Kiến thức - Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.. - Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó...
Trang 1Tuần: 5 Ngày soạn: 26/09/2016
Tiết: 5 Ngày dạy: 03/10/2016( 6B) 06/10/2016( 6A)
Bài 6 LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
2 Kĩ năng
- HS được bắt đầu biết cách lắp đặt cách bộ phận TN sau khi nghiên cứu kênh hình
3 Thái độ
- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí
- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, giáo án;
+ 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo mềm dài khoảng 10cm
+ 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm có kẹp
2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP
Quan sát, thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (PP: Vấn đáp) (4’)
Câu hỏi: - Nêu đơn vị đo khối lượng ?
- Đổi các đơn vị sau: 2kg = g ; 400g = kg
3 Bài mới
* Tổ chức tình huống học tập: (1’)
Cho HS xem hình
Trong 2 người, ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo ?
* Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực (12’)
(Phương pháp: quan sát, thuyết trình, vấn
đáp)
- GV: Giới thiệu và làm thí nghiệm ở
H6.1
- HS: Quan sát, trả lời C1
- GV: Xe tác dụng như thế nào lên lò xo và
lò xo đã tác dụng lại xe như thế nào?
HS: Xe ép lên lò xo bị méo và lò xo tác
I Lực
1 Thí nghiệm
C1 Lò xo lá tròn đẩy xe lăn, xe ép
mạnh dần vào lò xo làm lò xo méo
Trang 2dụng đẩy xe ra.
- GV: Tiến hành thí nghiệm như H6.2
HS: Quan sát, trả lời C2
- GV: Khi xe kéo lò xo thì lò xo như thế
nào và khi đó lò xo tác dụng lên xe như thế
nào?
HS: Lò xo bị dãn ra và khi đó lò xo kéo xe
lại
- GV: Tiến hành thí nghiệm như H6.3
- HS: Quan sát, trả lời C3
- GV: Từ cực của nam châm đã tác dụng
lên quả nặng như thế nào?
- HS: Nó đã hút quả nặng
- HS: Đọc, hoàn thành C4
- GV: Nhận xét, bổ sung ⇒ Kết luận
HS chú ý, ghi vở
C2 - Lò xo kéo xe lại.
- Xe kéo lò xo giãn ra
C3 Nam châm đặt gần quả nặng kim
loại → nam châm hút quả nặng
C4 (1)- Lực đẩy (4)- Lực kéo
(2)- Lực ép (5)- Lực hút (3)- Lực kéo
2 Rút ra kết luận
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của lực (8’)
(Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thực
hành)
- GV: Cho HS làm lại các thí nghiệm ở
H6.1 và H6.2 ⇒ phương và chiều của lực
trong mỗi thí nghiêm
- GV: Kết luận: Mỗi lực có phương và
chiều xác định
- HS: Nghiên cứu, trả lời C5
- GV: Lực mà nam châm tác dụng lên quả
nặng có phương nằm ngang hay thẳng
đứng?
HS: Phương nằm ngang
- GV: Chiều mà lực của nam châm lên quả
nặng là chiều nào?
HS: Chiều từ trái sang phải
II Phương và chiều của lực
Mỗi lực có phương và chiều xác định
C5 Lực do nam châm tác dụng lên
quả nặng có phương nằm ngang, chiều
từ trái sang phải
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng (8’)
(Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp)
- HS quan sát H6.4, trả lời C6 và C7
- GV: Nếu đội bên trái mạnh hơn thì sợi
dây sẽ chuyển động thế nào ?
HS: chuyển động về phía trái
- GV: Nhận xét, hướng dẫn HS hoàn thành
C8
- GV: Nêu KL về hai lực cân bằng
III Hai lực cân bằng.
C6.
C7.
C8.
(1) - Cân bằng (4) - Phương (2) - Đứng yên (5) - Chiều (3) – Chiều
Trang 3* Kết luận: Hai lực cân bằng là 2 lực
mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
Hoạt động 4: Vận dụng (6’)
(Phương pháp: vấn đáp)
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả
lời câu C9
- HS: Quan sát suy nghĩ và trả lời
- GV: Gió tác dụng lên cánh buồm lực gì ?
HS trả lời: lực đẩy
- GV yêu cầu HS đọc và tìm ví dụ C10
HS thực hiện
IV Vận dụng C9 a) lực đẩy ; b) lực kéo
C10 VD: Cuốn sách đặt trên bàn.
Cuốn sách chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực nâng của mặt bàn và trọng lực
4 Củng cố: (4’)
Củng cố bài học bằng sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Đọc có thể em chưa biết;
- Học thuộc các nội dung vừa học;
- Làm bài tập SBT;
- Xem trước bài 7: Tìm hiểu kết quả tá dụng của lực
V RÚT KINH NGHIỆM