-HS ñoïc roõ raøng troâi chaûy baøi taäp ñoïc ñaõ hoïc ôû 8 tuaàn ñaàu. phaùt aâm roõ, toác ñoä khoaûng 35 tieáng /phuùt vaø traû lôøi ñuùng caùc caâu hoûi theo noäi dung baøi taäp ñoïc.[r]
Trang 1- Sáng kiến của bé Hà
- Số tròn chục trừ đi một số
- Chăm chỉ học tậpThứ 3
25/10
Kể chuyệnToánChính tảThủ công
- Bưu thiếp
- 11 trừ đi một số 11 – 5
- Từ ngữ về họ hàng.Dấu chấm,dấu chấm hỏi
- Gấp thuyền phẳng đáy có mui
Thứ 4
26/10
Tập đọcToánLuyện từ và câu
- Ông và cháu
- Kiêm tra giữa HKI
- Kể về người thân
Trang 2Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2010
TUẦN 9 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1
I Mục tiêu
- HS đọc rõ ràng trôi chảy bài tập đọc đã học ở 8 tuần đầu phát âm rõ, tốc độ khoảng 35 tiếng /phút và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài Thuộc 2 đoạn thơ đã học ( HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn,đoạn thơ, tốc độ đọc trên 35 tiếng/ phút )
- Học thuộc lòng bảng chữ cái ( BT 2).
-Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật (BT 3, 4).
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng bài đã học Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi bài bài tập 3, 4.
III Các hoạt động dạy học
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôân luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
Mục tiêu: Kiểm tra lấy điểm đọc
Phương pháp: Kiểm tra
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc.
- HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu
cầu:2 điểm.
+ Đạt tốc độ đọc: 2 điểm.
+ Trả lời câu hỏi đúng: 2 điểm.
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết
học sau.
- Hát
- Lần lượt từng HS bốc thăm
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
Trang 3 Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
Bài 2:
- Gọi 1 HS khá đọc thuộc.
- Cho điểm HS.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng chữ cái.
- Gọi 2 HS đọc lại.
Hoạt động 3: Ôân tập về chỉ người, chỉ vật, chỉ
cây cối, chỉ con vật.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả
lớp làm vào giấy nháp.
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm.
Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia nhóm cho từng nhóm lên bảng thi đua
làm bài.
- Nhóm làm nhanh thắng
- Tuyên dương những nhóm hoạt động tích
cực.
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc
tuần 7 và tuần 8, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi.
- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảng chữ cái.
- 2 HS đọc.
-Đọc yêu cầu.
- Làm bài.
- Đọc yêu cầu.
- 4 nhóm cùng thi đua hoạt động, tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối vào đúng cột.
- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn.
……….
TIẾT 2
I Mục tiêu
-HS đọc rõ ràng trôi chảy bài tập đọc đã học ở 8 tuần đầu phát âm rõ, tốc độ
khoảng 35 tiếng /phút và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc Hiểu
nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài Thuộc 2 đoạn thơ đã học
-Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? ( BT 2).
-Biết xếp tên riêng theo thứ tự bảng chữ cái (BT 3).
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2.
- HS: vở BT
III Các hoạt động dạy học
Trang 42 Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôân luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS bốc thăm chọn bài đọc
- Ghi điểm
Hoạt động 2: Ôân luyện đặt câu theo mẫu Ai
(cái gì, con gì) là gì?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2.
- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu.
- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của
mình Chỉnh sửa cho các em.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
Bài 3: xếp tên người theo bảng chữ cái.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1
tìm các nhân vật trong các bài tập đọc
của tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật
trong các bài tập đọc tuần 8.
- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật
vừa tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi
lên bảng.
- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo thứ tự
bảng chữ cái.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đáp án.
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị
bài sau
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Đọc yêu cầu.
- Thực hiện yêu cầu.
- Nhóm 1: Dũng, Khánh.
- Nhóm 2: Minh, Nam, An.
- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3 phút
GV và các thư kí thu kết quả, nhóm nào có nhiều bạn làm đúng hơn là nhóm thắng cuộc.
- An – Dũng – Khánh – Minh – Nam.
Trang 5- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít.
- Biết thực hiện phép cộng,trừ các số đo theo đơn vị lít,giải toán có liên quan đến lít
- Bài tập cần lam: Bài 1, bài 2 ( cột 1, 2), bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
- Một số vật đựng: Cốc, can, bình nước, xô.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập:
+ HS1: Đặt tính rồi tính:
37 + 63 ; 18 + 82 ; 45 + 55
+ HS2: Tính nhẩm:
10 + 90 ; 30 + 70 ; 60 + 40
- Nhận xét và cho điểm.
2 Dạy - học bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- Đưa ra một cốc nước thủy tinh, hỏi xem các em có
biết trong cốc có bao nhiêu nước không?
- Giới thiệu: Để biết trong cốc có bao nhiêu nước,
hay trong một cái can có bao nhiêu dầu (sữa, rượu,
…) Người ta dùng đơn vị đo đó là : Lít.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2.2/ Giới thiệu nhiều hơn (nước) và ít hơn (nước):
- Cho HS quan sát 1 cốc nước và 1 bình nước, 1 can
nước và 1 ca nước Yêu cầu nhận xét về mức nước.
2.3/ Giới thiệu lít ( l):
- Để biết trong cốc, can, ca có bao nhiêu nước? Ta
dùng đơn vị đo đó là lít Viết tắt là : l.
- GV viết lên bảng: Lít viết tắt là:l và yêu cầu HS
đọc.
- Đưa ra một túi sữa 1 lít (1 l) yêu cầu HS đọc số
ghi trên bao bì, để trả lời trong túi có bao nhiêu
sữa?
- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng 1 lít) đổ sữa trong túi vào
ca và hỏi: Ca chứa được mấy lít?
- Cốc nước có ít nước hơn bình nước, bình nước có nhiều nước hơn cốc nước.
- HS đọc.
- Trong túi có 1 lít sữa.
- Ca đựng được 1 lít sữa Rút ra kết luận số lít đựng được của ca và túi như nhau.
Trang 6- Đưa ra 1 chiếc can có vạch chia Rót nước vào can
dần theo vạch và yêu cầu HS đọc mức nước có
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nhận xét các số trong bài.
- Viết lên bảng: 9 l + 8 l = 17 l, yêu cầu HS đọc
phép tính.
- Hỏi: Tại sao 9 l + 8 l = 17 l?
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính cộng trừ
với các số đo có đơn vị là l.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Nhận xét và cho điểm.
* Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Muốn biết 2 lần bán được bao nhiêu lít nước mắm,
ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Nhận xét và cho điểm.
3 Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết theo lời đọc của GV: 3 l, 4 l, 7
l,
- Yêu cầu HS đọc các đơn vị viết trên bảng.
- Dặn HS ghi nhớ tên gọi và k1 iệu đơn vị lít (l).
- Nhận xét tiết học.
- 1 lít, 2 lít, ….
- HS làm bài, 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
- HS làm bài, 1HS đọc chữa bài.
Nêu bài toán.
Trang 7Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2010
-Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
-Tính ham học, sáng tạo
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’)
2 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Để củng cố về đơn vị đo dung tích
.Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1: mở bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 2:
- Cho HS nhìn hình vẽ và nêu phép tính
- Nhận xét
Bài 3: Cho HS đọc và tóm tắt đề
- Gọi HS làm bảng lớp – cả lớp làm vào
vở
Hoạt động 2: Thực hành đong lít
- Yêu cầu HS rót nước từ chai 1 l sang cái
- Hát
- Hoạt động lớp
- Nêu kết quả theo dãy bàn
16 – 2 = 14( l )
Trang 8cốc như nhau xem có thể rót được đầy
mấy cốc?
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
- Rót nước từ chai 1l sang các cái cốc như nhau So sánh sức chứa
TIẾT 3 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
I Mục tiêu
- HS đọc rõ ràng trôi chảy bài tập đọc đã học ở 8 tuần đầu phát âm rõ, tốc độ
khoảng 35 tiếng /phút và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc Hiểu
nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài Thuộc 2 đoạn thơ đã học
-Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật ( BT 2, BT
3).
II Chuẩn bị
- Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui.
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.
III Các hoạt động dạy học
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôân luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
Trang 9- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết
học sau.
Hoạt động 2 : Ôân luyện từ về chỉ hoạt động của
người và vật.
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ có chép sẵn bài Làm việc
thật là vui.
- Yêu cầu HS làm bài trong vở bài tập.
- HS chữa bài
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, cho điểm HS.
Hoạt động 3: Ôân tập về đặt câu kể về một con
vật, đồ vật, cây cối.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài.
- Gọi HS lần lượt nói câu của mình HS nối
tiếp nhau trình bày bài làm.
-3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em
nói tốt, đọc tốt.
- Nhắc HS về nhà Chuẩn bị tiết 4.
- Theo dõi và nhận xét.
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài Làm việc thật là vui.
- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập.
- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu với bài làm của mình
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài vào vở bài tập.
- VD: HS 1: Con chó nhà em trông nhà rất tốt./ HS 2: Bóng đèn chiếu sáng suốt đêm./ HS 3: Cây mít đang nở hoa
………
Tiết 4
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
I Mục tiêu
-HS đọc rõ ràng trôi chảy bài tập đọc đã học ở 8 tuần đầu phát âm rõ, tốc độ
khoảng 35 tiếng /phút và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc Hiểu
nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài Thuộc 2 đoạn thơ đã học
Trang 10-Nghe viết chính xác và trình bày đúng bài chính tả Cân voi tốc độ 35 chữ / 15 phút ( BT 2).
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc.
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết
học sau.
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung.
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
và yêu cầu HS đọc.
- Đoạn văn kể về ai?
- Lương Thế Vinh đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải
viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó.
- Gọi HS tìm từ khó viết và yêu cầu các em
viết các từ này.
- Gọi HS lên bảng viết.
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- 3 HS đọc đoạn văn.
- Trạng nguyên Lương Thế Vinh.
- Dùng trí thông minh để cân voi.
- 4 câu.
- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa vì là chữ đầu câu Lương Thế Vinh, Trung Hoa viết hoa vì là tên riêng.
Trang 11d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi.
g) Chấm bài.
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà Chuẩn bị tiết 5.
- Đọc và viết các từ: Trung Hoa, Lương, xuống thuyền, nặng, mức.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp.
- Viết bài – sửa bài
………
Đạo Đức TIẾT 9 BÀI 5: CHĂM CHỈ HỌC TẬP
I
Mục tiêu
-Nêu một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Những lợi ích của chăm chỉ học tập.
-Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 2 - tiết 1, hoạt động 2 – tiết 2.
- Đồ dùng cho trò chơi sắm vai (HĐ1-T3, HĐ-T2) cho tiểu phẩm HĐ3-T2.
2.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Tiết trước các em học bài gì ?
- Chăm làm việc nhà là như thế nào?
- GV nhận xét tuyên dương HS.
3 BÀI MỚI :
a Giới thiệu : - Ở tiết học trước đã giúp cho các em
biết phụ giúp gia đình và biết tuổi nhỏ làm việc nhỏ.
Ngoài chăm làm việc nhà còn một việc rất quan trọng
với các em là chăm chỉ học tập Vậy chăm chỉ học tập
có lợi ích gì qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu
-GV và ghi tựa bài lên bảng.
b Hoạt động 1 : Xử lý tình huống.
* Mục tiêu : HS hiểu được một việc làm cụ của việc
- Cả lớp hát vui.
- Chăm làm việc nhà.
- HS tự liên hệ.
- HS nhắc lại tựa bài.
Trang 12chăm chỉ học tập.
* Cách tiến hành :
a) GV nêu tình huống y/c các cặp HS thảo luận về
cách ứng xử sau đó thể hiện qua trò chơi sắm vai.
+ Tình huống :
Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn rủ đi chơi (đá
bóng, đá cầu,….) Bạn Hà phải làm gì khi đó?.
- GV cho từng cặp HS độc lập thảo luận, phân vai
cho nhau.
- GV gọi đại diện 1 số cặp HS diễn lại vai.
- GV cùng HS phân tích các cách ứng xử và lựa chọn
ra cách giải quyết phù hợp nhất như : (Hà đi ngay cùng
bạn, nhờ bạn làm giúp rồi đi, bảo bạn chờ cố làm xong
bài mới đi….).
GVKL : Khi đang học, đang làm bài tập các em cần cố
gắng hoàn thành công việc không nên bỏ dở, như thế
mới là chăm chỉ học tập.
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu : Giúp HS biết được một số biểu hiện và
lợi ích của việc chăm chỉ học tập
* Cách tiến hành :
a) GV y/c các nhóm thảo luận các nội dung trong
phiếu thảo luận Nội dung phiếu.
+ Hãy đánh dấu + vào ô trước những biểu hiện của
việc chăm chỉ học tập.
Cố gắng tự hoàn thành bài tập được giao.
Tích cực tham gia học tập cùng bạn trong nhóm, tổ.
Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học tập mà không
làm các việc khác.
Tự giác học mà không cần nhắc nhở.
Tự sửa chữa sai xót trong bài làm của mình
- HS làm xong, GV gọi lần lượt từng em đọc kết quả
của mình GV nhận xét sửa chữa.
GVKL : Các ý nêu biểu hiện chăm chỉ học tập là : a,
b, c, d, đ.
- GV cho HS tiếp tục làm bài tập 3 Bài tập này các
em làm cá nhân tự nhận xét và ghi vào chỗ chấm.
* Hãy ghi những lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
+ Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn.
- Từng cặp HS độc lập thảo luận, phân vai cho nhau.
- 1 vài cặp HS diễn vai.
- Cả lớp phân tích các cách ứng xử và lựa chọn ra cách giải quyết phù hợp nhất.
- HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS làm vào VBT.
- Lần lượt từng em đọc kết qủa.
- Cả lớp nhận xét và sửa chữa.
Trang 13+ Được thầy cô, bạn bè yêu mến.
+ Thực hiện tốt quyền được học tập.
+ Bố mẹ hài lòng.
- Khi HS làm bài xong, GV gọi 1 vài cá nhân đọc
câu trả lời của mình.
- GV cùng HS nhận xét.
4.CỦNG CỐ : Liên hệ thực tế.
- Các em vừa học bài gì?
Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm
cụ thể.
Kết quả đạt được ra sao?.
- GV nhận xét tuyên dương HS,và liên hệ thực tế giáo
dục HS.
5.NHẬN XÉT , DẶN DÒ:
- Về nhà các em xem lại bài và thực hành bài học.
* GV nhận xét tiết học
- HS làm bài tập 3.
- Chăm chỉ học tập.
- Vài em đọc kết quả của mình.
- Cả lớp nhận xét.
………
Thủ Công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI
I/ MỤC TIÊU:
- Hs biết gấp thuyền phẳng đáy có mui
- gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
II/ CHUẨN BỊ:
- Mẫu thuyền phẳng đáy có mui được gấp bằng tờ giấy thủ công, hoặc
giấy màu tương đương khổ A4
- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui của bài 4.
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh họa cho từng bước
gấp
- Giấy thủ công.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU :
Trang 143 BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài : - Tiết trước các em đã gấp
thuyền phẳng đáy không mui Hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em gấp thuyền phẳng đáy có mui.
GV ghi tựa bài
b GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV cho HS quan sát mẫu thuyền phẳng đáy có
mui và nêu câu hỏi về hình dáng, màu sắc của mui
thuyền, hai bên mạn thuyền, đáy thuyền.
- GV cho HS quan sát, so sánh thuyền phẳng
đáy có mui, thuyền phẳng đáy không mui để rút ra
nhận xét sự giống và khác nhau giữa 2 loại thuyền.
(Giống nhau về hình dáng của thân thuyền, đáy
thuyền, mũi thuyền về các nếp, gấp, chỉ khác là
một loại có mui ở 2 đầu và một loại không có
mui).
- GV mở dần mẫu thuyền phẳng đáy có mui cho
đến khi là tờ giấy hình chữ nhật ban đầu Sau đó
gấp lại theo nếp gấp để được thuyền mẫu giúp HS
biết được cách gấp thuyền phẳng đáy có mui.
c GV hướng dẫn mẫu :
*Bước 1 : Gấp tạo mũi thuyền.
+ Đặt ngang tờ giấy màu hình chữ nhật lên
bàn, mặt kẻ ô ở trên, gấp 2 đầu tờ giấy vào
khoảng 2 – 3 ô như 1 sẽ được hình 2 miết dọc
theo 2 đường mới gấp cho phẳng Các bước
tiếp theo tương tự như các bước gấp thuyền
phẳng đáy không mui
GV gọi HS lên bảng làm lại các thao tác tiếp
các bước gấp thuyền đã học ở bài 4
*Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều.
+ Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấpH 2
đượcH 3
+Lật H4ra mặt sau,gấp đôi như mặt trước
đượcH 5
*Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.
+ Gấp theo đường dấu gấp của hình 5 sao cho
cạnh ngắn trùng với cạnh dài được hình 6
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS quan sát
- HS theo dõi.
- HS quan sát theo dõi.
- 1 HS lên bảng làm lại các thao tác tiếp các bước gấp thuyền.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
Trang 15Tương tự gấp theo đường dấu gấp hình 6 được
hình 7
+ Lật H 7 ra mặt sau gấp 2 lần giống như H5, H 6
đượcH 8.
+ Gấp theo dấu gấp của hình 8 được hình 9.
+LậtH 9ra mặt sau,gấp giống như mặt trướcđược
H10.
*Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
+ Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy, các
ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn các nếp
gấp vào trong lòng thuyền, được thuyền giống như
hình 11.
-HS thực hiệnxong bước này GV hướng dẫn tiếp,
dùng ngón tay trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu
thuyền lên như hình 12 được thuyền phẳng đáy có
mui ( H13).
- GV gọi HS 1 lên thực hành gấp
- GV cùng HS nhận xét.
4/ CỦNG CỐ:
- Cho HS nhắc lại các bước thực hiện.
5.NHẬN XÉT, DẶN DÒ:
- Về nhà các em thực hành và tập gấp thuyền
phẳng đáy có mui.
* Nhận xét tiết học.
-1HS lên thực hiện lại thao tác
- Cả lớp nhận xét.
- HS nhắc lại các bước thực hiện.
-Biết trả lời câu hỏi về nội dung tranh ( BT 2).
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi tên bài tập đọc.
- Tranh minh hoạ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôân luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc.
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV
cho HS về nhà luyện lại và kiểm tra
trong tiết học sau.
Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh.
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý.
- Để làm tốt bài này các em cần chú ý
điều gì?
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình.
- Gọn HS nhận xét bạn GV chỉnh sửa cho
các em.
- Cho điểm các em viết tốt.
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà Chuẩn bị bài sau.
- Hát
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi.
- HS quan sát.
- Quan sát kĩ từng bức tranh, đọc câu hỏi và trả lời Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện.
- HS tự làm vào Vở bài tập.
- Đọc bài làm của mình.
- VD: Hằng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn
đi học Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộ một mình đến trường.
Trang 17
TIẾT 6
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I Mục tiêu
-HS đọc rõ ràng trôi chảy bài tập đọc đã học ở 8 tuần đầu phát âm rõ, tốc độ
khoảng 35 tiếng /phút và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc Hiểu
nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài Thuộc 2 đoạn thơ đã học
-Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống( BT 2).
- biết đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào chỗ chấm thích hợp trong mẫu
chuyện (BT 3).
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và các bài học thuộc lòng.
- Bảng phụ chép sẵn bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôân luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV
cho HS về nhà luyện lại và kiểm tra
trong tiết học sau.
Hoạt động 2: Ôn luyện cách nói lời cảm ơn,
xin lỗi.
- Yêu cầu HS mở SGK trang 73 và đọc
yêu cầu bài tập
- Cho HS suy nghĩ và làm việc theo nhóm,
- Hát
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Mở sách và đọc yêu cầu.
Trang 18- Chú ý: Gọi nhiều cặp HS nói.
- Cho điểm từng cặp HS.
- GV ghi các câu hay lên bảng.
Hoạt động 3: Ôn luyện cách sử dụng dấu
chấm và dấu phẩy.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Kết luận về lời giải đúng.
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn lại các bài
tập đọc và học thuộc lòng đã học.
- Cảm ơn cậu đã giúp mình biết gấp thuyền.
- Xin lỗi cậu tớ vô ý.
- HS luyện nói theo cặp Chú ý HS sau không nói giống HS trước.
- Chọn dấu chấm hay dấy phẩy để điền vào mỗi ô trống dưới đây.
- Đọc bài trên bảng phụ.
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập.
- Nhận xét bạn.
-biết số hạng tổng – Giải toán với 1 phép tính cộng
- Bài tập cần làm:Bài 1 ( dòng 1, 2 ), bài 2, bài 3 ( cột 1, 2, 3), bài 4
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ - SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài mới
- Hát
Trang 19Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Củng cố kiến thức đã học qua tiết
Luyện tập chung
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 3: ( Cột 1, 2, 3) Mở bảng phụ
- Dựa vào phép cộng để điền số thích
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị kiểm tra
Trang 20-Biết cách tra mục lục ( BT 2).
- Biết nói đúng lời, mời nhờ, yêu cầu, đề nghị theo tình huống cụ thể (BT 3).
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và các bài học thuộc lòng.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôân luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
Hoạt động 2: Ôn luyện cách tra mục lục sách.
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc theo hình thức nối tiếp.
- Nhận xét
Hoạt động 3: Ôân luyện cách nói lời mời, nhờ, đề
nghị.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Yêu cầu HS đọc tình huống 1.
- Gọi HS nói câu của mình va øbạn nhận xét GV
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Dựa theo mục lục ở cuối sách hãy nói tên các bài em đã học trong tuần 8.
- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi để đọc tiếp theo bạn đọc trước.
Trang 213 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà Chuẩn bị tiết 8.
- Đọc đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.
- Một HS thực hành nói trước lớp.
- VD: Mẹ ơi! Mẹ mua giúp con tấm thiếp chúc mừng cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, mẹ nhé!/ Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, xin mời bạn Khánh Linh hát bài Bụi phấn./ Cả lớp mình cùng hát bài Ơn thầy nhé!/ Thưa cô, xin cô nhắc lại cho em câu hỏi với bạn ạ!/
……….
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 8 I/ MỤC TIÊU
- Kiểm tra ( Đọc) theo mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng giữa
HKI ( nêu ở tiết 1, ôn tập)
- Củng cố, hệ thống hóa vốn từ cho HS qua trò chơi ô chữ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi bài tập học thuộc lòng
- Bảng phụ kẻ ô chơi ô chữ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ GIỚI THIỆU BÀI
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
2/ ÔN LUYỆN TẬP VÀ HỌC THUỘC LÒNG
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3/ TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Trang 22- Với mỗi ô chữ GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu.
Ví dụ :
- Yêu cầu HS đọc nội dung về chữ ở dòng 1.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
- GV ghi vào ô chữ : PHẤN
- Các dòng sau, tiến hành tương tự.
- HS đọc.
- Dòng 1 : Viên màu trắng (hoặc đỏ, vàng, xanh) dùng để viết chữ lên bảng (có 4 chữ cái bắt đầu bằng chữ P).
- PHẤN
Lời giải Dòng 1 : PHẤN Dòng 6 : HOA
Dòng 2 : LỊCH Dòng 7 : TƯ Dòng 3 : QUẦN Dòng 8 : XƯỞNG
Dòng 5 : BÚT Dòng 10 : GHẾ
- Gọi HS tìm từ hàng dọc
- GV nhận xét tuyên dương từng HS.
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Dặn HS về nhà làm bài tập Tiết 9, 10.
- GV gợi ý HS cách làm.
* Nhận xét tiết học.
Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b (với a, b Không quá hai
chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính
- Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia.
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( a, b, c, d, e), bài 2 ( cột 1, 2, 3 )
II Chuẩn bị
- GV: Các hình vẽ trong phần bài học.
- HS: Bảng con,
III Các hoạt động dạy học
Trang 23- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học
cách tìm một số hạng chưa biết trong một
tổng khi biết tổng và số hạng kia.
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Giới thiệu cách tìm 1 số hạng
trong 1 tổng.
ĐDDH: Tranh, bộ thực hành toán.
- Treo lên bảng hình vẽ 1 trong phần bài
học.
- Hỏi: Có tất cả bao nhiêu ô vuông? Được
chia làm mấy phần? Mỗi phần có mấy ô
vuông?
- 4 + 6 bằng mấy? 6 bằng 10 trừ mấy?
- 6 là ô vuông của phần nào?
- 4 là ô vuông của phần nào?
- Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô
vuông của phần thứ hai ta được số ô
vuông của phần thứ nhất.
- Viết lên bảng x + 4 = 10
- Hãy nêu cách tính số ô vuông chưa biết.
- Vậy ta có: Số ô vuông chưa biết bằng 10
trừ 4.
- Viết lên bảng x = 10 – 4
- Phần cần tìm có mấy ô vuông?
- Viết lên bảng: x = 6
- Yêu cầu HS đọc bài trên bảng.
- Hỏi tương tự để có:
6 + x = 10
x = 10 – 6
-HS nhận xét lẫn nhau.
- 6 + 4 = 10
- 6 và 4 là các số hạng, 10 là tổng.
- Có tất cả có 10 vuông, chia thành 2 phần Phần thứ nhất có 6 ô vuông Phần thứ hai có 4 ô vuông.
4 + 6 = 10
6 = 10 - 4
- Lấy 10 trừ 4 (vì 10 là tổng số ô vuông trong hình 4 ô vuông là phần đã biết)
- 6 ô vuông
Trang 24x = 4
- Rút ra ghi nhớ
- GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần
trong phép cộng của bài để rút ra kết
luận.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh từ, từng
bàn, tổ, cá nhân đọc.
Hoạt động 2: Luyện tập
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
Bài 1: Cho HS lên bảng làm bài cả lớp làm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
x + 4 = 10
x = 10 – 4
x = 6
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia.
- HS đọc kết luận và ghi nhớ.
- Làm bài – Sửa bài
- - Làm bài ở bảng phụ
………
Tự Nhiên Xã Hội
I Mục tiêu
-Biết được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun
Thực hiện được 3 điều vệ sinh để đề phòng bệnh giun: Aên sạch, uống sạch, ở
sạch
- GDBVMT: Để đề phòng bệnh giun, cần: Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay
trước khi ăn, sau khi đi đại tiện, thực hiện ăn chín uống sôi…
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng phụ, bút dạ.
- HS: VBT.
Trang 25III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Aên, uống sạch sẽ.
- Để ăn sạch chúng ta cần làm gì?
- Làm thế nào để uống sạch?
- GV nhận xét.
3 Bài mới
Giới thiệu: (3’) Hát bài Con cò
- Bài hát vừa rồi hát về ai?
- Trong bài hát ấy chú cò bị làm sao?
- Tại sao chú cò bị đau bụng?
- Bởi vì chú cò ăn uống không sạch, trong
đồ ăn, nước uống có chất bẩn, thậm chí
có trứng giun, chui vào cơ thể và làm cho
chú cò nhà ta bị đau bụng Để phòng
tránh được bệnh nguy hiểm này, hôm
nay cô sẽ cùng với các em học bài: Đề
phòng bệnh giun.
Phát triển các hoạt động (25’)
Hoạt động 1: Các con đường lây nhiễm giun.
Mục tiêu: Hiểu được nhiễm giun qua thức
ăn chưa sạch.
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo
luận.
ĐDDH: Tranh.
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:
Chúng ta có thể bị lây nhiễm giun theo
những con đường nào?
- Treo tranh vẽ về: Các con đường giun
chui vào cơ thể người.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và
nói các đường đi của trứng giun vào cơ
thể người.
- GV chốt kiến thức: Trứng giun có nhiều
ở phân người Nếu đi tiêu hố xí không
hợp vệ sinh, trứng giun có thể xâm nhập
- Hát
- Rửa sạch tay trước khi ăn.
- Rửa rau quả sạch, gọt vỏ.
- Đậy thức ăn không để ruồi đậu lên thức ăn…
- Hát về chú cò.
- Chú cò bị đau bụng.
- Vì chú cò ăn quả xanh, uống nước lã.
- 1, 2 HS nhắc lại tên đề bài.
- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách để đề phòng bệnh giun (HS được chỉ định nói nhanh)
- HS mở sách trang 21.
- Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn.
- Hình 3: Bạn cắt móng tay.
- Hình 4: Bạn rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện.
Trang 26vào nguồn nước, vào đất hoặc theo ruồi
nhặng bay khắp nơi, đậu vào thức ăn,
làm người bị nhiễm giun.
- Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay
bẩn lại sờ vào thức ăn, đồ uống.
- Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rau
chưa sạch, trứng giun theo rau vào cơ
thể.
Hoạt động 2: Đề phòng bệnh giun
Mục tiêu: Biết tự phòng bệnh giun.
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
ĐDDH: SGK + VBT
- Làm việc với SGK.
- GV yêu cầu HS giải thích các việc làm
của các bạn HS trong hình vẽ:
+ Các bạn làm thế để làmgì?
+ Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn đồ
uống ta có cần phải giữ vệ sinh không?
+ Giữ vệ sinh như thế nào?
- GDBVMT: Để đề phòng bệnh giun, cần:
Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi ăn,
sau khi đi đại tiện, thực hiện ăn chín uống
sôi…
Sử dụng hố xí hợp vệ sinh Uû phân hoặc
chôn phân xa nơi ở, xa nguồn nước, không
bón phân tươi cho hoa màu, … khi đại tiện,
không vứt giấy bừa bãi.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Để đề phòng bệnh giun, ta cần thực hiện
những điều gì?
- Chuẩn bị: Ôn tập con người và sức khoẻ.
- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun.
- Có
- Phải ăn chín, uống sôi.
- Cá nhân HS trả lời.
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2011
Thi giữa học kì 1 Môn Toán -
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Trang 27TIẾT 9
BÀI LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
- Củng cố mẫu câu Ai là gì ?
- Làm quen với bài kiểm tra
II/ TIẾN HÀNH
1/ GV nêu yêu của tiết học
2/ Yêu cầ HS mở SGK và đọc thầm văn bản Đôi bạn.
3/ Yêu cầu HS mở vở bài tập và làm bài cá nhân.
- Kiểm tra ( viết ) theo mức độ cần đạt, về chuẩn kiến thức kĩ năng
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày sạch sẽ đúng hình thức thơ
- Viết được một đoạn kể ngắn( từ 3 đến 5 câu) nói về em và trường em.
II/ CÁCH TIẾN HÀNH
1/ Nêu nội dung và yêu cầu của tiết học
2/ Đọc bài Dậy sớm
3/ Yêu cầu HS đọc lại sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh.
4/ Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ
5/ Đọc bài thong thả cho HS viết.
6/ Đọc bài cho HS soát lỗi.
7/ Yêu cầu HS suy nghĩ và tự viết đoạn văn theo yêu cầu.
8/ Chấm và nhận xét bài làm cho HS
Trang 28
- Sáng kiến của bé Hà
- Số tròn chục trừ đi một số
- Chăm chỉ học tậpThứ 3
1/11
Tập đọcToánLuyện từ và câuThủ công
- Bưu thiếp
- 11 trừ đi một số 11 – 5
- Từ ngữ về họ hàng.Dấu chấm,dấu chấm hỏi
- Gấp thuyền phẳng đáy có muiThứ 4
2/11
Tập viếtToán
- Ông và cháu
- Kiêm tra giữa HKI
- Kể về người thân
Trang 29TUẦN 10 Thứ hai,ngàyy 31/10/2011
Tập đọc
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ rõ ý.Bước đầu
biết phân biệt lời kể, lời các nhân vật.
-Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm
lòng kính yêu , sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các câu hỏi SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc sgk
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ỔN ĐỊNH LỚP:
2.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Tiết trước học bài gì ?
- Cho HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét tuyên dương HS.
3.BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài :
-Hỏi HS về tên của các ngày 1- 6, 1- 5,8 - 3, 20
-11
- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày
nào không ?
- Nêu : Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của
mình đối với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng
kiến chọn 1 ngày làm ngày lễ cho ông bà Diễn
biến câu chuyện ra sau, chúng ta cùng học bài
hôm nay để biết được điều này.GV ghi bảng
b.Luyện đọc:
- Hát vui.
- Ôn tập các bài tập đọc – HTL.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài tự chọn và trả lời câu hòi GV nêu.
- HS nêu
- Trả lời : Chưa có ngày lễ của ông bà.
Trang 30+Đọc mẫu:GV đọc mẫu toàn bài một lượt,chú
ý giọng người kể thong thả, giọng bé Hà hồn
nhiên, giọng bố tán thưởng.
* Đọc từng câu:
- Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm.
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi nếu các em còn phát âm sai.
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu các em đọc từng câu cần luyện ngắt
giọng đã chép lên bảng phụ, tìm cách đọc đúng
sau đó luyện đọc các câu này Chú ý chỉnh sửa
lỗi, nếu có
- Yêu cầu HS đọc chú giải.
cây sáng kiến(người có nhiều sáng kiến)
lập đông(bắt đầu mùa đông )
chúc thọ ( chúc mừng người già sống lâu)
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
-GV theo dõi các nhóm đọc bài.
* Thi đọc:
- GV nhận xét tuyên dương HS.
* Đọc đồng thanh bài:
c Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi : Bé Hà có sáng kiến gì ?
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào
làm ngày lễ của ông bà ?
- Vì sao ?
- HS nhắc lại ,lớp đồng thanh.
- 1 HS khá đọc lại đọan 1 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- HS nối tiếp nhau luyện đọc từng câu.
- Mỗi HS đọc 1 câu cho đến hết bài.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọc các câu sau : Bố ơi, / sao không có ngày của ông bà, / bố nhỉ ? //(giọng thắc mắc)
Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông hằng năm / làm ”ngày ông bà”, / vì khi trời bất đầu rét, / mọi người cần chăm lo cho sức khỏe / cho các cụ già //
Món quà ông thích nhất hôm nay / là chùm điểm mười của cháu nay //……
- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới.
-Hs luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc với nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- Cả lớp đồng thanh
-1 HS đọc thành tiếng.lớp đọc thầm
- Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà.
- Ngày lập đông.
- Vì khi trời bất đầu rét mọi người
TIẾT 2
Trang 31- Sáng kiến của bé Hà đã cho thấy, Bé Hà có
tình cảm như thế nào với ông bà ?
- Yêu cầu HS đọc đọan 2, 3
- Hỏi : Bé Hà boăn khoăn điều gì ?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì ?
- Bé Hà tặng ông bà cái gì ?
- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé Hà ?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm
gì ?
- GV nhận xét tuyên dương HS.
d Thi đọc truyện theo vai
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em
luyện tập trong nhóm rồi thi đọc.
- GV nhận xét tuyên dương HS.
4 CỦNG CỐ:
- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
- Em có muốn chọn một ngày cho ông bà mình
không ? Em định chọn đó là ngày nào ?
- GV nhận xét tuyên dương HS và liên hệ thực
tế giáo dụïc HS.
5.NHẬN XÉT , DẶN DÒ:
- Về nhà các em luyện đọc lại bài
- Xem trước tiết kể chuyện.
* Nhận xét tiết học.
cầnchú ýlo cho sức khỏe của cụ bà.
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình.
- 1 HS đọc thành tiếng,lớp theo dõi.
- Bé boăn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì.
- Trả lời theo suy nghĩ.
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười.
- Ông bà rất thích món quà của bé Hà.
- Trả lời :Chăm học,ngoan ngoãn …
- Tổ chức luyện đọc theo vai trong nhóm và thi đọc với nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS phát biểu ý kiến của mình.
- HS nhận xét lẫn nhau.
Toán
Tiết 45: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b ( với a, b là các số có
không quá 2 chữ số)
- Giải toán có một phép trừ.
- Bài tập cần làm: Bài 1,bài 2(cột 1, 2), bài 4, bài 5
II Chuẩn bị
- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ.
- HS: Bảng con.
Trang 32III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2.KTBC:
- Tiết trước các em học bài gì?
- Muốn tìm số hạng trong một tổng ta làm thế
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng
ĐDDH: Bộ thực hành toán.
Bài 1: Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mở bảng phụ cho HS làm bài
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
vào bài.
9+1= 10 8+2=10
10-9= 1 10-8=2
10-1= 9 10-2=8
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay
kết quả của 10 – 9 và 10 – 1 được
không? Vì sao?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Hát
-Tìm số hạng trong một tổng.
- HS nêu -HS làm bảng lớp và bảng con.
- Làm bài.1 HS đọc chữa bài 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau.
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 – 9 là 1 và 10 –
1 là 9, vì 1 và 9 là 2 số hạng trong phép cộng 9 + 1 = 10.Lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
- HS đọc đề bài.
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có
25 quả cam Hỏi số quýt.
Trang 33- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm
ntn?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Sau đó
kiểm tra và cho điểm.
- Giải
Số quả quýt có là
45-25=30( quả )
Đáp số:30 quả
Bài 5: Yêu cầu HS tự làm bài.
- Cho HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số.
I)Mục tiêu
-Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
-Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
-Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
-Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
*GDKNS:kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
II)Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa VBT
-Phiếu thảo luận nhĩm HĐ2
III)Hoạt động dạy học Tiết 2
1)Ổn định lớp
2)Kiểm tra bài cũ
-HS nhắc lại tựa bài
+Theo em như thế nào là chăm chỉ học tập?
-Nhắc lại
Trang 34-Tình huống 1:Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học
cùng bạn thì bà ngoại đến chơi.Đã lâu Hà chưa gặp
=>Kết luận:HS cần phải đi học đều và đúng giờ
*Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
-Hướng dẫn theo câu hỏi:
+Làm bài trong giờ ra chơi có phải là chăm chỉ
học tập không?vì sao?
+Em có thể khuyên bạn An thế nào?
*GDKNS:kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản
thân
*Em đã xử dụng thời gian học tập như thế nào?
=>Kết luận ghi bảng:Chăm chỉ học tập là bổn phận
của HS,đồng thời cũng là để giúp cho các em thực
hiện tốt hơn,đầy đủ hơn quyền được học tập và học
tập có hiệu quả
4)Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
+Theo em,là học sinh thì phải làm gì trong học
-Đọc tiểu phẩm
-Giờ ra chơi dành cho HS vuichơi,bớt căng thẳng trong học tập nênkhông làm bài tập
-Khuyên bạn nên:giờ nào việc nấy
-học sinh tự nêu
-Nhắc lại tựa bài-Là học sinh thì phải chăm chỉ họctập
Trang 35-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
-Xem bài mới
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2011
KỂ CHUYỆN SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I)Mục đích yêu cầu
- Dựa vào các ý cho trước,kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
2)Kiểm tra bài cũ
-HS nhắc lại tựa bài
-HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
-Nhận xét ghi điểm
3)Bài mới
a)Giới thiệu bài:Để dựa vào gợi ý từng
đoạn,kể từng đoạn và tồn bộ câu
chuyện.Hơm nay các em học kể chuyện
bài:Sáng kiến của bé Hà
-Ghi tựa bài
b)Hướng dẫn kể chuyện
*Kể từng đoạn câu chuyện
-HS đọc yêu cầu và những ý chính của
cĩ ngày 8-3,cịn ơng bà thì chưa cĩ
Trang 36của ơng bà?Vì sao?
-Kể chuyện theo nhĩm
-Kể chuyện trước lớp,các nhĩm thi kể
chuyện
-Nhận xét tuyên dương
*Kể tồn bộ câu chuyện
-HS kể tồn bộ câu chuyện
-Nhận xét tuyên dương
4)Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
-HS kể lại câu chuyện
-Về nhà tập kể lại câu chuyện
-Xem bài mới
-Ngày lập đơng,vì trời rét các người già cần phải được chăm sĩc sức khỏe -Kể theo nhĩm
-Thi kể chuyện
-Kể tồn bộ câu chuyện
-NHắc tựa bài-Kể chuyện
-Biết giải tốn cĩ một phép trừ(số trịn chục trừ đi một số)
-Bài tập cần làm:1,3
2)Kiểm tra bài cũ
-HS nhắc lại tựa bài
-HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết
Trang 37a)Giới thiệu phép trừ 40 – 8 và thực hành
-Cài 4 bó 1 chục que tính và hỏi:
+Có bao nhiêu que tính?
-HS lấy que tính
-Nêu có 4 chục que tính bớt đi 8 que tính.Còn lại
bao nhiêu que tính?
-HS nêu kết quả và cách tìm
-Hướng dẫn:Lấy 1 bó 1chục que tính,tháo rời
được 10 que tính,lấy đi 8 que tính còn lại 2 que
-Cài 40 que tính và hỏi:
+Có bao nhiêu que tính?
-HS lấy que tính
-Nêu có 40 que tính bớt đi 18 que tính.Còn lại
bao nhiêu que tính?
-HS nêu kết quả và cách tìm
-Hướng dẫn:Lấy 1 bó 1 chục que tính tháo rời ra
được 10 que tính rời,bớt đi 8 que tính còn lại 2
que tính rời.Còn 3 bó 1 chục que tính bớt tiếp
1chu5c que tính còn lại 2 bó 2chu5c que tính gộp
với 2que tính rời là 22 que tính.Vậy 40-18 bằng
22
-Hướng dẫn đặt tính
40 (Viết 40,viết 18 dưới 40,sao cho các số
- thẳng cột với nhau,ghi dấu -,kẻ vạch ngang
18 thực hiện phép tính từ phải sang trái)
-Tính
40 +0 không trừ được 8 lấy 10 trừ bằng 2,
- viết 2,nhớ 1
-Có 40 que tính-Lấy que tính
-Nêu kết quả và cách tìm
-Có 40 que tính-HS lấy que tính
-Nêu kết quả và cách tìm
Trang 3818 +1 thêm 1 bằng 2,4 trừ 2 bằng 2,viết 2
22
*Bài 1:Tính
-HS đọc yêu cầu
-Lưu ý HS:viết các số hẳng cột với nhau,thực
hiện phép tính từ phải sang trái
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Về nhà xem lại bài
-Xem bài mới
-Làm bài tập bảng nhóm + vở-Trình bày
Bài giải
Số que tính còn lại là:
20 – 5 = 15(que tính)Đáp số:15 que tính
-Nhắc tựa bài-Làm bài tập bảng lớp
Trang 39CHÍNH TẢ(TẬP CHÉP)
NGÀY LỄ
I)Mục đích yêu cầu
-Chép chính xác,trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ
2)Kiểm tra bài cũ
-HS nhắc lại tựa bài
-HS viết bảng lớp + nháp các từ:rửa mặt,núi
giăng,sương trắng,viền quanh
-HS viết bảng con từ khó.Kết hợp phân tích các
từ:Quốc tế,lao động,Thiếu nhi,Người cao tuổi
Trang 40-Hướng dẫn:Các em chọn âm c hay k để điền vào
các chỗ trống
-HS làm bài tập bảng con + bảng lớp
-Nhận xét sửa sai
Điền c hay k?
Con cá,con kiến,cây cầu,dòng kênh.
*Bài 2b)Điền nghỉ hay nghĩ?
-HS nhắc lại tựa bài
-HS nhắc lại tên các ngày lễ vừa học
-HS viết bảng lớp,nháp các lỗi mà lớp viết sai
THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI
Mục tiêu
-Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Gấp được thuyền phẳng đáy có mui.Các nếp gấp tương đối phẳng,thẳng
II)Dồ dùng dạy học
-Mẫu thuyền phẳng đáy có mui
-Mẫu thuyền phẳng đáy không mui
-Giấy thủ công
-Quy trình gấp thuyền
III)Hoạt động dạy học Tiết 2
1)Ổn định lớp
2)Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét
-Hát vui