Tiết 25 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH- GÓC – CẠNH C-G-C I/ Mục tiêu: - Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác.. - Rèn kỹ năng sử dụng trường hợ
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn: 22\11
Ngày dạy: /
Tiết 25
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC
CẠNH- GÓC – CẠNH ( C-G-C)
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác khi biết hai cạnh và một góc xen giữa hai cạnh đó
- Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau
- Kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, compa.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1/ Dùng thước thẳng và thước đo góc
vẽ ∠xBy = 60°
2/ Vẽ A∈ Bx,C ∈ By :
AB = 3cm, BC = 4cm.Nối AC
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới:Trên bảng ta vừa
vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc
xen giữa Từ đó có trường hợp 2
Hoạt động 3:
I/ Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc
xen giữa:
Gv nêu bài toán
Yêu cầu Hs thực hiện các bước vẽ
Trang 2Yêu cầu một Hs nêu các bước vẽ?
Gv nhắc lại cách vẽ và cho Hs ghi
vào vở
Góc B là góc xen giữa hai cạnh AB
và AC
Hoạt động 4:
II/ Trường hợp bằng nhau thứ hai:
1/ Gv yêu cầu Hs vẽ ∆A’B’C’:
A’B’= AB, A’C’ = AC, ∠B = ∠B’?
2/ So sánh AC và A’C’?
∠A = ∠A’? ∠C = ∠C’?
Sau khi đo em có nhận xét gì về hai
tam giác ∆ABC và ∆A’B’C’?
Qua bài toán trên, em có nhận xét gì
về tam giác có hai cạnh và góc xen
giữa bằng nhau từng đôi một ?
Gv treo bảng phụ có ghi tính chất về
trường hợp bằng nhau thứ hai của
hai tam giác
Gv nêu bảng ghi ký hiệu trường hợp
bằng nhau thứ hai của tam giác
Một Hs lên bảng vẽ
Các Hs còn lại vẽ vào vở
Hs nêu các bước vẽ
- Vẽ ∠xBy = 70°
- Trên tia Bx, lấy A:BA = 2cm
- Trên tia By lấy B :BC = 3cm
- Nối AC, ta được ∆ABC
HS vẽ vào vở
Đo ∠A và ∠A’=> ∠A = ∠A’
Đo ∠C và ∠C’=> ∠C = ∠C’
Vậy : ∆ABC = ∆A’B’C’
Nếu hai tam giác có hai cạnh và góc
Trang 3Làm bài tập ?2.
Hai tam giác trên hình vẽ có bằng
nhau không?Vì sao
C A
B
D
Hoạt động 6:
III/ Hệ quả:
Làm bài tập ?3
Nhìn vào hình vẽ và áp dụng trường
hựp bằng nhau c-g-c hãy phát biểu
một trường hợp bằng nhau của tam
Qua bài tập ?3 em hãy nêu một
trường hợp bằng nhau của hai tam
giác vuông?
Hoạt động 7: Củng cố:
Nhắc lại trường hợp bằng nhau thứ
hai của hai tam giác
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
hai tam giác vuông
xen giữa bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác đó bằng nhau
Hai Hs đọc tính chất
Hs vẽ hai tam giác vào vở và ghi tóm tắt bằng ký hiệu
HS nhắc lại các kiến thức đã học
HS vẽ hình theo yêu cầu của bài 24
Trang 4Làm bài tập áp dụng 24; 25a.
Hướng dẫn học ở nhà :(2’)
Học thuộc bài và làm bài tập 25b, 25c, 26/ 118
Hướng dẫn bài25
Iv.L¦U ý KHI S¦ DơNG GI¸O ¸N :
- Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh, góc, cạnh
- Rèn kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp hai
- Luyện tập kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: bảng phụ, thước thẳng, compa, thước đo góc.
- HS: bảng nhóm, thước thẳng, compa, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(10')
1/ Nêu trường hợp bằng nhau thứ hai của
Hs phát biểu trường hợp hai
Hình 83
∆IGK và ∆HGK có:
Trang 52/ Nêu trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác vuông?
Làm bài tập 27c
Gv nêu đề bài
Treo bảng phụ có vẽ hình 86; 87 trên
bảng
Yêu cầu Hs nhìn hình vẽ 86, cho biết cần
bổ sung điều kiện nào để có hai tam giác
Trang 6K D
60
N
P M
Yêu cầu Hs xét xem trong ba tam giác
trên, có các tam giác nào bằng nhau?
Bài 3: ( bài 29)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài
Vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận cho bài
∆AMB =∆EMC
Hs quan sát hình vẽ trên bảng
∆ABC = ∆KDE
∆ABC ≠ ∆MNP Giải thích Xét ∆ABC và ∆KDE có:
Trang 7Để chứng minh ∆ABC = ∆ADE, ta đã có
yêú tố nào bằng nhau?
Cần có thêm yếu tố nào thì kết luận được
hai tam giác
trên bằng nhau?
Chứng minh AE = AC ntn?
Gọi Hs trình bày bài giải?
Bài 4:(bài 40/SBT)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu hs đọc đề, vẽ hình, ghi giả thiết,
kết luận?
Để chứng minh KM là phân giác của
∠AKB, ta cần chứng minh điều gì?
Để cm∠AKM = ∠BKM ta cm hai tam
Ta có: AE = AB + BE
AC = AD + DCMà : AB = AD và BE = DC Nên: AE = AC (*)
Xét ∆ABC và ∆ADE có:
- AB = AD (gt)
- ∠A chung
- AC = AE (*)
=> ∆ABC = ∆ADE (c-g-c)
Hs đọc kỹ đề
Vẽ hình vào vở
Trang 8giác nào bằng nhau?
Yêu cầu Hs giải theo nhóm?
Gv kiểm tra, đánh giá
Hoạt động 3: Củng cố(3')
Nhắc lại cách giải các bài tập trên
Hướng dẫn học ở nhà:(2')
Học thuộc hai trường hợp bằng nhau của tam giác, giải bài tập 41; 42 /SBT
Gv hướng dẫn bài 42
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 9- Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Rèn kỹ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác để chỉ ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra các góc, các cạnh tương ứng bằng nhau
- Kỹ năng vẽ hình chính xác, khả năng suy luận hợp lý
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: thước thẳng, compa, thước đo góc.
- HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(8’)
Nêu hai trường hợp bằng nhau của
tam giác?
Trường hợp bằng nhau thứ nhất
của tam giác vuông?
Chữa bài tập 41/SBT
Hoạt động 2 : luyện tập(32’)
Bài 5: ( bài 30)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs vẽ hình vào vở
Trên hình vẽ ta thấy ∆ABC và
∆A’B’C’ có:
- cạnh chung BC = 3cm
- CA = CA’ = 2cm
- ∠ABC = ∠A’BC = 30°
nhưng hai tam giác đó không bằng
nhau.Tại sao ở đây không thể áp
dụng trường hợp bằng nhau cạnh,
góc cạnh để kết luận ∆ABC =
Trang 10Bài 6: (bài 31)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình và ghi
giả thiết, kết luận?
Nhìn hình vẽ ta thấy MA và MB ntn
với nhau ?
Làm thế nào để chứng minh điều
đó?
Yêu cầu giải theo nhóm?
dụng trươpng2 hợp cạnh, góc, cạnh để kết luận ∆ABC = ∆A’B’C’
HS ghi bài làm vào vở
∆ABC và ∆A’BC có:
BC là cạnh chung
AC = A’C
∠B chungnhưng ∆ABCkhông bằng ∆A’BC vì góc B không là góc xen giữa của hai cạnh của tam giác
Hs đọc đề bài
Vẽ hình vào vở và ghi giả thiết, kết luận
Hs tiến hành giải theo nhóm
Các nhóm trình bày bài giải
Xét ∆AMH và ∆BMH có:
MH là cạnh chung ∠MHA = ∠MHB = 1v
HA = HB (gt)
=> ∆AMH = ∆BMH (c-g-c)
Trang 11Bài 7: (bài 32)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình và ghi
giả thiết, kết luận?
Nhìn hình vẽ, dự đoán xem có các
tia phân giác nào?
Tìm cách chứng minh?
Gọi Hs lên bảng chứng minh
Hoạt động 3: Củng cố(3’)
Nhắc lại hai trường hợp bằng nhau
Tia BH là phân giác của ∠B
Tia CH là phân giác của ∠C
Tương tự ∆ACH và ∆KCH
=> ∠ACH = ∠KCH nên CH là phân giác của ∠C
Còn có: AH là phân giác của góc bẹt BHC và CH là phân giác của góc bẹt AHK
Trang 12của tam giác.
Cách trình bày bài chứng minh hai
tam giác bằng nhau
Từ hai tam giác bằng nhau có thể
suy ra các góc tương ứng bằng nhau,
các cạnh tương ứng bằng nhau
Hướng dẫn học ở nhà :(2’) Học thuộc hai trường hợp bằng nhau của tam giác
Làm bài tập 43; 44/ S
Rút kinh nghiệm
-
-Tiết 28
Bài 5:
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G-C-G)
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác.Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc, cạnh, góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền, góc nhọn của hai tam giác vuông
- Biết cách vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề với cạnh đó
- Từ hai tam giác bằng nhau biết suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, thước đo góc.
- HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ(5’)
Nêu trường hợp bằng nhau thứ
Hs phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tam giác
Trang 13nhất và thứ hai của hai tam giác?
Minh hoạ bằng hai tam giác
ABC và A’B’C’?
Hoạt động 2:Vẽ tam giác khi
biết một cạnh va øhai góc kề:(8’)
Gv nêu yêu cầu của bài toán:
Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm, ∠B =
60°, ∠C = 40°?
Gv hướng dẫn các bước vẽ:
-Vẽ BC = 4cm
-Trên cùng một nửa mặt phẳng
bờ BC, vẽ tia Bx và tia Cy :
∠CBx = 60°, ∠Bcy = 40°
-Hai tia trên cắt nhau tại A,ta
được tam giác cần vẽ
Nhắc lại cách vẽ?
Hoạt động 3:Trường hợp bằng
nhau góc- cạnh- góc:(10’)
Yêu cầu Hs vẽ ∆A’B’C’ có
Một Hs lên bảng thực hiện các bước vẽ như
Trang 14Thừa nhận tính chất sau:
Gv treo bảng phụ có ghi trường
hợp bằng nhau thứ ba của hai
tam giác
Yêu cầu Hs nhắc lại
∆ABC và ∆A’B’C’ bằng nhau
theo trường hợp góc, cạnh, góc
khi nào?
Còn có cạnh, góc nào khác
nữa?
Làm bài tập ?2
Hoạt động 4: Hệ quả(8’)
Xét trường hợp bằng nhau
củahai tam giác ở hình 6 ta thấy:
∆ABC và ∆EDF có:
Từ đó Gv nêu hệ quả 1 là
trường hợp bằng nhau của tam
giác vuông
Hệ quả 2:
Hs đọc hệ quả 2
trên.các Hs khác vẽ vào vở
B A
Trang 15Gv yêu cầu Hs vẽ hình vào vở
Ghi giả thiết, kết luận cho hệ
quả 2?
Giả thiết cho điều gì?
Yêu cầu chứng minh điều gì?
Vận dụng các trường hợp bằng
nhau đã học để chứng minh
∆ABC = ∆A’B’C’?
Nhắc lại tính chất về góc trong
tam giác vuông?
Trong tam giác vuông ABC, hai
góc nào phụ nhau?
Tương tự trong ∆A’B’C’ hai
góc nào phụ nhau?
So sánh ∠C và ∠C’ ?
Chứng minh hai tam giác ABC
và A’B’C’bằng nhau?
Yêu cầu phát biểu hệ quả 2?
Hoạt động 5: Củng cố(9’)
Nhắc lại trường hợp bằng nhau
B'
C' A'
B
C A
Hai tam giác ABC và EDF là hai tam giác vuông có một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh góc vuông đó bằng nhau
Hs đọc hệ quả 2
Vẽ hình vào vở
B'
C' A'
B
C A
Giả thiết, kết luận:
∆ABC có ∠A = 1v ∆A’B’C’ có ∠A’ = 1v
Trang 16góc, cạnh, góc.và hai hệ quả của
nó
Làm bài tập áp dụng 33; 34
Bài 33 cho HS lên bảng vẽ hình
Bài 34 GV treo bảng phụ có
các hình cho HS quan sát
m
n
m
D C
Hs phát biểu hệ quả
HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
Học thuộc bài và giải các bài tập 35; 36/ 123
Rút kinh nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài toán chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, bảng phụ có vẽ hình 101; 102; 103.
- HS: Thước thẳng.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ(5’)
Nêu trường hợp bằng nhau thứ
ba của tam giác?
Hoạt động 2:luyện tập(:35’)
Bài 1:
Hs vẽ hình, ghi giả thiết, kết
luận
Tiến hành các bước giải
Gv nhận xét bài giải, đánh giá,
cho điểm
Bài 2:
Gv treo bảng phụ có vẽ sẵn hình
101; 102; 103
Yêu cầu Hs quan sát mỗi hình
Hs phát biểu định lý về trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác
Vẽ hình, viết Gt, Kl :
C O
D
A
B: ∠DOC, OA = OB: GT ∠OAC = ∠OBD
Kl : AC = BD
Hs trình bày bài giải:
Để chứng minh AC = BD, ta chứng minh
∆OAC = ∆OBD Nêu các yếu tố bằng nhau của hai tam giác trên
+∠ OAC = ∠ OBD (gt)+ OA = OB (gt)
+ ∠O chung
Hs lên bảng trình bàyXét ∆OAC và ∆OBD có:
+∠ OAC = ∠ OBD (gt)+ OA = OB (gt)
+ ∠O chung
=> ∆OAC = ∆OBD (g-c-g)
do đó : AC = BD
Trang 18vẽ, nêu câu trả lời và giải thích
80
30 80
60 40
40 60
Bài 3:
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs vẽ hình, ghi giả
thiết, kết luận vào vở
Để chứng minh hai đoạn thẳng
bằng nhau, thông thường ta gắn
Hs quan sát hình vẽ trên bảng,suy nghĩ và trả lời
Xét hình 101:
j
E
F D
3
60 80
40 80
∠B +∠A + ∠C = 180°
80° + ∠A + 40° = 180°
Do đó ∠A = 60°
∆IGH ≠∆KML vì : ∠I = ∠K = 80°
∠G = ∠M = 30°nhưng : GI ≠ MK Xét hai tam giác ở hình 103 ta thấy: ∆QNR
= ∆PRN vì có : ∠PNR = ∠QRN = 40°
NR : cạnh chung ∠QNR = ∠PRN = 80°
Hs giải thích vì sao có:
∠QNR = ∠PRN = 80°
Hs vẽ hình, ghi Gt, Kl
Trang 19hai đoạn thẳng đó vào trong hai
tam giác và chứng minh hai tam
giác đó bằng nhau
Trong trường hợp này, ta chứng
minh hai tam giác nào bằng
nhau?
Gọi một Hs lên bảng trình bày
bài chứng minh
Gọi Hs khác nhắc lại bằng lời
Hoạt động 3 : Củng cố:(3’)
Nhắc lại ba trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
B A
Một Hs khác nhắc lại bằng lời bài chứng minh trên
Nối BC
Xét ∆ABC và ∆DCB có:
+ BC : cạnh chung
+ ∠ACB = ∠DBC ( sole) + ∠ABC = ∠DCB ( sole)
=> ∆ABC = ∆DCB (g-c-g)
Do đó: AB = CD
AC = BD ( cạnh tương ứng)
Hướng dẫn học ở nhà(2’) : Giải bài tập 54; 55/ SBT
Oân tập toàn bộ kiến thức đã họctiết sau ôn tập học kì I
Trang 20- Luyện tập kỹ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận cho bài toán.
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ có ghi câu hỏi ôn tập, thước thẳng, compa, êke.
- HS: Thước thẳng, compa, êke, soạn câu hỏi ôn tập.
III/ Tiến trình tiết dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Ôân lý
thuyết
1/ Thế nào là hai góc
đối đỉnh
Gv nêu câu hỏi, yêu
cầu một Hs phát biểu
định nghĩa hai góc
đối đỉnh?
Vẽ hai góc đối đỉnh
Nêu tính chất của hai
góc đối đỉnh?
Chứng minh tính chất
đó?
Một Hs phát biểu định nghĩa
Đn: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh góc này là
tia đối của một cạnh góc kia
Lên bảng vẽ hình
x y’
O
y x’
Phát biểu tính chất
Cm:
Ta có:
∠xOy’+ ∠y’Ox’ = 180°(kề bù
∠xOy + ∠xOy’ = 180°(kề bù)
=> ∠xOy = ∠y’Ox’
Hs phát biểu định nghĩa hai đt vuông góc
Trang 212/ Hai đt vuông góc:
Nêu định nghĩa hai đt
Nêu dấu hiệu nhận
biết hai đt song song?
3/ Tiên đề Euclitde?
Nhắc lại tiên đề
Euclitde
Từ Tiên đề Euclitde,
người ta suy ra các
tính chất gì của hai đt
song song?
Tính chất này và dấu
hiệu nhận biết hai đt
Hai đt xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đt vuông góc
Hs phát biểu định nghĩa hai đt song song
Vẽ hai đt song song
a
b
Hs nêu dấu hiệu và vẽ hình minh hoạ
Nếu đt c cắt hai đt a và b có:
Một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng
vị bằng nhau hoặc một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì hai đt a và b song song với nhau
b
a
c
Hs nhắc lại Tiên đề
Qua một điểm ở ngoài một đt chỉ có một đt song song với
đt đó
Nêu tính chất được suy ra từ Tiên đề Euclitde.
Nếu một đt cắt hai đt song song thì:
+Hai góc sole trong bằng nhau
+Hai góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía buHai tính chất này ngược nhau Giả thiết của định lý này là kết luận của định lý kia và ngược lại
Trang 22song song có quan hệ
1 2
Trang 23∠B = ∠B’;
∠C = ∠C’
Hướng dẫn học ở nhà(2’):
Học thuộc lý thuyết, giải các bài tập 69; 70
Rút kinh nghiệm
- Rèn khả năng suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: SGK, thước thẳng, compa, êke, bảng phụ.
- HS: Thước thẳng, compa,SGK.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ(7’)
1/ Làm bài tập 67 a,b,c,d ?
2/ làm bài tập 68 a,b ?
Trang 24Hoạt động 2:Luyện tập(36’)
Yêu cầu Hs vẽ hình và ghi giả
thiết, kết luận cho bài toán?
Gọi tên các cặp góc bằng nhau?
=> AH ⊥ EK Một Hs lên bảng trình bày bài giải câu c
Trang 25Bài 2: ( bài 11 SBT)
Cho ∆ABC có ∠B = 70°, ∠C =
30°.Tia phân giác của góc A cắt
BC tại D Kẻ AH vuông góc với
BC ( H ∈ BC)
a/ Tính ∠ BAC ?
b/ Tính ∠HAD ?
c/ Tính ∠ ADH ?
Yêu cầu Hs vẽ hình và ghi giả
thiết, kết luận?
Góc BAC được tính ntn?
D H
C B
c/ ∠ADH ?
HS nhận xét sửa sai
Ta có: ∠A +∠B + ∠C = 180°Mà ∠B = 70°, ∠C = 30° nên tính được góc A
Ta có:
∠HAD = ∠BAD - ∠BAH mà: ∠BAD = ½ ∠A = 40°và ∠BAH = 90° - ∠B vì ∆BHA vuông tại H
Một Hs lên bảng trình bày bài giải
∆DAH vuông ở H nên:
∠HAD + ∠HDA = 90°.Mà ∠HAD = 20°
=> ∠HDA = 70°
∆BAD có:
Trang 26Gọi Hs lên bảng trình bày bài
giải
Gv kiểm tra kết quả
Góc ADH được tính ntn?
Còn có cách tính khác không?
Bài 2:
Cho ∆ABC có: AB = AC, M là
trung điểm của BC.Trên tia đối
của tia MA lấy điểm D sao cho
∆ABM và ∆DCM có những yếu
tố nào bằng nhau ?
vậy ∆ABM và ∆DCM bằng nhau
∠B + ∠BAD +∠ADB = 180 °.Mà: ∠B = 70 °, ∠BAD = 40°
Kl b/ AB // DC c/ AM ⊥ BC d/ Tìm điều kiện của ∆ABC để ∠ADC = 30°?
∆ABM và ∆DCM có ba cạnh bằng nhau là:+ AM = MD (gt)
+ ∠AMB = ∠CMD (đối đỉnh)+ MB = MC ( gt)
∆ABM và ∆DCM bằng nhau theo trường hợp cạnh, cạnh, cạnh, cạnh
Hs trình bày bài chứng minh
Vì ∆ABM = ∆DCM nên ta có:
∠ABM = ∠DCM ở vị trí sole trong do đó
AB // DC
Để chỉ ra AM ⊥ BC ta cần có
Trang 27theo trường hợp nào?
Vì sao AB // DC ?
Để chỉ ra AM ⊥ BC ta cần có
điều kiện gì?
Gv hướng dẫn Hs giải câu d:
∠ADC = 30° khi nào?
∠DAB = 30° khi nào?
∠DAB = 30° có liên quan gì với
∠BAC của ∆ABC ?
∠AMB = 1v
Để chứng minh ∠AMB = 1v ta chứng minh
∠AMB = ∠AMC và ∠AMB + ∠AMC = 2v
∠AMB = ∠AMC do
∆ABM = ∆ACM vì:
+ MB = MC (gt)+ MA ( cạnh chung)+ AB = AC ( gt)
∠ADC = 30° khi ∠DAB = 30°
vì ∠ADC = ∠DAB theo chứng minh trên.Mà ∠DAB = 30° khi ∠ BAC = 60° vì
∠BAC = 2.∠DAB Vậy ∠ADC = 30° khi ∆ ABC có AB = AC và ∠BAC = 60°
Hướng dẫn học ở nhà(2’):
Ôn tập kỹ lý thuyết, làm tốt các bài tập trong SGK và SBT chuẩn bị cho bài thi học kỳ I
Rút kinh nghiệm
TuÇn 18
TiÕt 32
Ngµy so¹n: 3/1
Ngµy tr¶ bµi:
Trang 28Tr¶ bµi kiĨm tra häc k×
(phÇn h×nh häc )
GV nhËn xÐt nh÷ng u vµ nhỵc ®iĨm trong bµi lµm cđa HS
Nh÷ng tån t¹i cđa HS trong qu¸ tr×nh lµm bµi
VỊ phÇn vÏ h×nh
Mét sè em vÏ h×nh cha chÝnh x¸c (vỊ gãc vu«ng, vỊ trung ®iĨm)
Mét sè em cßn dËp xo¸ , cha ®iỊn ®iĨm vµo h×nh vÏ
I/ Mục tiêu:
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo ba trường hợp bằng nhau cạnh, cạnh, cạnh, cạnh, góc,cạnh, góc, cạnh, góc
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài chứng minh hình học
- Luyện tập khả năng suy luận
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
- HS: Thước thẳng, bảng con.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
(5’)
Phát biểu định lý về ba trường
hợp bằng nhau của tam giác?
Hoạt động 2: luyện tập:
Bài 1: (bài 43)(20’)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu hs vẽ hình, ghi giả
thiết, kết luận vào vở
Chứng minh AD = BC ntn?
Nêu các yếu tố bằng nhau của
hai tam giác trên ?
Gọi một Hs trình bày bài giải
trên bảng
Một Hs khác trình bày bài giải
bằng lời
Hs phát biểu các trường hợp bằng nhau
Hs đọc kỹ đề
Vẽ hình và ghi giả thiết kết luận:
c/ OE : phân giác của ∠xOy
Để chứng minh AD = BC ta chứng minh
Trang 30Nêu yêu cầu câu b.
Nhìn hình vẽ xác định xem hai
tam giác EAB và ECD đã có
các yếu tố nào bằng nhau?
Còn có yếu tố nào có thể suy ra
bằng nhau ?
Kết luận được ∆EAB =∆ECD?
Cần có thêm điều kiện gì nữa?
Giải thích tại sao có ∠EAB =
∠ECD ?
Gọi Hs trình bày bài giải
Muốn chứng minh OE là phân
giác của góc xOy ta cần chứng
minh điều gì?
Nêu các yếu tố bằng nhau của
hai tam giác trên?
Bài 2: ( bài 44)(18’)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs vẽ hình, ghi giả
thiết, kết luận vào vở
∠AEB = ∠CED do đối đỉnh
∠OBE = ∠ODE vì ∆AOD = ∆COB
Còn có AB = CD vì có OA = OC, OB = OD
Chưa kết luận được Cần có thêm điều kiện ∠EAB = ∠ECD
Hs giải thích vì sao có ∠EAB = ∠ECD Trình bày bài chứng minh
Vì ∆AOD = ∆COB (cmt) nên:
- ∠OBE = ∠ODE (1)
- ∠OAE = ∠OCE
Vì : ∠OAE = ∠OCE nên :
∠EAB = ∠ECD ( kề bù) (2)Lại có: AB = OB – OA
CD = OD – OC Mà OB = OD, OA = OC (gt)nên: AB = CD (3)
Xét ∆EAB = ∆ECD có:
- ∠OBE = ∠ODE (1)
-∠EAB = ∠ECD (2)
- AB = CD (3)
=> ∆EAB = ∆ECD (g-c-g)
Ta cần chứng minh ∆EOB = ∆EOD
Các yếu tố bằng nhau gồm:
OE là cạnh chung
OB = OD theo gt
EB = ED vì ∆EAB = ∆ECD
Hs vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận vào vở:
Trang 31∆ADB và ∆ADC đã có các yếu
tố nào bằng nhau ?
Cần thêm yếu tố nào nữa?
Chọn điều kiện nào? Vì sao?
Giải thích vì sao ∠ADB =
Gt ∆ABC có ∠B = ∠C AD: phân giác của ∠A
Kl a/ ∆ADB = ∆ADC b/ AB = AC
∆ADB và ∆ADC có:
AD là cạnh chung
∠A1 = ∠A2 vì AD là tia phân giác của góc A
Cần có: AB = AC hoặc ∠ADB = ∠ADC
Chọn ∠ADB =∠ADC vì AB = AC là câu hỏi phải cm ở câu b
∠ADB và ∠ADC có ∠B =∠C,
∠A1=∠A2 theo gt nên suy ra :
∠ADB = ∠ADCMột Hs lên bảng trình bày bài chứng minh
∆ADB có:
∠ADB = 180° - (∠B +∠A1)
∆ADC có:
∠ADC = 180° - (∠C +∠A2)mà∠B = ∠C (gt), ∠A1=∠A2
nên ta có: ∠ADB = ∠ADC (*)Xét ∆ADB và ∆ADC có:
- AD : cạnh chung
- ∠A1=∠A2 (gt)
- ∠ADB = ∠ADC (*)
=> ∆ADB = ∆ADC (g-c-g)
Trang 32Hướng dẫn học ở nhà (2’): Làm bài tập 45 / 125; 61; 63 / SBT.
Oân lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Rút kinh nghiệm:
- Củng cố lại các trường hợp bằng nhau đã học của hai tam giác
- Rèn luyện cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp Theo các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
-Tập cho Hs các bước suy luận cho bài toán hình
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ có vẽ hình, đề bài kiểm tra.
- HS: Thước thẳng, êke.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
+Phát biểu các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
+ Nêu Hệ quả 1 và hệ quả 2 suy ra
từ trường hợp bằng nhau thứ ba của
hai tam giác
Hoạt động 2:luyện tập:(35’)
Gv nêu đề bài.(bài 39)
Treo bảng phụ có vẽ sẵn các hình
105; 106; 107; 108 lên bảng
Nêu yêu cầu của bài toán
Yêu cầu nhắc lại các trường hợp
bằng nhau của tam giác vuông đã
Hs quan sát các hình vẽ trên bảng, sau đó xác định các cặp tam giác vuông bằng nhau ở mỗi hình
Giải thích tại sao
Hình 105
Trang 33∆ABD = ∆ACD (cạnh huyền –góc nhọn ) vì:
- AD : cạnh huyền chung
Trang 34Bài 40:
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình, ghi giả
thiết, kết luận
Nêu yêu cầu của đề bài?
Nhìn hình vẽ, hãy dự đoán xem độ
dài của BE và CF như thế nào với
nhau?
Giải thích điều đó ntn?
∆BEM = ∆CFM theo trường hợp nào
? vì sao?
Gọi Hs trình bày bài giải
Bài 41:
GV nêu đề bài
Yêu cầu Hs vẽ hình vào vở
B
A
Theo yêu cầu của đề bài, em hãy
giải thích tai sao hai tam giác AHC
và BAC không bằng nhau?
Yêu cầu Hs giải theo nhóm
Trình bày bài giải
Gv tổng kết ý kiến, nhận xét chung
và cho điểm
E
E M B
A
C
Gt : ∆ABC (AB ≠AC)
Chứng minh : ∆BEM = ∆CFMSau đó suy ra BE = CF vì là cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau
Hs nêu ba yếu tố bằng nhau
Một Hs trình bày bài giải
Hs đọc đề và vẽ hình vào vở
Đọc kỹ yêu cầu của đề
Các nhóm tiến hành làm việc theo nhóm của mình
Treo bài giải lên bảng
Mỗi nhóm cử một học sinh lên bảng trình bày bài giải
Các nhóm còn lại theo dõi và đặt câu hỏi nếu có
Trang 35Hoạt động 3: Củng cố:(3’)
Nhắc lại các trường hợp bằng nhau
của hai tam giác
Các trường hợp bằng nhau đã học
của tam giác vuông
Hướng dẫn học ở nhà(2’)
Oân lại những kiến thức đã học
Đọc trước bài tam giác cân
Rút kinh nghiệm
Trang 36- Nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
- Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, êke, phấn màu, compa.
- HS: Thước thẳng, compa, êke.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Trang 37HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: I/ Định nghĩa:(10’)
Gv treo bảng phụ có vẽ tam giác
ABC cân ở A lên bảng
A
C B
Yêu cầu Hs quan sát và nêu nhận
xét về các cạnh của tam giác trên
Gv giới thiệu định nghĩa tam giác
cân
Tam giác có hai cạnh bằng nhau
được gọi là tam giác cân
Giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy,góc
ở đáy, góc ở đỉnh
Làm bài tập ?1
Tìm các tam giác cân trên hình vẽ
Kể tên cá cạnh bên cạnh đáy , góc
ở đáy, góc ở đỉnh của cá tam giác
A
H
B
Hoạt động 2: Tính chất:(10’)
Gv nêu bài tập ?2
Cho tam giác ABC cân tại A tia
phân giác của góc A cắt BC tại d
hãy so sánh góc ABD và góc ACD
Hs quan sát hình vẽ, dùng thước thẳng đo các cạnh và nêu nhận xét hai cạnh AB và AC bằng nhau
Các tam giác cân có trong hình 112 là:
∆ADE cân ở A AD, AE : cạnh bên, DE : cạnh đáy
∠D, ∠E : góc đáy,
∠A : góc ở đỉnh
…
Trang 38A
Yêu cầu Hs giải theo nhóm
Gọi một nhóm trình bày bài giải
Qua bài toán trên, em có kết luận
gì về hai góc đáy trong tam giác
cân?
Gv giới thiệu định lý 1
Tóm tắt định lý bằng ký hiệu?
Gv giới thiệu khái niệm về định lý
thuận, định lý đảo
Sau đó nêu định lý 2 là định lý đảo
của định lý 1
Định lý 2 đã được chứng minh ở bài
tập 44
Yêu cầu Hs viết tóm tắt bằng cách
dùng ký hiệu
Gv dùng ký hiệu “⇔” để thể hiện
hai định lý 1 và 2
∆ABC cân ở A ⇔∠B = ∠C
Giới thiệu tam giác vuông cân bằng
hình vẽ sẵn
Làm bài tập ?3
Hoạt động 3:: Tam giác đều:(8’)
Gv giới thiệu tam giác đều là tam
giác có ba cạnh bằng nhau
Hướng dẫn Hs vẽ tam giác đều
Các nhóm giải bài tập ?2
Nhóm 1 cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
Kẻ phân giác AD của góc A.Ta có ∆ABD
∆ABC cân ở A => ∠B = ∠C
Hs nhắc lại định lý 2
∆ABC có ∠B = ∠C => ∆ABC cân tại A
Hs nhắc lại định nghĩa, vẽ hình vào vở
C B
Trang 39bằng cách dùng thước và compa.
Làm bài tập ?4
Qua bài tập 4 em rút ra kết luận gì?
Gv giới thiệu hệ quả rút ra từ định
lý 1 và 2
Hs ghi định nghĩa vào vở
Vẽ tam giác đều bằng cách dùng thước và compa theo hướng dẫn của Gv
Giải bài tập ?4:
C B
A
∆ABC cân ở A =>∠B = ∠C
∆ABC cân ở B =>∠A = ∠C
do đó : ∠B = ∠C = ∠A = 60°.Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng nhau và bằng 60°
Hoạt động 4: Củng cố(5’)
Nhắc lại nội dung của bài học
Làm bài 47
Trong các hình vẽ sau tam gác nào là tam giacc cân, tam giác nào à tam giác đều? Tại sao
40 70
A
Trang 40M N P
O
K
Hướng dẫn học ở nhà(2’) : Học thuộc lý thuyết, làm bài tập 46; 49/ 127.
Gv hướng dẫn bài tập 46
Rút kinh nghiệm: