-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.2 vòng -HS đọc theo HD của GV: truyền lệnh, trong leo lẻo, vùng vẫy, cởi trói, chang chang, ..... -1 HS đọc YC: Sắp xếp lại các bức tranh the
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng2 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Yêu cầu:
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thơng minh , đối đáp giỏi, cĩ bản lĩnh từ nhỏ ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
GDHS yêu thích nhân vật trong bài.
Kể chuyện:
Biết sắp xếp tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo trang minh hoạ
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: “Chương trình xiếc đặc sắc”.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: -Ghi tựa.
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đoạn 1.
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS tự trả lời.
HS lắng nghe và nhắc tựa.
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: truyền lệnh, trong
leo lẻo, vùng vẫy, cởi trói, chang chang,
- học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 2 học sinh đọc 2 đoạn 3,4
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 2-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
-YC HS đọc đoạn 2.
- Cao Bá Quát có mong muốn gì?
- Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện mong
muốn đó?
-YC HS đọc đoạn 3 và 4.
-Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ nhỏ
Cao Bá Quát là người thế nào?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
b Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
HDHS sắp xếp theothứ tự nội dungcâu truyện.
-Gọi HS nêu thứ tự các tranh.
-GV cho HS kể mẫu.
-GV gợi ý cho HS kể.
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe.
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện –
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cao Bá Quát
là người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe Về nhà học bài
- ngắm cảnh ở Hồ Tây.
-1 HS đọc đoạn 2.
-Muốn nhìn rõ mặt vua.
-Cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm, làm ầm
ĩ để vua phải chú ý.
-Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốn thử tài, cho cậu cơ hội chuộc tội.
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá
-Trời nắng chang chang / người trói người.
-Là người rất thông minh nhanh trí.
-Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp
giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ Tính cách khẳng khái tự tin
-HS theo dõi GV đọc.
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc.
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.
-1 HS đọc YC: Sắp xếp lại các bức tranh theo
đúng thứ tự trong câu chuyện Đối đáp với
vua.
-Thứ tự các tranh theo chuyện: 3-1-2-4.
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể.
-HS nhận xét cách kể của bạn.
- HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất.
HSKG kể được cả câu chuyện
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-Là người thông minh, đối đáp giỏi, có bản
lĩnh từ nhỏ.
Trang 3TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
(trường hợp thường có chữ số 0 ở thương)
Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
GD tính chính xác khoa học
II/ Chuẩn bị:
Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1) HS nêu yêu cầu bài
Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt
nêu rõ từng bước chia của một trong
hai phép chia của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:Giảm câu c.
-1 HS đọc YC bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài -Chữa bài và
cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số gạo cửa hàng còn
lại thì trước hết ta phải tính được gì?
- HS lên bảng làm BT,
GV ra bài tập
-Nghe giới thiệu
-3 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảngcon
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Vì x là thừa số chưa biết trong phépnhân Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấytích chia cho thừa số đã biết
X x 7=2107 8xX=1640-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Có 2024kg gạo, đã bán 41 số gạo đó.-Số gạo còn lại sau khi bán
-Tính được số kg gạo cửa hàng đã bán
GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 4-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình
bày bài giải
Tóm tắtCó: 2024kg gạo Đã bán: 14 số gạo
Còn lại: kg gạo?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 4:HS làm miệng
-GV viết lên bảng phép tính: 6000 : 3
= ? và yêu cầu HS nhẩm, nêu kết quả
-GV nêu lại cách nhẩm, sau đó yêu
cầu HS làm miệng’
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm Chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào Vở Trình bày bài giải như sau:
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 506 = 1518 (kg)
Đáp số: 1518 kg
-HS thực hiện nhẩm trước lớp:
6 nghìn : 3 = 2 nghìn-HS nhẩm
Trang 5Biết những việc cần làm khi gặp đám tang
Biết cảm thông với những đau thương mất mát người thân của ngưồi khác.
- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang.
3.Thái độ
- HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất.
II/ CHUẨN BỊ
- Các bìa màu đỏ xanh, trắng, đỏ.
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Khởi động 2.Bài cũ: Tiết 1
- Thế nào là tôn trọng đám tang ?
GV nhận xét đánh gía
3.Bài mới
GTB = > Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu;HS biết trình bày những quan
niệm đúng đắn về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình.
Cách tiến hành
-GV đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ bày tỏ thái độ đồng tình, phản đối, lưỡng lư
GV kết luận: ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai.
- HS trả lời
- Sau mỗi ý kiến, HS thảo luận
lí do tán thành, không tán thành, lưỡng lự.
GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 6Cách tiến hành
-GV chia nhóm, phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm thảo luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống
GV kết luận: cách xử lý hợp tình nhất với mỗi tình huống.
HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi Nên và
Không nên
Mục tiêu
-Củng cố bài.
Cách tiến hành
-GV chia nhóm, phát tờ giấy to, bút dạ phổ biến luật chơi.
GV nhận xét, khen nhóm thắng cuộc.
-Kết luận chung: Cần tôn trọng đám tang, không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu hiện của nếp sống văn hoá.
4.Củng cố- Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Bài sau: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Cả lớp trao đổi.
- HS tiến hành chơi.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả.
Trang 7CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu:
Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng bài tập 2a SGK
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trước
Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy
ngay từ nhỏ Cao Bá Quát là người thế
nào?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
-Hai vế đối trong đoạn chính tả viết
như thế nào?
- Có những dấu câu nào được sử
dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con
- long lanh, trúc, khúc hát, chim cút, bút,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá
-Trời nắng chang chang / người trói người.
-Là người rất thông minh nhanh trí
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phảiviết hoa
-Viết giữa trang vở cách lề vở 2 ô li
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩ
- HS: leo lẻo, chang chang, trói,
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon
GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 8*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a
Câu a: Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC
HS tự làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả Học thuộc các từ đã học để
vận dụng vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cánhân
-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: -Nhạc cụ hình ống : sáo
-Môn nghệ thuật : xiếc.
Trang 9GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 10Thứ ba ngày 23 thàng 2 năm 2010.
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia số có 4 chữ số cho số cómột chữ số
Biết nhân chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
GD tính chính xác khoa học
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước GV ra bài
tập Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-Chữa bài:
+GV hỏi: Khi đã biết 821 x 4 = 3284
có thể đọc ngay kết quả của phép
tính 3284 : 4 không, vì sao?
+GV hỏi tương tự với các phần còn
lại của bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
-Gọi 1 HS đọc YC
HS làm bảng con
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 4:Bài toán
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
làm như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
3 HS lên bảng làm BT
-1 HS nêu yêu cầu SGK
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần của bài HS cả lớp làm vào bảng con
+Khi biết 821 x 4 = 3284 có thể đọcngay kết quả của phép tính 3284 : 4 =
821 vì nếu lấy tích chia cho một thừa sốsẽ được kết quả thừa số còn lại
3HS lên bảng lớp làm bảng con
-1 HS nêu yêu cầu SGK
HS trả lời
-Lấy chiều dài cộng với chiều rộng,được bao nhiêu lấy kết quả đó nhân với2
-Chúng ta cần tìm được chiều dài củasân
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 11-Chữa bài và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt
Về nhà làm bài tập 3
bài vào vở
Bài giải:
Chiều dài của sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m)Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760m
GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 12TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: R I/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R(1 dòng),PH,H (1 dòng)
Viết đúng tên riêng Phan Rang (1 dòng) và câu ứng dụng: Rủ nhau đicấy….có ngày phong lưu (1 lần ) bằng chữ cở nhỏ
-GD tính cẩn thận và rèn chữ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: R.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ :
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
-Em biết gì về Phan Rang ?
- Giải thích: Phan Rang là tên một thị
xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Phan Rang
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu ca dao khuyên người
HS nộp vở
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: R, B, P.
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướngdẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
R, P.
-2 HS đọc Phan Rang.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ p, h, r, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Phan Rang
Trang 13ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có
ngày được sung sướng, đầy đủ
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV 3/1 Sau đó YC HS viết
vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Rủ, Bây.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ R cỡ nhỏ
-1 dòng chữ Ph, H cỡ nhỏ
-1 dòng Phan Rang cỡ nhỏ.
-2 lần câu ứng dụng
GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 14TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HOA I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
Quan sát, so sánh tìm ra được sự khác nhau về màu sắc, hương thơm của cácloài hoa
Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đốivới đời sống con người
Kể tên các bộ phận của hoa
GD HS yêu thích hoa có ý thức bảo vệ giữ gìn
II/ Chuẩn bị:
Các hình minh hoạ trong SGK
Các loại hoa HS sưu tầm
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS nêu chức năng và ích lợi của
lá.Nhận xét ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc,
mùi hương, hình dạng của hoa.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+Yêu cầu HS để ra trước mặt các
bông hoa hoặc tranh vẽ hoa đã sưu
tầm được
+Yêu cầu các em quan sát màu sắc,
hương thơm của mỗi bông hoa của
mình, sau giới thiệu cho các bạn trong
nhóm cùng biết
-Tổ chức làm việc cả lớp
+Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp
về các bông hoa em có
+Nhận xét khen ngợi sự chuẩn bị của
+4 đến 5 HS lên bảng giới thiệu với cảlớp
+Hoa có nhiều màu sắc khác nhau:trắng, đỏ, hồng,
+Mùi hương của loài hoa khác nhau
HSKG kể tên một số lồi hoa cĩ màu sắc hương thơm khác nhau.
Trang 15+Hoa có những màu sắc như thế nào?
+Mùi hương của các loài hoa giống
hay khác nhau?
+Hình dạng của các loài hoa khác
nhau như thế nào?
-Kết luận: Các loài hoa thường khác
nhau về hình dáng, màu sắc Mỗi loài
hoa có một mùi hương riêng
Hoạt động 2: Các bộ phận của hoa.
-GV cho HS quan sát một bông hoa có
đủ các bộ phận
-GV chỉ vào các bộ phận và yêu cầu
HS gọi tên, sau đó giới thiệu lại về
tên các bộ phận cho HS biết: Hoa
thường có các bộ phận là cuống hoa,
đài hoa, cánh hoa và nhị hoa
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ
và giới thiệu cho nhau về các bộ phận
của bông hoa mình đã sưu tầm được
+Gọi một số HS lên bảng chỉ và gọi
tên các bộ phận của một bông hoa bất
kì
HĐ 3: Vai trò và ích lợi của hoa.
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: cùng
quan sát các loại hoa trong hịnh 5, 6,7,
8 /91 SGK và cho biết hoa đó dùng để
làm gì
Sau 3 phút, gọi HS báo cáo kết quả
làm việc
+Yêu cầu HS kể thêm những ích lợi
khác của hoa mà em biết
-GV chốt: Hoa có nhiều ích lợi, hoa
dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp
chè, để ăn, để làm thuốc Hoa là cơ
quan sinh sản của cây
+Hoa có hình dạng rất khác nhau, cóhoa to trông như cái kèn, có hoa tròn, cóhoa dài,
-Lắng nghe
+HS quan sát
+HS trả lời và lắng nghe GV giới thiệu
-HS làm việc theo nhóm
+HS lên bảng thực hiện yêu cầu Các
HS khác nhận xét, bổ sung
+HS làm việc theo cặp cùng quan sáthoa trong các hình và nói cho bạn bêncạnh biết hoa đó để làm gì Câu trả lờiđúng là:
Hình 5, 6: Hoa để ăn
Hình 7, 8: Hoa để trang trí
+2 -3 HS trả lời trước lớp về lợi ích củatừng loại hoa trong hình minh hoạ
+HS động não để kể tên hoa và lợi íchcủa hoa đó
+1 – 2 HS nhắc lại phần kết luận
4/ Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK
GV: Phạm Ngọc Hân
Trang 16-Giáo dục tư tưởng cho HS cần phải bảo vệ hoa.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY I/ Yêu cầu:
Củng cố, hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về nghệ thuật
Nêu đuợc một số từ ngữ về nghệ thuật( BT1)
Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn( BT2 )
GD tính chính xác khi nói và viết tiếng việt
II/ Chuẩn bị:
Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS trả lời câu hỏi BT 2 ở SGK tiết
trước.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: - Ghi tựa.
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại yêu cầu BT và HD
-Cho HS làm bài
-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã
chuẩn bị trước)
-GV đếm số từ đúng của các nhóm
Nhóm nào tìm đúng và nhiều hơn số
từ ngữ nhóm đó thắng
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
-2 HS đọc yêu cầu BT SGK
-HS thi tiếp sức
-3 HS lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi
nhận xét.-Đáp án:
+Câu a: Những từ chỉ những người hoạt động nghệ thuật là: diễn viên, ca sĩ, nhà
thơ, nhà văn, nhà ảo thuật, đạo diễn, nhạc sĩ, nhà diêu khắc, kiến trúc sư,
+Câu b: Những từ chỉ các hoạt động nghệ thuật là: đóng phim, ca hát, múa,
làm thơ, làm văn, quay phim, viết kịch, nặn tượng,
+Câu c: Những từ chỉ các môn nghệ thuật là: điện ảnh, kịch nói, chèo,
tuồng, xiếc, múa rối, ảo thuật, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc,