1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 7 KI II (CKT)

103 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 827,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết nói nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc , nghe một tt , một vấn đề nào đó?. Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm,luận c

Trang 1

HỌC KÌ II

Tuần 20 NS: 02/01/2011 ND: 05/01/2011

Tiết 73: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về tục ngữ

- Nội dung tư tưởng ,ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời

sống

II Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Soạn bài

III.Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là khó báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian , là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đục kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta

HĐ1(7’) HS tìm hiểu chung văn bản

HS đọc phần chú thích sgk – GV tóm tắt ý chính kn

tục ngữ

HS học thuộc khái niệm sgk

GV đọc mẫu – hướng dẫn hs đọc

Giọng chậm, rõ ràng, chú ý cách ngắt nhịp

Từ khó HS đọc sgk

HS tự chia bố cục ( chia theo đề tài)

TN: về tn những kn về những hình tượng, thời gian,

thời tiết

Tục ngữ về lao động sản xuất đúc rút những kn:

trồng trọt chăn nuôi

HĐ2(30’) Tìm hiểu chi tiết.

15’

Tìm hiểu câu 1:

? Vế thứ nhất của câu tục ngữ nói gì ?

Vế hai nói gì ?

( Đêm tháng năm ngắn

Ngày tháng mười ngắn)

? Cả 2 câu tục ngữ nói lên vấn đề gì ?

Bắt nguồn từ cơ sở khoa học nào ?

I Tìm hi ể u chung :

1 Khái niệm tục ngữ: ( sgk)s

2 Đọc – tìm hiểu từ khó: ( sgk)

3 Bố cục :Câu 1 => 4 tục ngữ về tnCâu 5 => 8 tục ngữ về lao động sản xuất

II Phân tích:

1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên:

Câu 1: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối

=> Sử dụng phép đối, phóng đại, nói quá để nêu kinh nghiệm về thời gian Tháng 5 đêm ngắn , tháng 10 ngày ngắn

=> Sử dụng phép đối nổi bật sự trái ngược t /c

Trang 2

? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở

câu tục ngữ

? Tháng 5 thuộc mùa nào?( hạ)

? Tháng 10 thuộc mùa nào? ( đông)

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

Giải nghĩa: mau: dày, nhiều

Sao: sao trên trời đêm

=>Đêmcó sao nhiều thì hôm sau nắng

nắng: ít và không có

=> Đêm ít và không có sao thì mưa

? câu tục ngữ đúc kết từ những khái niệm nào ?

? Tìm biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu tục

ngữ ?

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

Giới thiệu từ : sáng : sắc màu phía chân trời do mặt

trời do mặt trời chiếu vào mây tạo thành

Nhà : nơi ở

Giữ : trông coi, bảo vệ

? Nghĩa của câu tục ngữ trên là gì?

GV liên hệ : Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ

phủ

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

Khái niệm nào được rút ra từ hiện tượng kiến bì

tháng 7 này?

? Vậy 4 câu tục ngữ vừa tìm hiểu có chung đặc điểm

gì ?

? Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu

tục ngữ ? ( ẩn dụ và phóng đại)

Câu tục ngữ có nghĩa và tác dụng như thế nào ?

GV liên hệ : Ai ơi nhớ …

? Câu tục ngữ nhằm phê phán điều gì ?

( lãng phí đất, bán đất tuỳ tiện)

GV giới thiệu: Thứ nhất nuôi cá, nhì làm vườn, 3

làm ruộng

? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ

? Bài học rút ra từ kinh nghiệm đó : nuôi cá có lãi

nhất

HS đọc và trả lời câu hỏi

Giải thích: Cần: chăm chỉ

đêm ngày

- Cần sử dụng thời gian cho hợp lí.Tranh thủ sắp xếp lịch làm việc -> tiết kiệm tháng 5 theo mỗi mùa

Câu 2: Man sao thì nắng , vắng sao thì mưa

-> sử dụng phép đối xứng nhằm nhấn mạnh việc : trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

- Nắm trước thời tiết mưa nắng để chủ động công việc

Câu 3: Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

-> Câu tục ngữ ý nói khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng mỡ gà thì trời sắp có bão Cần phải chuẩn bị giữ gìn ngôi nhà ở của mình

Câu 4: Tháng 7 kiến bò chỉ lo lại lụt

=> Vào tháng 7 (âm lịch) khi thấy kiến bò khẩn trương lên chỗ cao ráo để phòng tránh nước dâng, nước ngập -> nhân dân ta lo bị lụt lội

Tóm lại: Những câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt Cho ta thấy được phần nào cuộc sống vất vả do thiên nhiên khắc nghiệt ở nước ta gây nên

2 Tục ngữ về lao động sản xuất:

Câu 5: Tấc đất tấc vàng

-> Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại – Nêu lên giá trị của đất, vai trò của đất đai đối với người nông dân Đất để ở, để làm ăn nuôi sống con người.Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên , tam canh điền

-> Muốn làm giàu cần phát triễn thuỷ sản, kết hợp khép kín 3 công việc đó là mô hình VAC

Câu 7: Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống

-> Câu tục ngữ : nêu tầm quan trọng đối với nghề trồng lúa, cần cả 4 yếu tố : nước, phân, cần cù, giống tốt Trong đó quan trọng nhất là nước

Câu 8: Nhất thì, nhì thục

=> Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố , thời

Trang 3

Giới thiệu : thì: thời vụ thích hợp cho việc trồng trọt

từng loại cây

Thục: Đất canh tác hợp với trồng trọt

? Nghĩa của câu tục ngữ trên là gì ?

HĐ3( 2’)

HĐ4( 6’)

Cho HS tham khảo phần đọc thêm

sự và đất đai Trong đó thời vụ là quan trọng nhất

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xúng , nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

-Tạo vần ,nhịp cho câu văn dể nhớ dể vận dụng

2 Ý nghĩa: Khơng ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta

Ghi nhớ ( sgk)

IV Luyện tập:

Sưu tầm 1 số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của nd về mưa, nắng, bão lụt

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Trong những câu tục ngữ trên câu nào hoàn toàn đúng ? Câu nào chỉ đúng 1 phần

5 Dặn dò : VN sưu tầm 4, 5 câu tục ngữ như chủ đề vừa học

Xem trước và chuẩn bịbài : Chương trình địa phương

NS: 03/01/2011 ND: 06/01/2011

Tiết 74: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG : PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

- Cách sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

2 Kĩ năng :

- Biết cách sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ , ca dao địa phương ở mức độ nhất định

3 Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + sưu tầm 1 số tục ngữ ca dao

HS: Sưu tầm ca dao dân ca tục ngữ

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tục ngữ là gì ? cho 3 ví dụ về tục ngữ mà em biết

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1( 20’)

Cho HS tự sưu tầm theo nhóm ít nhất 20 câu ( cả 3

loại )

HĐ2( 15’)

I Nội dung thực hiện:

- Sưu tầm 20 câu: ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương

II Phương pháp thực hiện:

Trang 4

- HS trình bày theo nhóm ( trên bảng)

-> GV cho nhận xét và chữa

GV cho HS tự nhìn bảng đã chữa và phân biệt ca

dao dân ca tục ngữ ( chú ý HS đồng bào và một số

em học yếu)

GV cho HS chỉ ra các câu tục ngữ, ca dao, dân ca ấy

thuộc địa phương nào

1 Trình bày trên bảng :

2 Sắp xếp riêng:

Ca dao : 7 câuDân ca: 7 câuTục ngữ : 7 câu

3 Chép lại các bài ca dao, dân ca, tục ngữ đã tìm ở trên vào vở

III Tổng kết :

1 Nhận xét:

ưu điểm:

tồn :

2 Khen thưởng:

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

5 Dặn dò: VN tự sưu tầm ca dao dân ca tục ngữ

Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Tuần : 20 + 21 NS:10/01/2011 ND: 10/01/2011

Tiết 75 + 76 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

II Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ sô

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: Văn nghị luận là 1 trong những kiểu vb quan trọng trong đời sống xh của con người , có

vai trò rèn luyện tư duy , năng lực biểu đạt những quan niệm , tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy

văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này , sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HĐ1( 25’) Tìm hiểu nhu cầu NL ( văn bản NL)

HS thảo luận câu hỏi mục ra

? Trong đời sống emcó thường gặp các vấn đề và

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

Trang 5

câu hỏi kiểu như dưới đây không?

- Vì sao đi học? Và em đi học để làm gì ?

- Vì sao con người phải có bạn bè ?

- Theo em như thế nào là sống đẹp ?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay

hại?

GV có thể đưa ra một số câu hỏi

? Vì sao em thích xem phim

? Làm thế nào để học giỏi môn toán

GV cho HS trả lời theo nhóm -> nhận xét

GV chốt lại

? Gặp các vấn đề đó chúng ta có thể dùng văn bản

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm để trả lời không? Vì

sao?

( GV: Giải thích các quan điểm, tính chất, lập luận lí

lẽ, rõ ràng … gọi là nghị luận

? Những loại văn bản Nghị Luận em thường gặp ở

đâu? ( trên đài phát thanh , vô tuyến, báo chí )

? Kể tên một vài kiểu vai bản mà em biết?

HĐ2 Tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận

HS đọc văn bản sgk trang 7 – trả lời câu hỏi – nhận

xét

15’

? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?

-Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý

kiến nào ? những ý kiến ấy được diễn đạt thành

những luận điểm nào ? Tìm câu văn mang luận

điểm đó ?

Tiết 2: 15’

? Để ý kiến đó được thiết phục tác giả nên lên nhiều

lí do nào ? liệt kê các lí lẽ ấy ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng

văn bản kể chuyện, miêu tả biểu cảm không? Vì

sao?

? Văn bản nghị luận là gì?

GV: Những tính chất quan điểm trong bài văn Nghị

Luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra

trong đời sống mới có ý nghĩa

- Trong đời sống chúng ta rất thường gặp các vấn đề và câu hỏi như trên

- Không

Vì các kiểu văn bản ấy không thích hợp mà chỉ góp một phần nào mà chúng ta phải dùng lời lẽ để giải thích, lập luận lí lẽ, mới giúp ta hoàn thành 1 cách thích hợp và hoàn chỉnh

- Các ý kiến trong cuộc họp, bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến

2 Thế nào là văn bản nghị luận:

a Đọc văn bản “ chống nạn thất học”

+ Những kĩ năng thực tế trong việc thất học

- Văn bản kể chuyện miêu tả, biểu ngữ đều khó vận dụng để thực hiện mệnh đề trên khó kêu gọi mọi người chống nạn thất học

- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc , nghe một tt , một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm rõ ràng lí lẽ và được thuyết phục

* Ghi nhớ: sgk trang 9

Trang 6

HĐ3( 25’)

HS đọc sgk và trả lời theo nhóm sau đó trình bày ->

GV nhận xét

+ Tổng kết

? Đây có phải là văn bản Nghị Luận không?

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ?

cho HS liệt kê : thói quen tốt, thói quen xấu

Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có

trong thực tế hay không? Em có tán thành ý kiến đó

không? Vì sao?

GV hướng dẫn HS tìm MB – TB – KB

MB: Đầu … thói quen tốt

TB: Tiếp … nguy hiểm

KB: Còn lại

HS sưu tầm va chép vào vở

II Luyện tập:

Bài 1 : Đọc văn bản “ cần tạo ra thói quen trong đời sống xã hội” ( sgk trang 9)

- có thói quen tốt và thói quen xấu

- có người biết phân biệt tốt và xấu … thói quen thành tệ nạn

c) Bài nghị luận này nhằm giải quyết vấn đề nhức nhối nhất trong thực tế xã hội

- Em tán thành ý kiến đó vì nó đúng đắn và cụ thể

vì phong trào xây dựng nếp sống văn minh là của mọi người

Bài 2: Tìm bố cục bài văn trên

- Bài văn trên có 3 phần : MB, TB, KB

Bài 3 : Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Nêu kn văn nghị luận?

? Chúng ta thường gặp văn bản nghị luận ở đâu?

5 Dặn dò : HS học bài – làm bài tập 3 + 4 sgk

Chuẩn bị bài : Tục ngữ về con người và xã hội

Tuần 21: NS: 10/01/2011 ND: 12/01/2011

Tiết 77 – văn bản : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

Trang 7

- Củng cố , bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ về con người và xã hội

- Đọc - hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Rèn luyện kĩ năng học thuộc lòng tục ngữ phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của các câu tục ngữ

II Chuẩn bị : GV : Giáo án – sưu tầm tục ngữ

HS: Soạn bài ở nhà

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc 8 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

? Nêu ý nghĩa của 8 câu tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất

3 Bài mới: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua

bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những

kinh nghiệm dân gian về con người và xh Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ

truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học ,

cách sống và cách ứng xử hằng ngày

HĐ1( 5’) HS đọc và tìm hiểu chung về văn bản

GV đọc mẫu – gọi HS đọc ( chú ý đọc to rõ ràng ) –

HS đọc từ khó sgk

? 9 câu tục ngữ có thể chia những mấy nhóm -> nội

dung của các nhóm?

? Vì sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1 văn

bản ? ( Vì nội dung đều là kn và những bài học dân

gian về con người và xã hội )

HĐ2( 25’) Tìm hiểu nội dung các câu tục ngữ

I Tìm hiểu chung :

2 Bố cục: 3 phần -> 3 nhóm

- Phần 1 : câu 1, 2, 3 -> tục ngữ về phẩm chất của con người

- Phần 2: Câu 4, 5, 6 -> tục ngữ về học tập tu dưỡng Phần 3: Câu 7, 8, 9 -> Tục ngữ về quan hệ ứng xử

II Phân tích :

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất của con người :

HS đọc các câu tục ngữ ( 1, 2, 3) và giải thích

? Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

( con người là thứ của cải quí nhất Người quí hơn

của chứ của không quí hơn người)

? KN nào của dân gian được đúc kết ?

( đề cao giá trị con người)

? Em hiểu “ góc con người” trong câu tục ngữ trên

theo nghĩa nào dưới đây

+ 1 phần cơ thể con người (1)

+ dáng vẻ đường nét con người ( 2)

-> hiểu theo nghĩa 2

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

-> Nghệ thuật nhân hoá và so sánh – sự hiện diện ( có mặt) của một ngườibằng sự hiện diện ( có mặt) của 10 thứ của Con người qúy hơn của cải

Câu 2 : Cái răng cái tóc là góc con người

-> Cái răng cái tóc là một phần thể hiện hình thức tính tình, tư cách của con người

- Người đẹp từ những thứ nhỏ nhất Mọi biểu hiện của con người đều phải ánh vẻ đẹp tư cách của con người đó

Câu 3: Đói cho sạch rách cho thơm

Trang 8

? KN nào của dân gian được đúc kết trong câu tục

ngữ này?

? Tìm câu tục ngữ tương tự

“ Một yêu tóc bỏ đuôi gà

Hai yêu răng trắng như ngà dễ thương”

? Về hình thức câu tục ngữ có gì đặc biệt ?

? Nghĩa đen của câu tục ngữ này là gì?

( Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ , dù rách vẫn

phải ăn mặc sạch sẽ thơm tho)

? Nghĩa bóng của câu tục ngữ này là gì ? ( Dù nghèo

khổ thiếu thốn phải sống trong sạch , không vì

nghèo túng mà làm chuyện bậy bạ xấu xa)

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

? Tìm câu tục ngữ đồng nghĩa

Chết trong còn hơn sống nhục

? Câu tục ngữ này sử dụng nghệ thuật gì trong ngôn

từ ? ( Điệp từ : học)

? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì ?

? Vì sao con người phải học ăn học nói? ( vì cách ăn

cách nói thể hiện trình độ văn hoá nếp sống tính

cách tâm hồn của con người)

? Ý nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

? KN nào đúc kết trong câu tục ngữ này ?

HS tìm thêm

Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ …

? Qua đó ta rút ra bài học gì cho bản thân

? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẩn với câu trên

không? Vì sao? ( HS thảo luận -> trả lời GV nhận

xét: Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so sánh hơn

kém – bổ sung cho nhau

? Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

? KN nào được đúc kết trong câu tục ngữ này ?

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

? Nghĩa của thương người ?

tình thương dành cho người khác

? Thương thân nghĩa là gì?

Tình thương dành cho chính mình

Đối lập ý với mỗi vế Đói – sạch, rách – thơm

- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm dù trong bất cứ hoàn cảnh nào

2 Những KN và bài học về việc học tập tu dưỡng

Câu 4: Học ăn học…

=> Sử dụng điệp từ học – con người cần thành thạo mọi việc khéo léo trong giao tiếp, muốn sống có văn hoá thì cần phải học từ cái nhỏ đến cái lớn

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

- Không được thầy dạy bảo sẽ không làm được gì thành công

- Muốn được thành đạt người ta cần được dạy dỗ bởi các bậc thầy

=> Câu tục ngữ trên đề cao vai trò của người thầy trong việc giáo dục nên ta phải biết kính trọng thầy, biết ơn thầy, không quên công ơn thầy

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

- Tầm quan trọng của việc học bạn ; tự học và học theo bạn

- Tự học trong đời sống là cách học tốt nhất

-> Phải tích cực chủ động trong học tập muốn học tốt thì phải mở rộng kiến thức, không biết hỏi bạn nhờ bạn giảng giải giúp mình

3 KN và bài học về quan hệ ứng xử :

Câu 7: Thương người như thể thương thân

-> Nghệ thuật so sánh

- Thương mình thế nào thì thương người như thế

- Lấy bản thân mình soi vào người khác , người khác cũng như mình để đồng cảnh thương yêu Hãy sống bằng lòng nhân ái vị tha không nên ích kỉ

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

-> Nghệ thuật : ẩn dụ

- Nộidung : Khẳng định khi được nhận, hưởng hay sử dụng thành quả thì cần phải biết ơn, nhớ ơn công người trồng cây người giúp mình , người gây…

- Cần trân trọng sức lao động của mọi người : không

Trang 9

? Lời khuyên từ câu tục ngữ là gì?

HS tìm câu tục ngữ – thành ngữ khác

Vd: Lá lành đùm lá rách

Bầu ơi thương lấy bí cùng

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

? Câu tục ngữ này có thể sử dụng trong những hoàn

cảnh nào ? ( nhiều hoàn cảnh – thể hiện tình cảm

của con cháu đối với cha mẹ, ông bà, tình cảm thầy

trò, lòng biết ơn của nd đối với các anh hùng liệt sĩ

…)

? Các từ phiếm chỉ : 1 cây, ba cây trong câu tục ngữ

có nghĩa là gì ?

GV: 1 cây:đơn lẻ, ít ỏi

Ba cây: liên kết nhiều

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ là gì ?

vd: Đoàn kết thì sống chia rẽ là chết

? So sánh 2 câu tục ngữ :

Không thầy đố mày làm nên

Học thầy không tày học bạn

2 câu tục ngữ đó có mâu thuẩn với nhau hay bổ sung

cho nhau.( Dành cho HS khá giỏi)

-> Tưởng chừng mâu thuẩn nhưng lại bổ sung cho

nhau

vd: + Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng gần

HĐ3( 2’) TK

? Nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật trong

những bài tục ngữ vừa học – HS nêu – nhận xét

GV hướng HS vào phần ghi nhớ ( sgk trang 9)

HĐ4( 10’) Hướng dẫn luyện tập

Yêu cầu HS tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa và

trái nghĩa với những câu tục ngữ trong bài vừa học

HS thảo luận nhanh theo nhóm

Cử đại diện nhóm báo cáo

lãng phí, không phản bội ( quên ơn)

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

=> Nghệ thuật :ẩn dụ, đối ý

- Một người lẻ loi thì không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm, lớn lao, khó khăn

=> Khẳng định sức mạnh tinh thần đoàn kết -Cần phải đoàn kết, có tinh thần tập thể tránh lối sống cá nhân

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật:

- Cách diễn đạt ngắn gọn , cơ đọng

- Sử dụng các phép so sánh , ẩn dụ , đối, điệp từ , ngữ…

- Tạo vần , nhịp cho câu văn dễ nhớ , dễ vận dụng

2 Ý nghĩa: Khơng ít câu tục ngữ là kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống , cach đối nhân xử thế

Ghi nhớ : sgk trang 13

IV Luyện tập:

TN – TNĐồng nghĩa- gần nghĩa

TN- TNTrái nghĩa – ngược nghĩa

C1: 1 mặt người hơn 10 mặt của Người sống đống vàng

Người ta là hoa đấtNgười làm ra của chứ của không làm ra người Hợm của khinh người

Người sống của con, người chết của hết Của đi thay người

Tham vàng phụ nghĩa

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Những câu tục ngữ vừa học đều có chung một đề tài nào và có chung đặc điểm nghệ thuật gì ?

5.Dặn dò : VN học bài – làm BT câu hỏi 4 sgk trang 9

Chuẩn bị bài : Rút gọn câu

Trang 10

Tuần 21: NS: 10/01/2011 ND : 13/01/2011

Tiết 78 – TV: RÚT GỌN CÂU

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

3

Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn

II Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1( 15’) HS tìm hiểu tn và rút ra kết luận

HS đọc vd bảng phụ – gv ghi ra từ sgk sau đó nhận xét

? Cấu tạo câu a và b trong ví dụ có gì khác nhau ?

? Em hãy tìm những từ ngữ có thể làm CN trong câu a

? Theo em vì sao CN trong câu a được lược bỏ ?

( tục ngữ là câu nói ngắn gọn, ổn định …)

HS đọc vd bảng phụ – nhận xét

? Trong câu gạch chân ( trong vd) thành phần nào của

câu được lược bỏ ? vì sao?

? Nêu lí do bị lược bỏ ?

vd: Ai đi lên thị xã?

- Tôi

Rút gọn VN( đi lên thị xã )

HS lấy ví dụ

? Qua các vd vừa phân tích ở trên em hiểu thế nào là

câu rút gọn?

Có mấy kiểu câu rút gọn?

HĐ2( 12’) Tìm hiểu cách dùng câu rút gọn.

HS đọc vd bảng phụ

? Những câu gạch chân trong vd thiếu thành phần nào ?

I Thế nào là rút gọn câu:

- Các từ có thể làm CN

+ Chúng ta, chúng em … người VN

- Tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của dân tộc VN

vd: Bạn làm gì đấy?

- Đọc sách ( rút gọn CN)

* Ghi nhớ : sgk trang 15

II Cách dùng câu rút gọn:

Trang 11

? Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao?

( không)

? Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn ( phần

gạch chân) ở ví dụ để thể hiện thái độ lễ phép?

? Qua hai ví dụ hãy cho biết khi rút gọn câu cần chú ý

HS đọc yêu cầu của đề ( bt1 sgk)

HS làm theo nhóm ( 1+2) – trình bày -> GV chữa theo

đáp án

Tìm câu rút gọn trong các ví dụ khôi phục những thành

phần câu được rút gọn Cho biết vì sao trong thơ ca dao

thường có nhiều câu rút gọn

2 nhóm thảo luận ( 3+4)

BT2 đại diện nhóm

Trả lời – GV chữa

HS đọc văn bản : Mất rồi

? Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện dưới

đây hiểu lầm nhau? Qua câu chuyện rút ra được bài

học gì về cách nói năng

1 Ví dụ 1+2 : ( sgk)

2 Nhận xét :

* Nhận xét ví dụ 1:

- Thiếu thành phần CN

- Không nên lược bỏ như vậy Vì như vậy câu văn trở nên khó hiểu

* Nhận xét vd2:

- Cần thêm :+ Thưa mẹ, bài kiểm tra toán ạ!

* Ghi nhớ 2: ( sgk trang 16) III Luyện tập:

1 Bài tập1:

a Đủ các thành phần

b Rút gọn CN

c Rút gọn CN

D Rút gọn nòng cốt câu

=> Rút gọn như vậy làm cho câu gọn hơn lại vừa có thông tin nhanh

BT2:

a Các câu trong bài thơ rút gọn phần CN( Tác giả – tôi)

vd: Tôi bước tới…

b Các câu trong bài ca dao rút gọn phần CN

… Người ta đồn rằng …

- Bài học: Phải cẩn thẩn khi dùng câu rút gọn vì dễ gây hiểu nhầm

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Thế nào là rút gọn câu ? vd

? Khi ta rút gọn câu cần chú ý điều gì?

5 Dặn dò: HS học bài , làm bài tập còn lại (4)

Trang 12

Xem bài: Đặc điểm văn bản nghị luận

Tuần 22: NS: 16/01/2011 ND : 18/01/2011

Tiết 79 – TLV: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt:

1Kiến thức Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm,luận cứ và lập luận gắn bĩ mật thiết với nhau

2 Kĩ năng: - Biết xác định luạn điểm,luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm,xây dựng hệ thống luận điểm,luận cứ và lập luận cho một đề bài văn cụ thể

II Chuẩn bị: GV: Nghiên cứu tài liệu, tìm thêm ví dụ

HS: Chuẩn bị xem trước bài ở nhà

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức :Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Khi nào thì có nhu cầu nghị luận? Thế nào là văn nghị luận?

? Nêu đặc điểm chung của văn nghị luận?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trang 13

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1( 25’) HS tìm hiểu về KN của luận điểm, luận

cứ và lập luận

HS tìm hiểu khái niệm luận điểm

HS đọc lại bài “ Chống nạn thất học”

Bài 18 trang 7 – nhận xét

? Ý chính của văn bản đó là gì ?

? Ý chính đó được thể hiện dưới dạng nào ?

? Các câu văn nào đã cụ thể hoá ý chính đó?

HS tìm trong văn bản

? Vai trò của các ý chính đó trong bài văn nghị

? Vậy thế nào là luận điểm

HS đọc ghi nhớ ý 2 sgk trang 9

? Người viết triển khai luận điểm bằng cách nào?

- Ý chính : chống nạn thất học

- Thể hiện dưới dạng nhan đề ( đề bài )

- Câu văn: Mọi người VN phát biểu biết … Những người biết chữ…

Những người chưa biết chữ…

=> Thể hiện tt của bài văn nghị luận -Ý chính cần rõ ràng, sâu sắc có tính phổ biến

* Ghi nhớ ý 2 : sgk trang 19

2 Luận cứ :

- Người viết triển khai luận điểm bằng những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể để làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới mức rõ ràng

Vd: Vì sao em thích học môn ngữ văn ? em dùng

phương tiện gì để trả lời câu hỏi ấy ? ( dùng lia lẽ,

dẫn chứng để chứng minh là em thích )

? Vậy lí lẽ dc trong văn nghị luận gọi là gì ? ( luận

GV tổng kết lại ? thế nào là luận cứ ?

HS đọc ghi nhớ sgk trang 19

? Luận điểm và luận cứ thường được diễn tả dưới

hình thức nào ? có tác dụng gì ?

? Việc lựa chọn, sắp xếp lời văn gọi là gì? Lập luận

? Lập luận có vai trò như thế nào?

HS đọc ghi nhớ ý 4 sgk

Gv: Qua 3 điểm trên ta thấy luận điểm , luận cứ , lập

luận gắn bó rất chặt chẽ với nhau

HĐ2(2’) HS khái quát nội dung bài bằng ghi nhớ sgk

- Luận cứ là lí lẽ, được đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

- Luận cứ phải chính xác, rõ ràng, bám sát luận điểm

* Ghi nhớ ý 3 : sgk trang 19

3 Lập luận:

- Luận điểm, luận cứ được diễn đạt thành các lời văn cụ thể Những lời văn đó cần lựa chọn sắp xếp trình bày hợp lí để làm rõ luận điểm

- Vai trò thể hoá luận điểm, luận cứ thành đoạn câu văn

* Ghi nhớ ý 4 : SGK trang 19

II Tổng kết: Ghi nhớ sgk trang 19 III Luyện tập:

Bài 1: Đọc lại bài văn: “ cần tạo ra thói quen…”

* Nhận xét:

- Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Luận cứ :+ có thói quen tốt và thói quen xấu

Trang 14

trang 19.

HĐ3( 15’) Hướng dẫn luyện tập

Đọc lại văn bản “ cần tạo thói …

Bài 18: trang 9 sgk

Xác định luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong

bài

Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy

HS thảo luận nhóm- báo cáo

GV nhận xét – bổ sung

+ có người biết phân biệt…

+ tạo được thói quen tôt rất…

- Lập luận + Luôn dậy sớm … quen tốt + Hút thuốc lá… Xấu + Một thói quen xấu …+ Có nên xem lại mình

4 Củng cố : GV hệ thống nộidung bài

? Bài văn nghị luận có những đặc điểm gì ?

5 Dặn dò : HS học bài – làm BT sgk

Soạn bài: Đề văn nghị luận

Tuần 22: 16/01/2011 ND: 19/01/2011

Tiết 80 – TLV:ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận , các bước tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết luận điểm , biết cách tìm hiểu đề và cách lập dàn ý chop bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự ,miêu tả, biểu cảm

3 Rèn luyện kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận

B Chuẩn bị : GV: Soạn giáo án+ bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận?

3 Bài mới: Vơí bản tự sự , miêu tả , biểu cảm trước khi làm bài , người viết phải tìm hiểu kĩ càng

đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận , yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, cô cùng các em

đi tìm hiểu

HĐ1( 20’) HS tìm hiểu đề văn nghị luận I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Trang 15

nhận xét.

? Các đề bài ( sgk) có thể xem là đề bài, đầu đề

được không?

? Nếu dùng đề bài cho bài viết được không ?

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề nghị

luận

? T/C của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm

văn?

? Đề nêu lên vấn đề gì ?

? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì ?

? Khuynh hướng tt của đề là khẳng định hay phủ

định?

? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì ?

? Trước một đề văn muốn làm bài tốt cần tìm hiểu gì

trong đề ?

HĐ2( 8’) Hướng dẫn HS lập ý cho bài văn nghị

luận

HS tìm hiểu đề 7: “ chớ nên tự phụ”

? Muốn lập ý cho bài nghị luận ta phải làm gì?

? Luận điểm chính của đề trên là gì?

HĐ3( 2’)

HĐ4( 10’) Hướng dẫn HS luyện tập

HS thảo luận theo nhóm -> trình bày -> GV nhận xét

a Đề văn nghị luận : ( sgk)

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

* Tìm hiểu đề: “ chớ nên tự phụ”

- Đề nêu vấn đề tính tình và tính tình của con người Nêu ra ý kiến đối với thói tự phụ

- Đối tượng là con người phạm vi nghị luận là dùng lí lẽ khái quát để giải quyết vấn đề

- Khuynh hướng tư tưởng : khẳng định

- Xác định luận điểm và t/c của đề bài văn nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

* Muốn làm bài tốt cần tìm hiểu các vấn đề, phạm vi t/c của bài nghị luận

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

- Lập ý : + Xác định luận điểm + Tìm luận cứ

+ Xác định lập luận

- Luận điểm của đề 7: cần phải khiêm tốn

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: sgk trang 23

IV Luyện tập:

Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài “ Sách là người bản lớn của con người”

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

HS nhắc lại cách lập ý cho bài văn nghị luận

5 Dặn dò: HS học bài + làm tiếp bài tập sgk

Soạn bài : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Trang 16

- HS hiểu được nét đẹp truyền thống yêu nước của ND ta.

Hiểu được đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí minh qua văn bản

2 Kĩ năng

- HS cĩ kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ

- HS cĩ lịng yêu nước bằng những biểu hiện cụ

B Chuẩn bị: GV: Soạn bài + chân dung HCM

HS: Xem bài trước ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc 9 câu tục ngữ về con người và xã hội ? giải thích

3 Bài mới:Vì sao một đất nước ; đất không rộng , người không đông như đất nước ta mà luôn luôn

chiến thắng tất cả bọn xâm lược , dù chúng mạnh đến đâu , và từ đâu tới ? Làm thế nào để cuộc

kháng chiến chống thực dân pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà

Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm này

HĐ1(7’)

GV treo chân dung Bác Hồ

Yêu cầu HS tự giới thiệu về tiểu sử BH theo cách

biết của HS -> GV chốt ý chính và bổ sung thêm

HS đọc chú thích ( sgk)

GV hướng dẫn cách đọc

GV đọc mẫu -> HS đọc

HS đọc chú thích ( phần từ khó) sgk va giải thích 1 số

từ

HS tự chia bố cục -> GV bổ sung

I Đọc và tìm hiểu văn bản:

1 Tác giả – tác phẩm:

* HCM ( Bác Hồ) sinh ngày 19/5/1890 mất ngày 3/ 9/

1969 Quê Nam Đàn-Nghệ An

* Bài văn trích trong báo cáo chính trị của chủ tịch HCM tại đại hội lần thứ II ( tháng 2/1951 ) của đảng lao động VN

2 Đọc – tìm hiểu từ khó:

3 Bố cục: 3 phần Phần 1: đầu -> lũ cướp nước : nhận định chung về lòng yêu nước

Phần 2: Tiếp -> nồng nàn yêu nước

CM những biểu hiện của lòng yêu nước

Trang 17

Bài văn thuộc thể loại gì ?

HĐ2(7’)

HS đọc phần 1 và giới thiệu từ

Nồng nàn: là trạng thái t/c sôi nỗi mãnh liệt

Nồng nàn yêu nước: là tình yêu nước ở độ mảnh liệt

chân thành

? Để chứng minh cho nhận định “ dân ta … yêu nước”

tác giả đã đưa ra dẫn chứng nào ? sắp xếp thành trình

tự ra sao ?

? Ngôn từ nào được tác giả lặp lại nhiều ? ( nó)

? Thuộc từ loại nào ? ( Đại từ )

? Ngoài ra còn từ loại nào ?

(Đtừ : kết thành, lướt qua, nhấn chìm)

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong đoạn? Nghệ

thuật so sánh có tác dụng như thế nào?

? Đặt trong bố cục của bài nghị luận này, đoạn mở

đầu có vai trò và ý nghĩa gì ?

HĐ3( 9’)

HS đọc 2+3 ( phần 2)

? Để chứng minh rõ lòng yêu nước của nhân dân ta

tác giả đã dựa vào luận cứ cụ thể nào ?

( lòng yêu nước trong hai thời kì)

? Lòng yêu nước trong quá khứ của nhân dân ta như

thế nào? Ưùng với đoạn nào ? ( từ lịch sử ta -> dân tộc

anh hùng )

? Lòng yêu nước ngày nay của nhân dân ta ? ( từ

đồng bào ta -> lòng nồng nàn yêu nước )

? Lòng yêu nước trong quá khứ được xác nhận bằng

những chứng cứ ls nào?

? Vì sao tác giảlại khẳng định “ chúng ta có quyền tự

hào …” ( Đây là thời đại gắn liền các chiến công

hiểm hách trong lịch sử )

? Tác giả đưa ra các dẫn chứng theo phương pháp va

trình tự nào ?

? Lòng yêu nước của nhân dân ta ngày nay biểu hiện

rõ nhất là đoạn “ Đồng bào ta ngày nay-> yêu nước

“?

Hãy xác định vị trí và vai trò của câu ?

Câu “ Đồng bào … ngày trươc” là câu mở đoạn

Phần 3: Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

4 Thể loại: Văn bản nghị luận ( tác phẩm nghị luân)

II Phân tích:

1 Nhận định chung về lòng yêu nước:

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Nó kết thành làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn … lũ cướp nước -> Sắp xếp theo trình tự thời gian

=> Với nghệ thuật so sánh, ngôn từ tiêu biểu đã gợi tả được sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn

- Đoạn đầu tạo luận điểm chính cho cả bài Qua đó bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nước của nhân dân ta

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước:

- Được thể hiện rất rõ ràng trong hai thời kì ( Qúa khứ – ngày nay)

- Lòng yêu nước trong quá khứ biểu hiện qua các cuộc

kháng chiến “ thời Bà Trưng, Bà Triệu, Lê Lợi, Quang Trung.”

- Tác giả dùng phương pháp liệt kê được theo trình tự thời gian

- Tác giả muốn làm sáng tỏ biểu hiện của lòng yêu nước

+ Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước Từ các cụ già tóc bạc -> ghét giặc.

+ Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu

Trang 18

Câu “ Những cử chỉ … yêu nước” là câu kết đoạn

? Để chứng minh lòng yêu nước đó tác giả đã viết 3

câu văn làm sáng tỏ điều gì ?

GV cho HS tìm hiểu dẫn chứng cụ thể

? Trong mỗi câu văn đó các dẫn chứng được sắp xếp

theo cách nào ? ( liệt kê dân ca)

? Được trình bày theo mô hình nào ?

? Cấu trúc dẫn chứng ấy có quan hệ với nhau như thế

nào

? Đoạn văn này được viết bằng cảm xúc nào của tác

giả ( ngưỡng mộ lòng yêu nước của nhân dân ta )

HĐ4(6’)

-Trước khi đề ra nhiệm vụ BH đã phân tích sâu

những biểu hiện của lòng yêu nước Đó là biểu hiện

gì? Được so sánh bằng những hình ảnh như thế nào?

? Hình ảnh so sánh này có tác dụng gì ?

? Em hiểu tn là lòng yêu nước được giấu kín và lòng

yêu nước được trình bày ?

( không nhìn thấy và có nhìn thấy được)

? Ta thấy được gì ở phong cách củaBH?

? Em có nhận xét gì về cách kết thúc vấn đề của tác

giả trong bài nghị luận này ?

HĐ5(2’) HS khái quát nội dung và nghệ thuật của

bài

GV: bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc – được lí lẽ

thống nhất với nhau

HĐ6( 7’)

HS làm – GV chữa

nước “ Tù những chiến sĩ … của mình”

+ Mọi nghề nghiệp tầng lớp đều có lòng yêu nước

=> Với nét nghệ thuật tiêu biểu liệt kê được theo mô hình, tác giả nhằm khẳng định và thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

3 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Tác giả so sánh tinh thần yêu nước với các thứ quý -> Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Từ đó Bác đề ra nhiệm vụ của cán bộ đảng viên cần đặt biệt chú ý tới biện pháp ( giấu kín) để làm cho tinh thần yêu nước của mọi người điều được thực hành vào công việc

=> Bài nghị luận được kết thúc thật sâu sắc và tinh tế Cách kết thúc như vậy thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của tác giả: giản dị, rõ ràng, chặt chẽ, cụ thể, thuyết phục

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn , súc tích , lập luận chặt chẽ ,dẫn chứng tồn diện , tiêu biểu ,chọn lọc theo các phương diện

+ Lứa tuổi + Nghề nghiệp

2 Ý nghĩa: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân

ta cần được phát huy trong hồn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước

Ghi nhớ: ( sgk trang 2)

IV Luyện tập:

Trang 19

Viết đoạn văn theo lối liệt kê có sử dụng mô hình từ - đến ( k 5 -> 6 câu)

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

? Là 1 người dân yêu nước, khi học xong bài này em phải làm gì ?

5 Dặn dò: Học bài – làm bt tiếp phần luyện tập

Chuẩn bị bài : Câu đặc biệt

Tu

ầ n 23 : NS: 23/01/2011 ND: 25/01/2011

Tiết 82 – tiếng việt: CÂU ĐẶC BIỆT

A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận diện câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

3 Kỹ năng sử dụng câu đặc biệt để phân biệt câu đơn hai thành phần và câu rút gọn

B Chuẩn bị: GV: Soạn bài + bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ?

? Cách dùng câu rút gọn ?

3 Bài mới: Thế nào là Rút gọn câu ? Rút gọn như vậy có tác dụng gì ? cho vd minh hoạ

- Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ?

HĐ1(10’) HS tìm hiểu tn là câu đặc biệt

HS đọc vd ( bảng phụ) Nhận xét

Câu gạch chân trong ví dụ có phải là câu rút gọn

không? ( không)

Vì sao ? ( không thể khôi phục lại được thành phần

câu bị lược bỏ)

? Vậy nó có cấu tạo như thế nào?

I Khái niệm câu đặc biệt:

Trang 20

HS thảo luận và lựa chọn câu đúng nhất sgk

( Ý c)

? Câu đó có cấu tạo theo mô hình CN – VN không? (

không) Vậy nó là câu gì ? ( câu đặc biệt)

Vậy thế nào là câu đặc biệt ?

HS trả lời – nhận xét -> GV hướng HS vào ghi nhớ 1

( sgk) – HS đọc ghi nhớ

HĐ2(12’)

GV treo bảng phụ ( ghi lại vd sgk )

HS xem thảo luận và đánh dấu câu đúng -> nhận xét

-> GV bổ sung

Qua các vd vừa phân tích ở trên

? Câu đặc biệt dùng để làm gì ? ( có tác dụng gì )

HS trả lời – nhận xét -> GV bổ sung hướng HS vào

phần ghi nhớ 2 sgk trang 29

HĐ3(15’) Hướng dẫn HS luyện tập

HS thảo luận theo nhóm

* Ghi nhớ 1: ( sgk trang 28)

II Tác dụng của câu đặc biệt:

1 Ví dụ: HS xem bảng sgk và đánh dấu câu đúng

2 Nhận xét:

vd1: Một đêm mùa xuân -> Xác định thời gian nơi chốn vd2: Tiếng reo, tiếng vỗ tay-> Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sv hiện tượng.Vd3:Trời ơi -> Bộc lộ cảm xúc

Vd4: - Sơn ! Em sơn ! sơn ơi!

- Chị An ơi ! -> gọi đáp

* Ghi nhớ 2: ( sgk trang 29)

III Luyện tập:

Bài 1: Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt:

a) – Không có câu đặc biệt

- Có câu rút gọn : “ có khi đọc… trong ?

b) Câu đặc biệt : Ba giây … lâu quá !

- Không có câu rút gọn c) Câu đặc biệt : Một hồi còi

- Không có câu rút gọnd) Câu đặc biệt : Lá ơi

Câu rút gọn: “ Hãy kể … nghe đi”

“ B tg lắm đáng kể đâu”

Bài 2: Tác dụng của câu đặc biệt vừa tìm bt1

- Ba giây … lâu quá ! -> xác định thời gian

- Lâu quá! -> bộc lộ cảm xúc

- Một hồi còi -> tường thuật

- Lá ơi -> gọi đáp

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Trong các câu sau câu nào không phải là câu đặc biệt?

A Giờ ra chơi B Tiếng suối chảy róc rách

C Cánh đồng làng D Câu chuyện củabà tôi

5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ + làm bt3 ( sgk)

Xem trước bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Tuần : 23 NS: 22/01/20101 ND: 24/01/2011

Trang 21

Tiết 83

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

3 Rèn luyện kĩ năng lập bố cục, dàn ý cho đề bài cụ thể

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

C Lên lớp :

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đề văn nghị luận phải đạt yêu cầu gì ?

? Muốn lập dàn ý cho bài văn nghị luận ta phải làm những gì ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1(25’) HS đọc lại bài “ Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta” -> nhận xét

? Dựa vào sơ đồ sgk Hãy cho biết các phương pháp

lập luận được sử dụng trong bài văn

? Bài có mấy phân?

? Nội dung của mỗi phần là gì?

HS thảo luận theo nhóm -> trình bày -> nhận xét ->

gv chữa

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

1 Bài tập: Đọc bài “ Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta”

2 Nhận xét:

* Bố cục của bài nghị luận: có 3 phần

a) Đặt vấn đề : 3 câu

- Câu 1: nêu vấn đề trực tiếp

- Câu 2: Khẳng định giá trị vấn đề

- Câu 3: So sánh mở rộng xây dựng phạm vi nổi bật của vấn đề

b) Giải quyết vấn đề: 8 câu

- Trong quá khứ lịch sử : 3 câu Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý Câu 2: Liệt kê dẫn chứng , xác định tình cảm, thái độ

Câu 3: Ghi nhớ công ơn

- Trong hiện tại: 5 câu Câu 1: Khái quát chuyển ý Câu 2 + 3+ 4: Liệt kê dẫn chứng Xác định tình cảm, thái độ Kết nối được bằng cặp quan hệ từ từ – đến

Trang 22

? Qua nhận xét trên em hãy cho biết bố cục của bài

văn ?

Bố cục và lập luận có quan hệ như thế nào?

? Nhận xét về phương pháp lập luận ( trong sơ đồ )

GV treo bảng phụ – HS nhận xét – GV bổ sung

HĐ2( 2’) Tổng Kết

GV – HS chốt lại ghi nhớ sgk

HĐ3( 15’) Luyện tập

HS đọc bài văn ( sgk trang 31)

HS thảo luận nhóm -> trình bày – nhận xét -> GV bổ

sung

? Bài văn nêu lên tt gì ?

TT ấy thể hiện ở những luận điểm nào ? Tìm những

câu mang luận điểm đó ?

? Bài văn này có bố cục mấy phần ?

? Cách lập luận được sư dụng trong bài như thế nào?

Câu 5: Khái quát nhận định đánh giá

c) kết thúc vấn đề ( 5 câu )

câu 1: Củng cố khái quát câu 2 + 3 : Hai biểu hiện khác nhau của tinh thần yêu nước

câu 4 + 5: Xác định trách nhiệm, bổn phận

=> Bố cục có 3 phần : Bố cục và lập luận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

* Phương pháp lập luận trong văn bản

- Hàng ngang 1: Quan hệ nhân quả

- Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả

- Hàng ngang 3: Quan hệ tổng – phân – hợp

- Hàng ngang 4: Quan hệ suy luận tương đồng

- Hàng dọc 1 : Quan hệ suy luận tương đồng theo thời gian

- Hàng dọc 2: Quan hệ suy luận tương đồng

- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả

II Tổng kết:

* Ghi nhớ: ( sgk trang 31)

III Luyện tập:

* Đọc bài văn “ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn”

+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏib) Bố cục bài văn có 3 phần

+ MB: 1 câu “ ở đời … tài”

+ TB: Từ “ Danh hoạ … phục hưng”

+ KB: Còn lại

- Cách lập luận : MB:Phương pháp suy luận đối lập.TB: Phương pháp suy luận nhân quả

KB: Phương pháp suy luận nhân quả

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Nêu bố cục bài nghị luận ? Bố cục và lập luận có mối quan hệ như thế nào ?

5.Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ : Chuẩn bị bài luyện tập

Trang 23

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kĩ năng: Nhận diện được luận điểm , luận cứ trong văn bản nghị luận

- Trình bày được luận điểm , luận cứ trong bài văn nghị luận

3 Tích hợp với phần văn bản : “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” với phần TV ở bài : Câu đặc

biệt

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần? Mỗi phần có đặc điểm như thế nào?

? Bố cục và phương pháp lập luận có mối quan hệ như thế nào?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1(15’)

GV treo bảng phụ – HS đọc ví dụ và nhận xét

? Xác định luận cứ và kết luận trong câu a?

? Mối quan hệ của luận cứ và kết luận là như thế

nào?

? Ta có thể thay đổi vị trí của luận cứ và kết luận

không?

? Xác định luận cứ và kết luận trong câu b?

? Xác định luận cứ và kết luận trong câu c?

? Mối quan hệ luận cứ và kết luận?

? Vị trí của luận cứ và kết luận có thay đổi được

không?

GV treo bảng phụ HS thảo luận -> trình bày ( bổ

sung luận cứ cho câu) – nhận xét

GV chữa

I Lập luận trong đời sống:

1 Đọc vd sgk và nhận xét:

vda: + Luận cứ : Hôm nay trời mưa +Kết luận: Chúng ta không đi chơi …

- Mối quan hệ của luận cứ và kết luận là mối quan hệ nhân quả

- Nếu thay đổi từ thì phải thêm từ vì:

vd: chúng ta không … nữa vì hôm nay trời mưa

Vdb: Luận cứ : Vì qua sách em … Kết luận : em rất thích đọc sách

=> Mối quan hệ nhân quả

- Có thể thay đổi Qua sách … Nên em…

Vdc : Luận cứ : Trời nóng quá Kết luận : đi ăn kem

=> Mối quan hệ nhân quả

- Có thể thay đổi

Đi ăn kem đi, trời nóng quá 2) Bổ sung luận cứ cho các kết luận sau:

a) em rất yêu trường em Vì nơi đó cho em nhiều kiến thức

Trang 24

HS có thể có nhiều luận cứ khác nhau – GV nên

chấp nhận nếu hợp lí

HS lên bảng làm – nhận xét – GV bổ sung

GV: trong đời sống hình thức biểu hiện mối quan hệ

giữa luận cứ và kết luận thường nằm trong cấu trúc

nhất định có thể mô hình hoá như sau

Nếu A thì B ( B1, B2 )

Nếu A(A1, A2…) Thì B

Luận cứ Luận điểm

HĐ2( 10’)

HS đọc vd sgk

? So sánh các kết luận ở mục I2 với các luận điểm ở

mục I1

? Có điểm nào giống nhau ? khác nhau

Qua vd em thấy luận điểm trong văn nghị luận có

tác dụng như thế nào?

GV: Lập luận trong đời sống thường diễn đạt một

câu

Lập luận trong văn nghị luận được diễn đạt dưới

hình thức 1 tập hợp câu

HĐ3(10’) HS đọc đề và làm

GV gợi ý

? Vì sao nêu ra luận điểm này ?

? Luận điểm đó có những nội dung gì ?

b) … Vì nó làm mất lòng tin của mọi người c) Đau đầu quá

d) Vì còn non dại…

II Lập luận trong văn nghị luận:

- Ở mục II2 là luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh ( phổ biến)

b) Tác dụng

- Là cơ sở để triển khai luận cứ

- Là kết luận của lập luận

=> Qua bài ta thấy lập luận trong đời sống XH khác với lập luận trong bài nghị luận

III Luyện tập:

Lập luận cho luận điểm

“ Sách là người bạn tốt của con người”

- Vì con người không chỉ có đời sống vật chất mà còn có đời sống tinh thần

- Sách là người bạn lớn của con người + Sách giúp mở mang trí tuệ

+ Sách dẫn ta đi sâu vào lĩnh vực đời sống+ Sách giúp ta thư giản

=> Đây là một vấn đề thực tế trong đời sống XH

4.Củng cố : Hệ thống nội dung bài

Trang 25

Lập luận trong đời sống khác với lập luận trong văn nghị luận ở điểm nào ?

5.Dặn dò : HS xem lại bài – học và làm bt2

Chuẩn bị bài : Sự giàu đẹp của tiếng việt

**********************************************

Tuần 24: NS: 30/01/2010 ND: 01/02/2010

Tiết 85 – văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

( Đặng Thai Mai)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Hiểu được những nét chung sự giàu đẹp của TV qua sự phân tích, chứng minh của tác

giả

- Nắm được đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài

2 Tích hợp với bài TV “ Thêm trạng ngữ cho câu”và TLV ở bài : “ Tìm hiểu chung về văn CM”

3.Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân tích 1 văn bản nghị luận

4 Giáo dục HS cảm nhận về sự giàu có và đẹp đẽ của TV

B Chuẩn bị: GV: Giáo án

HS: Đọc và trả lời câu hỏi sgk

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc đoạn đầu văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

? Để chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân, BH đã luận chứng theo hệ thống nào ?

Tác dụng của luận chứng đó?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1(8’) HS đọc chú thích sgk và tóm tắt ý chính

GV nhắc lại -> tk

Trước CM vừa dh vừa hđ CM vừa sáng tác và

nghiên cứu văn học

Sau CM ông giữ nhiều trọng trách trong bộ máy

chính quyền và các cq văn nghệ

GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu – HS đọc

HS đọc từ khó ( sgk)

? Văn bản thuộc thể loại gì ?

? Văn bản nói về vấn đề gì ?

? Câu văn nào giữ vai trò là câu chốt ?

? Mục đích nghị luận của tác giả trong văn bản này

là gì ?

? Qua văn bản em hãy tìm bố cục ?

I Đọc – hiểu văn bản:

1 Tác giả – tác phẩm:

* Đặng Thai Mai ( 1902 – 1984) – Nghệ An

- Là nhà văn nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, là nhà hoạt động cách mạng

* Bài “ sự giàu đẹp của TV” ( tên bài do soạn giả đặt ) Đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu dài “

TV 1 biểu hiện hùng hồn của sức sống dt”

2 Đọc – tìm hiểu từ khó:

3 Thể loại và bố cục:

* Thể loại: Văn nghị luận nói về sự giàu đẹp của tiếng việt

- Câu chốt: TV là một thứ tiếng đẹp và hay

- Văn bản khẳng định sự giàu đẹp của TV để ta thêm tự hào về TV

4 Bố cục: 3 phần

Trang 26

HS – có thể tự chia

-> GV sửa cho hợp lí

HĐ2(25’)

HS tìm hiểu nghiên cứu đoạn 1

? Câu văn nào khái quát phong cách của TV?

? Qua đó tác giả phát hiện TV đẹp trên những

phương diện nào ?

( Một thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay)

? Vẻ đẹp của TV được giải thích trên những yếu tố

nào ?

? Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét TV là một

thứ tiếng hay?

? Đoạn văn trên đã liên kết lại với nhau bằng

phương tiện nào ? Qua đó em thấy cách lập luận của

tác giả có gì đặc biệt không?

? Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào để công nhận

cho vẻ đẹp của TV ?

GV lấy ví dụ : Nguyên âm : a, ă, â

Phụ âm: b, c, l, n

Thanh điệu: bằng , trắc

? Các dc đưa ra cùng chung với nhau ở điểm nào ?

( các ý kiến đều nhận xét và thống nhất ca ngợi vẻ

đẹp của TV)

? Từ dẫn chứng trên em có thể nêu vài dc trong thơ

văn, trong lời nói?

Vd: Người sống đống vàng

- Lời nóichẳng mất tiền mua

? Qua đó em có nhận xét gì về cách nghị luận của

tác giả ?

? Tác giả khẳng định luận điểm trên những cơ sở

nào?

HS tìm từ vựng mới xuất hiện trong thời gian gần

đây ( Makettinh, internet, đối tác, hội thảo.)

GV: Từ những điểm hay tác giả đã CM ở trên ta có

Đ1: Từ đầu -> lịch sử : Nhận định về phong cách của

1 Nhận định về phong cách của TV:

- TV có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp và thứ tiếng hay

- Nhịp điệu ( hài hoà về âm hưởng thanh điệu)

- Cú pháp ( tế nhị và uyển chuyển trong cách đặt câu)

- Căn cứ : Đủ kn để diễn đạt tình cảm

thoả mãn cho nhu cầu đời sống

=> Với lí lẽ, được đi từ khái quát đến cụ thể, lập luận chặt chẽ, ngắn gọn thể hiện cái nhìn và tầm vóc văn học uyên bác của tác giả

2 Những biểu hiện giàu đẹp của TV:

a Tiếng việt giàu đẹp như thế nào?

- Tác giả đưa ra các dẫn chứng thực tế + Nhận xét của người ngoại quốc sang thăm nước ta ( TV giàu nhạc tính)

+ Trích lời của một giáo sĩ nước ngoài sang truyền đạo nhận xét ( TV ngon lành, lối nói rành mạch)+ Cấu tạo đặc biệt của TV ( hệ thống ngữ âm, phụ âm, chất, nhạc)

=> Tác giả đã kết hợp các dc rất khái quát và tiêu biểu làm cho lời lẽ rất phong phú sâu sắc Nhận xét vẻ đẹp của TV trên cơ sở nghiên cứu kĩ càng

b.Tiếng việt hay như thế nào?

- Tác giả đã khẳng định cái hay của TV trên những

cơ sở + Xét về mặt giả thiết ( thoả mãn nhu cầu giao lưu tình cảm )

+ Phong phú dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức

Trang 27

thể thấy TV của chúng ta rất giàu và đẹp

Vd: Cái sắc xanh trong bài “ CPNK”

“ Xanh xanh những mấy ngàn dâu

………một màu”

? Em có nhận xét gì về lập luận của tác giả khi CM

tiếng việt hay trong đoạn văn này ?

? Trong các p/c được CM, p/c nào thuộc hình thức,

p/c nào thuộc nội dung?

( TV đẹp -> p/c hình thức

TV hay -> p/c nội dung )

- Cái đẹp và cái hay gắn bó, đi liền nhau

HS đọc đoạn còn lại

? Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu biết

sâu sắc nàovề TV?

? Ở văn bản này nghệ thuật nghị luận của tác giả có

gì nổi bật ? ( giả thiết, chứng minh, bình luận)

? Văn bản này cho ta thấy tg là người thế nào? ( am

hiểu TV, có tinh thần dt)

=> Dùng lí lẽ và dẫn chứng k/h đã thuyết phục người đọc ở sự chính xác của k/h mà tin vào cái hay của

TV Cái hay và cái đẹp luôn gắn bó với nhau

3 Khẳng định lại sự giàu đẹp của TV:

- TV là một thứ tiếng vừa đẹp vừa hay do có những đặc sắc trong cấu tạo và khẳng định thích ứng với hoàn cảnh lịch sử

III Tổng kết:

* Ghi nhớ : ( sgk trang 37)

IV Luyện tập:

- Sưu tầm và ghi chép những ý kiến nói về sự giàu đẹp của TV

4 Củng cố: Hệ thống nội dung bài

? Trong học tập và gt em đã làm gì cho sự giàu đẹp của TV?

5 Dặn dò: Học bài + làm bt2

Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn:01/02/2010

Ngày dạy:03/02/2010

Tiết 86 –TV: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung:+ Giúp HS nắm vững đặc điểm trạng ngữ trong cấu trúc câu :Về mọi nghĩa và hình thức

+ Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị

Trang 28

+ ôn lại các loại TN đã được học ở bậc tiểu học

2 Tích hợp bài: Sự giàu đẹp của TV, Các văn bản đã học

3 Rèn luyện kĩ năng: thêm thành phần TN cho câu vào các vị trí khác nhau

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

C Lên lớp:

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ

? Nêu tác dụng của câu đặc biệt ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1(22’) HS đọc vd bảng phụ -> nhận xét

? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học Hãy xác

định trạng ngữ trong mỗi ví dụ trên?

Cho HS tìm thêm TN và đặt câu

Vd: Để trở thành HS giỏi thì/ tôi phải chăm học

TN chỉ mục đích

? TN chỉ không gian, thời gian trả lời cho câu hỏi gì ?

( bao giờ, ở đâu)

HS lấy ví dụ

? Các TN vừa tìm được bổ sung cho câu những nội

dung gì ?

? Về mặt nghĩa TN thêm vào câu để làm gì? ( thời

gian, nơi chốn, nguyên nhân)

? Có thể chuyển vị trí của TN nói trên sang những vị

trí khác trong câu được không?

HS tự chuyển các TN ở ví dụ trên bằng thảo luận

nhóm bằng bảng phụ và trình bày - > GV chữa

? Để nhận biết TN ở các ví dụ trên thì ta dựa vào

đâu ?

( Giữa TN với CN – VN thường có một quãng ngắt

hơi( nói) và dấu phẩy ( viết)

? Qua các vd trên em hãy cho biết về hình thức TN

đứng ở vị trí nào trong câu?và được nhận biết bằng

dấu hiệu nào ?

HS trả lời -> nhận xét

GV hướng HS vào phần ghi nhớ

HS đọc to phần ghi nhớ sgk

I Đặc điểm chung của trạng ngư õ :

1 Ví dụ : Đọc đoạn trích ( sgk)

2 Nhận xét :

a) Tìm trạng ngữ Câu 1: Dưới bóng tre xanh ( TN chỉ nơi chốn ) Đã từ lâu đời ( TN chỉ thời gian)Câu 2: Đời đời, kiếp kiếp ( TN chỉ thời gian )Câu 3: Đã mấy nghìn năm ( TN chỉ thời gian)Câu 4: Từ nghìn đời nay ( TN chỉ thời gian)

* Ghi nhớ: ( sgk trang 39)

II Luyện tập:

Bài 1: Tìm trạng ngữ

Trang 29

HĐ2( 15’)

GV treo bảng phụ – HS xác định TN -> GV chữa

HS đọc các ví dụ

HS thảo luận nhóm

Bảng phụ -> gv chữa

Câu a: Mùa xuân … mùa xuân( CN- VN)Câu b: mùa xuân ( TN chỉ thời gian)Câu c: mùa xuân ( Bổ ngữ)

Câu d: mùa xuân ! ( câu đặc biệt )Bài 2+3: Tìm TN và phân loại

a … như báo trước ngày về ( TN cách thức) … khi đi qua những cánh đồng ( TN thời gian) … Trong cái vỏ xanh kìa ( TN nơi chốn) … Dưới ánh trăng ( TN nơi chốn )

b … với khả năng thích ứng với h/c trên đây) ( TN cách thức)

Bài 3: Kể thêm TN khácVd: Để thực hiện k/h của đội lớp em đã trồng và chăm sóc tốt bồn hoa

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

? Về mặt nghĩa TN trong câu có mệnh đề gì ?

? TN có thể đứng vị trí nào trong câu?

5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ + làm bt còn lại

Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Ngày soạn:21/02/2010

Ngày dạy:23/02/2010

Tiết 87 + 88:

TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: - Bước đầu giúp HS nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận CM và yêu cầu cơ

bản của luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận CM

2 Tích hợp bài: Sự giàu đẹp của TV và bài Thêm TN cho câu

3 Rèn luyện kĩ năng nhận diện và pt 1 số đề bài

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Xem bài trước ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận giống và khác nhau ở chỗ nào

?

3 Bài mới:

HĐ1(20’) GV nêu câu hỏi để HS hiểu yêu cầu CM

trong đời sống I Mục đích và phương pháp chứng minh:1 Khi muốn người khác tin mình, tin vào vấn đề

Trang 30

? Trong đời sống khi nào ta cần chứng minh ?

( muốn khẳng định một vấn đề nào đó )

? Khi cần CM cho ai đó tin rằng lời nói của mình là

thật, em phải làm thế nào ?

GV lấy dẫn chứng cụ thể

? Từ đó em rút ra nhận xét Thế nào là chứng minh?

? Trong văn nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng

lời văn( không đựơc dùng nhân chứng ) thì làm thế

nào chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật và

đáng tin cậy?

GV đưa ra tình huống -> HS giải đáp

Bạn nam có việc gấp và mượn xe bạn bình về

quê.Do phóng nhanh nên bị công an bắt Bạn nam

quên giấy tờ xe ở nhà Nếu là em sẽ trình bày như

thế nào với các chú công an?

HĐ2( 15’) HS tìm hiểu CM qua văn bản CM

HS đọc bài văn SGK -> nhận xét

? Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì ?

? Câu mang luận điểm chính là những câu nào trong

bài văn?

? Để khuyên người ta “ Đừng sợ vấp ngã” bài văn

đã lập luận như thế nào?

? Các sự thật dẫn ra có đáng tin cậy không? ( đều

đáng tin cậy)

? Qua đó em hiểu phép lập luận CM là gì ?

HĐ3(4’) TK -> Hướng HS vào ghi nhớ ( sgk trang

42)

Tiết 88:

HĐ4(40’)

HS đọc bài văn sgk và nhận xét

( Thảo luận theo nhóm -> trả lời – nhận xét

? Bài văn nêu lên luận điểm gì ?

? Tìm những câu mang luận điểm chính ?

? Để CM luận điểm của mình người viết đã nêu ra

những luận cứ nào ?

mình đặt ra là đúng -> cần CM

- Khi cần chứng minh ta phải đưa ra bằng chứng để thuyết phục Bằng chứng ấy có thể là người ( nhân chứng ) vật ( vật chứng) … sự vật, số liệu

=> CM là đưa ra dẫn chứng xác thực nhằm thực hiện một điều gì đó /

2 Trong văn bản người ta chỉ sử dụng lời văn thì chúng ta phải dùng lập luận lời văn trình bày lập luận của mình

3 * Đọc bài văn “ Đừng sợ vấp ngã” sgk trang 41

* Nhận xét:

a Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

- Các câu mang luận điểm + Đã bao lần … nhớ

+ Vậy xin … bại + Điều đáng sợ … hết mình

b Tác giả sử dụng phương pháp lập luận CM bằng một loạt các sự thật về sự vấp ngã của một số người đã trải qua nhưng sau đó họ vươn tới sự thành công.-> Lập luận CM là dùng lí lẽ kết hợp bằng chứng chân thực xác đáng để chứng tỏ luận điểm mà mình nêu ra là đáng tin cậy

* Ghi nhớ: sgk trang 42

II Luyện tập:

* Đọc văn bản sgk “ Không sợ sai lầm”

* Nhận xét:

a Luận điểm: Không sợ sai lầm

- Đầu đề bài

- 1 người … tự lập được

- Thất bại là mẹ của thành công

- Những người sáng suốt … của mình

b Các luận cứ

- Nếu muốn sống mà không phạm sai lầm thì chỉ là ảo tưởng và hèn nhát trước cđ

Trang 31

? Những luận cứ trên có tính chất thuyết phục

không?

? Cách lập luận CM của bài này có gì khác so với

bài Đừng sợ vất ngã ?

- Nếu sợ thất bại, sai lầm thì không bao giờ làm được

gì ?

- Nếu sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì

=> Những luận cứ trên rất đúng với thực tế hiển nhiên, có sức thuyết phục

c Cách lập luận khác so với bài : Đừng sợ vấp ngã”

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Thế nào là phép lập luận CM?

? Các lí lẽ, bằng chứng trong lập luận CM cần đảm bảo yêu cầu gì ?

5 Dặn dò : HS học bài

Chuẩn bị thêm TN cho câu ( tt)

Ngày soạn: 28/02/2011

Ngày dạy: 01/3/2011

Tuần: 25

Tiết: 89

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU(tt)

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 32

Tích hợp phần văn bản ở một số văn bản đã học ( mùa xuân của tôi , TV giàu và đẹp )

Phần TLV ( Luyện tập về nghị luận chứng minh)

B Chuẩn bị : GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm của TN trong câu?

? Đặt 1 câu có TN – xác định và phân loại TN?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1( 12’)

HS đọc vd ( bảng phụ – gv ghi) -> nhận xét

? Em hãy xác định, gọi tên trạng ngữ trong các câu

trên?

? TN không phải là thành phần bắt buộc của câu Vì

sao các câu trên ( a,b) ta không nên và không thể

lược bỏ TN được?

? Trong bài văn nghị luận em sắp xếp luận cứ theo

trình tự nhất định ( thời gian, không gian – nghị luận

HS khái quát ở ghi nhớ 1 sgk

HĐ2( 13’) HS đọc vd – nhận xét

? Trong vd có mấy câu ? ( 2 câu)

? Hãy so sánh 2 câu trong đoạn Các câu có trạng

ngữ không ? có

chỉ ra các TN đó ?

? Về mặt nghĩa hai câu này có quan hệ như thế nào?

? Có thể ghép TN1 với TN2 vào một câu tạo thành

câu có hai TN được không? ( được)

? Vậy TN trong câu hai có gì đặc biệt ?

? Hãy cho biết tác dụng của việc tách TN trên thành

câu riêng?

? Khi tách TN ta nên tách TN đứng ở vị trí nào ?

I Công dụng của Trạng Ngữ:

1 Ví dụ : ( sgk)

2 Nhận xét:

vda: -thường thường vào khoảng đó ( TN thời gian)

- Sáng dậy ( thời gian)

- Trên giàn hoa lí ( nơi chốn)

- Chỉ độ tám chín giờ sáng ( thời gian)Vdb: - Về mùa đông ( thời gian)

Ghi nhớ1 :

- Xác định hồn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc được nêu trong câu, gĩp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

- Nối kết các câu, các đoạn lại với nhau, gĩp phần làm cho bài văn, đoan văn được mạch lạc

II Tách trạng ngữ thành câu riêng:

1 Ví dụ: ( SGK)

2 Nhận xét:

Câu 1: Để tự hào với tiếng nói của mình Câu 2: Và để tin tưởng hơn nữa tương lai của nó

- TN trong câu 1,2 đều có quan hệ như nhau về mặt nghĩa với nòng cốt câu

- Câu 2( TN) được tách rời thành 1 câu riêng

-> Việc tách TN thành câu riêng là để + nhấn mạnh ý nghĩa của TN

+ tạo nhịp điệu cho câu văn+ có giá trị tu từ

Trang 33

( cuối câu)

?Vậy: khi nào ta cần tách TN ra thành câu riêng?

HS khái quát ghi nhớ

HĐ3( 12’)

HS đọc bài tập -> thảo luận nhóm - > đại diện nhóm

trình bày

HS đọc bài tập và lên làm trên bảng ( 2 HS) -> HS

khác nhận xét -> GV bổ sung

Ghi nhớ 2 :

- Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý, hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta cĩ thể tách riêng trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng

III Luyện tập:

Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN a) TN “ Kết hợp những bài này lại -> TN cách thức

- ở loại bài thứ nhất -> TN không gian

- ở loại bài thứ hai -> TN không gianb) Lần đầu tiên chập chững bước đi -> TN thời gian

lần đầu tập bơi -> Thời gianlúc con học phổ thông -> thời gianlần đầu tiên chơi bóng bàn -> Thời gian Bài 2: Những trường hợp TN tách thành câu riêng và nêu tác dụng

a Năm 72 -> nhấn mạnh thời gian hi sinh của nv

b Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt bồn chồn

=> Nhấn mạnh thông tin ở ncc ( thể hiện cảm xúc dạt dào cảm xúc )

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Nêu công dụng của TN? Khi nào cần tách TN thành câu riêng

5 Dặn dò: Học bài – làm bt3 sgk trang 48

ôn tập phần TV giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 34

3 Tích hợp phầnvăn : “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” và “ Sự giàu đẹp của TV” trong phần

TV “ TN trong câu”

3 Rèn kĩ năng phân tích đề chứng minh, tìm ý, lập dàn ý, viết các phần, đoạn trong văn chứng minh

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + nghiên cứu một số đề

HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? nêu mục đích và phương pháp CM?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

GV ra đề ghi lên bảng

HS đọc và tìm hiểu đề

HĐ1( 5’)

? nêu các bước làm bài văn lập luận CM ? ( 4 bước)

? Luận điểm mà đề bài yêu cầu CM là gì?

? Luận điểm được thể hiện trong những câu nào?

( Trong câu tục ngữ và lời chỉ dẫn của đề )

? Câu TN khẳng định điều gì?

? Muốn CM ta phải lập luận như thế nào?

GV yêu cầu HS đọc thêm mục I 1c SGK

HĐ2( 10’)

? Bố cục bài nghị luận gồm mấy phần ? ( 3 phần)

? Mở bài nêu cái gì?

? Thân bài chúng ta làm gì?

? Trong đời sống cần lấy dẫn chứng từ đâu?

( những tấm gương sáng về bạn bè vượt khó, vượt

khổ học giỏi)

? Kết bài phải làm gì?

HĐ3(10’)

? Bước 3 làm gì? ( viết bài)

? Viết theo cách nào?

? Có mấy cách mở bài ? ( 3 cách)

GV cho HS đọc thêm ở sgk

? Từ mở bài qua thân bài ta phải làm gì ? ( chuyển

đoạn)

? Khi viết thân bài phải chú ý gì?

I Các bước làm bài văn lập luận CM:

Đề ra: ND ta thường nói: “ Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của

câu TN

1 Tìm hiểu đề và tìm ý :

a) Xác định yêu cầu của đề:

- Ý chí quyết tâm học tập và rèn luyện b) Tìm ý : + Xác định luận cứ

+ Tìm lập luậnCâu TN khẳng định vai trò và ý nghĩa to lớn của “ chí”

Ghi nhớ: tìm vấn đề cần chứng minh Trên

cơ sở đĩ để xác định các luận điểmvà sắp xếp

b Thân bài: ( giải quyết vấn đề)

- Xét về lí lẽ

- Xét về thực tế

=> Lấy dẫn chứng từ đời sốngLấy dẫn chứng trong thời gian, không gian ( quá khứ, hiện tại, trong nước ngoài nước.)

Trang 35

? Từ thân bài qua kết bài phải làm gì? ( chuyển

đoạn)

GV cho HS đọc sgk

? Bước cuối cùng ta phải làm gì?

Vậy: muốn làm bài văn lập luận CM ta phải thực

hiện như thế nào?

HS khái quát ở ghi nhớ ( sgk trang 50)

HĐ4 ( 12’)

HS đọc 2 đề sgk

? Hai đề bài có gì giống và khác nhau so với đề văn

đã làm

Em sẽ làm các bước như thế nào?

GV hướng dẫn đề 1

HS tự nêu , GV nhận xét

GV cho HS viết phần MB và KB

• Các đoạn trong bài phải liên kết chặt chẽ qua các hình thức chuyển tiếp ý

II Luyện tập:

Đề bài (sgk)Đề 1: Hãy CM tính đúng đắn của câu TN

“ có công mài sắt có ngày nên kim”

Đề 2: CM tính chân lí trong bài thơ

“ Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”

( HCM)

4.Củng cố: Hệ thống nội dung bài học

? Nêu các bước làm bài văn lập luận CM?

5 Dặn dò: HS học ghi nhớ + làm tiếp đề 2 ( Phần luyện tập)

Chuẩn bị bài: Luyện tập lập luận chứng minh

Ngày soạn: 28/02/2011

Ngày dạy: 02/3/2011

Tuần: 25

Tiết: 91

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

1 Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học về TV ở HK2 : Câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm TN cho câu

2 HS biết vận dụng hệ thống các kiến thức đó vào bài làm

3 Rèn kĩ năng đặt câu và xác định chính xác kiểu câu rút gọn, câu đặc biệt, Trạng Ngữ

Trang 36

B Chuẩn bị: GV: Soạn đề

HS: ôn kiến thức đã học

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Thông báo kiểm tra : Phát đề

3 GV giám sát – hs độc lập làm bài :

4 Thu bài

5 Củng cố, dặn dị

I Phần trắc nghiệm: ( 3đ) HS chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau

Câu 1: Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “ Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất” ?

A Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất

B Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất

C Tất nhiên là đọc sách

D Đọc sách

Câu 2: Câu “ cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào ?

Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

A Em đi chơi B Một buổi chiều C Ngày mai D Cái bàn đẹp

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt

Câu 5: Có thể phân loại TN theo cơ sở nào?

A Theo các nội dung mà chúng biểu thị

B Theo vị trí của chúng trong câu

C Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước và liền sau

D Theo mục đích nói của câu

Câu 6: Dòng nào là trạng ngữ trong câu “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”

A Dần đi ở từ năm chửa mười hai

B Khi ấy

C Đầu nó còn để 2 trái đào

D Cả A, B, C đều sai

II Phần tự luận: ( 7đ)

Câu 1: Câu rút gọn là gì ? cần sử dụng câu rút gọn như thế nào?

Đặt câu có sử dụng câu rút gọn và khôi phục thành phần câu bị rút gọn

Câu 2: Câu đặc biệt là gì? Nêu công dụng của câu đặc biệt

Câu 3: Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của TN trong các câu sau:

A Nhà bên, cây cối trong vườn trĩu quả

B Con chó nhà tôi chết bởi ngộ độc tả

C Rít lên 1 tiếng ghê gớm, chiếc “ Mích” vòng lại

Trang 37

E Nhìn con ngủ 1 lát, rồi mẹ đi xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con.

K Để đạt kết quả cao trong học tập, chúng ta phải chăm học

Trang 38

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, và viết các phần các đoạn trong bài văn chứng minh.

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triển khai thành bài văn

B Chuẩn bị : GV: Soạn giáo án + Nghiên cứu các đề bài

HS: Chuẩn bị trước ở nhà theo yêu cầu sgk

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu các bước làm bài văn lập luận CM?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1( 5’)

GV nêu vấn đề

HĐ2( 20’)

? Hai đề bài trên đều nêu lên vấn đề đạo lí trong XH

Em diễn đạt thành 3 đề văn nghị luận CM giống

nhau về nội dung nhưng khác nhau về hình thức diễn

đạt

HS thảo luận theo nhóm

Các nhóm trình bày -> nhận xét : GV bổ sung bằng 3

đề bài ( đáp án)

? Với các đề bài trên ta cần viết 1 đoạn văn ngắn để

diễn giải cho rõ điều cần phải chứng minh không?

GV: HS có thể chọn lựa cách đặt vấn đề

+ Theo mốc lịch sử ( xưa nay) tg

+ Theo không gian địa lí

( nên chọn mốc thời gian)

? Cần sắp xếp dc như thế nào?

HĐ3(10’)

HS viết đoạn MB -> GV chữa và nhận xét

GV hướng dẫn HS viết đoạn TB, KB

“ Ăn quả nhớ kể trồng cây”

“ Uống nước nhớ nguồn”

Đề 3: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Uống nước nhớ nguồn Bằng những dẫn chứng thực tế trong đời sống Em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên

- Rất cần viết một đoạn văn ngắn để dùng lí lẻ giới thiệu rõ vấn đề cần CM vì đề đưa ra vấn đề dưới hình thức hai câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng hình ảnh kín đáo sâu sắc

- Cần sắp xếp dẫn chứng cụ thể, đầy đủ, mạch lạc cân đối và làm nổi bật vấn đề cần CM

2 Viết đoạn mở bài: Cho đề bài trên

Trang 39

HĐ4(2’)

GV gợi ý cách làm HS về nhà làm

đẹp nói lên tình cảm thầy trò, tôn vinh nghề dạy học Đặc biệt nói lên lòng biết ơn sâu nặng của lớp lớp học trò đối với người thầy kính yêu của mình

II Hướng dẫn luyện tập ở nhà:

Đề: Hãy CM tính đúng đắn của câu TN

“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Qua bài này em hãy cho biết: Muốn làm một bài văn lập luận CM ta phải trải qua mấy bước

5.Dặn dò: Xem lại kiến thức về lập luận CM

Chuẩn bị bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngơn ngữ nĩi hằng ngày

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sơi nổi nhiệt tình của tác giả

2.Kĩ năng:

Trang 40

- Đọc-hiểu văn bản nghị luận xã hội.

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

- Tích hợp với phần TVở bài: “ Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”

3 Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận CM

4 Giáo dục HS học tập đức tính giản dị của BH

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + Tranh HCM và thủ tướng PhạmVăn Đồng

HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Luận điểm chính của bài văn nghị luận “ Sự giàu đẹp của TV” là gì ?

? Ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những dẫn chứng như thế nào?

3.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1(10’)

HS đọc phần chú thích sgk

GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu -> gọi HS đọc

? Trong bài tác giả sử dụng kết hợp kiểu nghị luận

CM, giả thiết, bình luận, theo em kiểu nào là chính?

? Mục đích chứng mimh của văn bản này là gì?

? Để đạt được mục đích đó mệnh đề đó tác giả đã

lập luận theo trình tự nào?

? Hãy xác định bố cục của văn bản?

GV ( Đây là đoạn trích chứ không phải là một bài

văn hoàn chỉnh)

? Tác giả có vai trò gì trong bài văn nghị luận này?

Tác giả dùng lí lẽ dẫn chứng để làm nổi bật được

đức tính giản dị của BH Biểu lộ sự hiểu biết sâu sắc

và tình cảm quí trọng chân thành của BH

HĐ2( 7’)

Đặt vấn đề : 2 câu đầu

? Trong phần mở đầu tác giả đã viết 2 câu văn với

nội dung gì ?

? Nhận xét được nêu mấy luận điểm? (2) Đó là gì ?

? Văn bản này tập trung làm nỗi rõ phạm vi nào của

Bác.?

? Trong đời sống hằng ngày đức tính này được nhận

định bằng những từ nào?

HĐ3( 15’)

? Đức tính giản dị của BH được biểu hiện cụ thể ở

đâu ? ( trong lối sống hằng ngày, trong cách nói và

I.Tìm hi ểu chung:

1 Tác giả – tác phẩm:

* Phạm văn Đồng ( 1906- 2000) – một cộng

sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Ơng từng là thủ tướng chính phủ trên 30 năm đồng thời cũng là nhà hoạt động văn hĩa nổi tiếng Những tác phẩm của ơng hấp dẫn người đọc bằng tư tưởng sâu sắc, tình cảm sơi nổi, lời văn trong sáng

* Nhan đề ( soạn giả đặt) trích từ bài “ Chủ tịch HCM , tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại

2 Đọc và tìm hiểu từ khó:

* SGK

3 Thể loại: Nghị luận chứng minh

4 Bố cục: 2 phần

Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp : Nhận định về đức tính giản dị của BH

Phần 2: Tiếp -> hết: Những biểu hiện của đức tính giản dị của BH

II Phân tích:

1 Đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh được biểu hiện trong đời sống, trong quan hệ mọi người, trong lời nĩi và bài viết:

a Giản dị trong lối sống:

- 2 phương diện:

+ giản dị trong tác phong sinh hoạt + giản dị trong quê hương với mọi người

Ngày đăng: 15/11/2015, 18:33

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w