MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh: - Hiểu một cách đầy đủ về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận.. - Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Hiểu một cách đầy đủ về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận
- Nắm vững hơn các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận
- Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài trong khi viết văn nghị luận
- Biết nhận diện những lỗi thường mắc trong khi viết mở bài, kết bài và có ý thức tránh những lỗi này
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Kết hợp làm việc cá nhân và tổ chức thảo luận theo nhóm để phân tích ngữ liệu, rút ra các kết luận cần thiết cho bài học
IV NỘI DUNG, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Thuốc.
Câu hỏi:
Trang 2- Ý nghĩa và mối quan hệ giữa tiêu đề và hình ảnh bánh bao tẩm máu người?
- Hình tượng nhân vật Hạ Du được thể hiện như thế nào trong truyện?
- Vòng hoa trên mộ Hạ Du nói lên điều gì?
- Những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?
3 Giảng bài mới:
Vào bài:
Khi viết một bài làm văn nghị luận, ta cần lưu ý rằng, trong bài làm văn, phần mở bài và phần kết bài đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giới thiệu và làm nổi bật vấn đề, làm đọng lại suy nghĩ nơi người đọc Chính vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng viết hai phần này là điều cần thiết Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho chúng ta những tri thức cần thiết về điều đó
* Hoạt động 1: Tổ chức rèn luyện kĩ
năng viết phần mở bài
- Thao tác 1: GV tổ chức cho HS
tìm hiểu các cách mở bài cho đề bài.
+ GV: Giới thiệu đề bài: Phân tích
giá trị nghệ thuật của tình huống
truyện trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim
Lân)
+ GV: Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài
(SGK) phát biểu ý kiến
I VIẾT PHẦN MỞ BÀI:
1 Tìm hiểu cách mở bài:
- Đề tài được trình bày: giá trị nghệ thuật của
Trang 3tình huống truyện trong Vợ nhặt của Kim Lân.
- Cách mở bài thứ 3: mở bài gián tiếp, dẫn dắt
tự nhiên, tạo ra sự hấp dẫn, chú ý và phù hợp hơn cả với yêu cầu trình bày đề tài
- Thao tác 2: Phân tích các mở bài.
+ GV: Đoán định đề tài được triển
khai trong văn bản?
+ HS thảo luận nhóm, trình bày trước
lớp
+ GV: Phân tích tính tự nhiên, hấp
dẫn của các mở bài?
+ HS thảo luận nhóm, trình bày trước
lớp
2 Phân tích cách mở bài:
- Đoán định đề tài:
+ MB1: quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam
+ MB2: Nét đặc sắc của tư tưởng, nghệ thuật
bài thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm.
+ MB3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc của Nam Cao về đề tài người nông dân trong tác phẩm Chí Phèo
- Cả 3 mở bài đều theo cách gián tiếp, dẫn đắt
tự nhiên, tạo được ấn tượng, hấp dẫn sự chú ý của người đọc hướng tới đề tài
- Thao tác 3: Tìm hiểu yêu cầu của
phần mở bài.
+ GV: Từ hai bài tập trên, cho biết
phần mở bài cần đáp ứng yêu cầu gì
trong quá trình tạo lập văn bản?
+ HS làm việc cá nhân, phát biểu
3 Yêu cầu phần mở bài:
- Thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài
- Hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản
Trang 4trước lớp
* Hoạt động 2: Tổ chức rèn luyện kĩ
năng viết phần kết bài
- Thao tác 1: Tìm hiểu các kết bài
(SGK) cho đề bài: Suy nghĩ của anh
(chị) về nhân vật ông lái đò trong
tuỳ bút Người lái đò sông Đà
(Nguyễn Tuân)
+ GV: Yêu cầu HS đọc kĩ các kết
bài (SGK) phát biểu ý kiến
+ HS thảo luận nhóm, trình bày
trước lớp
II VIẾT PHẦN KẾT BÀI:
1 Tìm hiểu các kết bài
- Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật
ông lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà
(Nguyễn Tuân)
- Cách kết bài 2 phù hợp hơn với yêu cầu trình bày đề tài: Đánh giá khái quát về ý nghĩa của hình tượng nhân vật ông lái đò, đồng thời gợi suy nghĩ, liên tưởng sâu sắc cho người đọc
- Thao tác 2: Phân tích các kết bài
(SGK)
+ GV: Cho HS lần lượt phân tích các
kết bài
+ HS đọc kĩ, thảo luận nhóm, cử đại
diện trình bày
2 Phân tích các kết bài:
- Kết bài 1: Tuyên bố độc lập và khẳng định
quyết tâm của toàn dân tộc Việt Nam đem tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững độc lập
- Kết bài 2: ấn tượng đẹp đẽ, không bao giờ
phai nhào về hình ảnh một phố huyện nghèo
Trang 5trong câu chuyện Hai đức trẻ của Thạch Lam.
- Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận thức và tình cảm của người đọc
- Thao tác 3: Tìm hiểu yêu cầu của
phần kết bài.
+ GV: Từ hai bài tập trên, hãy cho
biết phần kết bài cần đáp ứng yêu cầu
gì trong quá trình tạo lập văn bản?
+ HS làm việc cá nhân, phát biểu
trước lớp
3 Yêu cầu của phần kết bài
- Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày
đề tài, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề
- Gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn
V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1 Củng cố:
- Nắm được yêu cầu và cách viết phần mở bài
- Nắm được yêu cầu và cách viết phần kết bài
2 Dặn dò:
- Xem lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới: Số phận con người - Sô-lô -khốp
- Câu hỏi chuẩn bị:
+ Đọc Tiểu dẫn (SGK) tóm tắt những nét chính về tác giả Sô-lô-khốp.
+ Dựa vào Tiểu dẫn phát biểu vị trí của truyện ngắn Số phận con người trong
nền văn học Xô-viết
+ Phân tích hoàn cảnh và tâm trạng An-đrây Sau khi chiến tranh kết thúc và
trước khi gặp bé Va-ni-a
Trang 6+ An-đrây đã nhận bé Va-ri-a làm con như thế nào? Điều gì đã khiến anh có quyết định nhanh chóng như vậy?
+ An-đrây Xô-cô-lốp đã vượt lên nỗi đau và sự cô đơn như thế nào?
+ Thái độ của người kể chuyện, ý nghĩa lời trữ tình ngoại đề ở cuối truyện