KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 17
( Từ ngày 23 / 12 đến ngày 27/ 12 năm 2024)
Thứ/
ngày Môn học
Tiết PPCT Tên bài dạy
Đồ dùng Hai
23/12
HĐTN 49 Em với nghề yêu thích
Toán 81 Bài 40 Luyện tập chung – T1
Tiếng Việt 106 Đọc: Người làm đồ chơi
Tiếng Việt 107 Nói và nghe: Kể chuyện Người làm đồ chơi
Ba
24/12
Toán 82 Bài 40 Luyện tập chung – T2
Tiếng Việt 108 Viết: Nghe – viết: Người làm đồ chơi Viết phiếu mượn sách.
Công nghệ 33 Bài 10: Làm đồ chơi (tiết 4)
TN – XH 33 Bài 12: Các bộ phận của thực vật và chức năng củachúng
Toán 84 Bài 41 Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi100, 1000
Tiếng Việt 111 Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn So sánh.
Công nghệ 34 Ôn tập kiểm tra ( tiết 1)
TN – XH 34 Bài 12: Các bộ phận của thực vật và chức năng củachúng
Đạo Đức 17 Bài 5: Giữ lời hứa
Sáu
27/12
Toán 85 Bài 41 Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi100, 1000
Tiếng Việt 112 Luyện tập: Viết thư cho bạn
HĐTN 51 Tiểu phẩm về nghề yêu thích - GD ĐP: Chủ đề 3: Bánh gai Tứ Trụ ( tiết 2 )
Mĩ Thuật 17 Thủ công 3D: Chậu hoa xinh xắn (Tiết 1)
TUẦN 17
Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024.
Trang 2HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt đầu tuần: EM VỚI NGHỀ YÊU THÍCH”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mìnhđược phân công tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện
ATGT, ATVSTP
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểmmới
c.GV tổ chức hoạt động:
-Nghe giới thiệu về những nghề mà em yêu thích
- Hưởng ứng các hoạt động tiếp nối về các phong trào Làm nghìn việc tốt – Những nghề mà em yêu thích do nhà
trường và địa phương tổ chức
TOÁN Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Trang 3- Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số với(cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, bài toán vềgấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấylần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính).
- Biết tính chất kết hợp của phép nhân (qua biếu thức số,chưa dùng chữ)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lựcgiao tiếp toán học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
Nêu 1 ví dụ về bài toán dạng so sánh số lớn gấp máy lần sốbé
Trang 4giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, giải bàitoán có lời văn (hai bước tính).
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về nhân, chia số có ba chữ
số với (cho) số có một chữ số
Bài 1 (Làm việc cả lớp) Đặt tính rồi tính
- GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép nhân, chia.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm.Yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn (hai bước tính)
- Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
Bài giảiCon bò cân nặng là:
Trang 5+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinhbài học
- Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi
Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính liên quan đếndạng toán đã học
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngườilàm đồ chơi Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiệnđược tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ códấu câu
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địađiểm cụ thể Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu đượcđặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hànhđộng, việc làm của nhân vật Hiểu điều tác giả muốn nói quacâu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em,
là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạnnhỏ Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóadân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian chotre em – tò he Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trântrọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho ngườimình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc
- Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
- Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũngnhư những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biếtquan tâm tới những người xung quanh
Trang 6- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện
về những trải nghiệm mùa hè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1.Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
+ Trả lời:Hải đăng phát sáng trong đêm giúp tàu thuyền điịnhhướng đi lại giữa đại dương Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hảiđăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì?
+ Trả lời:Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện nănglượng mặt trời Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổiánh sáng mặt trời thành điện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá.
-Mục tiêu:
Trang 7- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngườilàm đồ chơi Bước đầu tiên biết đọc VB vơi giọng đọc thể hiệnđược tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ códấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địađiểm cụ thể Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu đượcđặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hànhđộng, việc làm của nhân vật Hiểu điều tác giả muốn nói quacâu chuyện: Bác Nhân, người chuyên làm đồ chơi cho trẻ em, làmột người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ.Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộcthông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò
he Câu chuyện còn nói về tấm lòng dáng trân trọng nhất củamột bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý đượcvui vẻ và hạnh phúc
- Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
- Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng nhưnhững nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâmtới những người xung quanh
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh nhanh, làm ruộng,…
-Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
3
Trang 8- GV nhận xét các nhóm.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk GV nhậnxét, tuyên dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
b Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác
c Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa
Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi bán hàng cuốicùng của bác Nhân
+ Đâm con lợn đất, được một ít tiền Sáng hôm sau, tôi chia nhỏmón tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác
Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào
+ Biết tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ
và hạnh phúc
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò
he Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc
2.3 Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo
3 Nói và nghe: Người làm đồ chơi
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
Trang 93.1 Hoạt động 3:Kể lại người làm đồ chơi
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện
- Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìmmọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnhphúc
- GV nhận xét, tuyên dương
GV kết luận: (Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.)
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinhkhắc sâu nội dung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bàihọc
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học
vào tực tiễn cho học sinh
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết quan tâm tớinhững người xung quanh
Trang 10I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
-Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) sốcó
một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức,
giải bài toán có lời văn(hai bước tính); bước đầu làm quen
tính chất kết hợp của phép nhân
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay Mỗi lần quay đến tên bạnnào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Luyện tập:
-Mục tiêu:
Trang 11+Củng cố về phép nhân, chia số có các bài toán vé tính giá trị cbiểu thức, giải bài toán ba chữ số với (cho) số có một chữ số khigiải có lời văn(hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợpcủa phép nhân.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1 (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức
- HS quan sát và trình bày
* 360 + 47- 102 = 407 – 102 360 - (335 - 30) = 360
- 305
= 305 55
Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A Nối cánh hoa số 55 vớibiểu thức B
*132 x (12 - 9) = 132 x 3 (150 + 30): 6 = 180 :6
=396 = 30Nối cánh hoa số 396 với biếu thức Nối cánh hoa số 30 vớibiếu thức E
80 + 60 X 2 = 80 + 120
= 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm
cầu HS giải được bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần
- HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ
Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con
Trang 12lợn nặng gấp 5 lầncon chó Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu gam?
ki-lô HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 =
- HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả
+ Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x5 rồi tínhđược 60;
+ Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x(2 x 5) rồi tínhđược 60;
Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cáchtính của Việt thuận tiện hơn
+ GV chốt lại: (6 x 2) X 5 = 6 x (2x 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồilấy 6 nhân với 10)
b GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thứcthuận tiện
- Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bàihọc
- Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Khoanh
tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn
- ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi)
- Nhận xét, tuyên dương
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
- Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Trang 13- Viết đúng chính tả một đoạn bài: Người làm đồ chơi( theo
hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút
- Viết đúng chữ viết hoa tên người
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời
và hoàn thành các bài tập trong SGK
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò
chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong
nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm,yêu thương mọi
người, quê hương qua bài viết
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x
2.1 Hoạt động 1: Nghe – Viết (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: câu chuyệnnói về tấm lòng đáng
Trang 14trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc
- Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số
từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,
- HS nghe viết chính tả
- GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS
- GV đọc từng câu cho HS nghe
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau
- GV nhận xét chung
2.2 Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2).
- GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh, ) tên tác giả, chữcái đầu của tên sách.)
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làmvào phiếu
- Mời đại diện nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinhkhắc sâu nội dung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinhbài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV HD HS thực hiện yêu cầu Nếu không có đất nặn thì HS
có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có Sau khi các
em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ
Trang 15GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơigiúp em hiểu và
có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những
nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới
những người xung quanh
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
- Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 10: LÀM ĐỒ CHƠI Tiết 33: Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (T4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Biết được các bước tính chi phí để làm xe đồ chơi
- Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn làm đồ chơi trong cuộc sống
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong giađình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Nêu được các bước làm xe đồ chơi
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
Trang 16- HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Để làm xe đồ chơi, cần phải có mấy bước? Đó là những bước nào?
+ Câu 2: Đề gắn trục bánh vào phàn thân ta phải dùng dụng cụ gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá:
- Mục tiêu: Biết được các bước tính chi phí để làm xe đồ chơi.
- Cách tiến hành: Hoạt động 1 Các bước tính chi phí làm xe đồ chơi (làm việc nhóm 2)
- GV chuẩn bị các bộ thẻ tên các bước tính chi phí làm xe đồ chơi và phát cho các
+ Bước 1: Liệt kê tên và số lượng các vật liệu, dụng cụ cần mua
+ Bước 2: Tìm giá tiền của từng vật liệu, dụng cụ
+ Bước 3: Tính số tiền để mua một loại vật liệu, dụng cụ theo số lượng đã liệt kê.+ Bước 4: Tính tổng số tiền để mua tất cả các loại vật liệu, dụng cụ theo số lượng đãliệt kê
3 Luyện tập:
- Mục tiêu: Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2 Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn HS lập bảng tính chi phí bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Trang 17+ Em đã có sẵn dụng cụ nào để làm xe đồ chơi?
+ Em cần mua những vật liệu gì để làm xe đồ chơi?
+ Mỗi loại vật liệu đó em cần mua số lượng bao nhiêu?
- GV tổng hợp và giới thiệu cho HS biết cách tìm giá tiền của các vật liệu, dụng cụcần mua như ra của hàng/siêu thị, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, phù hợpvới điều kiện từng địa phương
- GV hướng dẫn HS tìm ra cách tính chi phí mua vật liệu bằng cách trả lời các câuhỏi sau:
+ Làm thế nào tính được số tiền mua một loại vật liệu hoặc dụng cụ theo số lượng
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS về nhà thực hành việc tínhtoán chi phí làm một xe đồ chơi của mình bằng cách cùng người thân đi mua nhữngvật liệu cần thiết và hoàn thành bảng tính chi phí thực tế
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ
CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 181 Kiến thức: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tênmột số bộ phận của thực vật
- Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thựcvật
- So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân,
lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau
- Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí nhưđặc điểm của thân ( cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặcđiểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm, )
- Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạothân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễchùm, ) để phân loại chúng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôinổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm Có khả năng trìnhbày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó củabản thân với họ hàng nội ngoại
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn
tự giác tìm hiểu bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, họctập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
Trang 19- GV hỏi HS một số câu hỏi đã học ở tiết trước để khởi động bài học.+ Nêu tên hai loại rễ cây chính?
+ Rễ cây có hai loại chính: Rễ cọc và rễ chùm
+ Rê cây có chức năng gì?
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất để nuôi cây Rễ câyđâm sâu xuống đát giúp cây bám chặt vào đất
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho những học sinh trảlời đúng
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh: 1- 8 trong SGK trang 64
- GV hướng dẫn HS cách quan sát: Chỉ và nói cho nhau nghe:
+ Tên các loài cây có trong các hình?
8 Cây hướng dương
+ Cây nào có thân gỗ, cây nào có thân thảo?
+ Cây thân gỗ: cây phượng vi, cây bàng Cây thân thảo: Cây tía tô,cây bí ngô, cây mướp, cây dưa hấu, cây bí đao, cây hướng dương.+ Cây nào có thân mọc đứng, cây nào có thân leo hoặc thân bò?+ Nhận xét và so sánh về thân của cây trong các hình vừa quansát?
+ So sánh thân gỗ, thân thảo:
Thân gỗ: Thân cứng, thường cao to.
Thân thảo: Thân mềm, yếu, thường nhỏ.
Trang 20+ So sánh thân đứng, thân bò, thân leo:
Thân đứng: Thân thẳng, mọc vươn thẳng lên cao.
Thân leo: Thân mềm, yếu, phải bám vào vật khác hay cây khác
để leo lên.
Thân bò: Thân mềm, yếu, không vươn được lên cao được mà mọc
bò lan trên đất.
+ Bộ phận nào của cây giúp nâng đỡ lá, hoa, quả?
+ Thân cây giúp nâng đỡ lá, hoa, quả
- Nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Thân cây rất đa dạng, thường mọc đứng, một số cây
thân leo, thân bò Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.
- GV nêu yêu cầu hoạt động
- GV hỏi và gọi một số HS trả lời:
+ Kể tên một số cây khác có thân gỗ hoặc thân thảo mà em biết?+ Chúng có thân đứng, thân leo hay thân bò?
+ Hoàn thành bài tập theo gợi ý sau:
- Gv gọi HS nêu kết quả bài tập theo gơi ý
- GV hoàn thiện các câu trả lời của HS
Hoạt động 7 Tìm hiểu về chức năng của thân cây.(Làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời học sinh thực hành làm thí nghiệm nhóm 4theo hướng
dẫn: GV chuẩn bị săn cho các nhóm 3 bông hoa và 3 lọ nước khácnhau
Trang 21- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Từ 3 bông hoa và 3 lọnước GV phát Chúng ta cắm hoa trắng vào lọ nước pha màu thựcphẩm xanh và đỏ hoặc tím Quan sát và nêu hiện tượng sảy ra vàTLCH:
+ Em hay cho biết màu sắc các bông hoa thay đổi như thế nào?+ Qua thí nghiệm, hãy cho biết thân cây có những chức năng gì?
- Mời các nhóm trình bày
- GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm đã làm trước 1 ngày để sosánh với kết quả của HS
- GV giải thích: Thân cây đã vận chuyển nước màu đến các cánh
hoa nên cánh hoa chuyển màu giống màu thực phẩm Như vậy thân cây đa vận chuyển nước và các chất từ dưới lên.
- Yêu cầu HS đọc mục em có biết
- GV hỏi:
+ Ngoài chức năng vận chuyển nước, chất khoáng từ dưới lên (từ
dễ lên các bộ phận khác của cây) Thân cây còn vận chuyển cácchất dinh dưỡng theo chiều nào nữa?
+ Thân cây còn vận chuyển chất dinh dưỡng theo chiều từ trênxuống dưới ( từ lá đến tất cả các bộ phận của cây)
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng
Hoạt động 8 Tìm hiểu vì sao cắm hoa vào nước, hoa sẽ tươi lâu (Làm việc cả lớp)
- GV hỏi cả lớp, sau khi tìm hiểu về chức năng của thân cây, hãygiải thích:
+ Vì sao cắm hoa vào nước giúp hoa tươi lâu?
+ Hoa nếu để lâu ngoài không khí sẽ mất nước và héo Khi cắmhoa vào nước, thân cây sẽ dẫn nước lên toàn bộ phần trên như các
lá, hoa làm cho hoa tươi
- Gv lắng nghe, hoàn thiện câu trả lời cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung trong mục kiến thức cốt lõi
- 3-4 em đọc: Thân cây thường mọc đứng, một số cây có thân leo, thân bò Có loại thân gỗ, có loại thân cây thảo Thân cây vận chuyển các chất từ rê lên lá và từ lá đến các bộ phận khác để nuôi cây Ngoài ra, thân cây còn giúp nâng đơ tán lá, hoa, quả.
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắcsâu nội dung
Trang 22+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bàihọc
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv chuẩn bị 2 giỏ đồđựng hình ảnh các loài cây Chi lớp thành 2 nhóm lớn thi ghép hìnhảnh các loài cây đúng với kiểu thân của chúng, Nhóm nào nhanh sẽgiành thắng cuộc
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò vềnhà
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
Thứ Tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
TIẾNG VIỆT Bài 31: CÂY BÚT THẦN (T1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”
- Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong
câu chuyện Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết,
sự việc câu chuyện Nêu được nhận về nhân vật dựa vào
hành động, việc làm của nhân vật
- Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những
người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội) Biết ghi chép
nhưng thông tin cơ bản về bài học
- Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các
sự vật được so sánh
trong câu văn Biết đặt câu có hình ảnh so sánh
- Viết được bức thư theo hướng dẫn
- Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động
cao đẹp, sẵn sàng giúp
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các
câu hỏi Nêu được
Trang 23nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân
qua bài thơ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả lời câu hỏi : Nhân làm nghề gì?
+ Làm đồ chơi bằng bột màu
+ GV nhận xét, tuyên dương
Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và nêu nội dung bài
+ Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá.
-Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”
- Biết thể hiện ngứ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câuchuyện Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việccâu chuyện Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc
Trang 24làm của nhân vật.
- Chia sẻ với bạn nội dungbaif đọc mở rộng( viết về những ngườilàm việc thàm lặng, có ích cho xã hội) Biết ghi chép nhưng thôngtin cơ bản về bài học
- Mở rộng vốn từ vè thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vậtđược so sánh trong câu văn Biết đặt câu có hình ảnh so sánh
- Viết được bức thư theo hướng dẫn
- Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động caođẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sứcgợi tả, gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: (5đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến trong tay minh.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc.
+ Đoạn4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi
+ Đoạn 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp lánh,lò sưởi,…
- Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài:
Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm
ơn ông!”
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK Gv giải thích thêm
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk GV nhận xét,tuyên dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
Câu 1:Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ rất
giỏi?
+ Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã
Trang 25Luông đều tập vẽ Mã Lương vẽ trên đất, tren đá.
Câu 2:Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? Cây bút đó có gì
lạ?
+ Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần Câybút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫyđuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cghongười dân đem đi làm ruộng Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thànhthật( thành cái đó thật)
Câu 3:Đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương
đã làm cho họ từ khi có bút thần
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm:
Bước 1 Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi cóbút thần
Bước 2 Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về nhữngđiều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe,chăm chú nhìn vào người nói
Bước 3 Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơntrước
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của
phú ông?
a Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa
b Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét
c Vì phú ông đã giàu có lại tham lam
d Nêu ý kiến khác của em
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
2.3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV chọnđọc đoạn,GV đọc một lượt
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
Trang 26- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bàihọc
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
* Nhân vật chính trong bài đọc là ai?
* Việc làm tốt của nhân vật là gì?
* Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó?
* Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì?
- GV nhận xét chung và khen ngợi HS
- Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
TOÁN Bài 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN , PHÉP CHIA
TRONG PHẠM VI 100 , 1000 –T1
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
-Củng cố về phép nhân, chia số có hai chữ số với (cho) số
có một chữ số khi giải các bài toán
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập
Trang 27- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Luyện tập:
-Mục tiêu:
+Củng cố về phép nhân, chia số có các bài toán vé tính giá trị cbiểu thức, giải bài toán ba chữ số với (cho) số có một chữ số khigiải có lời văn(hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợpcủa phép nhân
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
Trang 28Đại diện nhóm nêu kết quả a, S b, Đ
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài họ
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NGHỀ YÊU THÍCH CỦA EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Chia sẻ được về nghề mình yêu thích
- Nêu được một số đức tính cần có của người lao động trongnghề nghiệp mình yêu thích
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìmhiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trang trí lớp sơ đồ
tư duy về đức tính cần có của nghề yêu thích
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghềmình yêu thích
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Trân trọng người lao động
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực, hào hứng tham gia sưu tầm bàithơ, bài hát, tranh ảnh về nghề yêu thích
Trang 29- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, cótrách nhiệm trước tập thể lớp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trongngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Chú bộ đội” để khởi động bài học
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát
+ Bài hát nói về nghề gì?
+ Nội dung bài hát nói về điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương GV dẫn dắt vào bài mới
- GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy, yêu cầu HS viết tên nghề mình
yêu thích vào giấy
- GV chia nhóm các HS có cùng nghề yêu thích dựa theo mảnh giấythu được
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về nghề mà nhóm yêu thích theocác gợi ý:
Trang 30- GV khen ngợi HS, đưa ra kết luận: Nghề nghiệp trong cuộc sốngrất phong phú và đa dạng Mỗi người đều có niềm yêu thích mộtnghề khác nhau Mỗi nghề đều có những đóng góp riêng cho xãhội, góp phần tạo nên bức tranh đầy đủ của xã hội Chúng ta hãytrân trọng điều đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS dùng bút và bút màu vẽ sơ đồ tư duy về các đức tính cần có của nghề yêu thích lên giấy Khuyến khích HS thiết kế, trang trí cho sơ đồ tư duy sinh động, sáng tạo
- GV quan sát, hỗ trợ HS lúng túng
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sơ đồ tư duy của mình
-GV khen ngợi sự tích cực tham gia hoạt động của HS
-GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp trong xã hội đòi hỏi người lao động
có những đức tính khác nhau Sẽ có những đức tính đặc thù riêngcho từng nghề, sẽ có những đức tính mà nghề nào cũng cần phải
có như chăm chỉ, chịu khó,
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắcsâu nội dung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bàihọc
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu HS thực hành quan sát người lao động trong nghềmình yêu thích tại 1 thời điểm thuận lợi rồi ghi lại kết quả quan sátvào phiếu theo gợi ý:
Trang 31- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
giải các bài toán
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lựcgiao tiếp toán học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
Trang 32GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay Mỗi lần quay đến tên bạnnào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- GV cho HS đọc đề bài: Đặt tính rồi tính
Cho HS tự làm bài , đổi vở chéo kiểm tra kết quả của bạn GV yêucầu 4 bạn lên bảng làm bài , cho HS chia sẻ bài làm của mình
Bài 4:Tìm chữ số thích hợp (Làm việc cá nhân)
HS đọc yêu cầu, nêu cách làm, làm vào vở
Cho HS chia sẻ trước lớp – HS khác nhận xét , bổ sung
GV chốt kiến thức và nêu cách làm
3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
Trang 33+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắcsâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bàihọc
- Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Điền Đ,S -
vào kết quả đúng, sai
- Bài tập 3 GV chuẩn bị sẵn ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi)
- Nhận xét, tuyên dương
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: MR VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG
trong câu văn Biết đặt câu có hình ảnh so sánh
- Viết được bức thư theo hướng dẫn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời
và hoàn thành
các nội dung trong SGK
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua
quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong
Trang 34làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ
Câu 3: Nội dung của văn bản nói gì?
* Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá.
- Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sựvật được so sánh trong câu văn Biết đặt câu có hình ảnh sosánh
- Viết được bức thư theo hướng dẫn
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
Trang 35+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinhkhắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bàihọc
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình
lên lớp
CÔNG NGHỆ
ÔN TẬP KIỂM TRA (T1)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ
CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một
số bộ phận của thực vật
- Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật
- So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá,hoa, quả của các thực vật khác nhau
- Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí nhưđặc điểm của thân ( cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặcđiểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm, )
- Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạothân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễchùm, ) để phân loại chúng
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giáctìm hiểu bài để
Trang 36hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích
cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận
dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi
và nhiệt tình trong hoạt động nhóm Có khả năng trình bày,
thuyết trình… trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của
bản thân với họ hàng nội ngoại
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự
giác tìm hiểu bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS một số câu hỏi đã học ở tiết trước để khởi động bài học.+ Nêu tên ba cây có thân khác nhau Thân của chúng thuộc loạithân nào?
+ Cây phượng vĩ – thân đứng; cấy mướp – thân leo; cây dưa hấu –thân bò
+ Thân cây có chức năng gì?
+ Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên các bộ phận khác củacây Vận
chuyển chất dinh dưỡng từ lá đi khắp các bộ phận của cây
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho những học sinh trảlời đúng
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận xét, so sánh về màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số lá
Trang 37Hoạt động 9 Tìm hiểu về đặc điểm bên ngoài của lá cây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và nói tên các bộ phận của látrầu không?
- Một số học sinh trình bày: Lá trầu không gồm có gân lá, cuống lá
và phiến lá
êu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 2-4/SGK-67 và nêu nhận xét
và so sánh về hình dạng, độ lớn màu sắc của các lá cây (làm việcnhóm 2)
- Đại diện một số nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Xanh
5 Lá tía tô Lá hơi hình tim Nhỏ Màu tía
- Nhân xét, rút kinh nghiệm
- GV chốt: Lá cây thường có màu xanh lục Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá; trên lá có gân lá Lá cây có hình dạng và kích thước khác nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục em có biết – SGK-67
- HS đọc: Màu xanh lục của lá cây do chất diệp lục trong lá tạo nên.Chất diệp lục giúp cây quang hợp
Hoạt động 10 Tìm hiểu về đặc điểm bên ngoài của lá cây nơi em sống (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã chuẩn bị trước về bộ sưatập các lá cây
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày sự giống nhau, khác
Trang 38nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc của một số lá cây sưa tầmđược trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên rương, rút kinh nghiệm cho các nhóm
3 Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được các chức năng của lá cây
+ Giải thích được vì sao nên trồng nhiều cây
- Cách tiến hành:
Hoạt động 11 Tìm hiểu về chức năng của lá cây.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 2, cùng trao đổi, và TLCH:
+ Chỉ và nói quá trình quang hợp và hô hấp của cây?
+ Quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm Quá trình uanghợp của cây diễn ra dưới ánh sáng mặt trời
+ Nêu chức năng chính của lá cây?
+ Lá cây có chức năng qung hợp dưới ánh sáng mặt trời để tổnghợp chất dinh dưỡng, trao đổi khí với môi trường và thoát hơi nước
- Mời các nhóm trình bày
- GV mời các HS khác nhận xét
- GV giải thích: Lá cây trong quá trình quang hợp đã sử dụng ánh
sáng mặt trời, khí các-bô-níc trong không khí và nước để tạo ra chất dinh dưỡng cho cây và khí ô-xi La cây còn có chức năng thoát hơi nước, khi lá cây thoát hơi nước đa tạo ra một lực hút giúp rễ cây hút được nhiều nước Thoát hơi nước còn giúp giam nhiệt độ của lá cây
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 12 Tìm hiểu vì sao nên trồng nhiều cây
việc cả lớp)
- GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Sau khi tìm hiểu về chức năngcủa lá cây, hãy giải thích:
+ Vì sao chúng ta nên trồng nhiều cây xanh?
+ Trồng nhiều cây xanh có lợi ích cho môi trường, vì lá cây khquang hợp sẽ sử dụng khí các-bô-níc và thải khí ô-xi giúp môitrường không khí trong lành, lá cây còn thoát hơi nước làm mátkhông khí,
+ Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong
Trang 39phòng ngủ đóng kín cửa?
- HS nêu theo ý hiểu
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung)
- GV mời HS đọc mục kiến thức cốt lõi – SGK/68
- 3-5 HS đọc mục kiến thức cốt lõi: Lá cây thường có màu xanh lục Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá; trên phiến lá có ngân lá.
Lá cây có nhều hình dạng và độ lớn khác nhau Lá câ có chức năng quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước.
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắcsâu nội dung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bàihọc
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv chuẩn bị 2 giỏ đồđựng hình ảnh các loài cây Chi lớp thành 2 nhóm lớn thi ghép hìnhảnh các loài cây đúng với kiểu lá của chúng, Nhóm nào nhanh sẽgiành thắng cuộc
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
IV Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên
lớp
ĐẠO ĐỨC BÀI 5: GIỮ LỜI HỨA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa;không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
- Hình thành phẩm chất nhân ái
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Trang 40- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vậndụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốtcác bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tậpnghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều đã hứa?
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới Học sinh hát
- Học sinh trả lời.Lắng nghe
2 Luyện tập: (30 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ
ý kiến, nhận xét hành vi, xử lý tình huống cụ thể
- Cách tiến hành:
*Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1
YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội dung Thảo luận nhóm đôi,
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh GV quy ước bày tỏ ý kiến bằngthẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu…)
- GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, Nga, Kiên, Hà trước lớp