ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC I.. Kiến thức - Biết được nguyên tắc đo thể tích của các vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn.. Kĩ năng - Xác định được thể tích c
Trang 1Tuần: 3 Ngày soạn: 14/09/2016
Tiết: 3 Ngày dạy: 19/09/2016( 6B) 22/09/2016( 6A)
Bài 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được nguyên tắc đo thể tích của các vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn
2 Kĩ năng
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
3 Thái độ
- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí
- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, bình chia độ, bình tràn, bình chứa, 1 vài cục đá, nước
2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP
Quan sát, thuyết trình, vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (PP: Vấn đáp) (4’)
Câu hỏi: - Hãy kể tên các dụng cụ đo thể tích chất lỏng ?
- Đổi các đơn vị sau:
1l = ml; 2m3 = l; 250ml = cc
3.Bài mới
* Tổ chức tình huống học tập: (1’)
Làm thế nào để biết chính xác thể tích của cái đinh ốc và hòn đá ?
* Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
và chìm trong nước (14’)
(Phương pháp:quan sát, thuyết trình, vấn
đáp)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2
- GV: Hòn đá có lọt vô bình chia độ
không?
HS trả lời: có
- GV: Em hãy mô tả cách đo thể tích của
hòn đá bằng bình chia độ? (C1)
HS trả lời
- GV nhận xét, nêu cách làm
- GV: Thể tích của hòn đá trong hình 4.2 là
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia độ
C1
V = V2 – V1
(Trong đó: V2 là thể tích sau cùng, V1
là thể tích ban đầu, V là thể tích vật rắn cần đo)
Trang 2bao nhiêu ?
HS trả lời: 50cm3
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 4.3,
thảo luận nhóm và trả lời C2
HS thực hiện
Đại diện nhóm trình bày cách làm
+ Đổ đầy nước vào bình tràn
+ Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời
hứng nước tràn ra vào bình chứa
+ Đo thể tích nước tràn ra, đó chính là
thể tích hòn đá
- GV: Thể tích của hòn đá trong hình 4.3 là
bao nhiêu ?
HS trả lời: 80cm3
- GV: Treo bảng phụ ghi sẵn C3 - gọi HS
lên điền bảng
- GV nhận xét bổ sung ⇒ Cách đo thể tích
vật rắn
HS đọc kết luận
- GV: Vậy để đo thể tích vật rắn không
thấm nước và chìm trong nước ta dùng
những dụng cụ gì ?
HS trả lời: bình chia độ, bình tràn
2 Dùng bình tràn
C2.
C3 (1) thả
(2) dâng lên (3) thả chìm (4) tràn ra
Hoạt động 2: Thực hành: đo thể tích vật rắn (15’)
(Phương pháp: thuyết trình, thực hành,
hoạt động nhóm)
- GV: Nêu yêu cầu thực hành đo thể tích
hòn đá bằng 1 trong 2 cách vừa học
- HS: Đọc hướng dẫn và thực hành theo
nhóm
- GV: Quan sát - kiểm tra - hướng dẫn
- GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hành
vào bảng 4.1
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn
Hoạt động 3: Vận dụng (5’)
(Phương pháp: vấn đáp, thực hành)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.4
- GV: Người ta thay bình tràn và bình
chứa bằng dụng cụ gì ?
HS trả lời: bằng cái ca (lon) và cái bát
- GV yêu cầu HS đọc - trả lời C4
HS thực hiện
- GV yêu cầu HS về nhà tự làm câu C5 và
C6
HS ghi nhớ
II Vận dụng C4 + Lau khô bát to trước khi dùng.
+ Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
+ Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài
Trang 34 Củng cố (4’)
Củng cố bài học bằng sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Đọc có thể em chưa biết;
- Học thuộc các nội dung vừa học;
- Làm bài tập SBT;
- Xem trước bài 5: Khối lượng – Đo khối lượng
V RÚT KINH NGHIỆM