Nghe- viết đúng một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.. Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài viết, soát lỗi.. - GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng cho học sinh hiểu nghĩa
Trang 1TuầN 26
Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Sự tích lễ hội chử đồng tử.
I Mục đích, yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: du ngoạn,
khóm lau, vây màn, duyên trời, hiển linh, nô nức
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện: Chử Đồng Tử là ngời có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nớc Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội đợc tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ HS hoà nhập không cần phải đạt yêu cầu này
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện; học đợc u điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót; kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A Bài cũ
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Luyện đọc( 12- 15 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV nghe kết sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn trớc lớp
GVdẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng
nghĩa cho HS
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và
hớng dẫn các nhóm đọc đúng
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài ( 15 phút)
? Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó ?
- 2 HS đọc “ Hội Đua voi ở Tây Nguyên” và TLCH về nội dung bài
- HS nghe, sau đó quan sát tranh minh hoạ
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 câu
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- HS đọc mục chú giải để nêu nghĩa của từ
- 2 HS một nhóm đọc cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau
- 4 nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc
đoạn 4
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, TL: Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung…
Trang 2? Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra nh thế nào ?
? Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng
Chử Đồng Tử ?
? Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì ?
? Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử ?
GV yêu cầu HS nêu ND bài
4 Luyện đọc lại( 12- 15 phút)
- GV đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- GV kết hợp hớng dẫn HS đọc đúng một số
câu văn ở đoạn 1, 2
- 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm, TL
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt tr-ớc
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4, TL: Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Giúp dân đánh giặc
- Lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng
- 1 vài HS đọc câu, đoạn
- Vài HS thi đọc trớc lớp
- Cả lớp phát biểu, bình chọn bạn
đọc tốt nhất
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ tiết học
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và
các tình tiết, HS đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện Sau đó kể lại từng đoạn
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
a Dựa vào tranh đặt tên cho từng đoạn
- GV và cả lớp chốt lại những tên đúng
b Kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS nghe
- HS quan sát kĩ 4 tranh minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng
đoạn truyện; đặt tên cho từng
đoạn
- HS phát biểu
VD: Tranh 1: Tình cha con Tranh 2: Duyên trời
Tranh 3: Truyền nghề cho dân
Tranh 4: Uống nớc nhớ nguồn
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện theo các tranh
- 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
IV,Củng cố, dặn dò (3 phút)
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
********************************
Trang 3Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
Chính tả
Nghe- viết: Sự tích lễ hội chử đồng tử.
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe- viết đúng một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Trình
bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn(r/ d/ gi; ên/ ênh)
II Đồ dùng dạy- học:
- 3, 4tờ phiếu viết nội dung BT2a
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV đọc cho một, hai HS viết bảng 4 từ bắt
đầu bằng tr/ ch
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Bài mới( 37 phút)
1 Hớng dẫn HS nghe- viết( 20 - 22 phút)
a Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn chính tả
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm và chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
- HS nghe GV đọc, viết vào vở nháp
- 2 HS lên bảng viết,
- HS nghe
- 2, 3 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn, nêu nội dung
- HS luyện viết các từ khó
- HS gấp sách viết bài vào vở
- HS nghe GV đọc và soát lỗi bằng bút chì ra lề vở
- HS nghe, ghi nhớ lỗi để sửa sai
Trang 43 Hớng dẫn HS làm bài tập(2)lựa chọn
- GV chọn cho HS làm BT2a
- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu; mời ba, bốn HS
lên bảng thi làm bài Sau đó đọc kết quả Cả lớp
và GV nhận xét, chốt lại lời giải
4 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà đọc
lại bài viết, soát lỗi
- HS đọc thầm lại đoạn văn, tự làm bài
- 3- 4 HS lên bảng thi làm bài, hết thời gian đọc kết quả
- Nhiều HS đọc lại kết quả đúng
- Cả lớp làm bài vào vở
HS nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
**********************************
Đạo đức tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác.
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thế nào là tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác
- Vì sao cần tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác
- Quyền đợc tôn trọng bí mật riêng t của trẻ em
2 HS biết tôn trọng, giữ gìn, không làm h hại th từ, tài sản của những ngời trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
3 HS có thái độ tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác
II Đồ dùng dạy- học:
- Trang phục, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy- học:
A ổ n định :
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC tiết học
2 Giảng bài:
a Hoạt động 1: Xử lí tình huống đóng vai.
- GV nêu yêu cầu đàm thoại
- Cho các nhóm đọc lập tìm cách giải quyết rồi
phân vai cho nhau
- GV gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Minh cần khuyên bạn
không đợc bóc th của ngời khác đó là tôn trọng th
từ, tài sản của ngời khác.
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
- GV phát phiếu học tập
- GV gọi HS trình bày, giới thiệu các tình huống,
HD HS thảo luận, trả lời
- GV nhận xét, kết luận
c Hoạt động 3: Tự liên hệ.
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Gọi một số HS trao đổi với bạn trong lớp
- GV nhận xét đánh giá
Hớng dẫn thực hành: Thực hiện tôn trọng th từ,
tài sản của ngời khác
- HS nghe
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình vào phiếu, sau đó dán bài lên bảng để nhận xét
- HS tự liên hệ trong nhóm nhỏ
- HS trao đổi với bạn trớc lớp Nhận xét
Trang 5Thứ t ngày 12 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Rớc đèn ông sao.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung Thu
và đêm rớc hội đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ ND bài đọc; Tranh, ảnh về ngày hội Trung thu
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Luyện đọc( 10 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV nghe kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Đọc từng đoạn trớc lớp
GV nhắc các em nghỉ hơi đúng, giọng đọc vui
tơi, thể hiện tâm trạng háo hức, rộn ràng của hai
bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, rớc đèn
- GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng
cho học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ( cuối bài)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm và đọc
thể hiện trớc lớp
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài(12 phút)
? ND mỗi đoạn văn trong bài tả những gì?
? Mâm cỗ Trung thu của Tâm đợc bày nh thế
nào?
? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
? Những chi tiết nào cho thấy Tân và Hà rớc
đèn rất vui?
- GV yêu cầu HS nêu ND bài
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sự tích lễ hội Chử “
Đồng Tử”, nêu ý nghĩa câu
chuyện
- HS nghe đọc kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- Mỗi HS nối tiếp đọc 1 câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS đọc mục chú giải nêu nghĩa của từ
- Từng cặp HS đọc cho nhau nghe kết hợp chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp các đoạn
- 2 HS thi đọc cả bài
- HS đọc thầm cả bài, TL
- Bày rất vui mắt: Một quả bởi
có khía thành tám cánh hoa, mỗi cánh hoa cài một quả ổi chín
- Làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao đợc gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy
đủ màu sắc
- Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn
Trang 64 Luyện đọc lại( 10 phút)
- GV đọc lại bài văn, HD HS đọc đoạn văn:
“ Chiều rồi đêm xuống cắm ba lá cờ con”
5 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 vài HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc toàn bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc đúng, đọc hay nhất
- HS nêu lại ND bài
************************************
Tập viết
Ôn chữ hoa: T
I Mục đích, yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ viết hoa T thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Tân Trào bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Dù ai đi ngợc về xuôi/ Nhớ ngày giỗ tổ mồng mời tháng
ba
bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Các chữ Tân Trào và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài ( 2 phút)
2 Hớng dẫn viết trên bảng con( 10- 12 phút)
a Luyện chữ viết hoa:
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
b HS viết từ ứng dụng( tên riêng)
- GV giới thiệu: Tân Trào là tên một xã thuộc
huyện Sơn Dơng tỉnh Tuyên Quang
? Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao nh thế
nào?
? Khoảng cách giữa các con chữ bằng chừng nào?
-Yêu cầu HS viết từ ứng dụng Tân Trào
c Luyện viết câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Câu ca
dao này nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vơng mồng mời
tháng ba ở đền Hùng( Phú Thọ)
3 Hớng dẫn viết vào vở tập viết( 12 - 15 phút)
- GV nêu yêu cầu về chữ viết Nhắc nhở HS ngồi
viết đúng thế
4 Chấm, chữa bài( 5 - 7 phút)
- GV chấm nhanh 8, 10 bài
- Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
5 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- GV nhận xét tiết học Nhắc những HS viết cha
xong bài về nhà viết tiếp Khuyến khích HS học
- 2 HS lên bảng viết: Sầm Sơn,
Côn Sơn.
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: T, D, N( Nh)
- HS tập viết từng chữ T trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Tân
Trào.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu ứng dụng
- HS nghe
- HS tập viết trên bảng con:
Tân Trào, giỗ Tổ.
- HS viết vào vở
- Những HS không chấm đổi
vở KT chữ viết cho nhau
- HS nghe, sửa lỗi
Trang 7thuộc câu ứng dụng.
*******************************************************************
Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2010
Chính tả
Nghe- viết: Rớc đèn ông sao.
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe và viết đúng, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài văn “ Rớc đèn
ông sao ”
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có các âm đầu hoặc vần dễ viết
sai: r/ gi/ d hoặc ênh/ ên.
II Đồ dùng dạy- học:
- 3 tờ phiếu viết nội dungBT2a
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ(3 phút)
- GV đọc cho HS viết bảng: dập dềnh, giặt
giũ, dí dỏm, khóc rng rức.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hớng dẫn HS nghe- viết( 20 - 22 phút)
a Hớng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn văn
? Đoạn văn tả gì?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- YC HS đọc thầm và viết từ khó
b Viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài
c Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại một lợt cho HS chữa lỗi
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hớng dẫn HS làm bài tập( 10 phút)
- GV chọn làm BT 2a
- GV dán bảng 3 tờ phiếu; mời ba nhóm HS
lên bảng thi làm bài tiếp sức Sau đó đọc kết
quả
- GV nhận xét về chính tả chốt lại lời giải
đúng
4 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS viết bài
chính tả còn mắc lỗi, ghi nhớ chính tả
- Yêu cầu các em: Thành, Đức, Khoa, Hải về
nhà viết lại bài
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp
- HS nghe
- 2, 3 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn, TL: Tả mâm cỗ đón Tết Trung thu của Tâm
- HS luyện viết các từ khó
- HS gấp sách viết bài vào vở
- HS nghe GV đọc và soát lỗi bằng bút chì ra lề vở
- HS tự làm bài
- HS lên bảng thi làm bài tiếp sức, hết thời gian đọc kết quả
- Nhiều HS đọc lại kết quả đúng
- Lớp viết bài vào vở
- HS nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
**********************************************
Luyện từ và câu
Từ ngữ về lễ hội - dấu phẩy.
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 8- Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề lễ hội.( Biết tên một số lễ hội, hội; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội
- Ôn luyện về dấu phẩy
- HS hoà nhập không yêu cầu phải làm BT3
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ chép nội dung bài tập1
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 2 phút)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập1, 3 tiết trớc
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới( 38 phút)
1 Giới thiệu bài( 1 phút)
2 Hớng dẫn làm bài tập( 30- 35 phút)
Bài tập 1:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài
- GV đa bảng phụ ghi ND bài tập 1
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân Gọi 1 em lên
bảng
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
- Yêu cầu nhiều HS đọc lời giải đúng
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm: viết nhanh
tên một số lễ hội, hội và hoạt động trong lễ hội
và hội vào phiếu
- Gọi đại diện các nhóm lên dán kết quả bài
làm trên bảng lớp, trình bày
- GV nhận xét và kết luận nhóm hiểu biết nhất
về lễ hội
- GV kết hợp giải thích về một số lễ hội, hội,
trò chơi trong lễ hội và hội
- Yêu cầu cả lớp viết bài vào vở
- GV lu ý HS: Một số lễ hội nhiều khi cũng đợc
gọi tắt là hội
Bài tập 3:
- GV giúp HS nhận ra điểm giống nhau giữa
các câu: Mỗi câu bắt đầu bằng bộ phận chỉ
nguyên nhân.( Với các từ: vì, tại, nhờ)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân Gọi 4 em lên
bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài
sau
- 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 3 tiết trớc, lớp nhận xét
- HS nghe
- 1 em đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng
- Nhận xét bài của bạn
- Nhiều HS đọc lời giải đúng
- 1 HS đọc đề bài, HS khác theo dõi SGK
- HS làm bài theo nhóm
- HS các nhón lên dán kết quả và trình bày
- Nhận xét và chữa bài
- HS nghe
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân
- 4 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và sửa sai
- Cả lớp sửa sai trong vở
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2010
Tập làm văn
kể về lễ hội.
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 9- Rèn kĩ năng nói: Kể lại một cách tự nhiên, rõ ràng một ngày hội mà em biết theo gợi ý trong SGK
- Rèn kĩ năng viết: Dựa vào những điều vừa kể, viết đợc một đoạn văn ngắn( khoảng 5 câu) kể về những trò vui trong ngày hội
- HS hoà nhập có thể viết 3 câu
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh lễ hội trong SGK trang 64
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý bài tập 1
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng nhìn tranh lễ hội tuần 25,
tả lại quang cảnh và hoạt động của những ngời
tham gia lễ hội
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hớng dẫn HS làm bài tập( 32 phút)
Bài tập 1:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 1 em khác đọc câu hỏi gợi ý:
? Hội đợc tổ chức khi nào, ở đâu?
? Mọi ngời đi xem hội nh thế nào?
? Diễn biến của ngày hội, những trò chơi đợc tổ
chức trong ngày hội?
+ Mở đầu hội có những hoạt động gì?
+ Những trò vui gì có trong ngày hội?
+ Em có cảm tởng nh thế nào về ngày hội?
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau nói cho nhau
nghe
- Gọi 5 đến 6 em nói trớc lớp
- GV nhận xét và chỉnh sửa cho HS
Bài tập 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS tự viết về những trò vui mình đã
kể trong ngày hội vào vở
- GV lu ý HS khi viết phải chú ý diễn đạt thành
câu, dùng dấu chấm để phân tách các câu cho bài
rõ ràng
- Gọi 3 đến 5 HS đọc bài trớc lớp, yêu cầu cả
lớp cùng theo dõi
- GV nhận xét và cho điểm từng em
3 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét chung tiết học
- yêu cầu HS về nhà viết lại bài cho hoàn
chỉnh
- 2, HS đọc bài trớc lớp
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 1 HS đọc câu hỏi gợi ý
- HS nêu thời gian và địa điểm của lễ hội
- HS nghe định hớng của GV và trả lời
- HS làm việc theo cặp nói cho nhau nghe
- 5 đến 6 HS tả trớc lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài trớc lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- HS viết bài vào vở theo yêu cầu
-1 Số HS cầm vở đọc bài viết