TUẦN 5
Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
- Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì
- Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp
3 Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
- Giấy, bút, bút màu
- Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp
b Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.
b Cách tiến hành
Trang 2- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết thư cho tương lai gồm nội dungchính sau:
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội dung, hình thức tổ chức của cuộcthi Viết cho tương lai
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho chính mình ở một thời điểmtrong tương lai
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời điểm trong tương lai
Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai chia sẻ về những đặc điểm, việclàm đáng tự hào của mình và những ước mơ mong muốn đạt được
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT BÀI 9: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
TIẾT 1 - ĐỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bầu trời trong quả trứng, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con
Trang 3- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con, gắn vớithời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi củacuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi củakhông gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình (VD: Mỗichặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng.)
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc)
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người
- Đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với mọingười
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghetích cực
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4
- Tranh ảnh minh họa chủ điểm Trải nghiệm khám phá và văn bản :Bầu trời trong quả trứng
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài Đò ngang.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, thuyền mành muốn nói gì với đò ngang qua câu: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi.”
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến(nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Thuyền mảnh muốn nói với đò ngang: Không phải chỉ đi xa mới gặp được những điều mới lạ có thể giúp mình học tập Ở ngay gần mình, nếu chú ý cũng luôn gặp được những điều mới lạ, thú vị Ví dụ như
Trang 4bến nước nơi đò ngang nằm là nơi nhiều con thuyền cập bến và mỗi ngày, đò ngang đón rất nhiều người qua sông Mỗi sự gặp gỡ đều mang lại cho đò ngang những điều thú vị.
- GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đùa
và ngắm nhìn cây cối, động vật, khung cảnh ngoài trời Các bạn có thể đang tham gia một hoạt động ngoại khóa để khám phá thế giới bên ngoài lớp học Có bạn thì đang dựng lều, có bạn thì đang thảo luận với người lớn về cây cối,động vật, bạn thì đang chụp ảnh.Bức tranh mang ý nghĩa tượng trưng cho sự “Trải nghiệm và khám phá”, là tên của chủ điểm thứ hai trong SHS Tiếng Việt 4.
- GV giới thiệu chủ điểm: Bài thơ Đò ngang đã khép lại chủ điểm Mỗi người một
vẻ Thiên nhiên và con người, đều phong phú, đa dạng, sinh động Điều đó khiến cho cuộc sống muôn màu, muôn sắc Hôm nay, các em bước sang chủ điểm thứ hai Trải nghiệm và khám phá.Các bài học trong chủ điểm này sẽ giúp em có thêm những hiểu biết và những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống thông qua những hoạt động trải nghiệm, những tìm tôi, khám phá các sự vật, sự việc, hiện tượng trong cuộc sống của các nhân vật trong các bài đọc
- GV yêu cầu HS Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chủ gà con mới
nở với chú gà còn ở trong quả trứng.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm:
+ 1 HS đóng vai chủ gà con lúc còn nằm trong quả trứng.
+ Các bạn khác đóng vai những chú gà mới nở để trò chuyện.
- GV mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các nhóm
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.39:
- GV đặt câu hỏi Em hãy nêu nội dung của bức tranh minh họa bài đọc?
- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, chốt đáp án: Có 2 bức tranh minh hoạ bài thơ:
+ Tranh 1 vẽ chủ gà đang nhớ lại và kể với các bạn về cuộc sống của mình khi còn ở trong quả trứng.
+ Tranh 2 vẽ gà con ngỡ ngàng nhìn thấy mẹ, nhìn thấy bầu trời xanh khi vừa
Trang 52 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Bầu trời trong quả trứng với giọng đọc diễn cảm, thể hiện tâm
- GV mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai:
Một màu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
+ Đọc diễn cảm thể hiện:
-Cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng (nhấn giọng vào những từ ngữ lặp lại).
-Cảm xúc của nhân vật lúc nhìn thấy bầu trời xanh.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc luân phiên từng đoạn hết bài,sau đó đổi lại
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài 1 lượt
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Bầu trời trong quả trứng.
b Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS dùng từ điển tìm nghĩa những từ chưa biết
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1:Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng?
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp Các HS khác lắng nghe vànhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án:
Trong bài thơ, chú gà con kể với các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài.
Trang 6Bầu trời bên trong quả trúng chỉ 1 màu nâu, không có gió, không có nắng, không lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2:Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng?
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, rồi thảo luận nhóm
+ GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổsung ý kiến (nếu có)
+ Nhiều nắng reo
+ Thấy thương yêu, biết là có mẹ
- Những điều chưa biết:
+ Tôi chưa kêu “chiếp chiếp”
+ Chẳng biết tìm giun, sâu
+ Đói, nó chẳng biết đầu
- Điều thích thú:
Cử việc mà yên ngủ
- Những điều mới biết làm:
+ Đói, tôi tìm giun để + Ăn nó xoài cảnh phổi
ít sắc màu (chỉ 1 màu nâu) Khi chú
gà nói “Cử việc mà yên ngủ”, có thể
thấy chủ gà vẫn yêu những tháng ngày
đơn giản mà bình yên, êm đềm khi ở
trong quả trứng
Nhận xét Bầu trời ở bên ngoài cómàu xanh kì diệu, chưa từng thấy Cuộcsống nhiều sắc màu, thanh âm, nhiềucảm xúc, nhiều sự vật Cuộc sống náonhiệt, đông vui
- GV nhấn mạnh:
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có 1 màu nâu, không có gió, có nắng Cuộc sống bên trong quả trứng chỉ có một mình, giản đơn, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ + Bầu trời và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú gà con Chủ cảm thấy vô cùng ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao
mà xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, đầy nắng, đầy gió và vui nhất là được biết có mẹ, cảm nhận được tình yêu thương của mẹ.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3:Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao?
+ GV đặt thêm câu hỏi phụ: Liệu có khi nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả trứng không?
Trang 7+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp HS khác lắng nghe và nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có)
+ GV nhận xét và khen ngợi HS biết nêu ý kiến riêng và có suy luận hợp lí
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4:Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của mình
từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng của em.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi làm việc theo nhóm
-Đọc kĩ lại đoạn thơ kể về cuộc sống dưới bầu trời xanh.
-Chuẩn bị lời nói theo vai gà con khi bước ra khỏi bầu trời màu nâu trong quả trứng.
-HS suy nghĩ, tưởng tượng, hình dung cuộc sống của gà con bên gà mẹ và các anh chị em; đóng vai gà con kể về điều mình đã tưởng tượng.
+ GV mời đại diện 1– 2 HS trình bày trước lớp HS khác lắng nghe
+ GV nhận xét, góp ý, khen ngợi sự sáng tạo của HS
+ GV đọc một đoạn tham khảo: Đến một ngày, tôi cảm thấy bầu trời trong quả trứng bé lại, chật chội và ngột ngạt, tôi liền đạp vỡ bầu trời màu nâu chật chội Thật bất ngờ Cuộc sống của tôi bỗng thay đổi hoàn toàn Tôi bỗng thấy gió thổi lồng lộng, bỗng thấy nắng reo, bỗng tôi cảm nhận thấy tôi có mẹ và được mẹ yêu thương từ lâu rồi.
- GV giới thiệu thêm: Đoạn thơ các em được học chỉ là đoạn trích Bài thơ còn 1 đoạn cuối nữa, kể về âu lo của gà con khi sống dưới bầu trời bên ngoài Gà con có chút âu lo về những mối nguy hiểm đâu đó rình rập.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5:Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS) chọn 1 trong 3 câu trả lời hoặc cóthể nêu ý kiến theo cảm nhận của riêng mình
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp.HS khác lắng nghe và nhậnxét, bổ sung ý kiến (nếu có)
+ GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời đúng, hợp lý
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Mỗi câu trả lời đều có ý đúng và phù hợp với câu chuyện của chú gà con Bài thơ mượn câu chuyện của chú gà con để nói về cuộc sống của con người.
3 Hoạt động luyện tập thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Đọc diễn cảm toàn bài : Bầu trời trong quả trứng.
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài
- GV mời đại diện 1 HS đọc thuộc diễn cảm toàn bài trước lớp
Trang 84 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Bầu trời trong quả trứng, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc
+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu – Động từ SGK tr.41.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
CÔNG NGHỆ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA,
CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
- Có ý thức tìm hiểu về vật liệu, dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghetích cực
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4
Trang 9- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Vật liệu và dụng cụ trồng hoacây cảnh trong chậu có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video hoặc mẫu vật thật về các vật liệu và dụng cụ trồng hoa, câycảnh trong chậu và cách sử dụng chúng
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
b Đối với học sinh
- SHS Công nghệ 4
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Giúp HS huy động những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân về
các vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
b Cách tiến hành
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên và mô tả được cách sử
dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận Các HS khác lắng nghe,nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Xẻng nhỏ:
Trang 10-Mục đích: dùng để xúc đất, xới xáo đất, làm tơi xốp, đào đất, đào hố, trộn đất,trộn phân bón, vun gốc cây, sang chậu mới cho cây…
-Cách sử dụng: tay thuận cầm ở phía trên cán xẻng, cắm xẻng xuống đất, dùnglực xúc lượng đất vừa đủ với xẻng và với sức của mình
+ Bình tưới cây:
-Mục đích: giúp cho việc chăm sóc hoa, cây cảnh dễ dàng hơn
-Cách sử dụng: mở nắp bình, đổ vào bên trong nước hoặc dung dịch cần phuncho cây Không đổ quá đầy bình, chú ý đậy nắp bình chặt tay để ngăn nước đổ rabên ngoài Sử dụng bơm hơi để đưa nước ra bên ngoài
+ Chọn vị trí đứng vừa tầm đối với cây cảnh
+ Tay thuận cầm kéo cắt cành trên cao, tay cong lại giữ phần cành cây bạn muốncắt bỏ
Câu 1 Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chậu trồng hoa, cây cảnh?
A Được làm từ gốm, sứ, nhựa, xi măng,
B Dưới đáy chậu không có lỗ thoát nước
C Chậu có nhiều kích thước, màu sắc, kiểu dáng
Trang 11D Có thể làm chậu trồng hoa từ chai nhựa đã qua sử dụng.
Câu 2 Hình ảnh dưới đây nói về loại giá thể trồng hoa, cây cảnh nào?
A Giá thể xơ dừa
B Giá thể trấu hun
C Bình tưới hoa, cào đất
D Cào đất, xẻng nhỏ, bình tưới hoa, găng tay
Gợi ý đáp án phần trắc nghiệm
- Phần tự luận
Câu 1: Hãy giới thiệu với bạn một loại chậu trồng hoa, cây cảnh mà em thích
(màu sắc, chất liệu, kiểu dáng, )
Câu 2: Kể tên một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh mà em biết.
Câu 3: Mô tả cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
Trang 12-Đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh.
-Một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu
-Cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
+ Trồng và chăm sóc loại hoa, cây cảnh mà em yêu thích tại nhà
+ Đọc trước Bài 4 – Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (SHS tr.21)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có)
………
………
………
TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000
- Nhận biết được các số tròn trăm nghìn
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
Trang 13- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV mời đại diện vài cặp thực hành trước lớp
- HS tạo nhóm, đọc số cho nhau nghe:
a) 398 614: Ba trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm mười bốn
b) 250 832: Hai trăm năm mươi nghìn tám trăm ba mươi hai
c) 681 294: Sáu trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi tư
d) 105 630: Một trăm linh năm nghìn sáu trăm ba mươi
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 10: Số có sáu chữ số.
- Từ đó, GV cho HS ôn tập lại về đơn vị, chục, trăm, nghìn
- Sau đó, GV yêu cầu HS đọc lời thoại của Mai và cho biết khối mà Mai đangnói tới gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: “Khối của Rô – bốt gồm bao nhiêu khối như của Mai?” (10 khối)
- Từ đó, GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách viết
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số GV đặt câu hỏi:
- “Số liền sau số 999 999 là số nào?” (1 000 000) ,
Trang 14- “Số liền trước số 1 000 000 là số nào?” (999 999)
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
ĐẠO ĐỨC
Trang 15CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
- Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia các hoạt
động giúp đỡ người gặp khó khăn
a Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4
- Bộ tranh Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn theo Thông tư
37/2021-TT/BGĐT
- Bài hát “Bầu và bí”, (nhạc Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ).
- Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung cảm thông, giúp đỡ người gặpkhó khăn
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
b Đối với học sinh
Trang 16a Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài
+ Trong bài hát có câu ca dao nào?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta là những người dân của nước Việt Nam hãy giữ vững truyền thống thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống.
+ Trong bài hát, câu ca dao được nhắc đến:
Bầu ơi thương lấy bì cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mỗi người chúng ta có một nguồn gốc, hoàn cảnh, điều kiện sống riêng Tuy vậy mọi người vẫn có những điểm giống nhau Dù có khác nhau về điều kiện kinh tế, lứa tuổi, ngành nghề những tất cả đều chung quê hương, đất nước Chính vì thế nên mỗi người cần biết yêu thương, đùm bọc,
nhường nhịn lẫn nhau Bài học “Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn” sẽ
giúp các em hiểu được không ai có thể sống riêng lẻ, tách biệt mà phải gắn bó với nhau trong cuộc sống
Trang 17- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tranh 1: Những người trong tranh gặp khó khăn về thị lực.
+ Tranh 2: Những người trong tranh gặp khó khăn về sức khỏe.
+ Tranh 3: Những người trong tranh gặp khó khăn về điều kiện kinh tế.
+ Tranh 4: Những người trong tranh gặp khó khăn về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở Ngoài ra trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn, cháy nổ, già yếu,
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh mục b và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nêu những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS trả lời câu hỏi Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến(nếu có)
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS nêu các biểu hiện của sự cảm thông, giúp
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong những bức tranh
- GV kết luận: Các bức tranh thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn với các hình thức như: nấu cơm tặng cho những người có hoàn cảnh khó khăn; làm nhà tình nghĩa tặng người nghèo; giúp đỡ bạn bị khuyết tật; lau dọn nhà cửa giúp cụ già neo đơn; ủng hộ quần áo sách vở cho học sinh vùng bị
lũ lụt; quan tâm, động viên khi bạn gặp chuyện buồn.
- GV nêu câu hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn?
Trang 18- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu có)
- GV kết luận: Ngoài những cách trên để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
có hoàn cảnh khó khăn thì còn có một số cách khác như đưa ra lời khuyên cho những người gặp hoàn cảnh khó khăn; an ủi, bảo vệ những người đang sợ hãi; làm các công việc tình nguyện tại trại trẻ mồ côi,
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
+ Thể hiện được lòng yêu thương, cảm thông với người có hoàn cảnh khó khăn.+ Biết giúp đỡ, chia sẻ với mọi người khi họ gặp khó khăn
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1 Hoàn thành tốt: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn; Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn;Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thểphù hợp với lứa tuổi; Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khảnăng của bản thân
2 Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy
đủ
3 Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu cần đạt củabài.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
…………
BUỔI CHIỀU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
( Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ởvùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 192 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa
ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thôngqua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Hình ảnh, video thể hiện đặc điểm và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiênđối với đời sống và sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Máy tính, máy chiếu
b Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai
Trang 20a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản về một món ăn, một kiểu trangphục hoặc một lễ hội tiêu biểu, ở địa phương
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 15 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về một số thiên tai và biệnpháp phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Các nhóm khácquan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có)
-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Xác định câu đúng, câu sai
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và pu-chia (Cambodia)
Cam-b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùađông lạnh nhất cả nước
Trang 21c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậcnhất cả nước.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận Các HS khác lắng nghe,nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có)
a Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc
làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lịch sử và văn hóa truyền thống tại địaphương
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nếu đi du lịch ở thị xã Sa
Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS trả lời:
+ Chọn thời điểm em đi trong năm?
+ Đặc điểm mùa đó trên Sa Pa.
+ Giải thích lí do tại sao em chọn đi vào mùa đó.
+ Nêu cảm nhận của em nếu em được đi du lịch Sa Pa vào thời điểm đó.
+
- GV mời 1 – 2 HS trả lời Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trang 22+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộđồng thời có những biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
+ Đọc trước Bài 5 – Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (SHS tr.24).
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
…………
CÔNG NGHỆ Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu
- Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu
* Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm
- Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thựctiễn và mục tiêu của bài học
* Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ phù hợp để gieohạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập để tổ chức hoạt động tìm hiểu cácbước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS xem video hướng dẫn trồng hạt trong chậu
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt nước, Em cần chú ý lựa chọn hạt giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1 trong SGK
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu Đội nào có kết quả nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Trang 23Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu cho thêm giá thể vào châu cho đến khi lấpkín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ gốc cho chắc chắn
Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc cây
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo luận nhóm đôi và cho biết:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn cưa, xơ dừa, than, ), xẻng, chậu, hạt hoa, cây cảnh,
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương nhóm thắng cuộc (Thứ tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là e – b – c – d – a
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình trồng hạt hoa, cây cảnh Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi trồng hoa, cây cảnh
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng hạt hoa, cây cảnh
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
…………
Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
Trang 24TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000
- Nhận biết được các số tròn trăm nghìn
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu
a Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học
Trang 25- GV mời đại diện vài cặp thực hành trước lớp
- HS tạo nhóm, đọc số cho nhau nghe:
a) 398 614: Ba trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm mười bốn
b) 250 832: Hai trăm năm mươi nghìn tám trăm ba mươi hai
c) 681 294: Sáu trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi tư
d) 105 630: Một trăm linh năm nghìn sáu trăm ba mươi
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 10: Số có sáu chữ số.
- Từ đó, GV cho HS ôn tập lại về đơn vị, chục, trăm, nghìn
- Sau đó, GV yêu cầu HS đọc lời thoại của Mai và cho biết khối mà Mai đangnói tới gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: “Khối của Rô – bốt gồm bao nhiêu khối như của Mai?” (10 khối)
- Từ đó, GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách viết
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số GV đặt câu hỏi:
- “Số liền sau số 999 999 là số nào?” (1 000 000) ,
- “Số liền trước số 1 000 000 là số nào?” (999 999)
Trang 26- GV yêu cầu HS đọc đề rồi làm bài cá nhân
- GV chữa bài, mời HS nêu câu trả lời, mỗi HS được gọi sẽ trả lời một đáp ánchưa được nhắc tới
- Kết quả:
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000
+ Mũi tên chỉ vào số 1 000
+ Mũi tên chỉ vào số 1 000 000
+ Mũi tên chỉ vào số 250 000
+ Mũi tên chỉ vào số 900 000
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Cho các thẻ số dưới đây
Trang 27a) Lập 5 số chẵn có sáu chữ số
b) Lập 5 số lẻ có sáu chữ số
- GV yêu cầu HS đọc đề, nhóm đôi thảo luận cách thực hiện
- GV mời đại diện 2 HS lên bảng làm bài, các HS còn lại làm bài vào vở, đốichiếu, so sánh và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
- GV đánh giá, chốt lại đáp án đúng
- Kết quả:
a) 375 004, 370 504, 370 054, 300 754, 307 054
b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075, 403 075
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 11 –Hàng và lớp
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
TIẾNG VIỆT TIẾT 2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ĐỘNG TỪ
Trang 28- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc)
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người
- Đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với mọingười
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghetích cực
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4
- Tranh minh hoạ bài tập phần Luyện từ và câu, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữcho phần Luyện từ và câu (nếu có)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài Đò ngang.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, thuyền mành muốn nói gì với đò ngang qua câu: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi.”
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến(nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Thuyền mảnh muốn nói với đò ngang: Không phải chỉ đi xa mới gặp được những điều mới lạ có thể giúp mình học tập Ở ngay gần mình, nếu chú ý cũng luôn gặp được những điều mới lạ, thú vị Ví dụ như bến nước nơi đò ngang nằm là nơi nhiều con thuyền cập bến và mỗi ngày, đò ngang đón rất nhiều người qua sông Mỗi sự gặp gỡ đều mang lại cho đò ngang những điều thú vị.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh.
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
Trang 29- Tìm được các động từ phù hợp với người và vật
Chuồn chuồn – đậu
-GV hướng dẫn HS làm cá nhân rồi trao đổi nhóm (4 HS)
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp HS khác lắng nghe và nhậnxét, bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, tổng hợp đáp án:
+ Người: bạn nam (hàng đầu, bên trái ) - vẫy, các bạn - cười, nói; bạn nữ - đi; bạn ở phía sau - chạy
+ Vật: chuồn chuồn - đậu, bay; cá - bơi; chim - hót;
Hoạt động 2: Các động từ yêu, lo, sợ (ở đoạn thơ trong bài tập 2) có điểm gì chung?
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu và nhận biết dược động từ trong câu.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK tr.41:Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
- GV mời 1 – 2 HS xung phong không nhìn sách, nếu được nội dung ghi nhớ vềđộng từ
- GV có thể nói với HS: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ hoạtđộng Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là động từ Các em cònđược tìm hiểu về động từ ở nhiều tiết học khác Dần dần, các em sẽ nắm vững hơn
- GV có thể giúp HS phân biệt tử (động từ) với cụm từ:
Trang 30a Mục tiêu: Thông qua hoạt động,HS:
- Tìm động từ trong các câu tục ngữ
b Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Tìm động từ trong các câu tục ngữ.
- GV mời 1 HS đọc các câu tục ngữ
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- GV mời đại diện 1 – 2HS nêu các động từ đã tìm được Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Động từ chỉ hoạt động Động từ chỉ cảm xúc đến, uống, đi, học. yêu, thương, nhớ
Hoạt động 4: Dựa vào tranh ở bài tập 1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ.
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động,HS:
- Đặt câu chứa động từ tìm được ở bài tập 1
b Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Dựa vào tranh ở bài tập 1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ theo nhóm:
+ Dựa vào tranh minh hoạ ở bài tập 1, nếu động từ chỉ hoạt động, trạng thái củangười và vật được vẽ trong tranh
-Các bạn HS: đi học, gọi, hỏi, kể, yêu quý
-Các vật: rơi, chảy, nở,
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp
- GV tổng kết và khen ngợi HS
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại ghi nhớ Động từ.
+ HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng động từ tự tìm được
+ Đọc trước Tiết học sau: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại sự việc SGK tr.42.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
…………
TIẾNG VIỆT TIẾT 3- VIẾT : TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN
THUẬT LẠI SỰ VIỆC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 31- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc)
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người
- Đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với mọingười
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghetích cực
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4
Hoạt động 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được bố cục bài văn thuật lại sự việc
b Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc đoạn văn trong SGK tr.42
- GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bài văn và trả lời lần lượt các yêu cầu câu hỏia, b, c, d, e, g.
- GV nêu câu hỏi a: Bài văn có máy phần? Đó là những phần nào?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời
+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có)
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án:Bài văn có 3 phần Đó là phần mở bài, thân bài và kết bài
Trang 32- GV nêu câu hỏi b: Phần mở bài giới thiệu những gì?
+GV hướng dẫn HS trao đổi cặp.
+ GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu có)
+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Mở bài giới thiệu sự việc, thời gian và địa điểm diễn ra sự việc:
-Sự việc: lễ phát động xây dựng thư viện lớp.
-Thời gian: chiều nay, trong buổi sinh hoạt lớp.
-Địa điểm: tại lớp học.
- GV nêu câu hỏi c:Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi đoạn là gì? + GV hướng dẫn HS trao đổi cặp.
+ GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu có)
+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Phần thân bài gồm có 4 đoạn
-Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị.
-Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm,
-Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thức thực hiện.
- Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- GV nêu câu hỏi d:Nếu những hoạt động được thuật lại ở phần thân bài theo đúng trình tự.
+ GV hướng dẫn HS trao đổi cặp, đọc gợi ý trong bảng sau
+ GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu có)
+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Trang 33Trước giờ sinh
hoạt lớp
- Bạn Minh viết và vẽ trang trí trên bảng lớp:
+ Dòng chữ: Chung tay xây dựng Thư viện lớp 4B.+ Những hình ảnh ngộ nghĩnh: chú gà con đội trên đầumột mảnh vỏ trứng, chú dế mèn bước ra từ cuốn truyện,những cuốn sách mở rộng như sải cánh bay,
có một thư viện của lớp)
- Tiếp theo: Bạn lớp trưởng phát động phong tràoChung tay xây dựng thư viện lớp, cả lớp thảo luận, đưa racác hình thức ủng hộ, đóng góp sách báo,
- Sau cùng: Bạn lớp phó thông báo thời gian mang sáchbáo đến góp, nhiệm vụ của các tổ trưởng trong việc lậphợp và ghi tên sách các bạn trong tổ đóng góp
- GV nêu câu hỏi e:Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự?
+ GV hướng dẫn HS trao đổi cặp.
+ GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu có)
+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
-Trước giờ sinh hoạt lớp.
-Trong giờ sinh hoạt lớp, đầu tiên ( ); tiếp theo ( ), sau cùng ( ).
- GV nêu câu hỏi g:Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả hoạt động?
+ GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm.
+ GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu có)
+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
-Nếu kết quả hoạt động công việc.
-Cảm nghĩ của người tham gia hoạt động.
Hoạt động 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Ghi nhớ các lưu ý khi viết bài văn tường thuật sự việc
b Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
Trang 34- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp HS khác lắng nghe, nhậnxét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án:
+Bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia thường có 3 phần
mở bài (giới thiệu sự việc); thân bài (thuật lại diễn biến của sự việc theo trình tựthời gian,không gian, ), kết bài (nếu kết quả, suy đoán sự việc tiếp theo hoặc nêusuy nghĩ, cảm xúc của người viết)
+ Trước khi viết, nên liệt kê và sắp xếp các hoạt động, việc làm theo trình tự
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thực hiện ghi lại trình tự các hoạt động trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp
em
b Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Thực hiện ghi lại trình tự các hoạt động trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Dựa vào bài làm vừa rồi, ghi lại trình tự sự việc
+ Nêu rõ sự việc đầu tiên, các sự việc tiếp theo và sự việc cuối cùng
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp
- Gv nhận xét chung bài làm của cả lớp và tổng kết tiết học
4 Hoạt động trải nghiệm
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- GV nhắc nhở HS:
+ Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt
+ Đọc trước Bài tiếp theo – Tiếng nói của cỏ cây SGK tr.44.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
…………
ÂM NHẠC
Trang 35Thứ Tư ngày 2 tháng 10 năm 2024
TOÁN BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP ( TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
- Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp
- Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
- Năng lực tư duy: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4
Trang 36- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị
- HS xác định được các hàng tương ứng trong lớp nghìn, lớp đơn vị
- HS xác định được giá trị tương ứng của mỗi chữ số trong một số cho trước
b Cách thức tiến hành:
- GV vẽ lên bảng một mô hình đơn giản như trong phần khám phá.
- GV đặt câu hỏi:
+ Số đã cho gồm mấy trăm nghìn? (5 trăm nghìn)
+ Chữ số 4 trong số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu đơn vị? (4 000)
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
- GV đưa ra kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn:
+ Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị
Trang 37Hoàn thành bảng sau
- GV yêu cầu HS nhóm đôi hoàn thành bảng
- GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nêu câu trả lời:
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào?
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị là số nào?
- Kết quả:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số tương ứng vào vở và ghi hàng, lớptương ứng của chữ số 3
- GV làm mẫu 1 số: 172 938: Một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm ba mươitám Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, đọc số cho nhau nghe
- GV chữa bài, mỗi số còn lại mời một HS đọc và xác định hàng, lớp chữ số 3
Trang 38Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở bằng cách viết đáp án tương ứng vớ mỗi
số đã cho
- GV mời đại diện 1 HS lên điền trên bảng lớp
- GV nhận xét, chữa bài
- Kết quả:
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- Ôn tập kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 –Triệu và lớp triệu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
……
TIẾNG VIỆT TIẾT 1 +2- ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ,thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xétđược đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, bănkhoăn của nhân vật trước sự thay đổi
- Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải giải thích sự thay đổi của sựvật
- KNS: Biết trồng và chăm sóc cây cối góp phần bảo vệ môi trường sống.
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
Trang 39- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc)
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi những điều xung quanh
- Chia sẻ hiểu biết đến mọi người
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghetích cực
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Tiếng nói của cây cỏ.
- Từ điển tiếng Việt
- GV mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ Bầu trời trong quả trứng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp HS khác lắng nghe và nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét và khen ngợi HS biết nêu ý kiến riêng và có suy luận hợp lí
+ Cắt tỉa lá sâu bệnh, khô héo
+ Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây
+ Trồng cây chỗ đủ ánh sáng
+ Làm cỏ vườn thường xuyên
+ Đảm bảo cây nhận được đủ nước
Trang 40- GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc SGK tr.44.
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài đọc: Thế giới có rất nhiều bí ẩn Các nhà
khoa học đang khám phá sự kì diệu của chúng Bài học Tiếng nói của cỏ cây hôm
nay sẽ giúp các em có thêm những hiểu biết về thế giới cỏ cây nói riêng và thiên nhiên quanh ta nói chung.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Tiếng nói của cỏ cây với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm
xúc của nhân vật, tình tiết bất ngờ
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai
- Luyện đọc cá nhân, theo cặp
b Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ SGK tr.45:
+ Bứng (cây): đào cây cùng bầu đất xung quanh rễ để di chuyển đi trồng ở nơi khác.
+ Mơ hồ: không rõ ràng, không xác thực
+ Vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô: tên các nhạc cụ
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiếtbất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
- GV mời 2 - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: chưa hài lòng, ló rạng, nàng tiên trong truyện cổ tích,
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô bé liền búng một cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.
Ngắm nghĩa một hồi,/ cảm thấy chưa hài lòng,/ cô đến bên khóm huệ,/ chọn một cây/ đem trồng cạnh cây hoa hồng.
+ Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào
tiếng nhạc:Kì lạ thay, cây hoa huệ dưới cửa sổ giờ đây cũng đẹp trội hơn hẳn những cây mà nó sống cạnh trước kia Những bông huệ trắng muốt, đẹp như một nàng tiên trong truyện cổ tích.
- GV mời 3 HS đọc nối 3 đoạn trước lớp
- GV yêu cầu HS làm nhóm 3 HS, mỗi HS đọc nối tiếp từng đoạn đến hết bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc
b Cách thức tiến hành: