- Gv nêu y/c của bài thực hành + Vẽ họa tiết rồi vẽ màu vào hình túi xách và hình vuông.. - Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt * Nêu ND Chốt : Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là d
Trang 1BA
2.3.10
Thủ công Làm dây xúc xích trang trí.
Thể dục Đi nhanh chuyển sang chạy.TrC "Nhảy đúng, nhảy NĂM
Tập làm văn lời đồng ý Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
sinh hoạt lớp Đánh giá việc học tập tuần qua
Trang 2
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Mĩ thuật:
Vẽ trang trí Vẽ họa tiết dạng hình vuông, hình tròn
I/ Mục tiêu
- Học sinh hiểu họa tiết dạng hình vuông, hình tròn
- Biết cách vẽ họa tiết
- Vẽ được họa tiết và vẽ màu theo ý thích
- HS K-G: Vẽ được họa tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp
II/ Chuẩn bị
HS : - Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ- Bút chì, màu vẽ
III/ Hoạt động dạy – học
1.H Đ 1 : Kiểm tra bài cũ:
+ Họa tiết được trang trí ở dạng những hình nào ?
- GV cho HS xem hình h/dẫn và gợi ý HS nh/ xét
cách vẽ họa tiết dạng hình vuông, hình tròn trang
30/ vở tập vẽ L2
- Các họa tiết được vẽ như thế nào về hình và
màu ?
c/ Cách vẽ họa tiết dạng hình vuông, hình tròn
-Em hãy nêu các bước để vẽ hình vuông ?
-Em hãy nêu các bước để vẽ hình tròn ?
- Gv nêu y/c của bài thực hành
+ Vẽ họa tiết rồi vẽ màu vào hình túi xách và hình
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở thêm
- KT dụng cụ học tập của hs
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- HS quan sát tranh và trả lời:
- Họa tiết là hình vẽ để trang trí (ở đĩa,bát; ở
- Vẽ hình vuông phù hợp với giấy vẽ.
- Kẻ các đường trục, đường chéo có thể chia hình ra nhiều phần nhỏ.
- Tìm và vẽ họa tiết vào
Trang 3- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5.
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
a.Giới thiệu: - ghi tựa
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau
- Một phần được tô màu Như vậy lấy đi bao
nhiêu phần của hình vuông ?
- GV viết lên bảng
- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK
3) HĐ 3 - Thực hành:
Bài 1: Đã tô màu 1/5 hình nào ?
- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời
- Nhận xét và kết luận
Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt ?
- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 5, bảng chia 5
1 5
Trang 4
Tiết 3 , 4 Tập đọc :
SƠN TINH, THỦY TINH
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4)
- HS K-G trả lời được (CH3)
II/ Chuẩn bị :
+ Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học :
- Đọc mẫu toàn bài ; Y/c 1 hs đọc toàn bài
c) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
Đọc từ khó
* Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng
+ Một người là Sơn tinh, / chúa vùng non cao, / còn
người kia là Thủy tinh, / vua vùng nước thẳm //
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Nêu ND
Chốt : Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do
Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản
ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt
Tiết 2
3/HĐ 3 : Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
- CH1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng
cầu hôn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của bài.
-CH3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?
- 2 -3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
- Vài em nhắc lại đề bài
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu -HS đọc như : tuyệt trần, cuồn cuộn, cơm nếp, chặn,
- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 Hs trả lời câu hỏi:
- (Những người đến cầu hôn Mị Nương là
Sơn Tinh và Thủy Tinh.)
- HS đọc
- (Vua giao hẹn:Ai mang đủ lễ vật đến trước
thì được lấy Mị Nương.)
- Hs kể
Trang 5a) Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
b) Sơn Tinh chống trả lại Thủy tinh bằng cách gì ?
c) Cuối cùng ai thắng ?
d) Người thua đã làm gì ?
-CH4: Câu chuyện này nói lên điều gì có thật?
a) Mị Nương rất xinh đẹp.
b) Sơn Tinh rất tài giỏi.
c) Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.
4/H Đ 4/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai.( Hs
K-G)
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
5) H Đ 5/ Củng cố dặn dò :
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
a) (Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa, ruộng đồng.)
b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.) c) ( Sơn Tinh thắng.)
d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi.)
- Hs thảo luận và trả lời:
a) Có thật b) Đúng với điều có trong truyện Nhưng chưa chắc đã là những điều có thật, mà do nhân dân tưởng tượng nên.
- Hai em nhắc lại nội dung bài
III Các hoạt động dạy-học:
1/ H Đ 1 / Ki ểm tra
- Gọi HS kể câu chuyện: Quả tim khỉ , sau đó nói
lời khuyên của câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 H Đ 2 / HD kể chuyện
a/ Giới thiệu – ghi tựa
b/ Hướng dẫn thực hành các BT sau
BT 1/ Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung
câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh ”
- Y/c 1 hs đọc y/c
- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát và sắp xếp
lại theo thứ tự đúng như câu chuyện
+Hỏi: Em hãy nêu nội dung của các tranh ?
Trang 6BT 3) Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV y/c đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài
sau: Tôm Càng và Cá Con
Tr3: Vua Hùng tiếp hai vị thần Sơn Tinh và Thủy Tinh
Tr2: Sơn Tinh đón Mị Nương về núi
Tr1: Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
Hs trả lời: ( Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ”
nói lên điều có thật là nhân dân ta ra sức chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm )
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi bài “ Sơn Tinh, Thủy tinh ”
từ đầu cầu hôn công chúa
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT 3 a / b
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III / Các hoạt động dạy- học:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu 2 em đọc , cả lớp đọc thầm
- Hai em lên bảng viết các từ do GV nêu ở bài
“Voi nhà”
- Hs nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
Trang 7- Tìm tên riêng trong đoạn chép ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
c/ Chép bài :
- Gv y/c hs chép vào vở
- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự bắt lỗi
d/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm và
-Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
- Hai em đọc ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Hùng vương, Mị Nương
-Viết từ bảng con Hùng Vương, Mị Nương, tuyệt trần, kén,
- Hs nhìn sách chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- 3 HS làm BT b) - số chẵn - chăm chỉ - mệt mỏi
- số lẻ - lỏng lẻo - buồn bã
- HS đọc YC + Đại diện nhóm lên bảng thi với nhau, các thành viên cổ vũ ( lưu ý không được nhắc, nếu nhắc cho bạn trên bảng thì từ tìm được không được tính)
* xanh thẳm, nghỉ ngơi, quyển vở,
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ 1 - Kiểm tra
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 5 và 1/5 Hỏi
HS về kết quả của một phép chia bất kì trong bảng
- GV y/c hs trả lời kết quả của phép chia
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Trang 8- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
Nêu lại bảng nhân, chia 5
- GV y/c hs trả lời kết quả của phép nhân, phép chia
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3 – Bài toán
hân tích bài toán
- Theo dõi trả lời
1 HS giải , lơ làm vào vở
Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và dang ngang -
Trò chơi : “Nhảy đúng, nhảy nhanh”
I/ MỤC TIÊU:
- Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi , dụng cụ trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
7’
1 lần
11’
I/ MỞ ĐẦU
- GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa bàn
tự nhiên: 80-90m
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn bài TD phát triển chung
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
b) Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang Thực
hiện 2 lần 10 - 15 m
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
- Nhận xét
*Các tổ thi đua đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông và dang ngang
Đội hình đi thường theo vạch kẻ thẳng
* * * * * *
* * * * * * GV
* * * * * *
* * * * * *
Trang 97’
c.Trò chơi : Nhảy đúng, nhảy nhanh
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
- GV nêu cách chơi: nhảy chụm chân vào ô số 1,
rồi nhảy chân trái vào ô số 2, tiếp theo nhảy chân
phải vào ô số 3, rồi nhảy chụm chân vào ô số 4,
cuối cùng nhảy bật bằng hai chân đến vạch đích.
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
- Đọc mẫu toàn bài - Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa từ trong
SGK
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- 2-3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
- Lần lượt nối tiếp đọc từng d òng thơ
- -Từng em đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Hs đọc
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Các nhóm đọc bài
- Đại diện nhóm đọc
Trang 10- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
Nêu ND bài
Chốt Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà
ngộ nghĩnh như trẻ con
3/H
Đ 3 / Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:
- CH1: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp.
- CH2: Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như
trẻ con ?
- CH3:Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao ?
4/ H Đ 4 / Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
5) H Đ 5 / Củng cố dặn dò :
- Em có thích biển không ? Vì sao ?
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Hs lắng nghe
- HS nêu
* Gợi ý TLCH
- Lớp đọc thầm cả bài
- Hs trả lời: ( Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to
bằng trời.- Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ.- Biển to lớn thế)
- Hs trả lời: ( - Bãi giằng với sóng/ Chơi trò
kéo co - Nghìn con sóng khỏe/ Lon ta lon ton
Tiết 2 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI:
Một số loài cây sống trên cạn
I Mục tiêu
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 52,53
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ 1 - Kiểm tra Cây sống ở đâu ?
- Em cho biết cây có thể sống được ở những đâu ?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 HĐ 2 – Tìm hiểu bài
a.Giới thiệu: Một số loài cây sống trên cạn
b.Quan sát cây cối ở sân truờng, vườn trường và xung
quanh trường
* Mục tiêu: hình thành kĩ năng QS, nhận xét, mô tả
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia nhóm và cho các nhóm quan sát - QS cây cối ở
sân trường
- Giao nhiệm vụ các nhóm QS và điền vào các câu hỏi
trong phiếu học tập
- 2-3 HS trả lời
- Vài Hs nhắc lại đề bài
- Hs quan sát tranh theo nhóm
- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
Trang 11+ Bước 1: Làm việc theo cặp
- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK
“Nói tên và nêu ích lợi của những cây có trong hình”
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Y/c hs trả lời các cây trong hình
- GV tổng kết, tuyên dương hs trả lời đúng
- GV nêu câu hỏi tiếp:
- Em cho biết các cây trong hình, cây nào là cây: ăn quả,
cây cho bóng mát, cây lương thực-thực phẩm, cây vừa
dùng làm thuốc vừa dùng làm gia vị ?
- GV kết luận: Có rất nhiều loại cây sống trên cạn Chúng
là nguồn cung cấp thức ăn cho nguời, động vật và ngoài
ra chúng còn nhiều lợi ích khác.
3.HĐ 3 - Củng cố – Dặn dò:
- Tổ chức cho hs thi tìm tên các cây sống trên cạn theo
công dụng: cây dùng làm thuốc nam, cây lương thực
- GV và hs tổng kết, tuyên dương nhóm nào tìm nhiều
4 Cây có hoa hay không ?
5 Có nhìn thấy rễ cây không ? Tại sao? Đối với những cây mọc trên cạn
rễ cây có vai trò gì đặc biệt ?
6 Vẽ lại cây đã QS được
- Đại diện nhóm trình bày
- Hs trả lời:
( + Cây ăn quả đó là: Cây mít, cây đu đủ, cây thanh long.
+ Cây cho bóng mát là cây phi lao
+ Cây lương thực, thực phẩm là cây ngô, cây lạc.
+ cây vừa dùng làm thuốc vừa dùng làm gia
vị là cây sả,)
- Hs nhắc lại kết luận GV đã nêu.
- 3 nhóm cử đại diện nhóm lên thi
- Hs cả lớp theo dõi, nhận xét, tuyên dương
- Hs theo dõi
*********************
Trang 12Tiết 3 TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai đấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
- Bài tập cần làm: bài 1,2,4
II Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy học
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- HD bài a
- GV y/c hs làm BT
- Nhận xét
Bài 4: Mỗi chuồng có 5 con thỏ Hỏi 4 chuồng như thế
có tất cả bao nhiêu con thỏ ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4
- hân tích bài toán
- GV y/c hs làm BT, 1HS lên bảng ghi tóm tắt và giải
- Nhận xét , đánh giá
3 HĐ 3 - Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- Chuẩn bị bài sau: Giờ, phút
- 3 HS lên bảng , cả lớp làm BC
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Trong một biểu thức chỉ có phép nhân, phép
chia ta làm các phép tính từ trải sang phải.
- Hs làm vào vở BT
Tóm tắt Mỗi chuồng : 5 con thỏ
4 chuồng có: .con thỏ ? Bài giải
Số con thỏ trong 4 chuồng có:
5 x 4 = 20 (con thỏ) ĐS: 20 con thỏ
- 1 hs đọc
- 2 hs trả lời
- Hs theo dõi
Trang 13Tiết 4 Thủ công :
Làm dây xúc xích trang trí ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất 3 vòng tròn, Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau
- Với hs khéo tay: - Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Kích thước và các vòng dây xúc xích đều nhau Màu sắc đẹp
II/ Chuẩn bị :
GV: - Các hình mẫu
HS: - Giấy màu , hồ dán , kéo
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 HĐ 1 - Kiểm tra
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2 HĐ 2 - QS và nhận xét
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét.
- GV giới thiệu dây xúc xích mẫu và hỏi:
+ Dây xúc xích có hình dạng, màu sắc, kích thước
Bước 1: Cắt thành các nan giấy.
- GV lấy 3-4 tờ giấy màu khác nhau cắt thành các
nan giấy rộng 1 ô, dài 12 ô Mỗi tờ giấy cắt lấy 4-6
nan
Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích.
- Bôi hồ vào các đầu nan và dán nan thứ nhất thành
vòng tròn
- Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng nan thứ nhất
sau đó bôi hồ và dán thành vòng nan thứ hai Cứ
tiếp tục như thế cho đến độ dài tùy thích
- Y/c hs nhắc lại cách làm dây xúc xích
* Tổ chức cho hs cắt các nan giấy
- GV Y/c hs cả lớp cắt nan giấy
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá
3 HĐ 3 - Củng cố, dặn dò:
- Y/c hs nhắc lại cách làm dây xúc xích
- Chuẩn bị tiết 2 thực hành
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các
tổ viên trong tổ mình -Lớp theo dõi , nhắc lại tên bài học
- Hs QS và trả lời câu hỏi
(+ Dây xúc xích gồm có nhiều vòng tròn được xâu thành chuỗi, các màu khác nhau xen kẽ nhau, kích thước tùy thích.
+Các vòng của dây xúc xích làm bằng giấy,
+ Để có được dây xúc xích ta phải làm các vòng tròn xâu lại với nhau.)