Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức HạnhLUYỆN TẬP PHÉP TỊNH TIẾN, PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC I.. Kỹ năng: - Biết dựng ảnh của một điểm, một đường thẳng, một hình qua phép tịn
Trang 1Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
LUYỆN TẬP VỀ HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
- Biết lập luận có logic
- Thấy được tính thống nhất, liên tục của chương trình đại số 10 - 11
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập kiến thức lượng giác đã học ở lớp 10
- Xem lại kiến thức đã học bài “Hàm số lượng giác”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: không.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm tập xác định của hàm số
Giáo viên đọc đề bài, hướng dẫn Gọi Hs
Sau đó chỉnh sửa hoàn thiện bài
+ ≥ ⇔ − ≤ <
−
Trang 2Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Hàm số y = sin x có tập xác định là gì? Từ
đó dẫn đến TXĐ của sin 1
1
x y
x
+
=
− GV hướng dẫn lại cách giải bpt đã học ở lớp 10
Hàm số xác định khi nào? GV lưu ý tới
việc ghi kết luận TXĐ của HS
Hàm y = cot x xác định với những giá trị x
như thế nào? Từ nêu cách tìm txđ của hàm
số trên?
x y
x
=
−Hàm số có chứa những hàm số lượng giác
nào? Cần những điều kiện gì để HS có
x
+
=
+Nhận xét về giá trị của biểu thức trong căn?
Vậy để biểu thức trong căn có nghĩa ta cần
++ luôn không âmĐk: cosx+ ≠ ⇔ ≠1 0 x (2k+1 ,)π k∈Z
TXĐ: D R= \ 2{ ( k+1 ,)π k∈Z}
Hoạt động 2: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
a) y= +2 3cosx
GV hường dẫn HS các bước làm bài
Vậy giá trị lớn nhất nhò nhất của hs bằng
mấy? khi nào?
b) y= −3 4sin2xcos2 x
Hướng dẫn sử dụng công thức sin2x
HS cũng có thể đưa về cos4x để tìm được
Trang 3Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
LUYỆN TẬP PHÉP TỊNH TIẾN, PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm vững định nghĩa phép tịnh tiến, cách xác định phép tịnh tiến khi biết vectơ tịnh tiến,các tính chất của phép tịnh tiến, định nghĩa phép đối xứng trục, biết được phép đối xứngtrục có các tính chất của phép biến hình
- Nắm được biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến, biết ứng dụng để xác định tọa độ ảnh khibiết tọa độ điểm tạo ảnh, biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua mỗi trục tọa độ
2 Kỹ năng:
- Biết dựng ảnh của một điểm, một đường thẳng, một hình qua phép tịnh tiến Trình bàyđược lời giải một số bài toán hình học có ứng dụng phép tịnh tiến, biết nhận dạng bàitoán
- Biết dựng ảnh của một điểm, một đường thẳng, một tam giác, một đường tròn, một hìnhqua phép đối xứng trục
- Sử dụng các tính chất của phép đối xứng trục để giải một số bài toán đơn giản có liênquan đến phép đối xứng trục
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
- Thấy được tính chặt chẽ cuả các khái niệm toán học có liên quan với nhau
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kiến thức vectơ, hệ tọa độ trong mặt phẳng
- Xem lại kiến thức đã học bài “Phép tịnh tiến”, “Phép đối xứng trục”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: không.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định ảnh của 1 hình qua phép tịnh tiến
Bài tập 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho
( 2;3)
vr= − và đường thẳng d có phương trình
3x – 5y + 3 = 0 Viết phương trình của đường
thẳng d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến T vr
Bài toán có mấy cách giải?
Theo tính chất ta có d và d’ như thế nào với
nhau? Vậy pt d’ có dạng gì?
Hướng dẫn cách 2 áp dụng công thức tọa độ
của phép tịnh tiến rút ra x, y thay vao pt d ta có
pt d’
GV hướng dẫn cho cách 3: Ta cũng có thể lấy
Cách 1: Lấy 1 điểm thuộc d, chẳng hạn 1;0) Khi đó
d’//d nên pt d’ có dạng 3x – 5y + C = 0 Do M’thuộc d’ nên 3(-3) – 5.3 + C = 0 => C = 24 Vậy pt d’: 3x -5y + 24 = 0
Cách 2: Từ biểu thức tọa độ của T vr:
Trang 4Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
2 điểm phân biệt M, N trên d, tìm tọa độ các
ảnh M, N tương ứng của chúng qua T vr Khi đó
Hướng dẫn HS sử dụng biểu thức tọa độ cùa
phép tịnh tiến reut1 x, y thay vao pt (C) ta cũng
( ) (2 )2
x+ + −y =Cách 2: Biểu thức tọa độ của T vr là
Hoạt động 2: Xác định ảnh của 1 hình qua phép đối xứng trục
Bài tập 3: Trong mp Oxy, cho điểm M(1;5),
đường thẳng d có pt: x – 2y + 4 = 0 và đường
tròn (C) có pt: 2 2
x +y − x+ y− =a) Tìm ảnh của M, d và (C) qua
phép đối xứng qua trục Oxb) Tìm ảnh của M qua phép đối
xứng qua đường thẳng d
GV hướng dẫn HS làm câu a
Để tìm d’ ta sử dụng biểu thức tọa độ của phép
đối xứng trục Ox
Lưu ý cho HS không làm bài như phép tịnh
tiến vì qua phép đối xứng trục đường thẳng
biến thành đường thẳng nhưng không có song
song
Đường tròn qua phép đối xứng trục vẫn giữ
nguyên bán kính
Gọi đường thẳng d qua M vuông góc với d 1
vậy ta có viết được pt đường d không? Bằng 1
cách nào?
Giao của d và d là điểm 1 M có tính được tọa 0
độ không?
Ảnh của M qua phép đối xứng trục d là M”
a)Gọi M’, d’, (C) theo thứ tự là ảnh của M, d, (C) qua phép đối xứng trục Ox Khi đó M’(1;-5) Gọi điểm N’(x’;y’) lá ảnh của điểm N(x;y) qua phép đối xứng trục Ox Khi đó:
( ) (2 )2
x− + y− =b)Đường thẳng d qua M vuông góc với d có 1
Trang 5Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
nhận xétM là điểm có tính chất gì của MM”? 0
Nhắc lại công thức tính tọa độ trung điểm?
Dẫn đến tọa độ điểm cần tìm
GV hướng dẫn HS nêu phương pháp chung tìm
tọa độ của 1 điểm qua phép đối xứng trục d có
pt bất kỳ Dẫn đến phương pháp viết pt đường
thẳng, đường tròn qua phép đối xứng trục d có
pt bất kỳ
( )0
2
2;33
x
M y
=
⇔ = ⇒Ảnh của M qua phép đối xứng trục d là M” saocho M là trung điểm của MM”, do đó 0
Trang 6Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
LUYỆN TẬP PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm vững định nghĩa phép đối xứng tâm, biết được phép đối xứng tâm có các tính chấtcủa phép biến hình
- Nắm được biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua gốc tọa độ
- Tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng
- Thấy được mối liên quan giữa các phép biến hình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại các phép toán vectơ
- Xem lại các kiến thức đã học bài “Phép đối xứng tâm”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định anh của 1 hình qua phép đối xứng tâm
Bài tập: Trong mp tọa độ Oxy cho điểm
I(2;-3) và đường thẳng d có phương trình 3x + 2y –
1 = 0 Tìm tọa độ của điểm I’ và pt của đường
d’ lần lượt là ảnh của I và đường thẳng d qua
tâm biến đường thành đường 2 đường này như
thế nào với nhau?
Cách 3: Ta cũng có thể lấy 2 điểm M, N thuộc
d Tìm ảnh M’, N’ tương ứng của chúng Khi
I’(-2;3)Cách 1: Từ biểu thức tọa độ của phép đối xứngqua gốc tọa độ ta có: '
3x+2y+C=0 Lấy điểm M(0;1
2) thuộc d, thì ảnh của nó là M’(0;- 1
2) Vì M’ thuộc d’ nên -2 1
2+C=0 => C=1
Trang 7Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
đó d’ chính là đường thẳng M’N’
Gọi 2 HS lên trình bày 2 cách GV chỉnh sửa
nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố và luyện tập
Bài tập: Trong mp Oxy cho điểm I(2;-3),
đường thẳng d có pt: x-2y+3=0 Và đương tròn
(C) có pt: x2+y2−4x+2y− =4 0
a)Viết phương trình của đường d'=D d I ( )
Vận dụng tính chất của phép đối xứng tâm
Nếu lấy M thuộc d có ảnh là M’ qua ĐI thì I là
điểm gì của đoạn MM’? có tính được M’
không? Mà M’ phải nằm ở đâu? Từ đó suy ra
pt d’
b)Viết phương trình của đường C'=D C I ( )
Vận dụng tính chất của phép đối xứng tâm (C’)
19 Pt d’: x-2y-19=0
b)(C) có tâm J(2;-1) bk R=3 Ảnh của J qua ĐI
là J’(2;-5) Do đó (C’) là đường tròn qua J’ bkR=3 Pt có dạng: ( ) (2 )2
x− + +y =
3 Hướng dẫn về nhà: Coi lại tất cả các bài về phép biến hình đã học
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 8Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
LUYỆN TẬP VỀ CÁC PHÉP BIẾN HÌNH ĐÃ HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố định nghĩa phép đối xứng tâm, phép đối xứng trục, phép tịnh tiến
- Củng cố biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua gốc tọa độ, biểu thức tọa độ của phépđối xứng qua mỗi trục tọa độ, biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến
- Thấy được mối liên quan giữa các phép biến hình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại các phép toán vectơ
- Làm bài tập bài “Phép đối xứng tâm”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: lồng vào phần luyện tập
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định ảnh của 1 hình qua 1 phép dời hình
Bài tập: Trong mp Oxy cho đường d có pt:
3x-y-3=0 Viết pt của đường d’ là ảnh của đường
d qua phép dời hình có được bằng cách thực
hiện liên tiếp phép đối xứng tâm I(1;2)và phép
tịnh tiến theo theo vr= −( 2;1)
Qua phép đối xứng tam và phép tịnh tiến thì d’
và d như thế nào với nhau?
Ta đã có dạng của pt d’ rồi chỉ cần tìm tọa độ
của 1 điểm thuộc d rồi tìm tọa độ ảnh của no
qua 2 phép biện hình trên thay vao pt thì ta có
pt của d
Yêu cầu HS tính tọa độ ảnh của M qua phép
đối xứng tâm I như bài trước đã hương dẫn
Gọi HS lên trình bày GV nhận xét chỉnh sửa
Gọi phép dời hình cần tìm là F Gọi d lá ảnh 1
của d qua phép đối xứng tâm I(1;2), d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo 1 vr= −( 2;1) Khi
đó d’=F(d) Vì d //d, d’//(trùng) 1 d => d’//d 1
Pt d’ có dạng: 3x-y+C=0 Bây giờ ta lấy điểm M(1;0) thuộc d Phép đối xứng tâm I(1;2) biến
M thành M (1;4) Phép tịnh tiến theo1( 2;1)
vr= − biến M thành M’=(1-2;4+1)=(-1
1;5) Khi đó M’=F(M) Do đó M’ thuộc d’ Thay tọa độ M’vào pt của d’ ta được 3(-1)-1.5+C=0 => C=8 Pt d’: 3x-y+8=0
Hoạt động 2: Chứng minh 2 hình bằng nhau
Trang 9Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Bài tập: Cho hình chữ nhật ABCD Gọi O là
tâm đối xứng của nó E, F, G, H, I, J theo thứ
tự là trung điểm của các cạch AB, BC, CD,
DA, AH, OG Chứng minh rằng 2 hình thang
Vẽ hình rõ rang để HS theo dõi
Gọi Hs lên bảng trình bày GV nhận xét chỉnh
sửa
Phép tịnh tiến theo AOuuurbiến A, I, O, E lần lượt thành O, J, C, F Phép đối xứng qua đường trung trực của OG biến O, J, C, F lần lượt thành G, J, F, C Từ đó suy ra phép dời hình còđược bằng cách thực hiện liên tiếp hai phép biến hình trên sẽ biến hình thangAIOE thành hình thang GJFC Do đó 2 hình thang ấy bằng nhau
3 Củng cố và luyện tập: Bài tập: Trong mp tọa độ Oxy, cho vr=( )2;0 và điểm M(1;1)
a) Tìm tọa độ của điểm M’ là ảnh của M qua phép dời hình được bằng cách thực
hiện liên tiếp phép đối xứng qua trục Oy và phép tịnh tiến theo vr.b) Tìm tọa độ điểm M” là ảnh của điểm M qua phép dời hình có được bằng cách
thực hiện liên tiếp phép tịnh tiến theo vrvà phép đối xứng qua trục OyĐáp số: a) M’=(1;1)≡M b) M’’=(-3;1)
4 Hướng dẫn về nhà: Hoàn thiện bài tập trên Học kỹ kiến thức của bài Phép quay
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 10Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
- Nắm vững cách xác định ảnh của một điểm hoặc một hình qua phép quay
- Nắm vững các tính chất cơ bản của phép quay ,vận dụng giải các bài tập cơ bản
- Cẩn thận, chính xác, biết được toán học có nguồn gốc từ thực tiễn
- Thấy được mối liên quan giữa các phép biến hình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại khái niệm góc lượng giác
- Xem lại kiến thức đã học bài “Phép quay”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: lồng vào phần luyện tập
2 Bài mới:
Hoạt động: Xác định ảnh của 1 hình qua phép quay
Bài tập 1: Cho hình vuông ABCD tâm O M là
trung điểm AB, N là trung điểm OA Tìm ảnh
của VAMN qua phép quay tâm O góc 90o
Yêu cầu HS vẽ hình
Hãy xác định tâm quay?
Xác định hướng quay?
Bài tập 2: Trong mp tọa độ Oxy cho điểm
A(3;4) Hãy tìm tọa độ điểm A’ là ảnh của A
qua phép quay tâm O góc 90o
Hs có thể sử dụng hệ trục tọa độ để giải
Hoặc sử dụng định nghĩa để giải
Theo định nghĩa phép quay ta có OA’=OA và
góc lượng giác (OA;OA’)= 90oOA OAuuuruuur. ' 0=
Giải hệ trên ta cũng có tọa độ của A’
Phép quay tâm O góc 90o biến A thành D, biến
M thành M’ là trung điểm của AD, biến N thành N’ là trung điểm của OD Do đó nó biến
AMN
V thành VDM N' '
Gọi các điểm B(3;0), C(0;4) lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên các trục Ox, Oy Phép quay tâm 0 góc quay 90o biến hình chữ nhật OBAC thành hình chữ nhật OB’A’C’ Dễ thấy B’(0;3), C’(-4;0) => A’(-4;3)
Hoạt động 2: Dùng định nghĩa để xác định ảnh qua phép quay
Trang 11Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Từ bài tập 2 của hoạt động 1 ta đưa ra phương
pháp xác định ảnh qua phép quay
Vận dụng giải bài tập sau:
Bài tập 3: Trong mp Oxy cho đường a có pt
x+2y-7=0 và đường tròn (C) có pt
2 2 2 6 6 0
x +y − x− y+ =
Hs có thể sử dụng hệ trục tọa độ để giải
Hoặc sử dụng định nghĩa để giải
Theo định nghĩa phép quay ta có OI’=OI và
góc lượng giác (OI;OI’)= 90oOI OIuur uuur. ' 0=
Giải hệ trên ta cũng có tọa độ của I’
Vì I là tâm của (C) vận dụng kết quả câu a ta
x+ + −y =
3 Củng cố và luyện tập: Nhắc lại các kiến thức đã sử dụng để giải các bài tập
Rút ra quy luật tính tọa độ điểm qua phép quay tam O góc 90o
4 Hướng dẫn về nhà: Hoàn chỉnh các bài tập Xem các lại các dạng phương trình lượng
giác và phương pháp giải
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 12Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
ÔN TẬP CHƯƠNG I: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác; Cách giảiphương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác và một số phương trình đưa được
về dạng phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
- Nắm vững khái niệm phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác; Cách giảiphương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác và một số phương trình đưa được vềdạng phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
- Nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x ; Cách giải phương
trình bậc nhất đối với sin x và cos x và một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x
2 Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo các bước giải phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượnggiác và các bước biến đổi phương trình đã cho về dạng phương trình bậc nhất đối vớimột hàm số lượng giác
- Vận dụng thành thạo các bước giải phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
và các bước biến đổi phương trình đã cho về dạng phương trình bậc hai đối với một hàm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Phương tiện:
Hệ thống câu hỏi liên quan đến các hàm số lượng giác mà học sinh đã học
b Phương pháp:
Luyện tập , đàm thoại , giải quyết vấn đề
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Làm bài tập bài “Một số phương trình lượng giác thường gặp”
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài cũ: Giải các phương trình lượng giác : sin 2x+ 3 cos 2x=1 ;
cos 3x+sin 6x−sin 3x= −1
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Một số phương trình lương giác thường gặp
Trang 13Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
c)sinx.sin2x.sin3x = 1sin 4
GV nêu các bài tập và ghi lên bảng, hướng
dẫn giải sau đó cho HS các nhóm thảo luận và
gọi HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày
nghiệm chỉ được đặt nhân tử chung
HS trao đổi và rút ra kết quả:
41sin2x sinxsin3x- cos 2 0
2sin2x=0
Hoạt động 2: Một số phương trình lương giác thường gặp
GV nêu đề một số bài tập và ghi đề lên bảng
sau đó phân công nhiệm vụ cho các nhóm
GV cho các nhóma thảo luận và gọi HS đại
diện lên bảng trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải chính xác (nếu HS
không trình bày đúng lời giải)
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và của đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)ĐK: sinx≠0 và cosx≠0
1
s inx sin 2 cos
2( os sin ) os2 sin 2os2 sin 2 tan 2 1
b Ta thấy với cosx = 0 không thỏa mãn phương trình với cosx≠0 chia hai vế của phương trình với cos2x ta được:
Trang 14Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Đưa tan3x về theo sin 3x và cos3x sau đó sử
dụng công thức biến đổi tổng thành tích để giải
Trang 15Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
LUYỆN TẬP VỀ QUY TẮC ĐẾM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm vững hai qui tắc cơ bản của Đại số tổ hợp là qui tắc cộng và qui tắc nhân
- Các ví dụ để áp dụng hai qui tắc và giải quyết các bài tập vận dụng sau bài học
2.Kỹ năng:
- Biết cách vận dụng thành thạo qui tắc cộng và qui tắc nhân
- Biết cách dùng giản đồ Ven để tìm số phần tử của các tập hợp giao nhau
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
- Biết lập luận có logic
- Biết được toán học được hình thành từ yêu cầu thực tiễn và ngược lại
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Xem lại kiến thức bài “Quy tắc đếm”
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: không.
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức
Yêu cầu HS nêu ĐN quy tắc cộng, quy tắc
2 Quy tắc nhân
Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp, có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai Khi đó m.n
Trang 16Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
cách hoàn thành công việc
Hoạt động 2: Các vị dụ áp dụng
Bài 1: Hỏi có bao nhiêu đa thức bậc ba P(x) =
ax3 + bx2 + cx + d mà các hệ số a, b, c, d thuộc
tập {-3, -2, 0, 2, 3} Biết rằng:
a Các hệ số tùy ý?
b Các hệ số đều khác nhau?
Việc chọn các hệ số cho đa thức là hành động
liên tiếp hay không liên quan gì tới nhau?
Vậy ta sử dụng quy tắc gì?
Bài 2: Trong 1 lớp có 18 bạn nam, 12 bạn nữ
Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
a) Một bạn phụ trách quỹ lớp?
b) Hai bạn trong đó có một bạn nam và một
nữ?
Việc chọn 1 bạn thì bạn đó là nam hay bạn đó
là nữ thì có liên quan gì tới nhau không?
Câu a ta sử dụng quy tắc gì?
Hành động chọn 2 bạn 1 nam và 1 nữ là hành
động có liên tiếp không?
Áp dụng đúng quy tắc và đọc đáp số?
Bài 3: Trên giá sách có 10 quyển sách tiếng
Việt khác nhau, 8 quyển tiếng Anh khác nhau
và 6 quyển tiếng Pháp khác nhau Hỏi có bao
nhiêu cách chọn?
a) Một quyển sách?
b) Ba quyển sách tiếng khác nhau?
c) Hai quyển sách tiếng khác nhau?
HS giải tương tự bài trên
Câu c có bao nhiệu trương hợp xảy ra?
Liệt kê các trường hợp?
Nêu quy tắc sử dụng cho từng trường hợp
Và nêu quy tắc gộp chung các trường hợp để
có kết quả theo yêu cầu đề
a Có 4 cách chọn hệ số a vì a ≠ 0 Có 5 cách chọn hệ số b, 5 cách chọn hệ số c, 5 cách chọn
a) Theo quy tắc cộng, ta có 18+12-30 cách chọn 1 bạn phụ trách quỹ lớp
b) Muốn có 2 bạn gồm 1 nam 1 nữ, ta phải thực hiện 2 hành động lựa chọn:
- Chọn 1 nam: Có 18 cách chọn
- Khi đã chọn 1 nam rồi có 12 cách chọn 1 bạn
nữ Vậy theo quy tắc nhân ta có 18.12=216 cách chọn một nam và một nữ
a) Theo quy tắc cộng có: 10+8+6=24 cách chọn một quyển sách
b) Theo quy tắc nhân có: 10.8.6 cách chọn 3 quyển khác nhau
c) Theo quy tắc nhân có 10.8=80 cách chọn 1 quyển tiếng việt và 1 quyển tiếng anh
Có 10.6=60 cách chọn 1 q tiếng việt và 1 q tiếng p
Có 8.6=48 cách chọn 1 q anh vá 1 q p
Vậy theo quy tắc cộng ta có: 80+60+48=188 cách
4 Củng cố và luyện tập: Bài tập: Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có bao nhiêu cách chọn 1
số hoặc là số chẵn hoặc là số nguyên tố?
Dáp số: 7
5 Hướng dẫn về nhà: học bài làm thêm các bài tập trong SBT
Trang 17Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
6 Rút kinh nghiệm:
1 Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài mới
2 Bài mới:
Hoạt động : Luyện tập về quy tắc đếm
Bài 1: Nam đến cưa hàng văn phòng phẩm để
mua quà tặng bạn Trong cưa hàng có 3 mặt
hàn: bút, vở, thước trong đó có 5 loại bút, 4
loại vở và 3 loại thước Hỏi có bao nhiêu cách
chọn 1 món quà gồm 1 bút 1 vở và 1 thước?
1 món quà gồm mấy thứ? Như vậy việc chọn 3
thứ để tạo thành 1 món quà là 1 hành động như
thế nào? Sử dụng quy tắc gì?
Bài 2: Trong 1 đội văn nghệ có 8 bạn nam và 6
bạn nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 đôi song
ca nam nữ?
Để chọn được 1 đôi song ca nam nữ là 2 hành
có liện tiếp nhau không?
Để ab là số chẵn cần phải điều kiện gì?
Để ab là số chẵn cần phải điều kiện gì?
Việc lập số tự nhiên có 2 chữ số công việc liên
tiếp nhau nen sử dụng quy tắc nhân
Câu a, b khác câu c, d ở chỗ nào?
Cẩn thận cho trường hợp câu d vì nếu b không
lấy số 0 mà đây là số tự nhiên có 2 chữ số nên
a cũng phải khác 0
Vây bài toán chia mất trường hợp? Liệt kê các
trường hợp có thể xảy ra và phương pháp tính?
Theo quy tắc nhân ta có 5.4.3=60 cách chọn
Áp dụng quy tắc nhân ta có: 8.6=48 cách
Gọi số có 2 chữ số là: ab
a) Có 5 cách chọn cho b là số chẵn
Có 9 cách chọn cho aTheo quy tắc nhân có 5.9=45 số chẵn gồm 2chữ số
b) Có 5 cách chọn cho b là số lẻ
Có 9 cách chọn cho aTheo quy tắc nhân có 5.9=45 số lẻ gồm 2 chữsố
c) Có 5 cách chọn cho b là số lẻ
Có 8 cách chọn cho a mà khác bTheo quy tắc nhân có 5.8=40 số lẻ gồm 2 chữ
số khác nhaud)Số các số chẵn có 2 chữ số tận cùng bằng 0
là 9
Để tạo nên số chẵn không chẵn chục, ta chọn bkhác 0 có 4 cách Tiếp đến chọn a có 8 cáchchọn
Theo quy tắc cộng và nhân ta có: 9+8.4=41 sốchẵn gồm 2 chữ số khác nhau
3 Củng cố và luyện tập: Một lớp có 40 hs đăng ký chơi ít nhất 1 trong 2 môn bóng đá cầu
lông Có 30 em đăng ký bóng đá, 25 em đăng ký cầu lông Hỏi có bao nhiêu em đăng ký
cả 2 môn thể thao?
4 Hướng dẫn về nhà: hoàn thành bài tập củng cố
Trang 18Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
5 Rút kinh nghiệm:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
Làm bài tập bài “Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu công thức tính số hoán vị, số chỉnh hợp, số tổ hợp.
Có 8 học sinh: trong đó có 5nam, 3 nữ Muốn chọn 4 học sinh tham gia lao độngtrong đó có ít nhất 3 nam Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại các công thức
Giáo viên nêu VD hướng dẫn cách giải sau đó treo bảng phụ để củng cố lại kiến thức HS dễ phânbiệt
• P6 = =6! ?
• có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau
Bài tập : Để tạo những tín hiệu, người ta dùng
5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang
HS thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
Trang 19Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ và thứ
tự sắp xếp Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu
nếu:
a) Cả 5 lá cờ đều được dùng;
b) Ít nhất một lá cờ được dùng
GV nêu đề bài tập (hoặc phát phiếu HT), cho
HS các nhóm thảo luận và gọi đại diện lên
bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải chính xác
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
a)Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5 lá cờ Vậy có 5! =120 tín hiệu được tạo ra
b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k lá cờ là mộtchỉnh hợp chập k của 5 phần tử Theo quy tắccộng, có tất cả: A A15+ 52+A53+A54+A55 =325 tínhiệu
6 7
số tự nhiên có 6 chữ số ( số 0 không đứng đầu )
= số tự nhiên có 6 chữ số ( kể cả trường hợp số 0 đứng đầu ) - số tự nhiên
có 6 chữ số mà số đầu tiên là 0
Ta có:
số tự nhiên có 6 chữ số ( số 0 không đứng đầu )
= 6 7
A - 5 6
A
3 Củng cố và luyện tập:
VD: Hai hộp chứa các quả cầu:
+ hộp thứ nhất chứa 3 quả đỏ và 2 quả xanh
+ hộp thứ hai chứa 4 quả đỏ và 6 quả xanh
Hỏi có bao nhiêu cách lấy 3 quả cầu sao cho:
a 3 quả bất kỳ
b 3 quả đỏ
c 3 quả xanh
d 3 quả trong đó có 2 quả đỏ, 1 quả xanh
e 3 quả trong đó có ít nhất 1 quả đỏ
f 3 quả trong đó bắt buộc phải có 1 quả
xanh
Giải:
a Nếu lấy 3 quả bất kỳ thì có bao nhiêu quả
để chọn? ( có 3+2+4+6 quả để chọn) và chọn 3 quả trong 15 quả nên số cách chọn là: C153 =?
b Nếu lấy 3 quả đỏ thì có bao nhiêu quả để chọn? ( có 3 + 4 quả đỏ ở cả 2 hộp để chọn )
số cách chọn 3 quả đỏ trong 2 hộp là: C73 =?
c Tương tự với 3 qủa xanh?
d 3 quả trong đó 2 đỏ, 1 xanh:
Trang 20Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Chú ý: khi giải dạng bài này phải luôn đặt câu
hỏi:
+ có bao nhiêu quả để chọn?
+ chọn bao nhiêu quả?
Chú ý: với bài tính xác suất làm tương tự để
tính số phần tử của không gian mẫu và của các
biến cố
+ số cách chọn 2 quả đỏ ở 2 hộp là: 2
7 ?
C =+ số cách chọn 1 quả xanh ở 2 hộp là: C81=?vậy số cách chọn 3 quả trong đó có 2 quả đỏ, 1 quả xanh là: C72. 1
Trang 21Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kiến thức mệnh đề và các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Xem trước bài “Phép thử và biến cố”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là không gian mẫu, biến cố, biến cố không, biến cố chắc chắn,
biến cố đối, biến cố xung khắc
2 Bài mới:
Hoạt động: mô tả không gian mẫu, xác dịnh biến cố
Bài 1: Gieo 1 con xúc xắc cân đối, đồng
chất, và quan sát số chấm xuất hiện
a)Mô tả không gian mẫu
lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 bi
a) Xây dựng không gian mẫu:
c) Trong các biến cố trên, hãy tìm các
biến cố xung khắc, các biến cố đối nhau
Ở bài này do bốc ngẫu nhiên đồng thời 2
a) Ω ={1, 2,3, 4,5,6}
b) A = {2,4,6} B = {1,3,5} C = {3,4,5,6}
c) A B∩ = ∅ ⇒A và B là 2 biến cố xung khắc
Các bi trắng được đánh số 1,2,3 Các bi đỏ đượcđánh số 4,5 Khi đó không gian mẫu gồm: 2
5 10
C =a) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
1; 2 , 1;3 , 1; 4 , 1;5 , 2;3 , 2; 4 ,2;5 , 3; 4 , 3;5 , 4;5
Trang 22Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
bi nên không có sự thay đổi thứ tự ở đây
Học sinh phài phân biệt rõ 2 biến cố xung
khắc và hai biến cố đối nhau
Bài 3: Gieo 1 đồng tiền 3 lần và quan sát
sự xuất hiện mặt sấp(S), mặt ngửa (N)
a) Xây dựng không gian mẫu
b) Xác định biến cố:
A: “Lần gieo đầu tiên xuất hiện mặt sấp”
B: “Ba lần xuất hiện các mặt như nhau”
C: “Đúng hai lần xuất hiên mặt sấp”
D: “Ít nhất một lần xuất hiên mặt sấp”
Bài 4: Gieo 1 đồng tiền, sau đó gieo một
con súc sắc Quan sát sự xuất hiện mặt sấp
(S), mặt ngửa (N) của đồng tiền và số
chấm xuất hiện trên con súc sắc
a) Xây dựng không gian mẫu
Ω =
A = {S2,S4,S6}
B = {N1, N3,N5}
C = {S6,N6}
Củng cố và luyện tập: Một con súc sắc được gieo ba lần Quan sát số chấm xuất hiện:
a) Xây dựng không gian mẫu
b) Xác định các biến cố sau:
A: “Tổng số chấm trong 3 lần gieo là 6”
B: “Số chấm trong lần gieo thứ nhất bằng tồng số chấm của lần gieo thứ 2 và thứ 3”
Hướng dẫn về nhà: Xem lại các kiến thức về xác suất
Trang 23Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
- Tính được xác suất của một biến cố
- Kĩ năng tính toán chính xác, phối hợp các công thức để giải các bài toán liên quan
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kiến thức mệnh đề và các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Làm bài tập bài “Xác suất của biến cố”
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của xác suất Bài 1 /64 SGK
2 Bài mới:
Hoạt động: luyện tập tính xác suất
Bài 1: Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ 1 hộp chứa 20
Bài 2: một lớp có 60 sinh viên trong đó 40 sinh
viên học tiếng Anh, 30 sinh viên học tiếng
Pháp, và 20 sinh viên học cả tiếng Anh và
tiếng Pháp Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên Tính
xác suất của các biến cố sau
a) A: “Sinh viên được chọn học tiếng Anh”
b) B: “Sinh viên được chọn học tiếng Pháp”
c) C: “Sinh viên được chọn học cả tiếng Anh
lẫn tiếng Pháp”
d) D: “Sinh viên được chọn không học tiếng
Anh và tiếng Pháp”
Bài 3: Gieo 1 con súc sắc cân đối đồng chất 2
lần Tính xác suất sao cho tổng số chấm trong
hai lần gieo là số chẵn
( ) 20
n Ω =Gọi A, B, C là các biến cố lần lượt ứng với câu
a, b, ca)n(A) = 10 => P(A) = 10/20=0.5b)B = {3,6,9,12,15,18} => P(B) = 6/20=0.3c) C = {3,9,15} => P(C)=3/20=0.15
a) P(A) = 40/60=2/3b) P(B) = 30/60=1/2c) P(A∩B) = 20/60=1/3P(A∪B) = P(A) + P(B) - P(A∩B) = 2/3 + ½-1/5 = 5/6
Trang 24Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Để tổng 2 mặt là 1 số chẵn ta cần số chấm trên
2 mặt phải như thế nào?
Đối của biến cố A là gì?
Đối của biến cố B là gì?
A và B là 2 biến cố như thế nào?
Áp dụng các định lý đã học để tính xác suất
chấmGọi C là biến cố tổng số chấm trong hai lầngieo là chẵn
Củng cố và luyện tập: Một tổ có 7 nam vả 3 nữ Chọn ngẫu nhiên hai người Tìm xác suất
sao cho trong hai người đó:
Hướng dẫn về nhà: coi lại bài
Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài mới
Bài mới:
Hoạt động 1: luyện tập tính xác suất của biến cố
Bài 1: Một hộp chứa 10 quả cầu đỏ được đánh
số từ 1 đến 10, 20 quả cầu xanh được đánh số
từ 1 đến 20 Lấy ngẫu nhiên 1 quả Tìm xác
suất sao cho quả được chọn:
a) ghi số chẵn
b) Màu đỏ
c) Màu đỏ và ghi số chẵn
d) Màu xanh hoặc ghi số lẻ
Trong hộp có 30 quả với 15 quả ghi số chẵn,
10 quả màu đỏ, 5 quả màu đỏ ghi số chẵn, 25quả màu xanh hoặc ghi số lẻ
Gọi A là biến cố lấy được quả cầu ghi số chẵnGọi B là biến cố lấy được quả cầu màu đỏGọi C là biến cố lấy được quả cầu màu đỏ ghi
số chẵnGọi D là biến cố lấy đuôc quả cầu màu xanh
Trang 25Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Bài 2: Có 5 bạn nam và 5 bạn nữ xếp ngồi
ngẫu nhiên quanh bàn tròn Tính xác suất sao
cho nam, nữ ngồi xen kẽ nhau
Bài 3: Kết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc
cân đối đồng chất hai lần, trong đó b là số
chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số
chấm xuất hiện ở lần gieo thứ 2, được thay vao
phương trình bậc hai: 2
0
x + + =bx c Tính xácsuất để:
a) Phương trình vô nghiệm
b) Phương trình có nghiệm kép
c) Phương trình có nghiệm
Để phương trình vô nghiệm ta cần điều kiện
gì? Từ đó suy ra giá trị b, c, liệt kê biến cố A
Để pt có nghiệm kép cần điều kiện gì? Từ đó
mô tả biến cố B
Biến cố A và C như thế nào với nhau? Từ đó
suy ra cách tính xác suất của biến cố C
hoặc ghi số lẻa) P(A) = 15/30=1/2b) P(B) = 10/30=1/3c) P(C) = 5/30=1/6d) P(D) = 25/30=5/6
Số cách xếp quanh bàn tròn là n( )Ω =9!Gọi A là biến cố nam nữ ngồi xen kẽ nhaun(A)=4!.5!
2 4
∆ = −a)A = {(1;1), (1;2), (1;3), (1;4), (1;5), (1;6),(2,2), (2;3), (2;4), (2;5), (2;6), (3;3), (3;4),(3;5), (3;6), (4;5), (4;6)}
Hoạt động 2: Xác định 2 biến cố có độc lập không?
Bài 4: Một hộp chứa 10 quả cầu được đánh số
từ 1 đến 10, đồng thời các quả từ 1 đến 6 được
sơn màu đỏ Lấy ngẫu nhiên 1 quả Kí hiệu A
là biến cố quả lấy ra màu đỏ, B là biến cố quả
lấy ra ghi số chẵn, Hỏi A và B có độc lập
b) Ít nhất một lần gieo xuất hiện mặt 1 chấm
Hướng dẫn về nhà: học bài phương pháp quy nạp và dãy số
Trang 26Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Tiết: 15
LUYỆN TẬP CẤP SỐ CỘNG – CẤP SỐ NHÂN
A Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững:
Định nghĩa dãy số Số hạng tổng quát của cấp số cộng
Tính chất của CSC, tổng n số hạng đầu của một CSC
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng:
- Giải các bài tóan về dãy số như: Tính đơn điệu, tính bị chặn,
- Rèn luyện kỹ năng tính tóan về cấp số cộng
B Lên lớp: B1 Ổn định và điểm danh:
B2 Bài cũ:
B3 Bài mới:
Bài 1: Víết 5 số hạng đầu của các dãy số sau:
Bài 5: Trong các dãy số (un) dưới đây, dãy số
nào là CSC, khi đó cho biết số hạng đầu và
công sai của nó:
- Cho n vài giá trị đầu tiên.
- Xem thử quy luật của u n ?
u 3d 10 u 1 2u 5d 17 d 3
Trang 27Giáo án tự chọn môn Toán khối 11 Giáo viên: Lưu Thị Đức Hạnh
Bài 6: Xác định số hạng đầu và công sai của
+ Với α = 4, r 1 = ta có CSC ÷ 1,3,5,7
+ Với α = 4, r = − 1 ta có CSC ÷ 7,5,3,1
Tiết: 16
LUYỆN TẬP PHÉP ĐỒNG DẠNG