vật tư cho từng sản phẩm đối với mỗi xí nghiệp
Nợ TK 6211 1.893.127.730
Nợ TK 6272C: 98.146.750
Có TK 152:1.991.274.480
Trang 24Bảng 2.5 Sổ cái tài khoản 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty TNHH một thành viên thực phẩm Gia Thái còn có khoản chi phí
về nguyên vật liệu là sản phẩm tái chế Đó là những sản phẩm sau khi đã nhậpkho mà không đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật khi KCS kiểm tra, hoặc hàngtrả lại đã nhập kho Đối với sản phẩm này khi xuất kho mang đi tái chế, căn cứvào báo cáo sử dụng vật tư nhận được, kế toán nguyên vật liệu thực hiện trênmáy bút toán:
Nợ TK 154 (trị giá thành phẩm tái chế)
Có TK155Đồng thời, sản phẩm tái chế này coi như nguyên vật liệu tiếp tục sản xuất,
do đó, chi phí nguyên vật liệu(trị giá thành phẩm tái chế) sẽ được thể hiện trênbảng tính giá thành sản phẩm (bảng 2.8) theo bút toán:
Nợ TK 621 ( trị giá thành phẩm tái chế)
Trang 252.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Tại Công ty TNHH một thành viên thực phẩm Gia Thái, chi phí nhâncông trực tiếp bao gồm:
-Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất
-Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất
Đối với tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất, công ty sử dụng Bảng phân bổ số 1:bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương để phản ánh khoản mục chi phí này
a/ Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất.
* Khoản lương:
Đối với khoản tiền lương, công ty thực hiện lương khoán theo sản phẩm, kế toánchỉ theo dõi số tổng cộng và chi trả cho toàn bộ xí nghiệp Còn việc tính trảlương cho từng người trong xí nghiệp sẽ do nhân viên thống kê theo dõi dựa trênbảng chấm công, sổ theo dõi lao động, bảng kê sản phẩm hoàn thành và bảngđơn giá lương khoán
Khoản chi phí về lương tại công ty được hạch toán cho từng sản phẩmtheo đơn giá tiền lương định mức đã được xây dựng cho từng loại sản phẩm vàsản lượng thực tế của sản phẩm hoàn thành vào cuối mỗi tháng
Lương khoán sản phẩm(i) = sản lượng sản phẩm (i) hoàn thành Đơn giátiền lương sản phẩm (i)
Ví dụ:Đối với kẹo cứng caramen 150g, đơn giá tiền lương cho sản phẩmnày 1205 Đ/kg
Trang 262884 1205 = 3.475.220
Như vậy, căn cứ vào đơn giá lương từng sản phẩm và sản lượng sản xuấtthực tế của sản phẩm đó, máy tính sẽ tự tính toán ra lương khoán và lập ra bảngthanh toán lương khoán
Trang 27Tháng 7/2012
Xí nghiệp kẹo cứng
Kẹo cứng caramen
150g
Theo bảng thanh toán lương khoán thì tiền lương phải trả cho công nhânsản xuất xí nghiệp kẹo cứng, đối với kẹo cứng caramen 150g là3.475.220.Khoản này sẽ được ghi vào cột "lương" dòng "kẹo cứngcarramen150g" của bảng phân bổ số 1 (bảng 2.6)
* Khoản phụ cấp:
Căn cứ vào mức phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp kỹ thuật ) củatừng xí nghiệp do văn phòng theo dõi, tính toán và gửi lên phòng tài vụ, kếtoán sẽ tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức lương khoán sảnphẩm và được ghi vào cột phụ cấp tương ứng từng sản phẩm trên bảng phân bổ
số 1
Trang 28Phụ cấp phân bổ
cho sản phẩm (i)
= Tổng cp lương khoán của XN sx Sp
(i)
x Chi phí lương khoán sản phẩm (i)
Ví dụ: tháng 7/2012, văn phòng đã tính được tổng mức phụ cấp phải trảcho xí nghiệp kẹo cứng là:18.173.485,5
với mức lương khoán kẹo cứng caramen 150g :3.734.780
máy sẽ tính và cho ra kết quả bằng 260.324
x Chi phí cho loại SP (i)
Ví dụ :tháng 7/2012, các khoản khác phân bổ cho xí nghiệp kẹo cứ cứng
là 62.750.000 , máy cho ra kết quả khoản khác của kẹo cứng caramen 150g bằng898.853
Như vậy: chi phí về tiền lương kẹo cứng caramen 150g là:
3.475.220+ 260.324 +898853 =4.634.397