1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 17-20 lớp 1 - 2025

153 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 17-20 lớp 1 - 2025
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại hoạt động dạy học
Năm xuất bản 2024
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

TUẦN 17

Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG EM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Biết được nội dung nhà trường phổ biến về việc tìm hiểu các lễ hội mùa xuân của quê hương

- Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường

II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:

Nhà trường /GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phổ biến cho HS nội dung, hình thức tìm hiểu về lễ hội quê hương Nội dung, hình thức tập tring vàoL

- Tìm hiểu (hoặc hỏi bố mẹ, người lớn) về các lễ hội của quê hương

- Sưu tầm tranh ảnh về các lễ hội của quê hương,

- Hướng dẫn các lớp xây dựng kế hoạch tổ chức cho Hs tham gia các hoạt động tìm hiểu

về lễ hội quê hương

- Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần

oan, oăn, oat, oăt

2 Về năng lực:

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oan, oăn, oat, oătcó trong bài

học

- Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Trồng cây được gợi ý trong tranh.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ

Trang 2

(tranh voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt trên phim hoạt hình, tranh khu vườn cây; tranh một nhóm HS đang trồng cây).

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vầnoan, oăn, oat, oăt.Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữnày

- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từngữ này (khoan thai: ở đây ý nói bước chậm, không vội vã; thoăn thoắt: ở đây ý nóichạy rất nhanh; lích rích: ở đây ý chỉ những tiếng kêu đểu, nhỏ và trong của ở những chúchích bông; nhọn hoắt: nhọn đến mức gây cảm giác ghê sợ)

+ Khế: là loại cây nhiệt đới, có nhiều cành, cao đến khoảng 5m, có lá kép dài khoảng5cm, hoa màu tím Quả khế màu vàng hoặc xanh, có 5 múi, có vị chua hoặc ngọt

+ Xoan: là loại cây thân gỗ Cây trưởng thành cao từ 7 - 12m Hoa xoan có 5 cánh, sắctía nhạt hoặc tím hoa cà, mọc thành chùm Hoa có hương thơm

+ Chích bông: là loại chim sống trong khu vực nhiệt đới tại châu Á Loại chim nàythường có màu sáng với phán trên có màu xanh lục hay xám và phán dưới màu trắng,vàng hay xám Phần đầu của chúng màu hạt dẻ Chích bông có cánh ngắn và thuồn tròn,đuôi ngắn, chân khoẻ, mỏ dài và cong, đuôi thường dựng đứng Chích bông thường bắt sâu trên các loại cây lá

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách học sinh, tranh ảnh minh họa bài học

- Học sinh: Sách học sinh, bộ đồ dùng học tiếng việt, bảng con, vở tập viết

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động

- HS hát khởi động

2 Nhận biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc

theo GV và HS lặp lại câu nhận biết:Trên phim hoạt hình voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt.

- GV giới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, oăt Viết tên bài lên bảng Gọi Hs nhắc lại

tên bài

3 Đọc

a Đọc vần

Trang 3

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt.

+ GV yêu cầu một số HS so sánh vần oan, oăn, oat, oăt để tìm ra điểm giống và khác

nhau GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần

- Đánh vần

+ GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, oăt.

+ GV yêu cầuHS nối tiếp nhau đánh vần

+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4vần

+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oan.

+ GV yêu cầu HS lấy chữ a, ghép ă vào để tạo thành oăn.

+ Các vần khác GV cho HS thực hiện

- Lớp đọc đồng thanh oan, oăn, oat, oăt

b Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng khoan GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng

đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng khoan.

+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng khoan.Lớp đánh vần đồng thanh tiếng khoan + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng khoan Lớp đọc trơn đống thanh tiếng khoan.

- Đọc tiếng trong SHS

+ GV đưa các tiếng có trong SHS Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau Lớp đánhvần mỗi tiếng một lần

+ Đọc trơn tiếng Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần Lớp đọc trơn đồng thanh mộtlần tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần oan, oăn, oat, oăt.

+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép

+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

Gọi HS đọc từ: hoa xoan

- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oan trong hoa xoan, phân tích và đánh vần

Trang 4

xoan, đọc trơn hoa xoan

- GV thực hiện các bước tương tự đối với:tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt (GV giải nghĩa từ: nhọn hoắt: nhọn đến mức gây cảm giác ghê sợ)

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3 - 4 lượt HS đọc

- Gọi 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

- GV cho HS đọc lại các vần oan, oăn, oat, oăt.

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt.

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oan, oăn, oat, oăt, hoạt, xoăn, hoắt(chữ cỡ vừa)

- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- Gọi HS nêu tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ tóc xoăn, nhọn hoắt GV

quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc đoạn

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vầnoan, oăn, oat, oăt

- GV gọimột số HS đọc trơn các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (vớilớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồngthanh những tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt trong đoạn văn một số lần

- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng

câu (mỗi HS một câu) Ở câu 1, GV dừng lại và giải thích cây xoan, cây khế (Khế: là loại cây nhiệt đới, có nhiều cành, cao đến khoảng 5m, có lá kép dài khoảng 5cm, hoa màu tím; Xoan: là loại cây thân gỗ Cây trưởng thành cao từ 7 - 12m.) Ở câu 3 dừng lại

hỏi: em hiểu “lích rich” nghĩa là thế nào?

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ ở một số câu dài:

+ Mỗi buổi sáng,/khu vườn rộn ràng/ với những tiếng lích ra lích rích /của các chú chíchbông.//

+ Chúng / thoăn thoắt nhảy từ cành này sang cành khác,/ vừa nhảy nhót/ vừa trêu đùanhau.//

- GV đọc mẫu các câu Gọi HS đọc lại theo cách ngắt nghỉ (cá nhân, lớp)

Trang 5

- GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Vườn có những cây gì?

+ Vì sao vườn cây lại ngập tràn sắc tím?

+ Vì sao khu vườn thật là vui

- Gv nhận xét và chốt nội dung

- GD HS không trèo cây, không bắt chim…

- Cho lớp đồng thanh

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về hoạt động của các bạn HS trongtranh

+ Em thấy gì trong tranh?

+ Các bạn HS đang làm gì?

+ Em đã bao giờ trồng cây chưa?

+ Em có thích trồng cây không? Vì sao?.

- GV cho HS lên bảng chia sẻ cùng cả lớp

- GV có thể mở rộng giúp HS tìm hiểu lợi ích của việc trồng cây, từ đó có ý thức trồng cây để bảo vệ môi trường sống

TIẾT 3:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về nhận thức khoa học:

- Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây xung quanh

3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát, cây ăn

Trang 6

quả, cây hoa, )

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số cây thường gặp ở địa phương (cây đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất, có

đủ thân, rễ, lá Một số cây đang có hoa và quả tuỳ thực tế)

- Bộ thẻ từ gồm các bộ phận của cây: thân, rễ, lá, hoa, quả (nếu có) Một số đồ vật làm

từ thực vật phổ biến ở địa phương: rổ, rá, quạt nan, đĩa, giỏ bằng mây, tre Một số hình ảnh: Hoa trang trí nhà, đám cưới, bữa tiệc, giường tủ, ; đồ ăn nước sinh tố, và các vậtdụng khác được làm ra từ thực vật ở các vùng miền khác

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:

- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây xanh quen thuộc ở mẽ máo như Li cây xanh, Em yêu cây xanh, Hoa trong vườn, Bóng cây Kơnia,

- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như:

+ Bài hát nhắc đến những gì?

+ Những từ nào nói về cây xanh?

GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến cây xanh quanh ta, hoa, lá, (GV chọn bài hát nào thì giải thích, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó) Chúng ta sẽ tìm hiểu về: “Cây xanh quanh em ”

Lợi ích của cây

1 Khám phá kiến thức mới:

Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của cây đổi với con người và động vật

* Mục tiêu ‘

Trang 7

- Nêu được một số lợi ích của một số cây đối với con người và động vật

- Có tình yêu và ý thức bảo vệ cây xanh

* Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS quan sát hình trang 71 (SGK)

- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích của cây đối với đời sống con người và động vật qua các hình trong SGK GV cần gợi mở để khai thác sự hiểu biết của các em, một hình mô tả được nhiều lợi ích của thực vật trong đời sống Gợi ý:

+ Các cây trong Hình 1, 2, 3: Là thức ăn của người và động vật

+ Các cây trong Hình 4: Dùng trang trí nhà cửa, làm đẹp nơi công cộng,

+ Cây trong Hình 5: Là nơi ở của một số động vật, cho bóng mát, sản xuất ra đồ dùng hằng ngày cho con người

- HS tóm tắt lợi ích của cây vào bảng hoặc giấy A2 hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ (khuyến khích cao nhất khả năng của tất cả HS trong lớp học) Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm

- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình

- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian)

Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp

Chọn đại diện của nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm về lợi ích của cây Cử một số

HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn

Hoạt động 6: Trò chơi “Tìm hiểu về lợi ích của cây ”

* Mục tiêu

- Khắc sâu kiến thức về những lợi ích của cây

- Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát, bài thơ mà HS đã học ở trường mầm non,nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc vào môn học Tự nhiên và Xã hội

- Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu, bước đầu phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu

* Cách tiến hành

Trang 8

Hoạt động 7: Phân biệt cây rau, cây hoa, cây ăn quả và cây bóng mát

* Mục tiêu

- HS nêu và phân biệt được một số cây theo nhu cầu của con người: cây bóng mát, cây

ăn quả, cây hoa,

- HS có khả năng quan sát, tìm hiểu và quan tâm đến thực vật có ở địa phương và xung quanh các em

* Cách tiến hành

Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình

Tổ chức hoạt động quan sát hình trang 72, 73 (SGK)

Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 72, 73

- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau cây nào là cây rau, cây cho bóng mát, cây cho hoa và cây cho quả

Trang 9

Gợi ý

+ Cây rau (hình 1, 2, 3, 7): cà rốt, súp lơ, mùng tơi, bầu

+ Cây ăn quả (hình 4, 5, 9): cây thanh long, cây bưởi, cây đào (hoa để ngắm vào dịp Tết khi ra quả để ăn)

+ Cây cho bóng mát (hình 6): cây bàng

+ Cây cho hoa làm trang trí (hình 4, 10): cây hoa đào, cây hoa mai Ngoài ra, còn khá nhiều loại cây như cây lương thực, cây lúa, cây ngô, ; cây làm thuốc (GV yêu cầu

HS kể thêm)

- HS ghi vào bảng phụ hoặc giấy A2 về các nhóm cây vừa học

Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm

- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình

- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian)

- Phân biệt và khắc sâu được một số loại cây cho rau, hoa, quả, bóng mát

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, thuyết trình

* Cách tiến hành

Bước 1: Chia nhóm

GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có nhiều cặp HS

Bước 2: Hoạt động cặp

Lần lượt từng cặp một đóng vai như vi dụ đã mô tả trong SGK trang 73 Một bạn mô tả

về cây, vai trò của cây đỏ, bạn kia trả lời, cứ như vậy lần lượt với từng cặp còn lại và

có thể đôi vai cho nhau

Bước 3: Hoạt động cả lớp

Trang 10

GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung Tuỳ sự sáng tạo và điều kiện mà GV cóthể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS.

Bước 4: Củng cố

- HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì?

- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các loại cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây cho bóng mát và một số loài cây làm thuốc, cây lương thực có ở xung quanh nhà trường học và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm lớp Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân

Lưu ý:

- GV củng cố, khai thác HS có thể nêu được nhiều tên và lợi ích của cây xanh, nhằm khắc sâu bài học ở Hoạt động 1 và mở rộng vốn hiểu biết của HS

- Phân biệt một số loại cây: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây cho bóng mát, GV có thể

mở rộng hơn, ngoài các cây đã nêu trên còn có cây làm thuốc, cây hương thực,

Khuyến khích HS tìm hiểu thêm về các cây cỏ ở địa phương nơi em sống

Trang 11

2 Về năng lực:

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oai, uê, uycó trong bài học.

- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước được gợi ý trong tranh.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (làng quê có luỹ tre xanh, có cây trái xum xuê; bé chơi đùa với cây trái vườn nhà; tranh khu vườn mơ ước)

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm oai, uê, uycấu tạo và cách viết các vầnoai, uê,uyhiểu rõ

nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sách học sinh, tranh ảnh minh họa bài học

2 Học sinh: Sách học sinh, bộ đồ dùng học tiếng việt, bảng con, vở tập viết

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động

- HS hát chơi trò chơi

- Gọi 1 HS đọc các vần

- Gọi 1 HS đọc các tiếng: hoạt, khoát, toán, xoan Yêu cầu HS phân tích tiếngkhoát

- Gọi 1 HS đọc các tiếng: choắt, hoắt, ngoằn, thoăn Yêu cầu HS phân tích tiếngchoắt

- Gọi HS đọc các từ Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần oan

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần đã học

- GV nhận xét và tuyên dương HS

2 Nhận biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi : Em thấy gì trong tranh?

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một

số lần: Quê ngoại của Hàm có luỹ tre xanh, có cây trái xum xuê.

- GV giới thiệu các vần mới oai, uê, uy Viết tên bài lên bảng Gọi HS nhắc lại

3 Đọc

a Đọc vần

+ vần oai:

- GV ghi bảng và hỏi: cô có vần gì?

- Cho 1 HS phân tích vần oai

- Cho HS ghép bảng cài vần oai GV nhận xét bảng cài.

- Gọi 1 HS đánh vần oai

- Cho HS đánh vần nối tiếp oai

Trang 12

- Lớp đánh vần

- GV gọi 1 HS đọc trơn oai GV nhận xét

- GV cho HS đọc trơn nối tiếp Đồng thanh

+ vần uê, uy:

- GV giới thiệu vần uê, uy Đọc mẫu

- GV yêu cầu một số HS so sánh các vần uê, uy để tìm ra điểm giống và khác nhau

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho HS ghép bảng cài vần uê, uy

- GV nhận xét bảng cài.

- GV đánh vần mẫu các vần uê, uy.

- GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh vần (cá nhân, lớp)

- GV yêu cầu HS đọc trơn vần uê, uy

- GV gọi HS đọc hết các vần (cá nhân, đồng thanh)

b Đọc tiếng

+ Đọc tiếng mẫu

- GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng

đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngoại.

- GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng ngoại.

- GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng ngoại

+ Đọc tiếng.

- GV yêu cầu mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

- GV gọi 1 HS đọc hết các tiếng

- Cho lớp đồng thanh

+ Ghép chữ cái tạo tiếng

- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, tự tạo các tiếng có chứa vần oai, uê, uyvào bảng

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ

- GV đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khoai sọ

+ Tranh vẽ gì?

- GV nhận xét và chốt ý

- GV giới thiệu từ và đọc mẫu

? Trong từ khoai sọ tiếng nào chứa vần chúng ta vừa học?

- Gọi Hs đánh vần, đọc trơn tiếng khoai

- Gọi HS đọc trơn từ khoai sọ (cá nhân, lớp)

- GV thực hiện các bước tương tự đối với vạn tuế, tàu thủy

- Cho lớp đọc hết các từ

Trang 13

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

- GV yêu cầu từng nhóm đọc và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ viết các vần oai, uê, uy GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và

cách viết các vầnoai, uê, uy.

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oai, uê, uy, khoai, tuế, thuỷ(chữ cỡ vừa)

- HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- Gọi HS nhắc tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần oai, uê, uy; từ ngữ khoai sọ, vạntuế, tàu thuỷ GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết

chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oai, uê, uy.

- GV yêu cầu một số HS đọc trong các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng(với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp đọc

đồng thanh những tiếng: thoải, xoài, trêu, khoai, huệ, thủytrong đoạn văn một số lần.

- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn

- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu) Khi HS đọc, GV cho

HS dừng lại sau mỗi câu để giải thích nghĩa một số từ: thì thầm, lúc lỉu, thủy tiên…

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ một số câu dài:

+ Hà thì thầm với cây xoài lúc lỉu quả/ và cúi trêu đám dây khoai lang/ đang bò trên mặt đất.//

+ Hà đưa tay vuốt ve/ những cánh thủy tiên/ đang thi nhau khoe sắc.//

- GV đọc mẫu Gọi HS đọc lại theo cách ngắt, nghỉ đúng

- GV cùng HS nhận xét

- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn

- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và trả lời các câu hỏi theo gợi ý:

+ Em thấy gì trong tranh?

+ Nhà em có vườn không?

+ Vườn nhà em có những cây gi?

+ Nếu có một khu vườn riêng của mình, các em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó?

Trang 14

- GV cho HS lên chia sẻ với các bạn trước lớp

- GV có thể mở rộng giúp HS có tình yêu với cây cối, vườn tược và thiên nhiên,

8 Củng cố

- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oai, uê, uy và đặt cầu với từ ngữ tìm

được

- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS GV lưu ý HS ôn lại các vần

oai, uê, uy và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.5 Viết vở

- Gọi HS nhắc tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần oai, uê, uy; từ ngữ khoai sọ, vạntuế, tàu thuỷ GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết

chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oai, uê, uy.

- GV yêu cầu một số HS đọc trong các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng(với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp đọc

đồng thanh những tiếng: thoải, xoài, trêu, khoai, huệ, thủytrong đoạn văn một số lần.

- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn

- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu) Khi HS đọc, GV cho

HS dừng lại sau mỗi câu để giải thích nghĩa một số từ: thì thầm, lúc lỉu, thủy tiên…

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ một số câu dài:

+ Hà thì thầm với cây xoài lúc lỉu quả/ và cúi trêu đám dây khoai lang/ đang bò trên mặt đất.//

+ Hà đưa tay vuốt ve/ những cánh thủy tiên/ đang thi nhau khoe sắc.//

- GV đọc mẫu Gọi HS đọc lại theo cách ngắt, nghỉ đúng

- GV cùng HS nhận xét

- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn

- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và trả lời các câu hỏi theo gợi ý:

+ Em thấy gì trong tranh?

+ Nhà em có vườn không?

+ Vườn nhà em có những cây gi?

+ Nếu có một khu vườn riêng của mình, các em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó?

- GV cho HS lên chia sẻ với các bạn trước lớp

- GV có thể mở rộng giúp HS có tình yêu với cây cối, vườn tược và thiên nhiên,

8 Củng cố

Trang 15

- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oai, uê, uy và đặt cầu với từ ngữ tìm

được

- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS GV lưu ý HS ôn lại các vần

oai, uê, uy và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Phát triển tư duy lôgic, năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 10

- Vậy các số còn thiếu là những số nào?

- GV cùng HS nhận xét

* Bài 2:

- GV nêu yêu cầu của bài

a)GV cho HS đọc và xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớncác số 5, 6, 7, 8

- GV hỏi:

b) Trong các số đó số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?

c) Trong các số đó số nào vừa lớn hơn 5, vừa bé hơn 8?

Trang 16

- GV cùng HS nhận xét

* Bài 3:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh:

- GV hỏi:

+ Bức tranh vẽ những con gì?

+Rùa xanh đang ở vị trí thứ mấy trong hàng?

+ Rùa vàng đang ở vị trí thứ mấy?

+ Rùa nâu đang ở vị trí thứ mấy?

GV: Có thêm bạn rùa đỏ chạy xen vào giữa rùa xanh và rùa vàng Hỏi khi đó rùa nâuxếp thứ mất trong hàng?

- GV cùng HS nhận xét, kết luận

* Bài 4

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh:

- GV hỏi: Tranh vẽ gì?

- GV: Có 2 ngôi nhà , ngoài trời đang mưa, có 3 chú thỏ đang chạy vào nhà để tránhmưa Các chú thỏ chạy vào trong cả 2 chuồng Hỏi mỗi chuồng có mấy bạn thỏ? Biếtràng số thỏ ở chuồng A nhiều hơn số thỏ ở chuồng B

- HS tìm câu trả lời

- GV cùng HS nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằngnhau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

……… …

……… …

==================================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 13: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA TAY.

(Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệmtrong khi chơi trò chơi

Trang 17

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của tay và tíchcực tham gia tập luyện

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được tư thế vận động của tay

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp đôi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “nhảy đúng nhảy nhanh”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

* Ôn tư thế tay chếch sau; tay đưa ra trước; hai tay dang ngang bàn tay ngửa; hai tay dang ngang bàn tay úp; tay chếch cao

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

Trang 18

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “Giành cờ chiến thắng”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

V ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

- Viết đúng các vần uân, uât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uân, uât.

- Tích hợp QP-AN: Giới thiệu anh bộ đội Cụ Hồ, giáo dục HS nêu gương và biết ơn sự

hy sinh của những anh hùng dân tộc; Giới thiệu ngày Tết Việt – Một đẹp văn hóa cầnlưu giữ và bảo tồn

2 Về kĩ năng:

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uân, uâtcó trong bài học.

- Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Đón Tết được gợi ý trong tranh.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ(chương trình nghệ thuật chào xuân; bố con Hà đi chợ hoa xuân; một số cây cối )

- Cảm nhận được tình cảm gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 19

- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo, quy trình và cách viết các vần uân, uât; hiểu rõnghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sách học sinh, tranh ảnh minh họa bài học

2 Học sinh: Sách học sinh, bộ đồ dùng học tiếng việt, bảng con, vở tập viết

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động

- HS hát chơi trò chơi

- Gọi 1 HS đọc các vần: oai, uê, uy.

- Gọi 1 HS đọc các tiếng: khoai, ngoái, ngoại Yêu cầu HS phân tích tiếngngoại

- Gọi 1 HS đọc các tiếng: huệ, thuế, tuế Yêu cầu HS phân tích tiếnghuệ

- Gọi 1 HS đọc các tiếng: huy, lũy, thủy Yêu cầu HS phân tích tiếngthủy

- Gọi HS đọc các từ Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần uy

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần đã học

- GV nhận xét HS Tuyên dương

2 Nhận biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, saumỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:

Chúng em xem chương trình nghệ thuật chào xuân.

- GV giới thiệu các vần mới uân, uât Viết tên bải lên bảng Gọi HS nhắc lại tên bài

3 Đọc

a Đọc vần

+ vần uân:

- GV ghi bảng và hỏi: cô có vần gì?

- Cho 1 HS phân tích vần uân

- Cho HS ghép bảng cài vần uân GV nhận xét bảng cài.

- Gọi 1 HS đánh vầnuân

- Cho HS đánh vần nối tiếp uân

- Lớp đánh vần

- GV gọi 1 HS đọc trơn uân GV nhận xét

- GV cho HS đọc trơn nối tiếp Đồng thanh

Trang 20

* Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng xuân ( Gv viết mô hình lên bảng )

+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng xuân Lớp đánh vần đồng thanh tiếng xuân + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng xuân Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng xuân.

* Đọc tiếng chứa vần :

- GV đưa các tiếng có vần uântrong SHS Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số

HS đánh vần tương ứng với số tiếng)

- GV chỉ không thứ tự các tiếng cho HS đánh vần

- Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần

- GV gọi HS đọc trơn tiếng (mỗi HS nối tiếp đọc trơn một tiếng chứa vần uân)

- GV chỉ tiếng không thứ tự cho HS đọc

- Cả lớp cùng đọc trơn

- GV hỏi: Các tiếng chúng ta vừa học có điểm gì chung?

* Đọc tiếng chứa vần : uât

GV làm tương tự như vầnuân

* Đọc trơn các tiếng chứa 2 vần đang học

- GV gọi 1 HS đọc các tiếng có vần uân

- GV gọi 1 HS đọc các tiếng có vần uât

- GV gọi 1 HS đọc các tiếng chứa cả hai vần

- Lớp đồng thanh các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, tự tạo các tiếng có chứa vần uân, uât vào bảng

- GD HS về chủ quyền biên giới, biển đảo…

- GV giới thiệu từ và đọc mẫu

? Trong từ tuần tra tiếng nào chứa vần chúng ta vừa học

- Gọi Hs đánh vần, đọc trơn tiếng tuần

- Gọi HS đọc trơn từ tuần tra (cá nhân, lớp)

- GV thực hiện các bước tương tự đối với mùa xuân, võ thuật

Trang 21

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uân, uât.

- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: uân, uât và tuần, thuật (chữ cỡ vừa)

- HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần uân, uât; từ tuần tra, võ thuật.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc đoạn

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần uân, uât.

- GV yêu cầu một số HS đọc trong các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng(với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp đọc

đồng thanh những tiếng: quất, xuântrong đoạn văn một số lần.

- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn

- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu) Khi HS đọc, GV cho

HS dừng lại sau mỗi câu để giải thích nghĩa một số từ: cây quất, e ấp, xum xuê…

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ một số câu dài:

+ Mẹ nhìn bố và Hà nói:/ “Hai bố con /đem cả mùa xuân về nhà rồi đấy”//

- GV đọc mẫu Gọi HS đọc lại theo cách ngắt, nghỉ đúng

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho HS đọc đoạn

HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Gần Tết, bố và Hà đi đâu?

+ Hai bố con mua gì?

+ Cây đào và cây quất hai bố con mua thế nào?

+ Em đã bao giờ cùng bố hoặc mẹ đi chợ hoa chưa?

- GV nhận xét, chốt nội dung

- Cho lớp đồng thanh cả đoạn

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từngcâu:

+ Em thấy gì trong tranh?

+ Em thưong làm gì trong những ngày Tết? + Em có thích Tết không? Vì sao?

+ Không khí gia đình em trong ngày Tết thường như thế nào?

- GV cho HS lên bảng chia sẻ với các bạn

Tích hợp QP-AN: Giới thiệu anh bộ đội Cụ Hồ, giáo dục HS nêu gương và biết ơn sự

hy sinh của những anh hùng dân tộc; Giới thiệu ngày Tết Việt – Một đẹp văn hóa cầnlưu giữ và bảo tồn

Trang 22

8 Củng cố

- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uân, uât và đặt câu với từ ngữ tìmđược

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- GV lưu ý HS ôn lại các vần uân, uât và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

V ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

……… …

……… …

==================================================

ĐẠO ĐỨC BÀI 16: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học, HS sẽ

1 Về kiến thức

- Nắm được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Biết vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ

Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TIẾT 1 1.Khởi động

Tổ chức hoạt động tập thể- hát bài "Giờ nào việc nấy"

-GV tổ chức cho HS hát bài “Giờ nào việc nấy”

-GV đặt câu hỏi: Em học tập được điều gì từ bạn nhỏ trong bài hát?

-HS suy nghĩ, trả lời

Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã học được nhiều điều hay, thói quen tốt trong cuộc

sống trong đó có thói quen giờ nào việc nấy, học tập, sinh hoạt đúng giờ

2.Khám phá

Khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

Trang 23

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp: Thời gian biểu “Một ngày họctập, sinh hoạt của bạn trong tranh”, có điểm gì giống hoặc khác với thời gian biểu củaem? Qua đó, em thấy cần thay đổi ở thời gian biểu của mình điều gì không?

- GV cùng HS khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- GV đặt câu hỏi: “Theo em, học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi ích gì?”

- GV gợi ý cho HS: Học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp em thực hiện được kế hoạch đã đề

ra, luôn có sức khoẻ để học tập, sinh hoạt,

-GV mời từ hai đến bốn HS trả lời

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em cần làm gì để học tập, sinh hoạt đúng giờ? (Ăn uống, ngủ, nghỉ theo kế hoạch đã đặt ra.)

Kết luận: Mỗi HS đều phải thực hiện đúng thời gian sinh hoạt (ăn, uổng, ngủ, nghỉ),

học tập (ở trường, ở nhà), đi lại, theo kế hoạch đề ra để luôn khoẻ mạnh và học tập đạtkết quả cao

3.Luyện tập

Hoạt động 1: Xác định việc nên làm và việc không nên làm.

- GV treo/ chiếu tranh lên bảng (hoặc HS quan sát tranh trong SGK), giao nhiệm vụ chocác nhóm: Hãy quan sát ba bức tranh trong mục Luyện tập, thảo luận và bày tỏ thái độđồng tình với việc làm đúng, không đồng tình với việc làm sai Giải thích vì sao

- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, có thể dán sticker mặt cười vào việc làmđúng (nên làm); sticker mặt mếu vào việc làm sai (không nên làm) HS cũng có thể dùngthẻ học tập hoặc bút chì đánh dấu vào tranh

- Đồng tình với hành động (việc nên làm): Tranh 2 - Giờ ăn trưa ở lớp, bạn trai tậptrung ăn đúng thời gian quy định

- Không đồng tình với hành động (việc không nên làm):

+ Tranh 1: Làm hai việc cùng một lúc, vừa đọc truyện vừa ăn trưa

+ Tranh 3: Vẽ tranh trong giờ học Toán

Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ là nhiệm vụ của mỗi HS Em nên học tập theo

bạn ở tranh 2 và không nên làm theo các bạn ở tranh 1, 3

Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn

-GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về một ngày học tập, sinh hoạt của em

-GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một sỗ em chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi

-HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết thực hiện thời gian biểu khoa học, hợp lí đểhọc tập, sinh hoạt đúng giờ

4. Vận dụng

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

Trang 24

-GV chiếu/treo tranh mục Vận dụng lên bảng, yêu cầu HS quan sát, thảo luận đưa ra lờikhuyên cho bạn chưa biết giữ trật tự trong giờ ngủ trưa ở trường.

-Gợi ý:

1/ Bạn ơi, bạn về chỗ ngủ trưa đi

2/ Bạn ơi, đừng chơi đùa làm ồn nữa, về chỗ ngủ trưa đi.

3/ Bạn ơi, đừng làm thế

-GV cho HS nêu các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất

Kết ỉuận: Chúng ta cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ và không làm

Thông điệp:

GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

……… …

……… …

==================================================

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 11 CÁC CON VẬT QUANH EM (3 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về nhận thức khoa học:

Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật

3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình ảnh trong SGK

Trang 25

- Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương do GV và HS chuẩn bị - Hình ảnh cáccon vật đang di chuyển.

– Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật

- Bảng phụ / giấy A4, giấy A2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:

- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về một số con vật quen thuộc đã học

ở trường mầm non như: Chú voi con ở bản Đôn, Đàn vịt con ; Gà trống, mèo con và cúncon,

- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như:

+ Bài hát nhắc đến những gì?

- Những từ nào nói về các con vật?

GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến các con vật (GV chọn bài hát nào thì giai thich, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó) Chúng ta sẽ tìm hiểu các con vật em qua Bài 11

1 Khám phá kiến thức mới:

TIẾT 1 Nhận biết một số con vật Hoạt động 1: Nhận biết một số con vật

* Mục tiêu

- Gọi tên một số con vật,

- Biết đặt câu hỏi về tên một số con vật và chiều cao, màu sắc của chúng

- So sánh về chiều cao, độ lớn của một số con vật với nhau

* Cách tiến hành

Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi

- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74, 75 (SGK)

- Hỏi: Trong hình này có những con vật nào?

Gợi ý:

Trang 26

- Kể tên các con vật có trong hình Chúng có những màu gì? GV lưu ý: HS không nhất thiết phải kể được hết và đúng tên các con vật có trong hình, GV gợi ý, hướng dẫn để

HS biết và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm

- So sánh các con vật có trong hình: Con nào to, cao ; con nào nhỏ, thấp? Vì sao em biết?

Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp

- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các con vật có trong SGK và

bộ hình ảnh mà GV và HS đã chuẩn bị: tên con vật, chiều cao, kích thước của các con vật có trong hình / bộ tranh ảnh (nếu có),

- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau:

+ Con này là con gì? Nó có đặc điểm gì?

+ Nó cao hay thấp? Nó có màu gì?

- Nhà bạn hoặc trường hoặc hàng xóm / địa phương em thường nuôi những con? Hãy ghi vào hoặc vẽ vào bảng phụ giấy A4,

Bước 3 Tổ chức làm việc nhóm

- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các con vật và tranh vẽ vừa

- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian)

Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp

Cử đại diện trong nhóm giới thiệu về tên một số các con vật của nhóm Các HS còn lại

sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn

2 Luyện tập và vận dụng:

Hoạt động 2: Thi gọi tên một số con vật

* Mục tiêu

- Khắc sâu, mở rộng vốn từ và hiểu biết về các các con vật

- Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát, bài thơ mà HS đã học ở trường mầm non,nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc vào môn học Tự nhiên và Xã hội

* Cách tiến hành

Trang 27

Bước 4: Củng cố,

HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? (Gợi ý: Trong tự, rất nhiều loài vật, có những con vật rất cao và tô nhự, con voi, con hươu cao cổ, có những con vật lại rất nhỏ như con kiến, ):

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà, khu về nơi

em sống và vườn trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau,

Lưu ý:

Nhằm phát huy năng lực đặt câu hỏi cho HS, GV cần khuyến khích sự sáng tạo của HS, khuyến khích HS càng đặt được nhiều câu hỏi xung quanh các con vật có trong hình càng tốt HS có thể đặt câu hỏi và quan sát tranh không nhất thiết phải theo những gợi ýtrên

IV ĐÁNH GIÁ:

Trang 28

- GV có thể sử dụng câu 1 và câu 3 của Bài 11 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tậpcủa HS

V ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uyên, uyêtcó trong bài học.

- Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Cảnh vật được gợi ý trong tranh.Phát triển kỹ

năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Bà kể chuyện;tranh về trăng, tranh về cảnh vật: thuyền và trăng)

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, tình cảm gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần uyên, uyêt; hiểu

rồ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách học sinh, tranh ảnh minh họa bài học

- Học sinh: Sách học sinh, bộ đồ dùng học tiếng việt, bảng con, vở tập viết

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 29

- Gọi 1 HS đọc các tiếng: chuẩn, huân, khuân, tuần Yêu cầu HS phân tích tiếngchuẩn

- Gọi 1 HS đọc các tiếng: khuất, luật, thuật, xuất Yêu cầu HS phân tích tiếngxuất

- Gọi HS đọc các từ Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần uât

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần đã học

- GV nhận xét HS Tuyên dương

2 Nhận biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau

mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà

kể chuyện hay tuyệt.

- GV giới thiệu các vần mới uyên, uyêt Viết tên bải lên bảng Gọi HS nhắc lại tên bài

3 Đọc

a Đọc vần

+ vần uyên:

- GV ghi bảng và hỏi: cô có vần gì?

- Cho 1 HS phân tích vần uyên

- Cho HS ghép bảng cài vần uyên GV nhận xét bảng cài.

- Gọi 1 HS đánh vần uyên

- Cho HS đánh vần nối tiếp uyên

- Lớp đánh vần

- GV gọi 1 HS đọc trơn uyên GV nhận xét

- GV cho HS đọc trơn nối tiếp Đồng thanh

+ GV giới thiệu mô hình tiếng chuyện ( Gv viết mô hình lên bảng )

+ GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng chuyện Lớp đánh vần đồng thanh tiếng

chuyện.

+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng chuyện Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng chuyện.

* Đọc tiếng chứa vần :

- GV đưa các tiếng có vần uyêntrong SHS Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số

HS đánh vần tương ứng với số tiếng)

- GV chỉ không thứ tự các tiếng cho HS đánh vần

- Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần

- GV gọi HS đọc trơn tiếng (mỗi HS nối tiếp đọc trơn một tiếng chứa vần uyên)

- GV chỉ tiếng không thứ tự cho HS đọc

- Cả lớp cùng đọc trơn

- GV hỏi: Các tiếng chúng ta vừa học có điểm gì chung?

Trang 30

* Đọc tiếng chứa vần : uyêt

GV làm tương tự như vầnuyên

* Đọc trơn các tiếng chứa 2 vần đang học

- GV gọi 1 HS đọc các tiếng có vần uyên

- GV gọi 1 HS đọc các tiếng có vần uyêt

- GV gọi 1 HS đọc các tiếng chứa cả hai vần

- Lớp đồng thanh các tiếng

* Ghép chữ cái tạo tiếng

- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, tự tạo các tiếng có chứa vần uyên, uyêtvào bảng

- GV giới thiệu từ và đọc mẫu

? Trong từ con thuyền tiếng nào chứa vần chúng ta vừa học

- Gọi Hs đánh vần, đọc trơn tiếng thuyền

- Gọi HS đọc trơn từ con thuyền (cá nhân, lớp)

- GV thực hiện các bước tương tự đối với trăng khuyết, truyền thuyết

- GV giải nghĩa từ truyền thuyết

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uyên,uyêt,thuyền, thuyết(chữ cỡ vừa)

- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn,

- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- Cho HS nhắc tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần uyên, uyêt; từ ngữ con thuyền, truyền thuyết.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc đoạn

Trang 31

- GV đọc mẫu cả bài thơ.

- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uyên, uyêt.

- GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả cáctiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp

đọc đồng thanh những tiếng có vần uyên, uyêt trong đoạn văn một số lần.

- GV yêu cầu HS xác định số dòng thơ trong bài thơ Gọi HS đọc thành tiếng nối tiếptừng câu

- Khi HS đọc, GV dừng lại và giải nghĩa một số từ khó: lơ lửng…Gọi HS đọc lại từ (cánhân, lớp)

- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng khổ 1

- GV yêu cầu HS đọc khổ 2

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Sân nhà bạn nhỏ sáng nhờ đâu?

+ Trăng tròn và trăng khuyết giống với sự vật nào?

+ Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ trong bài thơ và trăng rất thân thiết với nhau?

- GV nhận xét và chốt nội dung

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ

- Gọi HS đọc cả bài thơ

- Cho 2 HS thi đọc cả bài

- GV cùng HS nhận xét bạn đọc Tuyên dương

- Cho lớp đọc đồng thanh

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Em thấy gì trong tranh?

- Tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi chứa vần uyên, uyêt (Gợi ý: trăng khuyết, conthuyền, chuyến đi, di chuyển, );

- Đặt câu với các từ ngữ tìm được; Nói về cảm nghĩ của em với cảnh vật

- GV có thể mở rộng giúp HS có kĩ năng quan sát cảnh vật

8 Củng cố

GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS

- HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uyên, uyêt và đặt cầu với từ ngữ tìm được.

- GV lưu ý HS ôn lại các vần uyên, uyêt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.

V ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

Trang 32

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các kiến thức.

- Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ) Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Phát triển tư duy lôgic, năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10

GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính nhẩm

- HS nêu kết quả

- GV cùng Hs nhận xét

* Bài 1: Tính nhẩm

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính nhẩm

- HS nêu kết quả

- GV cùng Hs nhận xét

* Bài 2: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài

a) GV yêu cầu HS tính nhẩm: 5 + 3 = 8, sau đó điền 8 vào ô vuông

Tương tự giáo viên cho HS làm phần còn lại

b) Điền >, <, =

GV yêu cầu HS tính kết quả rồi so sánh điền kết quả vào ô trống

- GV cùng Hs nhận xét

* Bài 3: Tính nhẩm

- Nêu yêu cầu bài tập

- GV: Bạn ong đang mang trên mình số 5, các em hãy tìm những bông hoa ghi phép

tính có kết quả bằng 5

- HS tính nhẩm và tìm

- GV cùng Hs nhận xét.

- *Bài 4:

Trang 33

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Gv nhận xét chung tiết học, khen ngợi và động viên HS.

- Khuyến khích HS hoàn thành bài tập trong vở bài tập.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

……… …

……… …

==================================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 13: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA TAY.

(Tiết 5)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệmtrong khi chơi trò chơi

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của tay và tíchcực tham gia tập luyện

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được tư thế vận động của tay

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

Trang 34

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp đôi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “nhảy đúng nhảy nhanh”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

* Ôn tư thế tay chếch sau; tay đưa ra trước; hai tay dang ngang bàn tay ngửa; hai tay dang ngang bàn tay úp; tay chếch cao

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “Giành cờ chiến thắng”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

V ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

Trang 35

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

1 Về kiến thức

- Biết ý nghĩa của ngày Tết truyền thống là ngày sum vầy hạnh phúc của mỗi gia đình

Vì thế, trong ngày Tết có nhiều bánh trái, trang trí, hoạt động đặc biệt

- Ngày Tết quê em có những loại bánh, trái cây nào?

- Vào ngày Tết, mọi người thường trang trí những gì? Trang trí như thế nào?

- Vào ngày Tết, mọi người thường đi đâu?

- Ý nghĩa của ngày Tết truyền thống?

- Cảm xúc của em khi Tết đến?

c Kết luận

Ngày Tết là ngày đoàn tụ, sum vầy của mỗi gia đình, dân tộc Việt Nam Trong ngày Tết,mỗi gia đình đều bày mâm ngũ quả, cây đào, cây quất, gói bánh chưng, bánh tét, xem bắn pháp hoa đón chào năm mới

Hoạt động 2: Tập trang trí cho ngày Tết

a Mục tiêu

HS làm được một số việc cụ thể tập trang trí cho ngày Tết truyền thống

Trang 36

b Cách tiến hành

- GV tổ chức lớp thành các nhóm, thảo luận về việc các em sẽ làm để trang trí ngày Tết theo gợi ý:

+ Em sẽ trang trí gì cho ngày Tết?

+ Để trang trí em cần dụng cụ, vật liệu gì?

+ Em sẽ trang trí cho ngày Tết như thế nào?

- Các nhóm sử dụng đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị để tập trang trí cho ngày Tết

- Các nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm tập trang trí cho ngày Tết

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học

- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Cặpsừng và đôi chân Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí

vấn để trong các tình huống và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phậntrên cơ thể

- Thêm yêu thích môn học

Trang 37

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm các vần uân, uât ,uyên, uyêt,oan, oăn, oat, oăt,oai, uê, uy; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Chú ý vận dụng cách giải thích nghĩa bằng các hình ảnh trực quan

+ Lạc Long Quân: nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam, được coi là ông tổ sinh ra dântộc Việt Nam theo truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

+ Thánh Gióng: nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam, là người có công giết giặc Âncứu nước

+ Hồ Hoàn Kiếm: còn gọi là Hồ Gươm, nằm ở trung tâm Hà Nội Tên gọi Hoàn Kiếm gắn với truyền thuyết vua Lê Thái Tổ trả lại gươm báu đã mượn của rùa than sau khichiến thắng giặc Minh

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sách, tranh ảnh minh họa cho bài học

2 Học sinh: Sách, vở tập viết, bộ đồ dùng học Tiếng Việt, bảng con

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động

- Ổn định lớp

- Gọi 1 HS đọc các tiếng chứa vần uyên Yêu cầu HS phân tích tiếngthuyền

- Gọi 1 HS đọc các tiếng chứa vần uyêt Yêu cầu HS phân tích tiếngtuyệt

- Gọi HS đọc các từ Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần uyêt

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần đã học

- GV nhận xét HS Tuyên dương

2 Đọc

+ Đọc tiếng:

- GV cho HS chơi trò chơi: “Chiếc hộp bí ẩn”

- GV nêu cách chơi: Cô có một chiếc hộp bí ẩn, bên trong có chứa các thẻ ghi những tiếng mà các em đã được học Các em lên bốc được thẻ nào sẽ đọc to thẻ đó cho cả lớp nghe và nhận xét, sau đó đính thẻ lên bảng lớp Bạn nào đọc đúng, to sẽ được một phần thưởng

- GV cho HS tiến hành chơi

- GV cùng cả lớp nhận xét.Tuyên dương

- GV cho HS đọc lại các tiếng: ngoan, loát, thoăn, hoắt, loài, huệ, tùy, hoăn, soát, xoăn, thoắt, ngoại, tuế, thủy, luận, luật, chuyển, duyệt, tuần, xuất, luyến, khuyết + Đọc từ ngữ:

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, đọc các từ trong SHS: ngoan ngoãn, tóc xoăn, thoăn thoắt, xuất phát, vành khuyên, ngoái lại, xum xuê, lưu loát, thủy thủ, tuần lễ, tuyệt vời.

Trang 38

- GV cho HS đọc cá nhân từng từ (trong quá trình đọc GV yêu cầu HS phân tích tiếng,

- GV hỏi: bài đọc có mấy câu?

- GV cho HS đọc nối tiếp câu Khi HS đọc GV rút ra một số từ khó cho HS luyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn

- GV giải nghĩa một số từ: Lạc Long Quân, Thánh Gióng, hồ Hoàn Kiếm,…

- GV gọi HS đọc lại đoạn

- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:

+ Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? Hà đã được bà kể cho nghe những truyện gì?

+ Giọng kể của bà thế nào?

+ Hà có thích nghe bà kể chuyện không?

Câu văn nào nói lên điều đó?

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS

TIẾT 2

5 Kể chuyện

a Văn bản

CẶP SỪNG VÀ ĐÔI CHÂN Mỗi ngày, hươu đều tự soi mình dưới nước và tự nhủ: "Với cặp sừng lung linh, mình là con hươu đẹp nhất khu rừng" Nhưng nó lại chẳng hề thích đôi chân chút nào vìcho rằng chúng trông thật xấu xí.Một ngày, khi đang tha thẩn trong rừng, hươu phát hiệnmột con sói lớn đang lao về phía mình Nó vô cùng hoảng sợ liền co chân, chạy mộtmạch Đôi chân khoẻ mạnh giúp hươu chạy thật nhanh Tuy nhiên, cặp sừng lại bị kẹttrong các nhánh cây làm nó cảm thấy vô cùng vướng vÍu Sau khi chạy một hồi lâu,hươu cảm thấy mình đã thoát khỏi con sói Nó nằm dài dưới một bóng cây “Thật lànguy hiểm! Mình gần như không thể trốn thoát được với cặp sừng này May sao đôi chân đã cứu mình Thì ra, cái gì cũng có giá trị riêng của nó”, hươu

nghĩ thầm

b GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời

Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện

Trang 39

Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi.

- Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí GV hỏi HS:

1 Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng?

2 Hươu có thích đôi chân của mình không?

- Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu GV hỏi HS:

3 Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì?

4 Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn?

- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết GV hỏi HS:

5 Thoát nạn, hươu nghĩ gì?

- GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp vớinội dung từng đoạn của câu chuyện được kể

c HS kể chuyện

- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV

- Một HS kể toàn bộ câu chuyện

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Phát triển tư duy lôgic, năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10

Trang 40

2 Hoạt động

* Bài 1:

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV: Mỗi toa tàu mang mỗi phép tính các em hãy tìm phép tính ghi ở mỗi toa tàu

- GV cho Hs tính:

? Toa thứ nhất có kết quả bao nhiêu?

- Tương tự cho HS lần lượt tìm

- GV cùng HS nhận xét

* Bài 2:

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV hỏi: Có mấy bóng điện? Mấy bóng điện không sáng? Mấy bóng điện sáng? Vậy ta

có phép tính ? ( 7 – 3 = 4)

- GV cùng HS nhận xét

* Bài 3:

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV hỏi: Có mấy bạn đang chơi nhảy dây? Mấy bạn đang đến? Vậy ta có phép tính ?

- Trò chơi kết thúc khi bắt được 5 con gà

- Gv theo dõi chỉ dẫn HS chơi

- GV động viên, tuyên dương nhóm chơi tốt

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS hoàn thành bài tập vào vở

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

Ngày đăng: 21/03/2025, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w