UBND THỊ XÃ NGHI SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH SƠN
Trang 2TUẦN 29
Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “NHÂN ÁI, SẺ CHIA”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung phong trào “Nhân ái, sẻ chia”
- Có ý thức tích cực, sẵn sàng tham gia các hoạt động liên quan
II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Nhân ái, sẻ chia” cho HS với các nội dung chính sau:
- Chủ đề của phong trào: Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, chia sẻ với các bạn vùng khó khăn
- Mục đích của phong trào là động viên HS tình nguyện, nhiệt tình, kịp thời đóng góp, giúp đỡ các bạn vùng khó khăn
- Nhà trường phổ biến nội dung, hình thức và kế hoạch triển khai thực hiện phong trào
- Hướng dẫn các lớp triển khai, động viên HS tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia” và chuẩn bị cho kế hoạch thực hiện
=============================================
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản
và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có tiên quan đến VB; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết có trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2.Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoànthiện; nghe viết một đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên
nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra nhữngvấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Kiến thức ngữ văn: GV nắm được đặc điểm VB thông tin và nội dung của VB Loài
chim của biển cả; nắm được nghĩa của các từ khó trong VB (sải cánh, đại dương, màng,
dập dềnh, bão) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
2 Kiến thức đời sống: GV nắm được kiến thức thực tế về chim hải âu và có thể thu
nhập thêm thông tin về hải âu trong Từ điển tranh về các con vật của lê Quang Long
hoặc trên Internet
3 Phương tiện dạy học: Tranh, ảnh về chim hải âu và tranh minh họa (chân vịt có
màng) để giải thích nghĩa của từ “màng”;
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
+ Hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó (loài, biển, thời tiết, …).
+ Hướng dẫn HS đọc những câu dài (Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chú có màng, như chân vịt).
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài như là: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng, như chân vịt.
- Đọc đoạn:
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn 2: phần còn
lại)
Trang 4+ GV giải thích nghĩa các từ ngữ: sải cánh (Giải thích bằng động tác), đại dương (biển lớn), dập dềnh, bão (giải thích bằng đoạn phim); GV dùng tranh minh họa để giải thích
3 Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trao đổi về bức tranh minh họa và trả lời các câu hỏi:
+ Bài đọc nói về loài chim nào?
a, Hải âu có thể bay xa như thế nào?
b, Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
+ Khi trời sắp có bão, hải âu làm gì?
c, Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
+ Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông.
+ Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
+ Hải âu bay thành đàn tìm nơi trú ẩn.
+ Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn.
4 Viết vào vở các câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
- Nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng):
a, Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông.
b, Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
Trang 5- Yêu cầu HS viết vào vở.
- Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra bài và nhận xét bài của một số HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 18 THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT (3 tiết)
- Xà phòng - Khăn mặt (mỗi HS có một khăn riêng)
- Bàn chải răng (mỗi HS chuẩn bị một bàn chải riêng) ; cốc (li đựng nước) ; kem cánh răng trẻ em
- Mô hình hàm răng
- Nước sạch
Lưu ý: Tuỳ điều kiện từng trường, GV có thể chuẩn bị thùng có vòi hoặc xô chậu đựng
nước sạch và gáo có cản để múc nước
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lợi ích của việc chải răng
1 Khám phá kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của việc chải răng
* Mục tiêu Nêu được lợi ích của việc chải răng
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
HS quan sát hình trang 118 (SGK) và nói với nhau về lợi ích của việc chải răng Tiếp theo, các em liên hệ bản thân trả lời câu hỏi: Hằng ngày, em chải răng vào lúc nào?Bước 2: Làm việc cả lớp
Một số cặp trình bày kết quả thảo luận với cả lớp
Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục kiến thức chủ yếu ở trang 118 (SGK)
2 Luyện tập và vận dụng:
Hoạt động 2: Thực hành chải răng
Trang 6* Mục tiêu
Thực hiện được một trong những quy tắc giữ vệ sinh cơ thể là chải răng đúngcách,
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp quan sát mô hình hàm răng và lần lượt đặt câu hỏi:
+ Hãy chỉ và nói đâu là mặt trong, mặt ngoài và mặt nhai của răng trên mô hình hàm răng
(Một vài HS lên trước lớp, chỉ vào mặt trong, mặt ngoài và mặt nhai của răng trên mô hình hàm răng.)
+ Hằng ngày em quen chải răng như thế nào?
- Tiếp theo, GV làm mẫu lại các động tác chải răng trên mô hình hàm răng, vừa làm, vừa nói các bước:
(1) Chuẩn bị cốc (li) và nước sạch
(2) Lấy kem chải răng vào bàn chải (mỗi lần khoảng bằng một hạt lạc)
(3) Chải răng theo hướng đưa bàn chải từ trên xuống, từ dưới lên Lần lượt từ phải qua trái ; chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng
(4) Súc miệng kĩ rồi nhổ ra, vài lần
(5) Sau khi chải răng xong phải rửa bàn chải thật sạch, vẫy khô, cắm ngược bàn chải vàogiá
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV phân chia khu vực cho các nhóm thực hành chải răng thật bằng nước sạch và bàn chải răng do các em mang theo,
- Lần lượt HS chải răng theo quy trình GV hướng dẫn trên mô hình, các bạn trong nhómquan sát, nhận xét
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết học sau
V ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
Trang 7BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản
và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có tiên quan đến VB; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết có trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
1 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên
nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra nhữngvấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Kiến thức ngữ văn: GV nắm được đặc điểm VB thông tin và nội dung của VB Loài
chim của biển cả; nắm được nghĩa của các từ khó trong VB (sải cánh, đại dương, màng,
dập dềnh, bão) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
2 Kiến thức đời sống: GV nắm được kiến thức thực tế về chim hải âu và có thể thu
nhập thêm thông tin về hải âu trong Từ điển tranh về các con vật của lê Quang Long
hoặc trên Internet
3 Phương tiện dạy học: Tranh, ảnh về chim hải âu và tranh minh họa (chân vịt có
màng) để giải thích nghĩa của từ “màng”;
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV và HS thống nhất câu trả lời hoàn chỉnh
a, Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu.
Trang 8b, Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương.
- Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- Kiểm tra và nhận xét bài của HS
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- Giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát và nói về nội dung bức tranh, theo các từ gợi ý:
hải âu, máy bay, bay, cánh.
- Lưu ý khai thác thêm ý đối với HS có khả năng tiếp thu tốt (Sức mạnh sáng tạo của
con người thật to lớn, sự kì thú của thiên nhiên, …)
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
+ Viết lùi vào đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ viết dễ sai chính tả: loài/ lớn.
- Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- Đọc và viết chính tả:
+ Đọc từng câu cho HS viết (mỗi câu đọc theo từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần).Đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS
+ Đọc lại 1 lần đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
- Soát lỗi và đổi vở với bạn để kiểm tra lỗi
+ Kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
Trang 98 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- Dùng bảng phụ HD HS thực hiện yêu cầu
- GV nêu nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm đôi để tìm vần phù hợp
- 2-3 HS lên bảng điền vần vào ô vuông
- Quan sát, hướng dẫn
- Một số HS đọc to các từ ngữ Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một soos lần
- Nhận xét, tuyên dương
9 Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
- Tổ chức cho HS luyện nói tự do thông qua cuộc thi “Tuyên truyền viên nhí”.
- Lưu ý một số chi tiết: Không được bắn chim, bắt chim, phá tổ chim,…
- GV nhận xét, chốt ý
10 Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- Tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học
- Nhận xét, tuyên dương, động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
(tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số
2 Phát triển năng lực:
Trang 10- Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính.
- Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội pháttriển năng lực tư duy và lập luận toán học
- Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số có hai chữ sốcho số có hai chữ số, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Làm được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ (giải quyết tình huống)
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán
Khởi động: Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện nhanh các phép tính khi được
gọi tới tên mình
- GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con
b) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn HS bài đầu tiên
- H: 20 còn gọi là mấy?
Trang 11* Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ?
Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu Khoảng cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân?
Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần hơn so với bạn Mai?
Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu được bao nhiêu bước chân phải làm sao?
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếchmàu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có
số bé hơn 60 Các em sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự hướng dẫn của cô
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- GV quan sát và chấm một số bài của HS
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu
H: Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào?
- GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4,thảo luận để tìm ra đáp án Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại Thử cho đến khi có kết quả đúng
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV sửa bài và nhận xét
- GV có thể liên hệ: Anh Khoai trong bài thật chăm ngoan nhưng cũng chưa thật sự cẩn
thận Các em nhớ chú ý cẩn thận khi làm bất cứ một việc gì nhé Mọi sự bất cẩn có thểgây ra nhiều hiểu nhầm không đáng có đấy các em
4 Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Trang 12- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
- Xem bài giờ sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần vớinhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp củabài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát nhận biết được các chi tiết trong tranh và suyluận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên
nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Kiến thức ngữ văn: GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Bảy
sắc cầu vồng; nghĩa và cách giải thích nghĩa của những từ khó trong bài thơ (ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào).
2 Kiến thức đời sống: Cầu vồng với bảy sắc đã tạo nên một ấn tượng đẹp và đi vào kí
ức tuổi thơ của mỗi người với những màu rực rỡ, lung linh Hiện tượng cầu vồng là mộthiện tượng thiên nhiên đặc biệt …
3 Phương tiện dạy học: Tranh minh họa về cầu vồng; một số đồ vặt mang màu của 7
sắc cầu vồng (cam, đu đủ, lá cây, …); máy tính, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1 Ôn và khởi động
- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị đã học được từ bàihọc đó
Trang 13- Khởi động:
+ Chiếu câu đố lên màn hình (hoặc viết lên bảng), gọi HS đọc nối tiếp
+ Yêu cầu HS giải đố
+ Có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Em đã từng thấy cầu vồng chưa? Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Em có cảm nghĩ gì khi thấy cầu vồng?).
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó (tươi thắm, màu chàm, bừng tỉnh).
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu thơ lần 1
- Hướng dẫn HS cách đọc ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ
- Đọc nối tiếp từng câu thơ lần 2
- Nhận xét
* Đọc khổ thơ:
- Hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
- Một số HS đọc nối tiếp khổ thơ, 2 lượt
- Giải thích nghĩa các từ ngữ: bừng tỉnh(hỏi HS, sau đó cho HS thực hiện động tác mô tả từ), mưa rào(chiếu đoạn phim)
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá
* Đọc bài thơ:
- Yêu cầu HS đọc cả bài thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
Trang 143 Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa
- HD HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ tìm trong bài những tiếng có vần ông, ơi, ưa.
- Mời đại diện nhóm trình bày GV và HS nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
TIẾT 2
4 Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi:
a, Cầu vồng xuất hiện khi nào?
b, Cầu vồng có mấy màu, đó là những màu nào?
c, Câu thơ nào cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh.
+ Vậy em hiểu “ẩn hiện” có nghĩa là gì?
- Một số HS trình bày câu trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt câu trả lời đúng nhất:
a, Cầu vồng thường xuất hiện khi trời vừa mưa xong lại có nắng ngay.
b, Cầu vồng có 7 màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
c, Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh là “Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau”.
5 Học thuộc lòng
- Treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ
- Một số HS đọc thành tiếng toàn bộ bài thơ
- HD HS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kì bằng cách xóa dần một số từ ngữ trong khổ thơcho đến khi xóa hết
- HS học thuộc lòng khổ thơ
6 Viết vào vở tên từng màu trong bảy màu của cầu vồng
- Yêu cầu HS nhắc lại tên của 7 màu cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím).
- HS viết tên của từng màu vào vở
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để nhận xét và góp ý
Trang 15- GV nhận xét hoạt động của HS.
7 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- HS nếu ý kiến về bài học, GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
ĐẠO ĐỨC BÀI 26: PHÒNG,TRÁNH BỎNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng
Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TIẾT 1 1.Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Lính cứu hoả"
- GV mở bài hát “Lính cứu hoả” hoặc GV bắt nhịp để HS hát theo bài hát này
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến chủ đề, hỏi HS về nội dung bài hát:+ Lính cứu hoả làm gì để dập lửa?
+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng chống cháy?
Trang 162 Khám phá
Hoạt động 1: Nhận biết những nguyên nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó
- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trongSGK)
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy quan sát tranh và chỉ ra những tình huống có thể gây bỏng
+ Em hãy nêu một số hậu quả khi bị bỏng
+ Theo em, ngoài ra còn có những tình huống nào khác có thể gây bỏng?
Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn có thểgây bỏng Chúng ta không nghịch hay chơi đùa gần những vật dụng này Khi bị bỏng vếtbỏng sẽ bị sưng phồng, đau rát, ảnh hưởng đến sức khoẻ
Hoạt động 2 Em hành động để phòng, tránh bị bỏng
- GV yêu cầu HS xem tranh mục Khám phá trong SGK
- GV đặt câu hỏi: Với những tình huống nguy hiểm có thể gây bỏng trong tranh, em sẽlàm gì để phòng, tránh bị bỏng?
- GV có thể chuẩn bị một số vật dụng có nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và mời HS lênđóng vai xử lí tình huống phòng, tránh bị bỏng
Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn nóng, bàn
là, ống pô xe máy, Cất diêm và bật lửa ở nơi an toàn để phòng, tránh bỏng
3 Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trongSGK Sau đó, GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan sátcác bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giảithích vì sao
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên làm,
sticker mặt mếu vào việc không nên làm HS có thể dùng thẻ học tập hoặc bút chì đánhdấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình
- Đồng tình với việc làm:
+ Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điều chỉnh nước trước khi tắm
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn trước khi ăn
- Không đồng tình với việc làm:
+ Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng đang cắm điện
+ Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang được đun trên chảo
+ Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận
Trang 17Kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, Em cần học tập các bạn trong tranh 3,4, không nênlàm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 5.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh bị bỏng
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh bị bỏng
4 Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bon
- GV đặt tình huống như trong tranh mục Vận dụng trong SGK Yêu cầu HS quan sáttranh tình huống, thảo luận Sau đó mời HS lên đóng vai đưa ra lời khuyên giúp bạn giảiquyết tình huống
- GV gợi ý để HS trả lời:
1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm lắm!
2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các trò chơi an toàn
- Những HS khác có thể chỉnh sửa và góp ý cho ý kiến của bạn
Kết luận: Không nghịch diêm, không nghịch lửa để phòng, tránh bỏng
- GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK) và đọc
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 18 THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT (3 tiết)
TIẾT 3:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Về nhận thức khoa học:
Trang 182 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình vẽ trong SGK
- Xà phòng - Khăn mặt (mỗi HS có một khăn riêng)
- Bàn chải răng (mỗi HS chuẩn bị một bàn chải riêng) ; cốc (li đựng nước) ; kem cánh răng trẻ em
- Mô hình hàm răng
- Nước sạch
Lưu ý: Tuỳ điều kiện từng trường, GV có thể chuẩn bị thùng có vòi hoặc xô chậu đựng
nước sạch và gáo có cản để múc nước
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lợi ích của việc rửa mặt
Bước 1: Chơi theo nhóm
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi nói về lợi ích của việc rửa mặt sạch sẽ theo nhóm lớn
Mỗi nhóm cần 1 quả bóng, khi bóng tung đến bạn nào, bạn đó phải đỡ bỏng và tìm một cụm từ để nói về lợi ích của việc rửa mặt Bạn nào không đỡ được bóng hoặc không nói nhanh được lợi ích của việc rửa mặt là thua
Lưu ý: Do có sự thi đua giữa các nhóm nên trong cùng một thời gian, nếu nhóm nào
tìm ra được nhiều cụm từ nói về lợi ích của việc rửa mặt hơn, nhóm đó sẽ được về nhất Bước 2: Báo cáo trước lớp
Đại diện các nhóm báo cáo về số lượng cụm từ nói về lợi ích của việc rửa mặt trước lớp
GV động viên, khen thưởng (nếu có) nhóm tìm ra được nhiều cụm từ nói về lợi ích của việc rửa mặt
Trang 19Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình vẽ các bước rửa mặt trang 121 (SGK) và nói với nhau tên từng bước,đồng thời tập làm động tác theo hình vẽ
Bước 2: Làm việc cả lớp
Một số HS xung phong lên làm từng động tác theo các bước rửa mặt như hình vẽ HS khác và GV nhận xét,
Lưu ý: GV có thể làm mẫu cách rửa mặt sạch theo các bước sau cho cả lớp quan sát:
(1) Rửa sạch tay trước khi rửa mặt
(2) Hưng nước vào hai bàn tay xoa lên mặt, xung quanh hai mắt, đưa tay từ hốc mắt ra, sau đó là hai má, trán, cằm, mũi, quanh miệng
(3) Dùng khăn sạch trải lên lòng bàn tay, thấm nước trên mặt, bắt đầu từ hai mắt, sau đó
là lau hai má, trán, cằm, mũi, quanh miệng
(4) Vỏ sạch khăn, vắt bớt nước, lau cổ, gáy, lật mặt khăn ngoảy hai lỗ tai, vành tai, cuối cùng dùng hai góc khăn ngoáy hai lỗ mũi (các bộ phận này nhiều chất bẩn, nên phải lau sau)
(5) Giặt khăn bằng xà phòng và giữ lại bằng nước sạch
(6) Phơi khăn ra chỗ thoáng, có ánh sáng mặt trời (phơi lên dây và cặp lại cho khỏi rơi).Bước 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm ; HS sử dụng khăn mặt riêng của mình để thực hành rửa mặt
- HS thực hành rửa mặt theo nhóm
- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành
Lưu ý: Nên cho các em thực hành rửa mặt dưới vòi nước chảy hoặc cử một bạn dùng
gáo múc nước để dội khi và khăn Trong trường hợp dùng chung chậu, thì sau khi một
HS thực hành rửa mặt xong, cần yêu cầu phải rửa sạch chậu trước khi đến lượt em khác thực hành,
Trang 20HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN CỦA EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu hơn về sở thích, khả năng của bạn mình và làm cho mối quan hệ bạn bè thân tình,gắn bó hơn
- Biết cùng nhau tham gia các hoạt động tập thể, biết kể về những người bạn của mình
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi như sau:
- Trên bục giảng, 2 HS ngồi trên ghế nhựa, lưng quay vào nhau trong tư thế cúi đầu chuẩn bị viết Mỗi em cầm trên tay tấm bảng con và viên phấn chuẩn bị tham gia trò chơi
- Khi GV ra hiệu lệnh bằng việc nêu câu hỏi, chẳng hạn như: Đố em biết bạn mình có thích chơi bóng đá không? Hoặc bạn có thích hát không nhỉ? Hoặc em sẽ tặng bạn một
đồ vật gì mà em cho là bạn rất thích Lập tức, cả 2 HS sẽ viết nhanh câu trả lời vào bảng con của mình Sau đó quay lưng lại và cho bạn xem Nếu bạn cười tức là câu trả lời đúng Nếu bạn lắc đầu thì câu đó là chưa đúng Khi đó em có thể hỏi về sở thích của bạn
là gì Hãy nói cho cả lớp biết
- Trò chơi cứ thế tiếp diễn trong vòng 15 phút
Trang 21- Có thể tổ chức hoạt động này ở trong lớp hoặc ngoài lớp Lớp chia thành nhiều nhóm
HS Mỗi nhóm có từ 5 đến 6 em HS trong nhóm thực hiện kể cho nhau nghe về những người bạn của mình Bạn tên là gì, bạn có hát hay không, bạn có thích chơi trò chơi gì không, bạn múa có đẹp không
- Kết thúc hoạt động, HS cả lớp cùng hát bài “Mời bạn vui múa ca” – Sáng tác: Phạm Tuyên
(Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có tráchnhiệm trong khi chơi trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
Trang 22+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ tròchơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thiđấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Phần mở đầu
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động
+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,
- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “kết bạn”
Hoạt động 2: Phần cơ bản:
1 Kiến thức.
* Động tác dừng bóng bằng gan bàn chân
- Cho Học sinh quan sát tranh
- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác
- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
2 Luyện tập
a.) Tập đồng loạt
- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên
- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh
b.) Tập theo tổ nhóm
- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
c.) Tập theo cặp đôi
- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện
d.) Thi đua giữa các tổ
- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ai nhanh và khéo hơn”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS
- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học
- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Trang 23Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2025
TIẾNG VIỆT BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH (4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và
đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2.Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoànthiện; nghe viết một đoạn văn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật; khả năng làm
việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Kiến thức ngữ văn: GV nắm được đặc điểm của VB thông tin và nội dung của VB
Chúa tể rừng xanh Nắm được nghĩa và cách giải thích nghĩa của các từ ngữ khó trong
VB (chúa tể, vuốt).
2 Kiến thức đời sống: GV nắm được kiến thức thực tế về loài hổ Suy nghĩ về vấn đề:
Vì sao hổ rất hung dữ nhưng vẫn cần được bảo vệ?
3 Phương tiện dạy học: Tranh minh họa trong SHS (phóng to), tranh và clip về loài
+ Chiếu câu đố lên màn hình (hoặc viết lên bảng), gọi HS đọc nối tiếp
+ Yêu cầu HS giải đố
- 2 -3 HS trả lời đáp án HS khác bổ sung nếu có đáp án khác
Trang 24- Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh họa để suy đoán một phần nội dung của VB (chú ý khai thác ý nghĩa của nhan đề Chúa tể rừng xanh.
2 Đọc
- Đọc mẫu toàn VB (nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sức mạnh của hổ,…)
* Đọc câu:
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
- HD HS đọc một số từ ngữ khó (vuốt, đuôi, di chuyển, thường,…)
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- HD HS đọc những câu dài: Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/sống trong rừng./Lông hổ thường
có màu vàng,/ pha những vằn đen.
* Đọc đoạn:
- Chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khỏe và hung dữ, đoạn 2: phần còn lại).
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn 2 lượt
- Giải thích nghĩa của các từ ngữ: chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn theo nhóm
3 Trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu văn bản và trả lời các câu hỏi:
Trang 25- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình Cácnhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời:
a, Hổ ăn thịt và sống trong rừng
b, Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt
c, Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mồi rất giỏi,…
c, Hổ được xem là chúa tể rừng xanh vì các loài vật trong rừng đều sợ hổ
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b
- Hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
Hổ ăn thịt và sống trong rừng; Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt
- GV lưu ý HS vết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số
2 Phát triển năng lực:
- Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển nănglực giải quyết vấn đề
-Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không nhớ) số
có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cộng trừ (không nhớ) số có
Trang 26- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động: Trò chơi – Bắn tên
- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình
Trò chơi: Rung chuông vàng
- Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp sau
đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập)
- GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ
- Gv hỏi:
+ Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì giống nhau?
+ Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì khác nhau?
- GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết quảcuối cùng vẫn không thay đổi
Bài 3: Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 2 bằng 6?
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài
Trang 27-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số
Bài 4:
Gọi HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống Yêu cầu HS đọc to bài toán
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để tính được số quả thị còn lại trên cây?
- Gv cho HS chia sẻ
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính, học sinh còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý:
+ Trên cây còn lại bao nhiêu quả thị?
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời
3 Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
* Bài 5/67: Dế mèn phiêu lưu kí
a Xem tranh rồi tính
- Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 cách làm và chia sẻ kết quả ý thứ nhất
Hỏi:
+ Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì?
+ Em làm thế nào?
- Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi
- Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con
- GVNX
b Nhà ai gần nhà dế mèn nhất
A Dế Trũi
B Xén tóc
C Châu chấu voi
- GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo hình thức “Rung chuông vàng”
4 Nhận xét - Dặn dò
- HSNX – GV kết luận
- NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số
có hai chữ số
Trang 28- Xem bài: Luyện tập chung (tiết 3)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 18: LÀM QUEN DỪNG BÓNG BẰNG GAN BÀN CHÂN.
(Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Về phẩm chất:
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có tráchnhiệm trong khi chơi trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ tròchơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thiđấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 Phần mở đầu
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
Trang 29- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động.
+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,
- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “kết bạn”
Hoạt động 2 Phần cơ bản:
1 Kiến thức.
* Ôn động tác dừng bóng bằng gan bàn chân
- Cho Học sinh quan sát tranh
- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác
- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
2 Luyện tập
a.) Tập đồng loạt
- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên
- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh
b.) Tập theo tổ nhóm
- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
c.) Tập theo cặp đôi
- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện
d.) Thi đua giữa các tổ
- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ai nhanh và khéo hơn”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS
- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học
- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và
đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Trang 302 hát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoànthiện; nghe viết một đoạn văn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật; khả năng làm
việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Kiến thức ngữ văn: GV nắm được đặc điểm của VB thông tin và nội dung của VB
Chúa tể rừng xanh Nắm được nghĩa và cách giải thích nghĩa của các từ ngữ khó trong
VB (chúa tể, vuốt).
2 Kiến thức đời sống: GV nắm được kiến thức thực tế về loài hổ Suy nghĩ về vấn đề:
Vì sao hổ rất hung dữ nhưng vẫn cần được bảo vệ?
3 Phương tiện dạy học: Tranh minh họa trong SHS (phóng to), tranh và clip về loài
hổ;
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ chấm để hoànthiện câu
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX và bổ sung
- GV chốt đáp án đúng và yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
a, Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng.
b, Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- Giới thiệu tranh, HD HS quan sát tranh qua các câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ gì?
+ Điểm khác nhau giữa hổ và chó?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, QS tranh và trao đổi nội dung tranh theo các từ ngữ gợi ý
Trang 31- Gọi một số HS trình bày kết quả thông qua trò chơi “Em kể”.
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: loài, được.
- Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- Đọc và viết chính tả:
+ Đọc từng câu, mỗi câu đọc theo từng cụm từ Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (đọc rõ ràng,chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS)
+ Đọc lại 1 lần đoạn văn
+ GV kiểm tra và nhận xét một số bài của HS
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay
- Nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có trong hoặc ngoài bài
- Làm việc nhóm đôi tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay: loài, sắc, mắt, loay
Trang 32- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 (nhóm số lẻ chọn thông tin phù hợp với hổ, nhóm sốchẵn chọn thông tin phù hợp với mèo).
- Nêu câu hỏi gợi ý: Hổ/ mèo sống ở đâu? Hổ/ mèo thường hay làm gì? Hổ/ mèo có đặc điểm gì?
- Đại diện trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả đúng và hướng dẫn HS làm vào vở
- Chọn thông tin phù hợp (Hổ: Sống trong rừng; To lớn; Thường săn bắt hươu, nai; Không leo trèo giỏi; Hung dữ Mèo: Sống trong nhà; nhỏ bé; Thường bắt chuột; Leo trèo giỏi; Dễ thương, dễ gần.
10 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- HS phản hồi ý kiến về bài học, GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Hiểu được nội dung bài toán, tự đặt được phép tính, hoàn thành phép tính và nêu câutrả lời
- Hiểu được quy luật các con số và tính nhẩm nhanh được cộng trừ các số có hai chữ số
2 Phát triển năng lực:
- Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 2 học sinh có cơ hội phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề
-Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không nhớ) số
có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
Trang 33-Thông qua trò chơi việc thực hành giải quyết các bài tập về cộng trừ (không nhớ) số cóhai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán
Trò chơi - Ô cửa may mắn
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi ô cửa
Trò chơi: Rung chuông vàng
- Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng
-GV lưu ý : Khi đặt tính chú ý đặt đúng hàng và tính từ phải sang trái.
Bài 2:
Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học sinh nêu được tình huống Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế nào?
- GV yêu cầu hs trình bày và chia sẻ
- Vậy bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính học sinh còn lại viết vào vở
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý:
+ Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết … bầu nước
Trang 34-GV yêu cầu hs nhận xét.
- Gv yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Gv gợi ý hs: Các em hãy quan sát hai số cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên nó
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút
– GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số
3 Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
- GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi phéptính các em có 10 giây suy nghĩ
- Xem bài: Luyện tập chung (tiết 4)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được khó khăn của các bạn vùng sâu, vùng xa
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân ái, sẻ chia
Trang 35- HS biết được những yếu tố tạo ra sự tự tin;
- Rèn luyện đức tính tự tin, tinh thần lạc quan cho HS
- Biết về Bà Triệu: quê hương, gia đình, cuộc đấu tranh chống xâm lược do Bà chỉ
huy,
- Biết một số di tích lịch sử gắn với Bà Triệu
- Rèn kĩ năng diễn đạt rõ ràng khi nói và viết
- Tự hào và kính yêu Bà Triệu cũng như những người anh hùng đã chiến đấu, hi sinh vì quê hương, đất nước;
II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:
- GV cung cấp cho HS một số thông tin (xem tranh, ảnh hoặc các video clip) về những khó khăn, gian khổ của nhân dân và HS các vùng bị bão lụt, lũ quét
- Nêu ý nghĩa, mục đích của phong trào “Nhân ái, sẻ chia” (hoạt động thiện nguyện)
- Cho HS hoạt động nhóm chia sẻ nội dung:
+ Làm thế nào để giúp đỡ các bạn vùng khó khăn?
+ Các hoạt động sẽ tham gia để thực hiện phong trào “Nhân ái, sẻ chia”
- Thành lập tiểu ban quyên góp quà tặng giúp đỡ, ủng hộ các bạn HS vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, bão lũ của lớp
- Hướng dẫn HS chuẩn bị một số quà tặng giúp đỡ, ủng hộ các bạn HS vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, bão lũ
III GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
1 khám phá
- Biết được tên gọi, quê hương và những nét chính trong cuộc đời Bà Triệu;
- Đọc, kể lại được câu chuyện Bà Triệu qua các chi tiết, hình ảnh trong bài;
- Tự hào về vị nữ anh hùng và truyền thống chống giặc ngoại xâm của cha ông b) Gợi ý
tổ chức hoạt động
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm nhỏ hoặc cả lớp tuỳ theo trình độ
của HS
- GV giải thích, hướng dẫn, gợi ý nội dung (nếu cần)
- GV cho HS đọc, kể lại cuộc đời Bà Triệu theo các tranh của phần Khám phá
+ Bà tên là Triệu Thị Trinh, còn gọi là Triệu Trinh Nương Quê Bà ở thôn Quan Yên, xãĐịnh Công, huyện Yên Định ngày nay
+ Bà cùng anh trai phất cờ khởi nghĩa chống giặc Ngô xâm lược Năm ấy, Bà mới
22 tuổi
+ Bà đánh giặc Ngô, chiếm thành Tư Phố khiến quân giặc sợ hãi bỏ chạy
+ Bà chiến đấu, sinh anh dũng ngày 22 tháng 2 (âm lịch) năm 248
+ Hằng năm, đến ngày Bà mất, nhân dân lại tổ chức lễ hội để ghi nhớ công ơn
Trang 36- GV có thể sưu tầm bản đồ khởi nghĩa Bà Triệu để minh hoạ thêm.
- GV kể thêm các truyện về Bà Triệu dựa vào truyền thuyết
- GV, HS nhận xét, đánh giá về việc thực hiện hoạt động Khám phá
2 Luyện tập
Bài tập 1: Trả lời các câu hỏi về Bà Triệu.
+ Mục đích của bài là nhấn mạnh lại các chi tiết nổi bật trong cuộc đời Bà Triệu HS trả lời được 3 câu hỏi để nắm những nét chính trong cuộc đời Bà
+ GV cho HS làm việc nhóm đôi, một bạn hỏi, một bạn trả lời Sau đó, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
a) Bà Triệu tên thật là Triệu Thị Trinh, quê ở thôn Quan Yên, xã Định Công, huyện Yên Định ngày nay
b) Bà là nữ anh hùng chống quân xâm lược Ngô
c) Bà hi sinh năm 248
Bài tập 2: Dân gian ta có câu “Lệnh Ông không bằng cồng Bà” Câu nói ấy chỉ ai?
+ GV đọc câu thành ngữ và giới thiệu ý nghĩa: Câu thành ngữ khẳng định, đề cao vai tròcủa người phụ nữ trong gia đình (Đây là một dấu tích của thời kì mẫu hệ – một thời kì phát triển trong lịch sử xã hội loài người)
“Lệnh Ông” là “lệnh” của Triệu Quốc Đạt “Công Bà” là “cổng” của Triệu Thị Trinh, Qua đây, nhân dân muốn nói, trong hai anh em cầm quân đánh giặc Ngô, Bà Triệu là thủlĩnh của cuộc khởi nghĩa
+ GV có thể cho HS trao đổi về bình đẳng giới, về vai trò của các bạn nữ trong lớp, tôn trọng các bạn nữ, tôn trọng phụ nữ
Bài tập 3: Kể lại truyện Bà Triệu.
+ GV cho HS làm việc nhóm đôi, kể lại cho nhau nghe truyện Bà Triệu Có thể căn cứ vào các câu hỏi ở bài tập 1 để kể lại
+ GV gọi một số nhóm lên kể lại truyện trước lớp
+ GV (hoặc cho HS) nhận xét, đánh giá việc thực hiện hoạt động
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
……… …
……… …
=============================================
MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 7: CON VẬT YÊU THÍCH
Trang 37(Tiết 3) SÁNG TẠO SẢN PHẨM THỦ CÔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS,
cụ thể là:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Biết trân trọng, yêu quý động vật, sản phẩm của mình, của bạn, có ý thức bảo vệ con vật nuôi và động vật nói chung;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo
2.3 Năng lực đặc thù của học sinh
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
- Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về động vật để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày
Trang 38II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,
luyện tập, đánh giá, thiết kế trò chơi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Ổn định, khởi động, kiểm tra bài cũ (khoảng 1-3 phút)
- GV kiểm tra sĩ số lớp và dụng cụ học tập
- GV mời lớp phó văn nghệ bắt giọng cho cả lớp hát một bài
Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận về hình ảnh sản phẩm thủ công chủ đề “ Con vật em
yêu” (khoảng 5-7 phút)
* Giới thiệu hình ảnh các con vật trong thiên nhiên
- GV giới thiệu các sản phẩm thủ công tạo hình các con vật từ các đồ vật tái chế
- GV nêu câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên các con vật mình vừa quan sát từ vật tái chế là những con vật gì? + Theo các em những đồ vật gì chúng ta có thể tái chế? (Ly nhựa, ly giấy, bát đĩa nhựa, chai nước khoáng…đã qua sử dụng)
- GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung
- GV liệt kê thêm một số đồ vật đã qua sử dụng có thể tái chế
- Gv phân tích để HS cảm nhận được rõ hơn vẻ đẹp và sự khác nhau của cấu trúc hình phẳng 2D và hình khối 3D
- GV giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc tái chế các đồ vật
- GV giới thiệu thêm hình ảnh trong SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn vẽ và cắt, dán tạo sản phẩm thủ công (khoảng 22 phút)
- GV giới thiệu tranh 2D, sản phẩm thủ công với tạo hình 3D một số hình ảnh các con vật
- GV nêu câu hỏi:
+ Con vật trong sản phẩm thủ công có những bộ phận nào?
+ Màu sắc và hình dạng các sản phẩm thủ công như thế nào?
+ Theo em sản phẩm này có đẹp không? Em có muốn bổ sung gì cho sản phẩm này không?
- GV mời HS trả lời câu hỏi
- GV mời các bạn còn lại nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chung
- GV thị phạm cách thực hiện bằng cách vẽ hình một con vật nuôi yêu thích, sau đó cắt dán hoặc xé dán các phần hình đã vẽ, đính lên li/cốc giấy tái chế
- GV hướng dẫn HS tạo hình 3D con vật yêu thích bằng các vật liệu tái chế
- GV nêu câu hỏi:
+ Ngoài hai cách cô vừa thực hiện em còn có cách sáng tạo nào khác không? Nếu có hãygiới thiệu
- GV mời HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS còn lại nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét chung
- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh trong SGK
Trang 39- GV nêu câu hỏi nhằm giúp HS khơi gợi đến sự liên tưởng từ các đồ vật như:
+ Em chọn con vật yêu thích nào để thể hiện?
+ Con vật có các bộ phận nào? (Đầu, mình, chân, cánh, mắt, mũi, miệng…) Đầu có dạng hình gì? Mắt có dạng hình gì?
+ Em chọn vật liệu gì để thể hiện?
- GV khuyến khích HS chọn các vật liệu tái chế để thể hiện ý tưởng sáng tạo
- GV yêu cho HS thực hành cá nhân
* Yêu cầu thực hành: Em hãy vẽ và cắt, dán tạo hình con vật em yêu thích
- GV quan sát lớp và đưa ra những gợi ý kịp thời giúp HS hoàn thiện sản phẩm
- GV mời HS chia sẻ sản phẩm của mình về cách làm và đặc điểm con vật yêu thích do mình sáng tạo
- HS còn lại nhận xét góp ý cho sản phẩm của bạn
- GV nhận xét và tuyên dương các bạn có sản phẩm đẹp và khích lệ tinh thần các bạn chưa hoàn thiện sản phẩm hoặc sản phẩm chưa được đẹp
- GV thông qua sản phẩm để giáo dục ý thức bảo vệ động vật và bảo vệ môi trường cho HS
* Dặn dò:
- Xem nội dung 4: Góc Mĩ thuật của em Chuẩn bị các sản phẩm đã hoàn thiện ở các tiết
học trước của cá nhân hoặc nhóm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
- Biết viết chữ viết hoa Gh, Nh, Ch, Tr cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Những con tàu lớn có thể đi qua đại dương mênhmông
2 Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho học tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính; Mẫu chữ hoa Gh, Nh, Ch, Tr
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Trang 40* Kết nối
- Cho học sinh quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- Giáo viên dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hoạt động Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Gh, Nh, Ch, Tr
+ Chữ hoa Gh, Nh, Ch, Tr gồm mấy nét?
- Giáo viên chiếu video HD (hoặc hướng dẫn trên bảng lớp) quy trình viết chữ Gh,
Nh, Ch, Tr
- Giáo viên thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- Yêu cầu học sinh viết bảng con
- Giáo viên hỗ trợ học sinh gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên học sinh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho học sinh:
+ Viết chữ hoa Nh đầu câu
+ Cách nối giữa các con chữ
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
Tiết 2
3 Hoạt động Thực hành, luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- Yêu cầu học sinh thực hiện luyện viết chữ hoa Gh, Nh, Ch, Tr và câu ứng dụng Những con tàu lớn có thể đi qua đại dương mênh mông trong vở Luyện
viết
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài viết của học sinh
Những con tàu lớn có thể đi qua
đại dương mênh mông.