1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuần 21-24 lớp 5 - 2025

290 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Trải Nghiệm Chủ Đề 6: Cảnh Quan Thiên Nhiên Quê Hương, Đất Nước
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 290
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

TUẦN 2 1

Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 6: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

QUÊ EM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quanthiên nhiên của địa phương và đất nước

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm

vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáoviên và các bạn khác trong lớp

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến

cá nhân với bạn, nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt độngtrong lớp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi

làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

Năng lực riêng:

- Giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương, đấtnước

- Lập được Bản đồ du lịch cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

- Thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước

3 Phẩm chất

- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng

thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5

- Giấy A3, bút, bút màu

- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề

2 Đối với học sinh

- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5

Trang 2

- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.

- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:

- Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc sống

- Hào hứng, tích cực tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước

b Cách tiến hành

- Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội phát động phong tràoBảo tồn cảnh quan thiên nhiên tới HS toàn trường Các nội dungchính bao gồm:

+ Nêu ý nghĩa của việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trongcuộc sống hằng ngày và sự phát triển cuộc sống bền vững,

+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những việc làm cụthể để thực hiện phong trào,

+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia phong tràoBảo tồn cảnh quan thiên nhiên bằng những việc làm cụ thể

- GV hướng dẫn HS tham gia viết bài giới thiệu và sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên của địa phương

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

TIẾNG VIỆT BÀI 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM (3 tiết) TIẾT 1: ĐỌC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm” Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan

trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu

Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc Hiểuđược điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phầnđẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cáchgiữ gìn tình bạn

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọcđúng, luyện đọc diễn cảm tốt

Trang 3

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năngtìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếptrong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồngcảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xungquanh trong cuộc sống hàng ngày

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời cáccâu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và họctập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Ôn bài cũ

hoặc GV có thể nêu câu hỏi khác:

- Em thích chi tiết nào trong bài đọc?

- Nếu lớp em tổ chức lễ tổng kết năm học, em sẽ bày tỏ tìnhcảm của mình với thầy cô giáo bằng cách nào?

2 Hoạt động 2: Khởi động

a Mục tiêu

- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

- Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài trước

Trang 4

còn cần hiểu về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn Bài đọcsau đây kể với các em một câu chuyện giữa hai người bạn Tuycác bạn sống ở một đất nước khác, nhưng những gì xảy ra với

họ rất gần gũi với trải nghiệm của các em Qua câu chuyện này,các em sẽ hiểu sâu sắc hơn về tình bạn và biết giữ gìn quan hệtốt đẹp mà các em đang có với những người bạn của mình

3 Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực

Mời 1 HS đọc toàn bài, yêu cầu lớp đọc thầm để tìm cách chiađoạn

- GV chốt cách chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngạc nhiên, thích thú

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa

tiếng dễ phát âm sai (VD: thoả thích, rực rỡ, ba chân bốn cẳng, ) GV hướng dẫn đọc đúng cho những HS hay mắc lỗi

phát âm khi đọc bài

- GV hướng dẫn luyện đọc ngắt giọng trong câu dài:

VD: Với bọn trẻ chúng tôi,/ ngày lễ Mừng xuân vào tháng

Năm/ luôn đáng mong chờ,/ bởi đó là dịp/ chúng tôi được vui đùa thoả thích.

Trang 5

Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy trốn thật nhanh.;

- GV yêu cầu học sinh luyện đọc nối đoạn theo cặp/ nhóm và trao đổi tìm các từ ngữ nhấn giọng cho phù hợp

- GV yêu cầu HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm nối đoạn trước lớp

- HS biết dựa vào các thông tin trong bài đọc để trả lời các

câu hỏi trong SGK b Tổ chức thực hiện

- GV mời HS đọc giải nghĩa từ ngữ trong SGK và cho HS nêuthêm những từ ngữ còn khó hiểu, GV giải nghĩa từ hoặc hướngdẫn HS tự tra từ điển (Có thể chiếu thêm hình ảnh minh hoạ.)

VD: Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã.

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ thảo luận cáccâu hỏi cuối bài theo nhóm

- GV có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1: GV nêu lần lượt từng câu hỏi sau đó dành thời gian cho HS thảo luận theo nhóm để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi

+ Cách 2: GV có thể phát phiếu học tập cho HS, các em suy nghĩ và viết vắn tắt câu trả lời vào phiếu, sau đó thảo luận theo nhóm để thống nhất câu trả lời cho cả 5 câu hỏi

- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm.– GV điều hànhhoặc có thể yêu cầu 1 HS điều hành lớp chia sẻ kết quả thảoluận

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủcâu

Câu 1:

Trang 6

- GV nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?

- GV chốt đáp án, khen ngợi nhóm có câu trả lời đúng vànhanh nhất

Câu trả lời: Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày lễ

Mừng xuân vào tháng Năm Các bạn thường bí mật làm nhữnggiỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,

gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theodõi chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà đó

Câu 2:

- GV nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao Xu-di lại giận người bạn thân của mình?

- GV có thể hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 2 để tìm câu trả lời

- GV chốt đáp án, nhận xét câu trả lời của HS

Câu trả lời: Bạn thân của Xu-di là Pam Xu-di giận người bạn

thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của haingười và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gianPam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấynhư bị bỏ rơi

Câu 3:

- GV nêu câu hỏi: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?

- GV chốt đáp án, nhận xét câu trả lời của HS

Câu trả lời: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn giỏ hoa với

nhiều bông màu vàng mà bạn yêu thích cho thấy Xu-di rất yêuquý Pam và hiểu sở thích của bạn

Câu 4:

- GV nêu câu hỏi: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Th eo em, Xu-di có cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa?

- GV chốt đáp án, nhận xét câu trả lời của HS

Câu trả lời: Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào

những bông hoa và

nói to như để Xu-di nghe được:“Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu

không còn giận mình!”

Trang 7

Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pamlúc nhận giỏ hoa.

Câu 5:

- GV nêu câu hỏi: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì?

GV chốt đáp án, nhận xét câu trả lời của HS

Câu trả lời: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói: đã là bạn bè

đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bênnhau, luôn quan tâm đến nhau, dù không ở cạnh nhau thườngxuyên nhưng tấm lòng thì luôn hướng về nhau, luôn trân trọng

và có vị trí nhất định trong lòng mỗi người

- GV mời HS nêu nội dung bài

- GV nhận xét và chốt, chiếu ý nghĩa của bài: Câu chuyệnkhuyên chúng ta, đã là bạn bè thân thiết cần gắn bó chânthành, luôn quan tâm và thấu hiểu nhau

- GV đặt câu hỏi liên hệ: Em chơi thân với bạn nào nhất? Em

đã làm gì để giữ gìn tình bạn?

- GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Ai cũng cần có bạn bè.Tuy vậy, không phải khi nào bạn bè cũng mang lại cho nhaunhững điều dễ chịu Có khi vì hiểu lầm, có khi vì có suy nghĩkhác nhau về một vấn đề mà bạn bè giận nhau, có thể khôngcòn thân nhau nữa Vì thế, các em cần hiểu về tình bạn và biếtcách giữ gìn tình bạn

4 Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm

Trang 8

BÀI 41 TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số

- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số

Trang 9

a) HS nghe câu hỏi: Cách tìm giá trị 60% của 300 tấn rác thải

như thế nào? Nghe GV giới thiệu cách tìm giá trị 60% của 300 tấn rác thải

- HS đọc phần về cách tìm giá trị 60% của 300 tấn rác thải trong khám phá ở SGK hay được trình chiếu trên bảng; viết vào

- HS nói với nhau cách làm và thống nhất kết quả

- HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhậnxét, thống nhất các làm và kết quả

- HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền, ta làm như thế nào?

- HS làm bài vào vở; đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả

- Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả.(Ba lô được giảm: 37 500 đồng;

Con thú bông được giảm: 18 000 đồng)

Trang 10

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (2 TIẾT)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh và các câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống

tướng Đờ Ca-xtơ-ri, )

- Sưu tầm và kể lại được chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can,

2 Năng lực

– Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà

+ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác vàgiao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sưu tầm và kể lại được câu chuyện về một số anh hung trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954; phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ họctập và tìm cách giải quyết chúng

– Năng lực đặc thù:

+ Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ, chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

+ Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu lịch

sử (lược đồ, tranh ảnh và các câu chuyện, ) để tìm hiểu về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

3 Phẩm chất

- Yêu nước thông qua việc thể hiện sự trân trọng và tự hào về những chiến thắng mà cha ông ta đã đạt được trong chiến dịch Điện Biên Phủ

- Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm bào tồn và phát huy các giá trị của di tích lịch sử,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh, lược đồ, phim tài liệu và các tư liệu khác về chiếndịch Điện Biên Phủ 1954

Trang 11

- Tư liệu về các câu chuyện, về những tấm gương anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

b) Tổ chức thực hiện

♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp đàm thoại

gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi

♦ Các bước tiến hành:

- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản thân, suy

nghĩ và trả lời câu hỏi: Hai câu thơ: “Chín năm làm một Điện Biên/Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!” nói đến sự kiện lịch

sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó.

- Bước 2: HS sử dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh

- Bước 3: GV gọi 2 – 3 HS lên trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có)

- Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, đồng thời sử dụng những câu trả

lời của HS để dẫn dắt vào bài học

Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức khởi động theo cách sáng tạo

của mình và phù hợp với đối tượng HS

♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp làm việc

nhóm – kĩ thuật đặt câu hỏi

♦ Các bước tiến hành:

Trang 12

- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm đọc thông tin ở Hình 2

Sơ đồ diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ, kết hợp

khai thác lược đồ hình 1 để thực hiện các yêu cầu:

+ Nhóm 1, 2: Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ.

+ Nhóm 3, 4: Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ

GV có thể cho HS xem video bộ đội ta kéo pháo vào trận địa

và nêu nhận xét về tinh thần dũng cảm, quyết tâm của bộ đội trong chiến dịch (Video có âm thanh, tiếng hò của bộ đội,

để tạo không khí hào hùng cho sự kiện và bài học)

- Bước 2: HS thảo luận thực hiện yêu cầu

- Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện yêu cầu Nội dung báo cáo chia thành 2 phần:

+ Phần 1: GV gọi nhóm 1 nêu diễn biến chính về chiến dịch Điện Biên Phủ Nhóm 2 lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có)

+ Phần 2: GV gọi nhóm 3 kể chuyện liên quan đến chiến dịch Điện Biên Phủ, nhóm 4 nhận xét, bổ sung

Lưu ý:

Sau khi HS kể câu chuyện Kéo pháo ở Điện Biên Phủ, GV có

thể giới thiệu kĩ hơn về anh hùng Tô Vĩnh Diện: Tô Vĩnh Diện là Khẩu đội trưởng Khẩu đội Pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra khỏi trận địa, nhằm thực hiện phương châm “chắc

thắng” cho chiến dịch Điều khiển khẩu pháo xuống dốc với độ dốc 60 – 700; dây tời để ghìm pháo lại được làm bằng dây rừng bện lại nên dễ bị đứt; trên không, máy bay của địch liên tiếp trút bom đạn xuống, Khi dây tời ghìm pháo bị trúng đạn của địch đứt, pháo lao nhanh xuống dốc, có nguy cơ rơi xuống vực sâu Tô Vĩnh Diện đã dũng cảm lao xuống, lấy thân mình chèn vào bánh xe pháo, nhờ vậy pháo lao nghiêng, dựa vào sườn núi

mà không bị rơi xuống vực Tuy nhiên, Tô Vĩnh Diện đã anh dũng hi sinh

Với Chuyện bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri, GV có thể cho HS

quan sát hình 4 để khắc hoạ cho HS rõ hơn sự toàn thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ của bộ đội ta

- Bước 4: GV nhận xét đánh giá kết quả thực hiện yêu cầu và việc kể chuyện của các nhóm HS, chuẩn kiến thức cho HS

Trang 13

- Bước 5: GV mở rộng: Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, quân và dân ta đã đập tan toàn bộ tập đoàn

cứ điểm Điện Biên Phủ, tiêu diệt và bắt sống 16 200 tên địch, bắn rơi 62 máy bay, thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang quân dụng của địch Chiến dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

chuyện khác về Điện Biên Phủ hoặc giới thiệu về một di tích lịch

sử có liên quan đến chiến dịch Điện Biên Phủ (Đồi A1, Hầm chỉ huy của quân Pháp tại Điện Biên Phủ, ) hoặc những hình ảnh,

tư liệu khác về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà (có thể trình bày vào

vở và tạo ra một sản phẩm riêng), sau đó mang lên lớp để trao đổi với cô và các bạn vào buổi học tiếp theo

- Bước 3: GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nêu được các loại kế hoạch cá nhân

- Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân

2 Năng lực chung.

Trang 14

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn

và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân Có thói quen traođổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướngdẫn của giáo viên

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trìthực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệuquả công việc trong học tập và cuộc sống

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôntrọng tập thể

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn đểthu hút học sinh tập trung

- Cách tiến hành:

- GV cho HS vận động theobài: “Em muốn làm”

+ GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làmnhững gì?

+ GV gọi HS trả lời

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:

Trong cuộc sống hay trong học tập của mỗi con người, ai cũng

có những dự định, ước mơ, đó là mục tiêu để chúng ta có thêm động lực cố gắng và phấn đấu Để đạt được những mục tiêu ấy chúng ta cần phải đặt ra cáccông việc mà bản thân phải tiến hành và các mốc thời gian để thực hiện các công việc đó Đó chính là quá trình lập kế hoạch cá nhân Vậy có những loại kế hoạch cá nhân nào? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay

Trang 15

2 Hoạt động khám phá:

- Mục tiêu:

+ Học sinh nhận biết được các loại kế hoạch cá nhân

+ Hiểu được ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân.

- GV gọi HS đọc các tình huống trong sách

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và hoànthành bảng sau:

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV hỏi: Dựa vào bài tập chúng ta vừa làm, căn cứ vào thờigian thực hiện sẽ có những loại kế hoạch cá nhân nào?

- GV nhận xét câu trả lời, chốt nội dung

+ Kế hoạch thực hiện trong ngày, vài ngày hoặc vài tuầngọi là kế hoạch ngắn hạn

+ Kế hoạch thực hiện một hoặc vài tháng gọi là kế hoạchtrung hạn

+ Kế hoạch thực hiện trong một hoặc vài năm gọi là kếhoạch dài hạn

- GV gọi HS kể thêm các loại kế hoạch cá nhân khác

- GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.

- Gọi HS đọc câu chuyện “Một ngày làm việc của Bác”, cả lớptheo dõi trong sách

- GV đặt câu hỏi:

+ Qua câu chuyện, em thấy Bác Hồ có thói quen làm việcnhư thế nào?

+ Thể hiện qua câu văn nào trong câu chuyện?

+ Khi Bác thực hiện công việc theo kế hoạch thì kết quả như

Trang 16

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2.

- GV cho HS chia nhóm

- GV gọi HS đọc tình huống trong sách

Trang 17

- GV nêu một số câu hỏi cho HS thảo luận và trả lời:

+ Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào?

+ Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì?

+ Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân?

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày

+ Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào?

+ Hiên có thói quen làm việc không theo kế hoạch định trước

mà để mọi việc đến đâu thì giải quyết đến đó

+ Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì?

+ Lúc có nhiều việc ở lớp hay ở nhà, Hiên hay bỏ quên, bỏ sótcông việc, không đủ thời gian để hoàn thành các việc cần làm.+ Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân?

+ Phải lập kế hoạch cá nhân vì: giúp chúng ta chủ động khithực hiện công việc; mang lại kết quả cao trong công việc; rènluyện được đức tính chăm chỉ, kiên trì, có trách nhiệm vớ côngviệc của mình

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinhbài học

- Cách tiến hành:

- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

+ GV phổ biến luật chơi: GV nêu câu hỏi - HS giơ tay để trả lời+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến bài học:

1 Kế hoạch cá nhân là gì? (Có đáp án lựa chọn)

Trang 18

2.Dựa vào thời gian thực hiện, có các loại kế hoạch cá nhânnào?

Trang 19

- HS nhận xét; nghe GV nhận xét, giới thiệu bài.

2 Thực hành, luyện tập

Bài 1

- HS đọc đề bài, tự trả lời các câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, ta làm như thế nào? Tương tự với 200 g cá chép, 300 g thịt nạc

- HS làm bài vào vở hay nháp, HS lúng túng được GV hỗ trợ

- HS nói với nhau cách làm và thống nhất kết quả

- HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhậnxét, thống nhất cách làm và kết quả

- HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính có bao nhiêu người mặc áo xanh, ta phải biết điều gì?

+ Muốn tính số người mặc áo xanh chiếm bao nhiêu phần trăm, ta phải làm như thế nào?

- HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau; thống nhất kếtquả

- HS lên bảng trình bày bài giải; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả

Trang 20

3 Vận dụng, trải nghiệm

Bài 3

- HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính số tiền lãi sau một năm, ta làm như thế nào?+ Muốn tính tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một năm, ta làm phép tính gì?

- HS làm bài vào vở, HS lúng túng được GV hỗ trợ

- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả

- Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp cách làm và kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (a) Số tiền lãi là: (35 000 000 × 7,4) : 100 = 2 590 000 (đồng); b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng))

Bài 4

- HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Số bộ quần áo đồng phục đã may là 70% số bộ quần áo đồng phục chưa may, tức là tất cả 850 bộ quần áo đồng phục làbao nhiêu phần trăm?

+ Muốn tính tổ sản xuất may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục ta làm như thế nào?

- HS làm bài vào vở; đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả

- Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét; thống nhất kết quả

(Tất cả là 70% + 100% = 170%; Số bộ quần áo đồng phục đã may là:

Trang 21

CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hôứng

- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ

- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức

để thực hiện tốt nội dung bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năngnối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụngvào thực tiễn

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếptrong trò chơi và hoạt động nhóm

- Từ điển tiếng Việt

- Thẻ từ hoặc phiếu học tập tiết Luyện từ và câu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu

- Ôn tập cách nối các vế câu của câu ghép bằng một kết từ vàcách nối các vế câu ghép trực tiếp: giữa các vế câu không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, )

b Tổ chức thực hiện

- GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân: viết 2 câu ghép (1câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng một kết từ; 1 câughép các vế câu được ngăn cách với nhau bằng dấu câu (dấuphẩy, dấu chấm phẩy, )

- GV cũng có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm 2 loại câughép (1 câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng một kết

Trang 22

từ; 1 câu ghép các vế câu được ngăn cách với nhau bằng dấucâu: dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) giữa các nhóm.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu

Nhận biết được các vế câu, quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép; biết cách nối kết các vế trong câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng

b Tổ chức thực hiện

GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2 trong SGK

Bài tập 1:

- GV mời 1 HS đọc nêu yêu cầu của bài tập 1

- GV hướng dẫn cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, dự kiến câu trả lời, sau đó trao đổi theo nhóm

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu học tập lên bảng

- GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời:

Câu ghép các vế câu Cặp kết từ nối

a Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc

có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm

bởi nên

b Mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau

nhưng thời gian Pam dành cho tôi

không còn nhiều như trước

mặc dù nhưng

c Nếu hoa mua có màu tím hồng thì

hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má

con gái

nếu thì

- GV lưu ý HS về đặc điểm của các từ nối kết các vế câu trongcác câu ghép ở trên (các cặp kết từ)

- GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu

ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ: vì nên , bởi nên , nhờ nên (mà) ., nếu thì , hễ thì , giá thì ., tuy nhưng ., mặc dù nhưng ., dù nhưng , chẳng những mà , không chỉ mà ,

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và yêu cầu 1 HS nhắc lại

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu củabài tập, ghi kết quả vào phiếu học tập

Trang 23

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dánphiếu học tập lên bảng.

- GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời:

a Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

b Trăng đi đến đâu, luỹ tre được tắm đẫm màu sữa đến đó Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.

- GV cũng lưu ý HS: Cặp từ (chưa đã , đâu đó , bao nhiêu bấy nhiêu ) được dùng để nối kết các vế trong câu

ghép Các từ trong cặp từ này thường đi đôi với nhau Chính vì

vậy, người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng.

- GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu

ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ hô ứng:, vừa đã , chưa đã , càng càng , đâu đó , bao nhiêu bấy nhiêu ,

- GV mời một số đội chơi dán kết quả (thẻ chữ) lên bảng lớp

- GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời GV lưu ý HSđây là bài tập có đáp án mở, HS có thể đưa ra các vế câu khácnhau để hoàn chỉnh các câu ghép, chẳng hạn:

a.Vào dịp lễ Mừng Xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thoả thích mà trẻ em còn được tặng quà.

Trang 24

b Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng những người nông

dân vẫn xuống đồng cấy lúa

c Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em biết tới ông

- GV nhận xét, góp ý GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án

mở, mỗi HS có thể đặt các câu ghép khác nhau nhưng phải đápứng yêu cầu: (1) Đặt đủ 3 câu ghép; (2) Các câu ghép phải đáp

ứng yêu cầu: 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ vì nên , bởi nên , nhờ nên (mà) ; 1 câu ghép

sử dụng một trong các cặp kết từ nếu thì , hễ thì , giá thì ; 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng

- HS ghi lại các cặp kết từ và cặp từ hô ứng được dùng để nốicác vế của câu ghép Sau đó tự đặt câu với các cặp kết từ vàcặp từ hô ứng đó

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

TIẾNG VIỆT

Trang 25

TIẾT 3 - VIẾT VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sửdụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bậtđặc điểm của người được tả

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức

để thực hiện tốt nội dung bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năngviết bài văn tả người

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếptrong trò chơi và hoạt động nhóm

- Một số đoạn văn tả người

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS làm việc chung cả lớp: Nhiều HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét về những ý kiến của HS, từ đó giới thiệu nhiệm

vụ của tiết học: Tiết học này giúp các em nhận biết cách viếtcác đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm củangười được miêu tả

Trang 26

b Tổ chức thực hiện

- Trước khi HS thực hiện các nhiệm vụ của tiết học, GV có thểgiúp HS hiểu: Trong một bài văn tả người, ngoài đoạn mở bài vàkết bài, phần thân bài có thể viết thành nhiều đoạn văn, VD:đoạn tả ngoại hình, đoạn tả hoạt động, đoạn tả những biểu hiệncủa tình cảm, cảm xúc hoặc phố hợp tả ngoại hình, hoạt động,

- GV có thể tổ chức hoạt động học cho HS theo các cách khácnhau sao cho có đủ thời gian để HS làm bài tập 2 (tập viết mộtđoạn văn tả đặc điểm nổi bật của một người) Có thể cho HSđọc lướt 3 đoạn văn tả người (a, b, c), sau đó chọn một đoạn đểtrả lời 3 câu hỏi được nêu ở bài tập 1, hoặc mời 1 HS đọc lầnlượt từng đoạn, sau khi đọc xong mỗi đoạn thì mời HS trả lời 3câu hỏi gắn với đoạn văn vừa đọc

- Dưới đây, chủ yếu nêu những điều HS cần nhận biết được ở mỗi đoạn văn

Đoạn văn a

– Hướng dẫn HS: Tự đọc thầm đoạn văn a và trả lời lần lượt 3câu hỏi nêu bên dưới (có thể mời 1 HS đọc 3 câu hỏi trước lớp).– Mời 1 HS đọc lại đoạn văn a và 3 câu hỏi trước lớp

Thống nhất câu trả lời, VD:

- Người được tả trong đoạn văn là ông nội của bạn Nhụ, ông

đã tám mươi tuổi (Ông là người vùng biển, làm nghề đánh cá trên biển.)

- Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (vóc người gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm); hoạt động (ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói; ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà)

- Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, cóthể giải thích vì sao)

Đoạn văn b:

Trang 27

- Mời 1 HS đọc đoạn văn (hoặc yêu cầu cả lớp đọc thầm) vàyêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trước lớp.

Thống nhất câu trả lời, VD:

- Người được tả trong đoạn văn là người bà của bạn nhỏ xưng

“tôi” trong đoạn văn

- Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, cảm xúc, cử chỉ, việclàm của bà khi con cháu về thăm

- Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, cóthể giải thích vì sao)

Đoạn văn c:

– Mời 1 HS đọc đoạn văn (hoặc yêu cầu cả lớp đọc thầm) vàcho biết tranh minh hoạ đã diễn tả chi tiết nào trong đoạn văn.– Yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo nhómhoặc trước lớp

Thống nhất câu trả lời, VD:

+ Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên của huyện về giúp đỡ dân làng chống úng

+ Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má); hoạt động (chị cười nói nhiều, mỗi khi cười, nốt tàn nhang lặn đi trên

gò má đỏ ửng); tính tình (chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyến đi giúp bà con nên chị vui như thế).

+ Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng,

Trước khi HS viết đoạn văn

- Nêu yêu cầu hoặc 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào dàn ý trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn tả một người thân trong

Trang 28

gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp.

Nhắc HS: 3 đoạn văn ở bài tập 1 đều là những đoạn văn tảngười thân hoặc người bạn được yêu mến Các em có thể họctập để viết đoạn văn theo yêu cầu

Trong khi HS viết đoạn văn

- Quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời VD:

+ Hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, dùng từ, viết câu, )

+ Hỗ trợ, khích lệ HS sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, phát huy khả năng sáng tạo

- Đọc lướt bài làm của HS, có thể góp ý để các em có thể sửachữa; dự kiến mời một số em đọc bài trước lớp, cả lớp nhận xét

- Dựa trên kết quả quan sát HS làm bài, mời một số HS đọcbài làm của mình trước lớp hoặc mời HS xung phong đọc bàitrước lớp (nếu có thời gian)

- GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bạn viết được đoạn văn hay

- GV mời HS nêu những điểm cần nhớ khi viết đoạn văn tảngười

4 Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm

- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung đã học ở Bài 5

+ Đọc hiểu: Giỏ hoa tháng Năm

+ Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép (nối bằng cặp

kết từ và cặp từ hô ứng)

+ Viết: Viết đoạn văn trong bài văn tả người.

Trang 29

- GV hỏi HS: Bài 5 giúp em có thêm kiến thức, kĩ năng gì?

- GV nhận xét kết quả học tập của của HS Khen ngợi, độngviên các em có nhiều tiến bộ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh và các câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống

tướng Đờ Ca-xtơ-ri, )

- Sưu tầm và kể lại được chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can,

2 Năng lực

– Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà

+ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác vàgiao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sưu tầm và kể lại được câu chuyện về một số anh hung trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954; phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ họctập và tìm cách giải quyết chúng

– Năng lực đặc thù:

+ Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ, chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

+ Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu lịch

sử (lược đồ,

tranh ảnh và các câu chuyện, ) để tìm hiểu về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

Trang 30

3 Phẩm chất

- Yêu nước thông qua việc thể hiện sự trân trọng và tự hào về những chiến thắng mà cha ông ta đã đạt được trong chiến dịch Điện Biên Phủ

- Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm bào tồn và phát huy các giá trị của di tích lịch sử,

* *An ninh – Quốc phòng: Nêu được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

b) Tổ chức thực hiện

♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp đàm thoại

gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi

♦ Các bước tiến hành:

- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản thân, suy

nghĩ và trả lời câu hỏi: Hai câu thơ: “Chín năm làm một Điện Biên/Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!” nói đến sự kiện lịch

sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó.

- Bước 2: HS sử dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh

- Bước 3: GV gọi 2 – 3 HS lên trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có)

- Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, đồng thời sử dụng những câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học

Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức khởi động theo cách sáng tạo

của mình và phù hợp với đối tượng HS

Trang 31

b) Tổ chức thực hiện

♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp kể chuyện

lịch sử – kĩ thuật đặt câu hỏi

♦ Các bước tiến hành:

- Bước 1: GV dẫn dắt: Để góp phần làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”, đã có nhiều tấm gương chiến đấu anh dũng của bộ đội ta, tiêu biểu như: Bế Văn Đàn, Tô Vĩnh Diện, Phan Đình Giót, Trần Can,

Sau đó, GV tổ chức cho HS đọc nội dung hai câu chuyện trongSGK, kết hợp xem video về sự kiện liên quan (nếu có) và trả lời được các câu hỏi

+ Câu chuyện nói về nhân vật lịch sử nào?

+ Nội dung chính của câu chuyện là gì?

+ Em học được gì từ nhân vật lịch sử được giới thiệu trong câu chuyện?

- Bước 2: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, theo quy trình sau:

+ Chọn nhân vật mình dự định kể

+ HS làm việc cá nhân, đọc câu chuyện và ghi các thông tin chính trong câu chuyện ra giấy trong 3 phút

+ HS thảo luận nhóm, chia sẻ câu trả lời của mỗi người, sau

đó thống nhất nội dung để trình bày

- Bước 3: GV gọi đại diện các nhóm kể lại câu của chuyện nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí sau:

BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁNH GIÁ LẪN NHAU VỀ KỂ CHUYỆN CÁC NHÂN VẬT TIÊU BIỂU TRONG CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN

Trang 32

hấp dẫn.

2 Giọng kể chuyện rõ ràng, mạch lạc,

có cảm xúc

3 Có sử dụng điệu bộ, cử chỉ phù hợp

với câu chuyện

- Bước 4: GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm và tổng kết nhiệm vụ tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS Sau đó,

GV nhấn mạnh lại một số ý

+ Câu chuyện về Phan Đình Giót: nói về sự hi sinh anh dũng của Phan Đình Giót ở cứ điểm Him Lam trong trận đánh thuộc đợt tấn công thứ nhất của bộ đội ta tại Điện Biên Phủ Tấm gương anh hùng Phan Đình Giót có ý nghĩa nêu gương cho các chiến sĩ trên toàn mặt trận quyết tâm tiêu diệt địch tại Điện Biên Phủ

+ Câu chuyện về Bế văn Đàn, nhấn mạnh đến việc anh là người dân tộc Tày đã tham gia chiến dịch từ trước khi mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ và đã dũng cảm lấy thân mình làm giásúng, tạo điều kiện cho đồng đội tiêu diệt quân thù

- Bước 5: GV mở rộng: Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, cả dân tộc đã phải hi sinh, mất mát rất to lớn Những câu chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu, ngoài ra còn rất nhiều câu chuyện, tấm gương anh hùng khác, góp phần làm nên chiến thắng, các em có thể

về nhà tìm hiểu thêm

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu

- Củng cố lại nội dung bài học

- Kiểm tra xem HS đã đạt được mục tiêu bài học chưa

b) Tổ chức thực hiện

- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện các nhiệm vụ:

+ Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.

+ Nêu cảm nghĩ của em về những tấm gương anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong thời gian

khoảng 3 phút

- Bước 3: GV tổ chức cho HS kể chuyện

Trang 33

+ GV gọi 2 – 3 HS kể lại câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ, các bạn khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có) + GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ cảm nghĩ về những tấm gương anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ

- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kĩ năng kể chuyện và tổng kết nhiệm vụ tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KỂ CHUYỆN CỦA HỌC SINH

Trình bày thông tin còn nhầm nhẫn giữa các nội dung

Không có bốcục cho sản phẩm

- Ngữ điệu có lên giọng, xuống giọng

ở những chỗ cần thiết

- Thể hiện được cảm xúc qua cử chỉ,nét mặt, điệu bộ

Không đạt 1trong ba tiêu chí về hình thức sản phẩm

Không đạt cả

ba tiêu chí về hình thức sản phẩm

Nội

dung

– Đầy đủ nội dung

– Sắp xếp các nội dung đúng theo

lô gic

- Còn thiếu một số nội dung

- Sắp xếp một số nội dung chưa đúng lô gic

- Thiếu nhiềunội dung

- Sắp xếp lộnxộn, chưa đúng thứ tự

Lưu ý: HS có thể nêu cảm nghĩ về những tấm gương anh hùng

trong chiến dịch Điện Biên Phủ theo cách của mình (viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ hoặc vẽ tranh về một nhân vật lịch sử, )

Trang 34

chuyện khác về Điện Biên Phủ hoặc giới thiệu về một di tích lịch

sử có liên quan đến chiến dịch Điện Biên Phủ (Đồi A1, Hầm chỉ huy của quân Pháp tại Điện Biên Phủ, ) hoặc những hình ảnh,

tư liệu khác về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà (có thể trình bày vào

vở và tạo ra một sản phẩm riêng), sau đó mang lên lớp để trao đổi với cô và các bạn vào buổi học tiếp theo

- Bước 3: GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm

Trang 35

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển nănglực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảoluận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn củagiáo viên

- Máy tính cầm tay theo cá nhân hoặc nhóm (nếu có thể)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS nêu lại tên một số phím vừa được giới thiệu, HS nhận xét,nghe GV nhận xét

- Nếu có điều kiện, theo cá nhân hoặc nhóm, HS được sử dụngmáy tính thật để chia sẻ trong nhóm về tên các phím của máy tính cầm tay; được bạn nhận xét; 1 vài HS chia sẻ với cả lớp; nghe bạn và GV nhận xét

b) Thực hiện các phép tính bằng máy tính cầm tay

- HS nghe GV hướng dẫn bật máy tính, bấm các phím để thực hiện các phép tính; xem kết quả trên màn hình máy tính

- Một số HS nhắc lại, được bạn và GV nhận xét

Trang 36

- HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầm tay, HS lúng túng được GV hỗ trợ.

- HS được GV nhận xét

2 Thực hành, luyện tập

Bài 1

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầm tay; HS lúng túng được GV hỗ trợ

- Đại diện một số cặp chia sẻ nhóm hoặc với cả lớp cách bấm máy tính và kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cáchbấm máy tính và kết quả

174 – 108 với 174p108 = ; 51 × 29 với 51O29 = ;

1 045 : 25 với 1045P25 =

Bài 2

- HS thực hiện nhóm đôi, 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả; đổi vai thực hiện; nhận xét cách bấm máy tính, thống nhất kết quả

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả.(a) 4 000; b) 3 682; c) 38 475; d) 8,5)

Trang 37

TIẾNG VIỆT BÀI 6: THƯ CỦA BỐ (4 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố.Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những

từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo

vệ biển đảo của tổ quốc

- Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách màngười lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phảitrải qua Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợitinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụcủa người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối vớigia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành chohọ

* Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Giới thiệu chủquyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Việt Nam

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọcđúng, luyện đọc diễn cảm tốt

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năngtìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếptrong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm

Trang 38

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Thư của bố GV có thể chuẩn bị

thêm một số tranh ảnh về người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệvùng biển của Tổ quốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2 ĐỌC

1 Hoạt động 1: Ôn bài cũ

- Trước khi vào bài mới, GV có thể cho HS ôn lại bài cũ qua các yêu cầu:

- Nhắc lại một chi tiết em thích trong bài đọc Giỏ hoa tháng Năm.

- Giải thích lí do vì sao em thích chi tiết đó

2 Hoạt động 2: Khởi động

a Mục tiêu: Khơi gợi những hiểu biết của HS về những người

lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ Quốc, bước đầu nhận biết được tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình, với quê hương, đất nước, từ đó hào hứng đón nhận bài đọc mới

b Tổ chức thực hiện

- Giao nhiệm vụ đã nêu ở phần Khởi động (SGK, trang 30)

- GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình

- GV nhận xét, góp ý

- GV dẫn sang bài đọc Thư của bố (VD: Vừa rồi các em đã chia

sẻ những điều mình biết về những người lính đang làm nhiệm

vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc Bây giờ chúng ta cùng đọc bài

thơ Thư của bố để có thêm những hiểu biết về bố của bạn nhỏ –

một người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổquốc.)

3 Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực

hành, luyện tập

3.1 Luyện đọc

a Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Th

ư của bố Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng

ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm

vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc b Tổ chức thực hiện

Đọc mẫu: GV đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng ở những từ

ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm

Trang 39

(Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.)

Luyện đọc diễn cảm

- Đọc diễn cảm một số câu

- Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ ca ngợitinh thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiệntinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình củangười lính biển

Luyện đọc toàn bài.

- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp

- GV nhận xét việc đọc của cả lớp

3.2 Đọc hiểu

a Mục tiêu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà

người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phảitrải qua Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình dành cho

họ b Tổ chức thực hiện

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ khó.

+ Hướng dẫn HS đọc phần chú giải từ ngữ trong SGK (khẩu lệnh, nghênh chiến).

+ Hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa của một số từ ngữ

khó (ra-đa, )

– Hướng dẫn HS trả lời các câu ở cuối bài đọc.

Câu 1 Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia sẻ điều gì?

- GV nêu câu hỏi (hoặc cho HS đọc lại câu hỏi)

Trang 40

GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời VD: Ở khổ thơthứ nhất, bạn nhỏ chia sẻ hoàn cảnh của gia đình mình: Bố củabạn công tác ngoài đảo xa nên hai mẹ con bạn luôn cảm thấytrống vắng, luôn hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố Bạn nhỏluôn mong chờ những lá thư kể chuyện biển cả thú vị do bố gửi

về

Câu 2 Những chi tiết nào cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua

nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc?

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trước lớp

- GV nêu cách thức thực hiện:

+ Bước 1: HS suy nghĩ cá nhân, chuẩn bị câu trả lời

+ Bước 2: HS Làm việc nhóm (lần lượt từng em nêu câu trả lời

đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời

+ Bước 3: Đại diện một số nhóm nêu câu trả lời trước lớp

– GV nhận xét, thống nhất câu trả lời

VD: Những chi tiết cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiềukhó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn bãochờ phía trước, dải đá ngầm, áo đọng muối khô, da nhận mùi

- GV thống nhất câu trả lời GV lưu ý đây là câu hỏi khích lệ

HS phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân Câu hỏi cóđáp án mở HS có thể nêu ý kiến riêng của mình và nêu được lí

do Chẳng hạn: Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khókhăn, vất vả vì bố bạn nhỏ không muốn vợ con phải lo lắng, yêntâm học tập và công tác./ Trong thư bố bạn nhỏ không kể vềnhững khó khăn vất vả vì bố bạn nhỏ muốn con mình vui, khôngbuồn vì vắng bố./ Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó

khăn, vất vả vì bố bạn nhỏ rất kiên cường, bản lĩnh./

GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến, thểhiện suy nghĩ riêng của mình

Câu 4 Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của mình với bố qua

những hành động, việc làm nào? Em chọn ý nào trong SGK? Vì sao?

Ngày đăng: 21/03/2025, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN BÀY TỎ SUY NGHĨ  VỀ THÀNH - GA tuần 21-24 lớp 5 - 2025
BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN BÀY TỎ SUY NGHĨ VỀ THÀNH (Trang 172)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w