1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 8 KI II

144 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV Tất cả những cảnh trên chỉ là một dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết đau đớn của con hổ qua câu “ Than ôi… còn đâu…?” H Để làm nổi bật hai cảnh tợng đối lập của khổ

Trang 1

* Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của “ ông đồ” đồng thời thấy đợc lòng thơng cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ đợc thể hiện qua lối viết bình dị và gợi cảm.

* Củng cố và nâng cao KT của câu nghi vấn đã học ở tiểu học, nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng chính của câu nghi vấn

* Biết cách viết một đoạn văn thuyết minh

Soạn 09/01/2008 giảng, thứ : / 01 / 2008

Tiết 73 : Văn bản : Nhớ rừng

( Thế Lữ )

A Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm khát khao tự do, mãnh liệt Nỗi chán ghét

Sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời Con hổ bị nhốt trong vờn bách thú

1 Thầy : CB chân dung nhà thơ Thế Lữ, tài liệu về ông

2 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 71

B Phần thể hiện trên lớp

I ổn định lớp ( 1 ph )

II Liểm tra bài cũ ( không kiểm tra )

III Dạy bài mới ( - GV khái quát về phong trào thơ mới

Giới thiệu bài thơ )

I Đọc và tìm hiểu chung

H Em hãy giới thiệu đôi nét vê tác giả Thế Lữ ? ( 11 ph )

HS Theo SGK trả lời

GV Bổ sung: TL lầ một trong những ngời cắm ngọn cờ

đầu và cũng là lá cờ đầu cho trong trào thơ mới

- Bút danh Thế Lữ ( ( ông chỉ nhận mình là lữ khách

trên trần thế , chỉ biết đi tìm cái đẹp ) :

“ Tôi là ngời bộ hành phiêu lãng

Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi”

( Cây đàn muôn điệu )

Thơ ông mang nặng tâm sự vè thời thế, về đất nớc

( kiếp no lệ khi đát nớc sa cơ - hình ảnh con hổ )

H Em hiẻu thế nào là thơ mới ?

Trang 2

( HS phát biểu )

GV GT : Lúc đầu thơ mới chỉ là hai chữ dùng để gọi thơ

tự do Nhng đến năm 1930, một loạt thi sĩ trẻ xuất

thân

Từ tầng lớp Tây học đã lên án thơ cũ chủ yếu là thơ

Đờng luật vì nó mang tính chất khuôn sáo, trói buộc

Họ đòi đổi mới thơ ca -> nên họ sáng tác nhiều bài

thơ

Tự do ( số chữ số câu không hạn định )  thơ mới

không chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng gọi

phong trào thơ mới có tính lãng mạn TTS ( bột phát

Vào 1932 kết thúc vào 1945 )

Tên tuổi một số nàh thơ mới : thế lữ, Vũ Đình

Liên, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Chế Lan Viên,

Nguyễn Bính……

Thơ mới thờng phóng khoáng, linh hoạt, tự do

không giàng buộc bởi qui tắc của thi pháp thơ cổ

điển

H Em hãy giới thiệu bài thơ Nhớ rừng ?

Tác giả mợn lời con hổ trong vờn bách thú để bộc

lộ tâm sự củacmột lớp ngời lúc báy giờ ( thế hệ

thanh niên, tầng lớp tây học ) thức tỉnh cá nhân , bất

hòa với xã hội tù túng ngột ngạt khát khao cái tôi

đ-ợc khẳng định và phát triển một cuộc sống rộng lớn,

tự do ->

Tâm sự chung của những con ngời VN mất nớc

GV  tác phẩm ra đời gây đợc tiếng vang lớn Nhớ

rừng đợc coi là một áng thơ yêu nớc nối tiếp mạch

thơ trữ tình yêu nớc trong áng thơ văn hợp pháp đầu

thế kỉ XX

* Đọc bài thơ

GV Nêu yêu cầu đọc giọng mạnh mẽ, pha chút uất ức

khi thẻ hiện tâm trạng con hổ bị giam hãm tù túng

H Bài thơ đợc làm theo thể thể thơ gì ?

Bố cục của bài thơ ?

+ thể thơ tự do

+ Bó cục : Đ1 : khối căm hờn và nièm uất hận

Đ2,3,4 : khao khaqts giấc mộng ngàn

Đ5 : nỗi nhớ thời oanh liệt

So với một số bài thơ đã học ( thơ đờng luật )

( HS thảo luạn phát biểu )

GV ĐHKT + Số câu không hạn định

+ số chữ trong các dòng là 8 tiéng

+ Nhịp ngắt tự do

+ vần không cố định

+ giọng thơ ào ạt, phóng khoáng

Cấu trúc bài thơ phù hợp với tam trạng của con hổ

vừa tập trung thể hiện chủ đề của tác phẩm

Trang 3

II Phân tích ( 22 ph )

H Con hổ cảm nhận đợc những nõi khổ nào khi nó bị

nhốt reong cũi sắt của vờn bách thú?

- Không đợc tự do, bị giam hãm

“ Ta nằm dài………

- Bị biến thành trò chơi tầm thờng

“ thứ đồ chơi” “ giơng cặp mắt”

- Bị nhốt chung cùng bọn tầm thờng, thấp kém

“ chịu ngang bầy cùng bọn gấu.báo…

H Em hiểu “khối căm hờn” ở đây NTN ? thái độ con

H Nhận xét của em về giọng diệu thơ ở khổ thơ này ?

Giọng thơ giễu nhại + nhịp thơ ngắn, liệt kê ( 2 câu

đầu ) -> hai câu sau giọng kéo dài

-> tâm trạng u uất của con hổ trớc cảnh tầm thờng

giả dối “ Hoa chăm, cỏ xén, …

Dải nớc đen giả suối…

-> thái độ u uất của con hổ khi phải sống chung với

mọi htứ tầm thờng giả dối

H Từ hai đoạn thơ trên, em hiểu gì về tâm sự của con

hổ ở vờn bách thú ? Con hổ chán nghét sâu sắc thực tại, tù túng, tầmm

th-ờng, khao khát cuộc sống tự

do chân thực

Gv Liên hệ : Cảnh vờn bách thú “ tàm thờng, giả dối”

Và tù túng trớc mắt con hổ đó chính là cái thực tại

của xã hội đen tối đơng thời Thái độ ngạo mạn,

Chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của con

hổ cính lầ thái độ của tác giả ( đại diện cho TNTTS

có t tởng tiến bộ đối với xã hội

2 Cảnh con hổ sống chốn giang sơn hùng vĩ của nó

HS Đọc khổ thơ 2,3

GV Đây là hai đoạn thơ hay, duy nhất của bài thơ miêu

tả cảnh sơn lâm hùnh vĩ và con hổ đợc tung hoành

trong cảnh đó ( đó là vơng quốc của nó )

H Cảnh sơn lâm hùng vĩ đợc diễn tả qua hình ảnh chọn

lọc nào ?

- Bóng cả cay già, gió ngòa ngàn giọng

nguồn hét núi …thét khúc trờng ca dữ dội

Chốn hoang vu bí mật, chốn ngàn năm, cao cả âm

u, nớc non hùng vĩ, oai linh ghê gớm….-> núi rừng

đại ngàn , lớn lao phi thờng

Trang 4

H Trên cái phông nền đó, hình ảnh con hổ hiện lên

NTN

- T thế : bớc dõng dạc, đờng hoàng

Lợn tấm thân

Vờn bóng âm thầm…

- Say mồi đứng uống ánh trăng tan

- Lặng ngắm giang sơn ta đổi mới

- bình minh, cây xanh nắng gội, nghe tiếng chim

Những kỉ niệm khó quên…

H Hai khổ thơ 3,4 đợc coi là hai khổ thơ hay nhất

trong

Bài em hãy phan tích giá trị NT độc đáo đợc sử dụng

Trong hai đoạn thơ đó ?

- SD hàng loạt điệp ngữ

- Câu cảm thán : Than ôi

Những câu hỏi tu từ “ Nào đâu những đêm vàng…

đâu những ngày ma…

- Nhình ảnh độc đáo , từ ngữ chọn lọc… => Cảnh tợng núi rừng hùng vĩ

tráng lệ

Con hổ hiện lên với t thếlẫm liệt kiêu hùng, đó là một vị chúa sơn lâm đầy uy lực

GV Tất cả những cảnh trên chỉ là một dĩ vãng huy

hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết đau đớn của

con hổ qua câu “ Than ôi… còn đâu…?”

H Để làm nổi bật hai cảnh tợng đối lập của khổ thơ

1,4><khổ 2,3tác giả SD NTN ? phân tích tác dụng

của nó ?

NT tơng phản >< => hai cảnh đời, hai cảnh tợng

sâu sắc với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh

liệt

của nhân vật trữ tình

GV Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn , đồng thời

cũng của ngời dân VN mất nớc lúc đó

Nó chạm tới huyệt thần kinh nhạy cảm của ngời

Dân VN đang sống trong cảnh nô lệ, nhục nhằn tù

hãm

cũng gậm khối căm hờn trong cũi sắt “ cũng nhớ

tiếc thời oanh liệt với những chiến công vang dội

trong lịch sử DT Bài thơ đợc công chúng đón nhận

nồng nhiệt

Lời con hổ chính là tiếng lòng sâu kín trong họ

H Tâm sự của ngời dan VN đơng thời? Con ngời Vn căm ghét cuộc

sống bất công, giả dối, tầm thờng, khát vọng mãnh liệtCuộc sống tự do, cao cả chân

Trang 5

GV ĐHKT : + Bài thơ tràn đày cảm xúc lãng mạn ( lúc

sôi

Nổi , lúc cuồn cuộn, lúc buồn chán…chi phối toàn

bộ bài thơ

+Xây dựng hình tợng con hổ bị nhốt trong

cũi sắt hình tợng thích hợp thể hiện chủ đề bài thơ

Nó là biểu tợng của ngời anh hùng chiến bại mang

GV treo bảng phụ ghi câu hỏi tắc nghiệm

Câu 1 ý nào nói đúng nhất tâm sự của tác giả đợc gửi gắm trong bài thơ Nhớ rừng?

A Niềm khát khao tự do mãnh liệt

B Niềm căm phẫn trớc cuộc sống tầm thờng giả dối

C Lòng yêu nớc kín dáovà sâu sắc

D Cả ba ý trên

Câu 2 Hoài Thanh cho rằng : “ Ta tởng chừng thấy nhữngchữ bị xô đẩy, bị dằn vặt Bởi một sức mạnh phi thờng” Theo em , ý kiến đó nói về đặc điểm nào của bài

- CB bài thơ Ông đồ : + Học thuộc lòng bài thơ

+ Trả lời câu hỏi trong SGK + ST tài liệu phục vụ cho bài học

Soạn 09/01/ 2008 giảng, thứ : / 01 / 2008

Tiết 74 : Văn bản : Ông đồ

( Vũ Đình Liên )

APhần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ qua đó thấyNiềm thơng cảm và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả với cảnh cũ ngời xa

Gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền

Thấy đợc sức truyền cảm NT đặc sắc của bài thơ

* Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ lãng

m

* HS thấy đợc vẻ đẹp, giản dị ngân vang của bài thơ Trân trọng những con Ngời từng làm đẹp cho xã hội cho dân tộc

II Chuẩn bị

3 Thầy : CB chân dung nhà thơ Vũ Đình Liên , tài liệu về ông

4 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 73

C Phần thể hiện trên lớp

I ổn định lớp ( 1 ph )

Trang 6

II Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra )

III Dạy bài mới

Vào bài : Bài thơ ông đồ của nhà thơ Vũ Điình Liên , từ khi ra đời đến nay luôn đợc độc giả mến mộ Lí do nào khiến bài thơ có một sức sống mãnh liệt nh vậy ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ

I Đọc, tìm hiểu chung

H Em hãy giới thiệu đôi nét về nhà thơ Vũ Đình Liên ? ( 10 ph )

( HS giới thiệu theo SGK )

GV Treo chân dung nhà thơVũ Đình Liên cho HS quan

sát

+ GT thú chơi câu đối tết của nhân dân Việt Nam

+ Tình cảnh Hán hoc suy tàn

Từ đầu thế kỉ XX nền Hán học và chữ nho ngày

càng mất vị trí trong đời sông văn hóa VN CĐ khoa

cử bị bỏ ( khoa thi lơng cuối cùng ở Bắc kì - 1915 )

Cả một thành trì của nền văn hóa cũ bị sụp đổ Các

nhà

Nho từ chỗ là nhân vật trung tám của đời sống văn

hóa

DT luôn đợc xã hội qua tâm bỗng trở lên lạc bớc

Trong thời đại mới, bị cuộc đời lãng quên và cuối

cùng vắng bóng

H Tìm đại ý của bài thơ ?

Đại ý : Tâm trạng day dứt trớc sự tàn tạ rồi vắng

bóng của một lố ngời một thời vang bóng

H Xác định thể thơ và tìm bố cục của bài thơ ?

+ Thẻ thơ ngũ ngôn tự do

+ Bài thơ chia làm 3 phần

P1 ; Hai khổ đầu : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

P2 : Hai khổ thơ tiếp : Hình ảnh ông đồ thời tàn

P3: Còn lại : sự vắng bóng của ông đồ và nỗi bâng

khuâng nhớ tiếc cảnh cũ ngời xa của nhà thơ

H Phơng thức biểu cảm trực tiếp

II Phân tích ( 29 ph )

1 Hình ảnh ông đồ trong thời đắc ý

HS Đọc hai khổ thơ đầu

H Hình ảnh ông đồ thời đắc ý hiện lên nh thế nào ?

Tết đến, xuân về , hoa đào nở -> ông đồ xuất hiện

viết thuê câu đối cho mọi ngời Với cây bút lông,

Nghiên mực, tàu, giấy đỏ… ông xuất hiện nh góp

vào cái không khí đông vui của ngày tết ở phố

ph-ờng ở mọi nhà ông đã trở thành hình ảnh thân quen

, không thẻ thiểu đợc trong mỗi dịp xuân về

=> Ông đồ trr thành trung tâm của sự chú ý, là dối tợng của

sự ngỡng môk của mọi ngời

2 Hình ảnh ông đồ thời tàn

Trang 7

đỏ, bao ngời thuê viết

Mực đọng trong nghiên sầu

 Nỗi buồn lan tỏa sang cả cảnh vật vô tri, vô giác

màu đỏ tơi thắm xa nay trở nên vô nghĩa => NT

nhân hóa đợc tác giả sử dụng đắt giá -> tâm trạng

Lá vàng rơi trên giấy đỏ mà ông đồ thờng dùng viết

câu đối tết song vì ế khách nên tờ giấy đỏ cứ phơi ra

đấy hứng lấy lá vàng ông cũng mặc kệ

Ma bụi bay gợi não nề buồn thảm,

Tuy ma nhẹ sao lòng ngời ảm đạm , lạnh lẽo, buốt

giá ( ma ngoài trời hay ma trong lòng ngời )

Gv Một thi sĩ thơ đờng viết bài thanh minh có hai câu

Thanh minh lất phât ma phùn

Khach đi đờng thấm nỗi buồn xót xa

=> Cai ma phùn chỉ lất phất , cái ma bụi chỉ nhẹ

bay làm ngời buồn nẫu ruột  ma trong lòng ngời

cho nên đất trời sẻ chia cảm thông

H Tâm trạng của ông đồ ở khổ thơ 3,4 ? Nỗi sầu khổ của ông đồ khi

bị xã hội lãng quên

H Nêu N/X của em về kết cấu của bài thơ ?

Kết cấu đặc biệt

Mở đàu : Mỗi năm- hao đào nở – lại thấy…

Năm nay hao đào nở - không thấy

Ngồi đó … không ai hay

=> Kết cấu đầu cuối tơng ứng, chặt chẽ => thể hiẹn

rõ chủ đề của tác phẩm Khổ thơ gợi tứ cảnh cũ ngời

xa đâu -> điều đó thờng gặp trong thơ cổ

H Tình cảm của tác giả với một lớp ngời nh ông đồ ? Niềm thơng cảm chân thành

Của tác giả với lớp ngời có

số phạn bất hạnh nh onng

đồ

Gv Bài thơ trữ tình với cảm xúc sâu lắngmới là cốt lõ

của tác phẩm nếu có sự miêu tả thì cũng vẫn hớng

tới việc bộc lộ cảm xúc , tâm trạng của nhà thơ , vẫn

đậm sắc thái biểu cảm bài thơ xây dựng hai hình

ảnh><

=> tâm trạng của ngời trong cảnh

Điều khiến cho nhà thơ Vũ Đình Liên và ngời

đọc day dứt so xã hội vội lãng quên những con ngời

Trang 8

đã từng có một thời làm đẹp cho xã hội, đã từng gắn

bó với mỗi gia đình ?  đó là ý nghĩa nhân văn của

bài thơ ( một tinh thần nhan ái, một tinh thần dân

tộc

đáng trân trọng )

III Tổng kết ( 3 ph )

GV Treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm 1 NT

H Trong các yếu tố sau , yếu tố nàocủa bài thơ làm

thành sức mạnh cảm háo ngời đọc ?

A Niềm thơng cảm ( cảnh cũ ngời xa )

B Lời thơ giả dị, hàm xúc, có sức gợi liên tởng

C Nhạc điệu âm vang của lời thơ

Tiết 75 : Tiéng Việt : Câu nghi vấn

D Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh hiểu rõ đặc diẻm, hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi

Với các loại câu khác Chức năng của câu nghi vấn dùng để hỏi

* Rèn kĩ năng SD câu nghi vấn

* Biết cách sử dụng đúng câu hỏi nghi vấn

II Chuẩn bị

5 Thầy : CB bảng phụ ghi ví dụ, HS thảo luận nhóm

6 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 74

E Phần thể hiện trên lớp

I ổn định lớp ( 1 ph )

II Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra )

III Dạy bài mới

Vào bài : ở Tiểu học các em đã đợc học câu nghi vấn Vậy câu chi vấn có những chức năng gì ? giờ học hôm nay chúng ta tìm hiểu

Trang 9

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính ( 15 ph )

HS Nhắc lại KT về câu nghi vấn đã học ở bậc TH 1 Đặc điểm của câu nghi vấn

GV Treo bảng phụ có ghi ví dụ a Ví dụ

H Tìm các câu nghi vấn trong đoạn trích ?

“ Sáng nay…không ? => câu nghi

vấn

Thế nào……khoải ?

Hay là……quá ? = > từ chỉ quan hệ

H Căn cứ vào đặc điểm hình thức nào để ta nhận

biết đó là câu nghi vấn ? b Bài họcCâu nghi vấn là câu có những từ

ngữ nghi vấn ( ai, gì, nào, đâu, bao nhiêu… ) hoặc có từ hay nối kết các vế có quan hệ lựa chọn

2 Chức năng

H Câu nghi vấn có chức năng:

+ hỏi khi đối thoại

+ tự hỏi

Ví dụ : Truyện Kiều

“ Ngời đâu gặp gỡ làm chi

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

H Khi viết cần chú ý NTN về dấu câu ? 3 Khi viết : Câu nghi vấn kết

thúc bằng dấu chấm hỏi

HS Làm bài tập nhanh

Đặt hai câu nghi vấn theo hai chức năng trên ?

+ Bạn đi đâu về đấy ? ( hỏi ngời

HS Làm bài tập 1, điền kết quả bài

tâp vào bảng nhóm Đoạn trích có những câu nghi vấn a Chị khất…….không ?

GV N/X bài làm và đa ra kết quả

đúng b Tại sao………nh thế ? c Văn là gì ? d Chơng là gì ?

đ Chú mình … khồng ? đùa trò gì ? Cái gì thế ? Chị cốc……hả ?

Căn cứ vào các từ in đậm và dấu hỏi ở cuối câu

HS Thực hiện bài tập hai theo yêu

Có thể thay bằng từ “ hoặc” đợc Nếu thay từ hay Bằng từ hoặc xảy ra hai trờng hợp

- Câu sai ngữ pháp

- câu đó có ý nghĩa khác ( biến thành câu trần thuật và có ý nghĩa khác

Trang 10

3 Bài tập 3

HS Thực hiện độc lập * Câu a,b : Có những từ ngữ nghi vấn : có,

không

Trình bày kết quả Tại sao ?

Kết cấu của câu nh vậy chỉ là chức năng bổ ngữ trong một câu

* Câu c,d từ nào, ai, là những từ phiếm chỉ

4 Bài tập 4.

GV N/X đa ra KT đúng + Hình thức : Có… không

đã … cha + ý nghĩa :

Câu 2 có giả định :ngời đợc hỏi đó có vấn đề vềsức khỏe , néu điều giả định này đung thì câu hỏitrở nên vô lí

Câu 3 không hề có giả định

Ví dụ : Cái áo này cũ( lắm ) không ? Đ Cái nón này đã cũ ( lắm ) cha ? Đ Cái áo này có mới ( lắm ) không ?

Đ Cái áo này đã mới ( lắm ) cha ? S

HS Thực hiện bài tập 5 5 Bài tập 5

Gv GV N/ X đa ra KT đúng Hai câu khác nhau ở trật tự từ

a bao giờ -> đầu câu

b bao giờ -> cuối câu Hai câu khác nhau vè ý nghĩa

a hỏi thời điểm hành động diễn ra trong Tơng lai

b hỏi hành động diễn ra trong quá khứ

HS Thực hiện bài tập 6 6 Bài tập 6

Trình bày BT a Câu a SD đúng vì không biết xe nặng bao

nhieu Kg mà chỉ cảm nhận đợc chiếc xe qua nhiều ngời khuân vác

GV Nhận xét đa ra KT đúng b câu b SD sai vì cha biết giá bao nhiêu, đang

phải hỏi thì không thể nói món hàng đắt hay rẻ

IV/ Củng cố bài ( 2 ph )

Yêu cầu HS nhác lại KT về câu nghi vấn

V/ HDHS học bài và CB bài ở nhà ( 1 ph )

Nắm lí thuyết, lầm lại các bài tập

CB bài mới : Viết đoạn văn trong bài văn tự sự ( đọc bài, thực hiện câu hỏi ở các Phần theo SGK )

Trang 11

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh biết cáhc sắp xếp ý trong đoạn văn TM cho hợp lí

* Rèn kĩ năng làm văn TM cho HS

* HS có ý thức học tập nghiêm túc và biết tìm hiểu các vấn đề có liên quan Văn thuyết minh

II Chuẩn bị

7 Thầy : ST thêm một số đoạn văn TM theo yêu cầu của bài học

8 Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 75 B.Phần thể hiện trên lớp

I ổn định lớp ( 1 ph )

II Kiểm tra bài cũ (kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ) ( 3 ph )

Có nhận xét đánh giá bài làm

III Dạy bài mới

Vào bài : Để có đợc một bài văn TM theo yêu cầu việc dựng các đoạn văn TM

là cần thiết Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu …

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh ( 21 ph )

1 Nhận dạng các đoạn văn TM

HS Đọc đoạn văn a

H Tìm câu chủ đề và nhiệm vụ của các câu khác ?

- Câu chủ đề của đoạn văn a : câu 1

- Nhiệm vụ của các câu khác trong ĐV

+Câu2 : Cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt

+ Câu 3 : cho biết lợng nớc đó bị ô nhiễm

+ Câu 4 : Nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên TG

+ Câu 5 : Nêu dự đoán đến năm 2005 thì 2/3 DS

H Nhiệm vụ của các câu khác trong đoạn văn ?

Các câu khác cung cấp thông tin về phạm Văn

Đồng theo lối liệt kê các hành động mà ông đã

làm

H Khi làm văn TM cần lu ý điều gì ? * Khi làm văn TM

- Xác định các ý lớn

- mỗi ý viết thành đoạn văn

Gv Các câu trong đoạn văn cần bổ sung và làm rõ

chủ đề - Khi viết đoạn văn càn trình bày rõ chủ đề

2.Sửa lại các đoạn văn TM

H Nêu nhợc điểm của đoạn văn a ? sửa chữa ?

( có thể tách đaọn văn a và viết lại NTN )

Tách đoạn văn ra làm hai đoạn văn nhỏ

Đ1 Cấu tạo của bút bi

Đ2 Cáhc sử dụng

H Viét lại hai đoạn văn theo bố cục vừa sửa và dọc

cho lớp nghe ?

HS Viết bài và đọc trớc lớp

Trang 12

ĐV1: cấu tạo chung của chiếc đèn bàn

Đ2 : Cáu tạo của từng bộ phận

( bóng , thân, đế đèn )

HS Viết, đọc

GV Nhận xét bổ sung

H Các ý trong đoạn văn TM nên sắp xếp NTN cho

hợp lí ? Các ý trong đoạn văn TM nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của

Sự vật, thứ tự nhận thức ( ngoài

- trong, xa gần ) thứ tự diễn biến trớc sau , theo thứ tự chínhphụ

cho dân tộc, Ngời đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, không phân chia tôn giáo, đảng phái, giới tính,già trẻ, miền xuôi, miền ngợc Dới ngọn cờ đó, Ng-

ời đã cùng Đảng cộng sản VN lãnh đạo nhân dân

đánh thắng các đội quân xâm lợc hùng mạnh , giành

độc lập tự do cho nhân dân , thống nhất trọn vẹn

Tổ quốc Chính vì vậy, NDVN kính yêu Ngời, gọi Ngời là Bác

2 Bài t5ậpp 3Gợi ý : dựa vào mục lục để giải thích các phần + Số lợng các tuần

+ bài + Sự sắp xếp các bài theo tiết học + Tên bài

Viết thành đoạn văn

IV/ Củng cố bài ( 2 ph ) GV đọc cho HS tham khảo một số đoạn văn TM tiêu biểu

V/ HDHS học bài và làm bài ở nhà ( 1 ph )

Học phần lí thuyết, CB bài Quê hơng, Khi con tu hú

( Học thuộc lòng hai bài thơ ST tài liệu về tác giả, tác phẩm )

******************************************************

Trang 13

Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống và niềm khát vọng tự do cháy bỏng của ngời tù cách mạng trong cảnh ngục tù đợc diẽn tả thiét tha sôi nổi trong bài thơ Khi con tu hú củanhà thơ Tố Hữu.

*Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến , khẳng định, phủ định, đe dọa và bộc lộc cảm xúc …

* Biết cách làm bài văn thuyết minh ( TM một phơng pháp, một cách làm )

Soạn 21/01/2008 Giảng / 01/ 2008

Tiết 77 - Văn bản : Quê hơng

( Tế Hanh )

A.Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tới sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả Thấy đ-

ợc nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

* Rèn kĩ năng đọc thơ 8 chữ, phân tích các hình ảnh so sánh,đặc sắc, nhân hóa trong bài thơ

*Bồi dỡng lòng yêu quê hơng cho HS

II Kiểm tra bài cũ ( 4ph )

Câu hỏi 1 Đọc thuộc lòng bài thơ ông đồ

2 Kết cấu của bài thơ có gì đặc biệt ( hãy chứng minh bằng khổ thơ

= Hai cau cuối là câuu hỏi tu từ- lời tự vấn- âncủa nhà thơ, là nỗiniềm thơng tiếc khắc khoải của nhà thơ với một lớp ngời xa cũ

Trang 14

- một lớp ngời từng làm dạng danh cho nền văn hóa dân tộc Một con ngời từnggắn bó thân thiết với mỗi gia đình Việt Nam mỗi khi tết đến xuân về

- Câu hỏi tu từ gieo vào lòng ngời đọc nỗi buồn thơng day dứt nhớ tiếc khôn nguôi

- Tình cảm chân thành của nhà thơ đợc biểu hiện trực tiếp

III Dạy bài mới

Vào bài : “ Quê hơng mỗi ngời chỉ một…….thôi” Lời bài ca về quê hơng nhớ

đến một niềm quê ở miền biển Trung trung bộ Từ hơn nửa thế kỉ nay đã in dấu trong thơ

Tế Hanh và trong lòng ngời yêu thơ …

Đọc, tìm hiểu chung ( 10 ph )

H Em hãy giới thiệu đôi nét về nhà thơ Tế Hanh ?

( HS theo SGK - GT )

GV BSKT : + làng quê của tác giả là một làng chài

nghèo ở một bến sông xa biển- bằng tình yêu quê

hơng, C/S, TN, những kỉ niệm nồng nàn-> bài thơ

Quê hơng

Ông có nhiều sáng tác về quê hơng

Ông đợc mệnh danh là nhà thơ của quê hơng

H Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ ?

Bài thơ đợc sáng tác 1939 rút trong tập “ nghẹn

ngào’

GV Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh đất nớc bị

chia cắt, Nhà thơ TH đang sống trong lòng Mièn

Bắc

Nhng ông luôn nhớ về miền Nam quê hơng của

ông ( Quảng Ngãi )

Đay là bài thơ đầu tiên TH viết về quê hơng

Sau đó ông viết bài Nhớ con sông quê hơng

( 1956 )

* Đọc bài thơ

GV Nêu yêu cầu đọc giọng tha thiết tràn đầy cảm xúc

H Tìm thể thơ và bố cục của bài thơ ?

- Thơ tự do ( thơ mới) – vần ôm - vần liền

- Bài thơ gồm ba phần

P1 : 2 câu đàu-> GT về làng quê tác giả

P2 : 14 câu cuối -> hình ảnh con ngời, cuộc sống

Làng chài quê hơng

P3 : 4 câu cuối -> Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi

của

Tác giả

H Phơng thức biểu đạt của tác giả ?

Miêu tả + biểu cảm ( trữ tình ) II Phân tích ( 20 ph )

1 Cảnh dân chài bơi thuyền

Ra khơi

HS Đọc hai câu thơ đầu

H Nhà thơ giới thiệu về làng quê của tác gỉa qua

những hình ảnh nào /

Với giọngk thơ tự nhiên, mọc mạc gỉan dị , ông

giới thiệu : - Nghề truyền thống của làng chài :

đánh cá

- Vị trí của làng chài : Giữa sông nớc

“ Nớc bao vây cách biển nửa ngày sông”

( đi thuyền nửa ngày xuôi sông thì ra biển )

Trang 15

GV Nếu hai câu thơ đầu tác giả giới hiệu sơ qua về làng

chài thì 6 câu thơ tiếp tác giả tả cảnh thuyền cùng

trai

Làng ra khơi đánh cá

H Nhận xét về nghệ thuật tác giả sử dụng trong đoạn

thơ ?

- So sánh độc đáo+ từ ngữ độc đáo sắc cạch đầy

hình tợng ( con thuyền –ví nh con tuấn mã -

con ngựa hay và quí- lèm theo các động từ “

phăng”

“ hăng” ‘ vợt” …

Hình ảnh thơ đẹp Chiếc thuyền…… Trờng giang

=> đó là một hình ảnh thơ đầy sáng tạo  Khí thế

Băng tới , tiến lên tiến ra khơicủa ngững con

thuyền dới sự điều khiển điêu luyện của những

thanh niên trai làng khỏe mạnh Họ ra khơi trong

Khung cảnh bầu trời cao rộng , trong trẻo, nhuốm

Màu hồng của ánh bình minh

H Phân tich Nt đợc sử dụng ở hai câu

“ Cánh buồm trơng to nh mảnh hồn làng

Dớn thân trắng bao la thâu góp gió”

=> NT so sánh= ẩn dụ = > cánh buồn no gió, căng

phồng ra khơi đợc so sánh nh mảnh hồn làng hình

ảnh thật lớn lao kì vĩ , thơ mộng vừa hùng tráng,

khỏe khoắn Đó là linh hồn của làng chài

GV Cái tài của nhà thơ : vừa vẽ cái hình , vừa cảm

nhận đợc cái hồn của làng chài tác giả so sánh cái

cụ thể với cái trìu tợng -> gợi vẻ đẹp bay bổng ,

mang ý nghĩa lón lao Có lẽ không có hình tợng

nào lại cao đẹp nh hình tợng cánh buồm no gió

( biểu tợng

của làng chài

( thành công của tác giả : SD bút pháp lãng mạn

trong miêu tả )

H Cảm nhận của em về TN , bức tranh C/S của ngời

dan làng chài qua 8 câu thơ đầu ? Phong cảnh TN thật tơi sáng

Bức tranh LĐ đầy hứng khởi

và dạt dào sức sống

2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá

HS Đọc 8 câu tiếp chú ý 4 câu thơ đầu về bến

H Không khí bến cá khi đoàn thuyền dánh cá trở về

đợc tái hỉện NTN ? Tại sao câu thơ thứ ba lại đợc

tác giả đặt trong ngoặc kép ?

-> thành qủa LĐ là những chiếc thuyền đầy ắp cá

- > mọi ngời trong làng ra đón nhận thnàh quả đó

tấp nập đông vui

Câu thơ thứ 3 đặt trong dấu “” -> tác giả trich

nguyên văn lời cảm tạ trời yênn biển lặng cho dan

chài làm ăn thuận lợi , trở về an toàn, cho chuyến

ra khơi thắng lợi

H Hình ảnh nào khiến em thích thú nhất trong 4 câu

thơ còn lại ?

Trang 16

* Con ngời làng chài: da ngăm dám nắng ( tả thực)

Thân hình nồng thở vị xa xăm’

( H/A sáng tạo, gợi cảm )

Than hình khỏe khoắn, nhuốm nắng gió mặn mòi

của biển cả => con ngời mang tầm vóc phi thờng

( vừa lãng mạn vừa hiẹn thực )

* Con thuyền:

‘ Chiếc thuyền im bén mỏi trở về nằm

Nghe chất nuối thấm dần trong thớ vỏ’

=> cáhc miêu tả thật độc đáo Hình ảnh con

thuyền đợc nhân hóa một vật vô tri vô giác thành

nột vật có hồn ( sau ngày LĐ vất vả thì nghỉ

ngơi )

Câu thơ gợi sự cảm nhận tinh tế của tác giả Con ngời làng chài mộc mạc

Chân thành song ở họ toát lên một tầm vóc phi thờng , vĩ đại C/S LĐ sôi nổi, lãng mạn

quê hơng

H N?X tình cảm của tác giả với con ngời , cảnh vạt

C/S nơi quê hơng tác giả ?

- Tác giả nhớ : con thuyền, cánh buồm, màu nớc,

sắc trời, con cá… => Làng quê vùng biển

“ Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá” Tác giả nhớ quê hơng da diết

cháy bỏng , khôn nguôi

ông luôn gắn bó thủy chungVới quê hơng dù xa cách

GV Bằng lời thơ giản dị , mộc mạc chan thành - > tình

cảm quê hơng trong ông thật trĩu nặng , da diét

Trong bài thơ “ Nhớ con sông quê hơng” – một

lần nữa TH thể hiện nỗi nhớ quê khắc khoải , và sự

quyết tâm trở lại sông quê hơng :

“ Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mong ớc

Tôi sẽ về sông nớc của quê hơng

Tôi sẽ về sông nớc của quê hơng

Tôi sẽ về sông nớc của tình thơng

Hình ảnh quê hơng trong nhà thơ Tế Hanh luôn

luôn tơi sáng, mang hơi ấm của cuộc sông LĐ mới

chứ không buồn thê lơng hiu hắt nh một số bài thơ

riêng , 1 ý nghĩa , tầm vóc lớn lao

Bài thơ hong phú về hình ảnh , mêu tả nhân thực

, không tô vẽ vì vậy Hoài Thanh viết : “ Tôi thấy Tế

Hanh thật là tinh tế … ghi lại đôi nét rất thần tình

về cảnh LĐ, SH chốn quê hơng Ngời nghe thấy cả

những điều không hình sắc , không âm thanh nh

Trang 17

“Mảnh hồn làng” Trên cánh buồn giơng nh tiếng

hát của hơng đồng gió nội quyến rũ con đờng quê

nhỏ”

Nếu khong có một tình cảm quê hơng dạt dào sâu

nặng -> thơ ông không thể có đợc những cảm nhận

tinh tế về quê hơng nh vậy

2 Nội dung ( ghi nhớ )

IV/ Củng cố bài ( 3 ph )

Hỏi Em hiểu gì về thơ Tế Hanh ?

- Tinh tế trong cảm thu cuộc sốg làng quê

- Nồng hậu chung thủy với quê hơng

Em hãy hát một bài hát về quê hơng

V/ HDHS học bài và CB bài ở nhà ( 1 ph )

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm ND và NT của bài thơ

- CB bài Kh con tu hú ( Học thuộc lòng bài thơ, Trả lời câu hỏi trong SGK

ST tài liệu về tác giả tác phẩm )

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh cảm nhận lòng yêu mến sự sống, khát khao tự do đến cháy bỏng

Của ngời chiến sĩ cáhc mạng trong nhà tù đợc thể hiện bằng hình ảnh gợi cảm

Và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

*Rèn kĩ năng đọc thơ lục bát, phân tích các hình ảnh so sánh,đặc sắc, lãng mạn bay bổng trong bài thơ

* Giáo dục HS lòng yêu quê hơng và khát vọng tự do

*Bồi dỡng lòng yêu quê hơng cho HS

II Kiểm tra bài cũ ( 4ph )

Câu hỏi 1 Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng

2 Tìm một hình ảnh thơ đẹp rồi phân tích

Đáp án + biểu điểm : câu 1 HS đọc bài thơ ( 5 đ )

Câu2 HS trình bày suy nghĩ của mình về một hình

ảnh

Thơ mà bản than cho là hay nhất ( 5 đ )

III Dạy bài mới :

Vào bài ( 1 ph ) GV giới thiệu cho HS chân dung nhà thơ Tố Hữu

19 tuổi đời, hoạt động cách mạng sôi nổi, say sa ở thành phố Huế

Trang 18

Bị thực dân pháp bắt giam ở xà lim số 1 ( nhà lao Thừa Phủ ) ngộtngạt uất ức trong phòng giam chật hẹp , hớng tới không gian mùa hè xao động bên ngoài,nhà thơ đã sáng tác bài thơ để bộ lộ tâm trạng….

I.Đọc , tìm hiểu chung ( 10 ph )

H Em hãy giớ thiệu đôi nét về nhà thơ Tố Hữu ?

( HS theo SGK giới thiệu )

GV BSKT: Lớn lên giữa cao trào mặt trận dan chủ do

Đảng cộng sản Đông Dơng lãnh đạo , TH nhanh

chóng tiếp thu t tởng cách mạng , say sa hoạt động

cách mạng

trong Đoàn thanh niên CM CD

4/ 1939 bj bắt giam, ở nhà tù ông đợc tôi luyện ý

chí chiến đấu , kinh nghiệm ngày càng dày dạn

Con đờng thơ của ông bắt đầu cùng con đờng CM

Thơ ông mang đậm nhiệt tình CM

Thơ TH là tam niệm của ngời chiến sĩ CM,

trung thnhà với lí tởng CM , vợt qua song sắt của

nhà tù bằng nhièu hình thức cổ vũ cuộc đấu tranh

bên ngoài Thơ ông đợc coi là lá cờ đầu của nền thơ

GV Bổ sung : bài thơ đợc sáng tác vào tháng 7 /1939 tại

Nhà lao thừa phủ ( huế ) khi tác giả bị bắt giam vào

đây cha lâu trớc đó ở lứa tuổi 18, ông vui sớng vô

biên vì bắt gặp lí tởng cộng sản, đang say mê hoath

động CM với tâm hồn bồng bột, lãng mạn Nhà thơ

hình dung con đờng CM tràn đầy niềm vui và ánh

sáng : ồ vui quá rộn ràng trên vạn nẻo

Bốn phờng trời và sau dấu muôn chân

Cũng nh tôi, tất cả tuổi đang xuân

Chen bớc nhẹ trong gió đầy ánh sáng

( HI vọng )

Nay bị nhốt trong phòng giam bng bít, cáhc biệt hẳn

với bên ngoài , ngời chiến sĩ trẻ cảm thấy ngột ngạt

Không chịu nổi vfa bài tâm t trong tù đợc viết ngay

sau đó “ Cô đơn thay là cảnh thân tù !

Tai mở rộng và lòng vui rạo rực

Tôi lắng nghe tiếng đồ lăn náo nức

ở ngoài kia sung sớng biết bao nhiêu

( Tâm t trong tù )

Bài Khi con tu hú viết cáhc bài thơ trên ít lâu sau

cùng cảnh ngộ và tâm trạng nh vậy

* Đọc bài thơ

GV Nêu yêu càu đọc

- 6 cau đầu : giọng vui náo nức, phấn khởi

- 4 câu cuối : giọng bực bội , chú ý nhấn mạnh ở

các ĐT ( hè ôi, ngột làm sao, chết uất )

HS đọc bài - Nhận xét bạn đọc

H Em hãy tìm bố cục của bài thơ ?

Trang 19

P1 : 6 câu thơ đầu : Tiếng tu hú thức dậy mùa hè rực

Rỡ trong lòng nhà thơ ( cảnh )

P2 : 4 câu cuối tiếng tu hú bừng thức khát vọng tự

do cháy bỏng trong lòng ngời tù ( tình )

H Em hãy tìm hiểu thể thơ và cách hòa phối âm

thanh ?

Thể thơ lục bát

Cách hiệp vần uyển chuyển

H Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ ?

Hãy viét câu văn có 4 chữ đầu là ‘ khi con tu hú” để

tóm tắt bài thơ ?

+ Mạch thơ khởi động từ âm thanh của chim tu hú-

ten bài thơ gợi mở mạc cảm xúc Tu hú xuát hiẹn khi

mùa hè đến ( một mùa hè rạo rực và sống động củ

một bầu trời cao tự do => khát vọng tự do của ngời

+ “ Khi con tú hú chỉ là vế phụ của một câu trọn ý:

“ Khi con tu hú gọi bầy là mùa hè đến Ngời tù CN

Cảm thấy ngột ngạt trong pgòng giam chật chội

càng them khát khao cháy bỏng cuộc sống tợ do ,

t-ng bừt-ng ở ben t-ngoài.” Tên bài thơ gợi mở cảm xúc

đó

H Tiếng chim, tu hú làm thức dậy trong tâm hồn ngời

chiến sĩ một khung cảnh mùa hè nh thế nào ? 1 Cảnh đất trời vào hè trong tam tởng của nhà thơ

- Âm thanh : tiếng ve, tiêng tu hú gọi bầy

- Cảnh vật : Cánh đồng lúa chiêm chín

Bầu trời cao rộng , cánh diều chao

liệng

Trái cây ngọt dần

Bắt nhịp cho mùa hè là âm thah rực rỡ sắc màu ,

ngọt ngào hơng vị , bầu trời khoáng đạt trong cảm

nhận

của ngời tù

Rộn rã am thanh , rực rỡ sắcmàu, ngọt ngòa hơng vị , đó

là một thế giới rộn ràng tràn trề nhựa sống

GV ĐHKT + bừng thức trong t tởng của ngời thanh

Niên một mùa hè sôi động rực rỡ ngọt ngào, một sự

vận động của đất trời theo dòng tuần hoàn của thời

gian  ngời đọc hình dung đợc một mùa hè sống

động hiên ra trớc mắt( mặc dù đây chỉ là bức tranh

tửng tợng ) khi nhà thơ đang ngồi bó gối ở xà lim

chật , bẩn tối tăm

+ Cảm nhận tinh tế của tác giả , 1 tâm hồn trẻ

trung yêu đời nhng mất tự do và khát vọng đợc sống

yêu nớc

HS Đọc 4 câu thơ cuối , chú ý ngắt nhịp thơ đúng

H Em có nhận xét gì về nhịp điệu thơ ở 4 câu thơ này ?

- Ngắt nhịp bts bình thờng ( câu 8 : 6/2 )

Trang 20

- Từ ngữ mạnh : Ddạp tan phòng, chết uất

- Từ cảm thán : ôi, thôi, làm sao…

=> truyền cái cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khát

vọng cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục trở về

C/ S tự do bên ngoài => Đau khổ, uất ức muốn thoát

khỏi cuộc sống ngột ngạt trở

về với cuộc sống tự do

H Tìm NT đầu cuối tơng ứng trong bài thơ ? PT tác

dụng của NT này ?

- Cau thơ đầu; tiếng tu hú gợi cảnh tợng trời đất bao

la, tng bừng của sự sóng vào mùa hè

- Câu thơ kết : tieng tu hú nh khoan vào lòng ngời

cjiến sĩ CM trẻ tuổi đang bị giam cầm -> cảm thấy

đau khổ và bức bối hơn

 tiếng tu hú nh tiếng gọi tha thiết, thôi thúc giục

giã ngời chién sĩ đến với tự do , đến với một thế giới

= thể thơ lục bát uyển chuyển , linh hoạt

+ giọng thơ tự nhiên , cảm xúc nhất quán tơi sáng,

( khi thì vui rạo rực, khi thì buồn uất ức, phù hợp với

cảm xuc của bài thơ

H Tình cảm và tâm trạng của nhan vật trữ tình trong

bài thơ ? 2 Nội dung ( ghi nhớ )

Em hãy đọc cho bạn nghe một bài thơ có cùng chủ đề với bài thơ em vừa học /

( bài Tâm t trong tù – Tố Hữu)

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng ddeer hỏi mà còn dùng

để

Cầu khiến, khẳng định và bộc lộ cảm xúc

Trang 21

*Rèn kĩ năng SD câu nghi vấn trong giao tiếp *DG HS có ý thức SD câu đúng yêu cầu

II Kiểm tra bài cũ ( 3 ph )

Câu hỏi 1.Thế nào là câu nghi vấn ?

2 Những câu sau đều là câu nghi vấn ? Đ hay S

A Anh Chí đi đâu đấy ?

câu 1 : HS nêu đúng định nghĩa ( 5 d )

Câu 2 : A,C đúng , Câu B sai ( 5 đ )

III Dạy bài mới

Câu ngi vấn, bên cạnh chức năng dùng để hỏi, còn có chức năng nào khác tiết học nàu chúng taq cùng tìm hiểu

III những chức năng khác ( 10 ph )

GV Treo bảng phụ có ghi VD, HS đọc ví dụ

H Trong những đoạn trích trên, cau nào là

câu

Nghi vấn ? tìm chức năng của chúng ?

HS a Những ngời….giờ ? -> T/C, cảm xúc

b Mày định nói…à ? -> đe dọa

c có biết không ? lính đâu ? -> đe dọa

Không yêu cầu ngời đối thoại trả lời

GV Bản thân câu nghi vấn dã đủ thông tin cho

ngời đối thoại nghe ( đọc ) cần biết

H Em hãy nhận xét dấu kết thúc câu nghi

vấn

- Không nhất thiết phải dùng dấu ? , có

khi kết thúc bằng dấu ! hoặc dấu … Có thể sử dụng dấu ! hoặc dấu … để kết

Thúc câu nghi vấn

H Ta có thể dùng dấu câu nào để kết thúc

câu nghi vấn ? ( Ghi nhớ )

II Luyện tập ( 20 ph )

1 Bài tập 1

Trang 22

H Thảo luận nhóm ( 3 ph ) a Con ngời… ? ( ngạc nhiên )

Nhóm trởng trình bày bài b tất cả các câu đều là câu nghi vấn , trừ câu

GV ĐHKT Than ôi ! ( cầu khiến )

c Sao ta….nơi ? ( phủ định )

Lu ý : câu b có xuất hiện từ cảm d ôi …… bay ? ( phủ định )

Thán song đó vẫn là câu nghi vấn

Cho dù có xếp câu trên vào kiểu

câu nào đi chăng nữa thì câu đó

vẫn là câu cảm thán => ý phủ

định, bộc lộ cảm xúc

2 Bài tập 2

HS Thực hiện bài tập 2 báo cáo kết

quả Đoạn văn có những câu nghi vấn : a Sao cụ lo quá thế ? Tội … gì ?

b Cả đàn bò …….sao ?

c Ai dám bảo ……tử d.Thằng bé kia … gì ? Sao ……….khóc ?

* Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

Có dấu chấm hỏi ở cuối câu => ngôn ngữ viết

* Những câu nghi vấn không dùng để :

b Câu thay thế : Không biét chắc là thằng bé

… không ?

c thay -> Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

HS Lên bảng đặt câu theo yêu cầu

của bài tập 3 Bài tập 3

Đặt câu nghi vấn

GV Nhận xét bổ sung Câu 1 Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim

Cánh đồng hoang đợc không ?Câu 2 Lão Hạc ơi ! Sao đời lão lại khốn cùng

Trong nhiều trờng hợp giao tiếp , những câu

nh vậy dùng để chào Ngời nghe không nhất thiết phải trả lời Có thể đáp lại bằng mọtt câu chào khác ( cũng có thể là một câu nghi vấn Khi cả ngời nói và nghe có quan hệ mật thiết ) IV/ Củng cố bài ( 2 ph )

Hỏi Thế nào là câu nghi vấn ?

Nêu các chức năng của câu nghi vấn ?

( HS căn cứ vào bài học để trả lời )

Trang 23

V HDHS học bài và làm bài ở nhà ( 1 ph )

Nắm KT của câu nghi vấn

CB bài TM về một cách làm ( tìm hiểu ví dụ, ST một số kiểu bài theo bài học

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh biết cáhc TM về một phơng pháp , một cách làm

*Rèn kĩ năng trình bày một cách thức , 1 phơng pháp làm việc với một mục

đích nhất định *DG HS có ý thức quan sát suy ngẫm, tri thức một cách làm

II Chuẩn bị

1.Thầy : ST một số tạp chí , báo khoa học đời sống

2.Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 79 B.Phần thể hiện trên lớp

I ổn định lớp ( 1 ph )

II Kiểm tra sự CB bài của HS ( 3 ph ) có nhận xét đánh giá

III Dạy bài mới :

Vào bài : Khi thực hiẹn một thí nghiẹm, hoặc hỡng dẫn chế bién một món ăn ….ta cần giới thiẹu cho mọi ngời hiểu đợc cáhc chế biến, cách tiến

hành thí nghiệm hay cách chế biến món ăn

Bài học hôm nay giúp các em lời giới thiệu đó

HS Đọc văn bản a, b Thảo luạn nhóm I Giới thiệu một phơng pháp

+ Nguyên liệu ( không thể thiếu ) Nếu không TM

đầy đủ nguyên liệu thì sẽ không có điều kiẹn vật

Trang 24

Chú ý tỉ lệ giữa các phần cho cân đối

H Khi thuyết minh cách làm một đồ vật ( nấu ăn,

may áo, quần….) ngời ta th

ấng làm nh thế nào ?

- Nắm chắc PP làm cách đó

- ND TM : nêu tên gọi, nguyen liệu, cách làm , yêu cầu thành phẩm

- trình bày theo thứ tự trớc sauLời văn gọn rõ, chính xác

GV Nếu TM dài dòng sẽ gây khó hiểu , anhe hởng

dến giá trị của bài văn ( ghi nhớ )

HS Đọc ghi nhớ

II Luyện tập ( 20 ph )

1 Bài tập 1

HS Làm bài tập theo yêu cầu của đề bài TM một trò chơi dân gian

+ dụng cụ + cách chơi ( luật chơi ) => thắng Thua + yêu cầu chơi

HS Làm bài tập theo yêu cầu 2 Bài tập 2

làm bài tập + Đặt vấn đề : Do yêu cầu cấp bách của thực tế cần

phải có phơng pháp đọc nhanh

GV Hớng dãn HS hoàn thiện + Có nhiều cách đọc ( DC - Số liệu )

ý nghĩa của số liệuChứng minh cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức , khả năng, tác dụng của phơng pháp đọc nhanh => chúng ra cần rèn cho mình thói quen đọc nhanh

Phơng pháp đọc nhanh còn tiết kiệm đợc thời gian

Cách đọc : Đọc thầm Đọc bằng mắt Đọc theo đoạn Yêu cầu khi đọc Tập trung cao độ Mắt cần có khả năng bao quát cao Nắm những điều cần tìm hiểu

IV/ Củng cố bài ( 2 ph ) GV yêu cầu HS nhắc lại lí thuyết văn TM

V / HDHS học bài và chuẩn bị bài ở nhà ( 1 ph )

Nắm chắc phơng pháp TM một cách làm

Hoàn thiẹn bài tập 2

Trang 25

CB bài Tức cảnh Pác Bó ( ST tài liẹu phục vụ cho bài học

Học thuộc lòng bài thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Củng cố và nâng cao KT về câu cầu khiến đã học ở TH

- Biết cáhc quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, viết bài GT một danh lam thắng cảnh Hệ thống đợc KT về văn TM

Soạn 24/01/2008 Giảng thứ ngày / 01/ 2088

Tiết 81 - Văn bản : Tức cảnh Pác Bó

( Hồ Chí Minh )

A.Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm thích thú thực sự của HCM trong những Ngày gian khổ ở Việt Bắc Qua đó thấy dợc vẻ đệp tâm hồn của Bácvừa là Chiến sĩ say mê cách mạng vừa nh khach lâm tuyền ung dung sống hoà nhập Với thiên nhiên

Hiểu đợc giá trị độc đáo của bài thơ

*Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt

đích nhất định *Bồi dỡng lòng yêu thiên nhiên , say mê khám phá vẻ đẹp của TN Lòng yêu kính lãnh tụ

II Chuẩn bị

1.Thầy : ST một số bài thơ của Bác viết về Pác Bó .2.Trò : CB bài theo yêu cầu của GV tiết 80 B.Phần thể hiện trên lớp

I ổn định lớp ( 1 ph )

II Kiểm tra bài cũ ( 4 ph )

Câu hỏi 1 Đọc thuộc lòng bài thơ khi con tu hú

2 Âm thanh tiếng chim tu hú gợi tả tâm trạng gì của tác giả ? Đáp án + Biểu điểm :

1 Đọc thuộc lòng bài thơ ( 5 đ )

Trang 26

2 Âm thanh tiêng chim tu hú đầu bài thơ đã thức dậy trong lòng nhà thơ( ngời tù cách mạng một mùa hè sôi động , tự do, bay bổng …

Âm thanh tiếng chim tu hú cuối bài thơ => trỗi dậy trong tâm hồn nhà thơ khát đến với tự do , phá xiềng gông, thúc giục ngời tù hoạt động…

Từ âm thanh của tiêng chim tu hú => tình cản cuat tác giả chuyển bién mạnh mẽ

Từ cảm thụ thiên nhien sang khát khao hoạt động hớng tới tự do

III Dạy bài mới :

Vào bài H ở lớp 7 em đã đợc học những bài thơ nào của Bác ?

Cảnh khuya , Rằm tháng giêng )

GV Giờ học hôm nay ta lại đợc gặp Ngời ở suối Lê-nin, hang Pác Bó Qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó

H Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

( 10 ph )

GV BSKT ( SGV trang 36/37 )

Hoàn cảnh : Tại Pác Bó bác sáng tác một số bài thơ

Bài ca cách mạng kêu gọi đồng bào, một số bài tức

cảnh, tâm tình đặc sắc : Pác Bó hùng vĩ, Suối Lê-nin

Thợng sơn ( Tức cảnh Pác Bó )

Chùm bài thơ trên gây ấn tợng đậm đà trong

lòng dân tộc Việt Nam và ngời đọc về một vị lãnh tụ

vĩ đại

Trong cuộc đời hoạt động CM bí mật của ngời thời

kì đầu của cuộc CM

- Tâm trạng : Bác đợc ví nh khách lâm tuyền

sống hoàn hợp với thiên nhiên , mang dáng dấp ung

dung của một ẩn sĩ , Một chiến sĩ Một thi sĩ

* Đọc bài thơ

GV Nêu yêu cầu đọc : giọng vui, hóm hỉnh, sảng khoái,

đọc bài thơ

HS Đọc bài - nhận xét bạn đọc

H Bài thơ đợc sáng tác theo thể loại gì ? em hãy đối

chiếu với bài thơ Nguyên tiêu phát hiện ra điều gì

mới

lạ ?

- Thể thơ đờng luật tuân thủ khá chặt chẽ qui tắc,

theo sát mô hình cấu trúc của thơ đờng

Khác với bài nguyên tiêu : bài thơ mang nét

phóng khoáng mới mẻ, viết bằng chữ quốc ngữ ,

trong kghi đó bài Nguyên tiêu viết bằng chữ Hán

H Nhận xét giọng điệu của bài thơ ? Tâm trạng của

chủ thẻ trữ tình ( tác giả trong bài thơ ) ?

- Lời thơ tự nhiên bình dị

- Giọng thoải mái pha chút đùa vui

=> ý nghĩa của bài thơ toát lên từ đó

H Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ ?

HS Đọc hai câu thơ đầu

H Nhận xét giọng điệu thơ , nhịp thơ của hai câu trên ?

Trang 27

- Giọng thơ : thoải mái, phơi phới

- NHịp thơ : 4/3 , tọ thành hai vế sóng đôi tạo cảm

giác nhịp nhàng -> nếp sống của Bác

Sáng>< tối , ra>< vào , suối>< hang  NT đối

đơực sử dụng chuẩn trong câu thơ số 1

Bác ung dung hòa nhịp với TN, núi rừng

Câu2 : tiếp mạch cảm xúc đó + thêm chút vui đùa

việc , cách hiểu nh vậy có đúng không , có phù hợp

với tinh thần chung của bài thơ không ?

( HS TL - trả lời )

GV ĐHKT + cáh hiẻu nh trên không sai ngữ pháp song

K0 phù hợp với tinh thần chung của bài thơ ( không

phù hợp với cảm xúc của N/V trữ tình , làm giảm đi

tinh thần của bài thơ )

H Nh vậy hai câu thơ đầu gợi tả cảm xúc nào của Bác ? Niềm vui thích, sảng khoái

đặc biệt của Ngời trong C/S

ở núi rừng Việt Bắc tuy có nhiều gian khổ

GV Trong những năm hoạt động CM ở Việt Bắc , Bác

phải sống một cuộc sống gian khổ nhng NGời luôn

ung dung , tự tại, hài lòng về C/S đó

“ Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vợn hót chim kêu suốt cả ngày

Non xanh nớc biếc tha hồ dạo

Rợu ngọt, chè ngon mặc sức say

Qua bài thơ ta thấy rõ C/S sung túc đầy đủ( chim

kêu

Vợn hót, chè ngọt rợu ngon mọi thứ đều có đủ

thậm chí còn d thừa ( sẵn sàng, tha hồ, mặc sức…)

=> hởng thụ , ngây ngất nhng thực ra C/S của Bác

và các đồng chí trong ban chấp hành trung ơng

Đảng

Cực kì gian khổ : ngủ trong hang tối, bàn làm việc

bằng những tảng đấ kê tạm bợ , lơng thực chủ yếu là

cháo ngô, thức ăn là rau măng

=> lối nói khoa chơng , đầy khẩu khí , với t thế

làm chủ , vợt lên hoàn cảnh của một chiến sĩ CM hết

lòng vì dân , không một chút gợng gạo , lên gân

Niềm vui đó toát lên từ toàn bộ bài thơ , từ từ ngữ

hình ảnh , giọng điệu

2 Cái “ sang” của cuộc đời

Trang 28

H Câu 3 miêu tả cảnh gi? Nhậh xét NT tác giả dử dụng

Hai câu thơ này ?

+ Câu 3 : công việc hàng ngày của Bác

( Bác ngồi bên chiếc bàn đá tự tạo , dịch cuốn sử

Đảng

Cộng sản xã hội chủ nghĩa Liên Xô ra tiếng Việt

Nam làm tài liệu tuyên truyền CM cho cán bộ chiến

sĩ ta )

Từ láy : chông chênh ( tạo hình gợi cảm )

Không chỉ miêu tả cái chông chênh của cái bàn đá

-> Đó là bức tợngk đài về vị lãnh tụ đang suy t , tìm

Cách xoay chuyển CMVN , chuẩn bị cho một cuộc

CM mới

H Em hiểu nh thế nào về từ “ sang” ở câu 4 ? Vai trò

của nó trong câu thơ kết ?

+ sang : sang trọng, giàu có, cao quí , đẹp đẽ =>

tạo

Cảm giác hài lòng , vui thích

Chữ “ sang” đợc coi là nhã tự của câu thơ và của bài

thơ Nó nh đợc kết tinh, tỏa sáng cho cả bài thơ Nó

diễn tả đợc tâm trạng của nhân vật trữ tình là Bác

( nghèo về vật chất >< giàu sang về tinh thần )

Chữ “ sang” biểu hiện sự cao quí, đẹp đẽ mang lại

độc

lập cho dân tộc

Bác bằng lòng về sự nghiệp

CM của mình Cuộc đời CM

quí

H Thảo luận câu 3 ( SGK/ 29 )

Nhóm trởng trả lời

GV ĐHKT + Ngời xa ( Nguyễn Trãi ) tìm đến thú lâm

tuyền vì cảm thấy bất lực trớc thực tại muốn xa lan

hs bụi trần ( an bần đạo lạc ) >< hẳn với Bác trong

khó kgăn gian khổ , NGời lấy khó khăn gian khổ

làm thú đùa vui , tạo dựng cuộc sống tinh thần lạc

quan để có thêm sức mạnh vợt qua gian khó vì thế

cho dù vui

Thú lâm tuyền song vẫn vẹn nguyên cốt cách của

ngời chiến sĩ CM  nên N/V trữ tình có dáng vẻ là

ẩn sĩ song thực chất là một chiến sĩ kiên cờng

GV Bình : ĐOcj bài thơ ta n hận thấy niềm vui của Bác

Không chỉ là thú lâm tuyền mà là niềm vui vo hạn

của một chiến sĩ CM sau 30 năm

“ Đêm xa nớc ngày thấy hình của nớc”

Nay đã trở về sông trong lòng dân tộc , trực tiếp lãnh

Trang 29

đạo CMVN

“ Ba mơi năm ấy chân không mỏi

Mà đến bây giờ mới tới nơi”

H Chỉ ra thành công về NT của bài thơ ? II Tổng kết ( 4 ph )

1 Nghệ thuật

- Giọng thơ bình dị, pha chút

Vui đùa Kết hợp chất cổ điển và hiẹn

đại Ngôn ngữ giản dị , tự Nhiên giàu chất tạo hình

H Cảm nhạn của em về Bác qua bài thơ ? 2 Nội dung

- ung dung, lạc quan, tự tại ( ghi nhớ )

- làm CM hòa cùng TN là một niềm vui lớn

IV/ Củng cố bài ( 2 ph )

Hỏi Nhận định nào nói về Bác đúng nhất trong bài thơ ?

A Bình tĩnh tự chủ tron mọi hoàn cảnh

B Ung dung lạc quan trớc C/S CM khó khăn

C Quyết đoán , tự tin trớc mọi tình thế của CM

D Yêu nớc thơng dân , sẵn sàmg cống hiến cho Tổ quốc

ĐA : B

V/ HDHS học bài và làm bài ở nhà ( 1 ph )

- Học thuộclòng bài thơ

- ST một số bài thơ của Bác viết về cuộc đời CM

- CB bài câu cầu khiến ( đọc bài , trả lời câu hỏi )

************************************************************** Soạn 24/01/2008 Giảng thứ ngày / 01 /2088

Tiết 82 - Tiếng Việt : Câu cầu khiến

A.Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với

Các loại câu khác

Nắm vững các chức năng của cầu khiến

*Rèn kĩ năng SD câu cầu khiến khi tạo văn bản

*HS có ý thức SD câu cầu khiến đúng hoàn cảnh giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ ( 3 ph )

Câu hỏi1 Nêu các chức năng của câu ghi vấn ?

2.Dòng nào sau đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu nghi vấn ?

A Có các từ ghi vấn

B Có từ hay để nối các vế trong quan hệ lựa chọn

C Khi viết ở cuối câu có dấu ? hoặc dấu !

D cả ba ý trên

Trang 30

III Dạy bài mới :

Vào bài Trong khi nói và viết , ngời ta thờng sử dụng câu cầu khiến Vậy chức

Năng của câu cầu khiến NTN ? Chúng ta cùng tìm hỉểu …

GV

H Treo bảng phụ đã ghi ví dụ 1,2Đọc ví dụ I Đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến ( 18 ph )

H Trong VD1 , câu nào là câu cầu khiến ? 1 Đặc điểm hình thức

a Thôi đừng lo lắng , cứ về đi

b Đi thôi con

H Dựa vào đặc điểm nào mà em cho hai câu trên là

câu cầu khiến ?

Vì các câu trên có các câu cầu khiến

đừng , đi , thôi

HS đọc ví dụ 2 , lu ý giọng đọc

H Cách đọc câu “ mở cửa” trong câu b khác với

cách đọc câu ‘ mở cửa” trong VD a NTN ?

- VD b : yêu cầu, đề nghị, ra lệch

- CD : ( câu trần thuật ) : thông tin, sự kiện

- dấu hiệu : ngữ điệu cầu khiến - chứa những từ cầu khiến : hãy

H Chỉ ra dấu hiệu giúp ta nhận diện câu cầu

- Ngữ điệu cầu khiến …

H Đọc lại các cầu khiến tìm đợc ở hai ví dụ trên và

tìm chức năng của chúng ? 2 Chức năng của câu cầu khiến

* VD 1: Thôi dừng lo lắng => khuyên bảo

Cứ về đi => động viên

* VD2 : ( thôi đi em ) => y/c nhắc nhở

Mở cửa => Y/C đề nghị

H Chức năng của câu cầu khiến ? - Ra lệnh - đề nghị

- Yêu cầu - khuyên bảo

3 Dấu câu cầu khiến

- Thờng kết thúc bằng dấu !

- ý không nhấn mạnh có thể SDdấu chấm

Trang 31

+ Chúng ta : Bao gồm cả ngời nói + Các anh : chỉ có ngời nghe

2 Bài tập hai 2

HS Làm bài tập trình bày Các câu cầu khiến

a thôi im ….đi -> từ cầu khiến “ đi” , vắng CN

b các em đừng có khóc-> có Cn ( ngôi I )

c Đa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này ! Không có từ ngữ cầu khiếnmà lại có ngữ điệu cầu khiến Vắng chủ ngữ

Trong trờng hợp c : có thể mô tả ỷtong truyện -> hiện tợng vắng CN của câu có thể chấp nhận đợc, vì ngời hoạt động phải nhanh, kịp thời=> độ

Dài cảu cau cầu khiến thờng tỉ lệ với nhấnh mạnhnghĩa cầu khiến ý nghĩa càng mạnh thì câu càng ngắn

+ Trờng hợp 2 : đi đi em -> chỉ ngơừi con đi thôi con => cả mẹ và con cùng đi

IV/ Củng cố bài 9 2 ph )

H Nêu dấu hiệu và chức năng của câu cầu khiến ?

V/ HDHS học bài và chuẩn bị bài ở nhà ( 2 ph )

- Nắm kiến thức của bải học

- Làm bài tập số 4, chú ý hoàn cảnh của dế choắt , tính cáhc của dế Mèn

- CB bài: TM về một danh lam thắng cảnh ( đọc bài và trả lời câu hỏi )

Soạn 02/02/2008 Giảng thứ ngày / 02/ 2008

Tiết 83 - Tập làm văn: Thuyết minh

về một danh lam thắng cảnh

A.Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm HT , cáhc thức TM một danh lam thắng cảnh *Rèn kĩ năng TM một danh lam thắng cảnh

*HS có ý thức đọc sách, tra cứu tài liệu, quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh

Trang 32

II Kiểm tra bài cũ ( 4 ph )

Câu hỏi1 hãy sắp xếp các dòng dới đây theo thứ tự hợp lí để tạo thành dàn ý Phần thân bài của bài văn TM về một cáhc l;àm ( một phơng

pháp ) ?

A Cách làm , B yêu cầu thành phẩm, C điều kiện

2 Trình bày cách chế biến một món ăn mà em thích ( món ăn em đã từng

làm )

Đáp án + Biểu điểm :

1 Câu 1 ( 4 đ ) sắp xếp : ĐK - cáhc làm - yêu cầu thành phẩm

2 Câu 2 : HS trình bày cách chế biến món ăn từng làm theo thứ tự Nguyên liệu – số ngời ăn – cách làm - yêu cầu thành

GV + Danh lam thắng cảnh: những cảnh núi sông rừng biển, TN hoặc

do con ngời tô điểm thêm

VD : Vinhj Hạ Long, hồ Ba Bể , rừng Cúc Phơng, hồ Hoàn Kiếm …

Vậy việc giới thiệu một danh lam thắng cảnh nh thế nào ? bài học hôm nay chúng

ta

sẽ tìm hiểu

I Giới thiệu về danh lam thắng cảnh ( 16 ph )

HS đọc toàn văn bản hồ Hoàn kiếm và đền Ngọc Sơn

H Đối tợng củ bài văn TM ? Các đối tợng đó có quan hệ

với nhau nh thế nào ?

2 đối tợng Hồ Hoàn kiếm và đền Ngọc Sơn có sự gắn

bó và quan hệ mật thiết với nhau vì đền Ngọc Sơn

Tọa lạc trên hồ Hoàn kiếm

H Qua bài văn thuyết minh, em hiểu biết thêm gì vè hai

hồ trên ?

- Nguồn gốc hình thành, sự tích, tên hồ Hoàn kiếm

- Nguồn gốc và sơ lợc quá trình xây đền Ngọc Sơn vị

trí, cấu trúc của đền

H Muốn viết một bài văn giới thiệu một da nh lam thắng

cảnh cần có hững điều kiện gì ? Ngời viết cần : - đến nơi danh lam thắng

cảnh để quan sát, tìm hiểu Nghiên cứu

- Tra cứu sách báo tài liệu

- Xem phi,m ảnh, hỏi những Ngời biết về nơi đó

H Thảo luận ( 4 ph )

Quan sát lại bài văn Tm và cho biết: bài viết đợc sắp

xếp theo bố cục nh thế nào ? theo em có gì thiếu sót

Trong bố cục / mở bài ra sao ?

( thảo luận và trả lời )

GV ĐHKT + Bố cục của bài có ba phần

Đ1 : nếu tính….thủy quân

Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm

Đ2 : Theo TT….Hà Nội

Giới thiệu đền Ngọc Sơn

Trang 33

Đ3 : còn lại Giới thiệu bờ hồ.

=> bố cục sắp xếp theo thời gian, vị trí, cảnh vật

Hồ - đền - bờ hồ

+ Thiếu sót trong bố cục

Bài văn có ba đoạn đó không phải là ba phần ( MB, TB

KB ) nh một bài văn thờng gặp  cần bổ sung MB và

KB

* MB : Giới thiệu ten hồ , khaí quát qua về hồ

( giúp ngời nghe đọc…có cái hìn bao quát quần thể

danh lam thắng cảnh hồ hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

* KB : Nêu ý nghĩa lịch sử của danh lam thắng

cảnh và bài học giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh

H N/X cách sắp xếp ý của phần thân bài ? nếu cần sắp

xếp lại các ý thì em sẽ sắp xếp nh thê nào ?

- Các ý ắp xếp cha khoa học ( vị trí, độ sâu qua cía

nhìn ) thiếu sự miêu tả vị trí, độ sâu của hồ, vị týi của

tháp rùa, cầu thê Húc, thiếu việc miêu tả quang cảnh

sung quanh hồ, c ây cối, màu nớc, rùa …

Vì v ậy nên bài viết khô khan, thiếu tính thuyết phục

H Bố cục của một bài văn thuyết minh một danh lam

II Luyện tập

1 Bài tập 1

HS Thực hiện bài tập 1 MB : KQ về hồ Hoàn kiếm và đền ngọc Sơn

Nhóm trơmngr báo cáo kết

quả TB : TM tỉ mỉ về hồ Hoàn kiếm, đền Ngọc Sơn và bờ

hồ ( chú ý đa các chi tiết MT quanh hồ )

KB : nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của danh lam

+ tháp bút + Giữ gìn hồ Gơm

Có thể đa câu “ Hồ Gơm nh môt j lãng hao xinh đẹp

Trang 34

giữa lòng Hà Nội” vào phần mở bài hoặc kết bài

IV/ củng cố bài ( 4 ph )

GV yêu cầu HS nêu lại KT cần ghi nhớ

Đọc cho HS tham khảo VBTM “ Khung cảnh hùng tráng Điện Biên Phủ”

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh văn TM một cách có hệ thóng Phơng pháp làm một bài văn bài văn TM theo từng kiểu loại

II Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ( 3 ph )

N/X sự chuẩn bị bài của HS

III Dạy bài mới

Vào bài : Chúng ta đã tìm hiểu kiểu loại văn TM Giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại

I Những khái niệm và vấn đề cơ bản của văn TM

GV và HS trao đổi và cùng lập bảng hệ ( 18 ph )

Về KTvăn TM Định nghĩa TM là kiểu văn bản thông thờng trong mọi lĩnh vực Đ/S nhằm

Cung cấp cho ngời đọc ( ngời nghe ) tri thức ( KT về đặc điểmtính chất, nguyên nhân, ý nghĩa…) của các hiện tợng sự vật trong tự nhiên, XH bằng phơng thức trình bày, giải thích Yêu cầu cơ bản về ND

tri thức Khách quan, xác thực, đáng tin cậy

Yêu cầu về lời văn TM Rõ ràng chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị , hấp dẫn

1 TM một đồ dùng, động thực vật Các phơng pháp TM 2 TM một hiện tợng tự nhiên xã hội

3 TM một phơng pháp một cách làm

Trang 35

4 TM một danh lam thắng cảnh5.TM một thể loại văn học

6 GT một danh nhân ( một gơng mặt nổi tiếng )

7 GT một phong tục , tập quán, một lễ hội

bản TM 4 sửa chữa, hoàn chỉnh bài viết

5 Trình bày ( nếu là TM trực tiếp bằng lời ) Dàn ý chung của bài văn 1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về bài văn TM

TM 2 Thân bài : lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vắn

đề đặc điểm của đối tợng cần TM ( nếu là văn TM một cách làm ( một pp) cần theo 3 bớc

A Mở bài Giới thiệu tên đồ dùng hoặc đồ vật

B Thân bài : cần thuyết minh + Hình dáng + kích thớc + chất liệu+ màu sắc + cấu tạo các bộ phận+ cách sử dụng

Dàn ý cho đề b Giới thiệu một phơng pháp , nột cách làm, một đồ dùng học tập

Trang 36

Thân bài + Nguyên liệu + số lợng + chất lợng

( Qui trình, cách thức tiến hành từng khâu khi hoàn thành )

GV nhận xét đoạn văn mở bài tham khảo :

Từ khi tôi chuyển lên học tại trờng THCS Võ Thị Sáu , ờng

cách nhà 3Km phải đi học bằng xe đạp nên tôi liên tục dùng

khẩu trang chống bụi mới dùng cha quen, cũng cảm thấy khó chịu và phiền toái nhng ít lâu sau mỗi lần lên xe mà cha bịt khẩu trang là cảm thấy khó chịu và thấy thiếu thiếu một cái gì đó cảm thấy không ổn chút nào

trong mùi hơng thanh khiết

- Cb bài mới ( ngắm trăng Đi đờng .đọc bài trả lời các câu hỏi trong SGk

ST các tài liệu phục vụ cho bài học nh “Nhật kí trong tù” Tìm hiểutinh thần thép trong thơ của Bác

*********************************************************

Trang 37

đời Hiểu đợc cách dùng biểu tợng của tác giả trong bài thơ.

* Củng cố và nâng cao KT về câu cảm thán và câu trần thuật đã học ở tiểu học, nắm

vững KT chức năng của hai kiểu câu này

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ trong hoàn Cảnh tù ngục Ngời vẫn mở rộng tâm hồn giao hoà với vầng trăng ngoài trời Thấy đợc sức hấp dẫn NT cuat bài thơ

* Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc, phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt

*BD cho học sinh lòng yêu kính lãnh tụ , yêu TN

II Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ( 2 ph )

N/X sự chuẩn bị bài của HS

III Dạy bài mới

Vào bài : ( 2 ph ) Gv cho HS quan sát tập thơ “ NKTT”

Mùa thu năm 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc lấy tên

Hồ

Chí Minh sang TQ, tranh thủ sự viện trợ KT cho VN Đến huyện Túc Vinh( Quảng Tây- TQ ) Ngời bị nhà cầm quyền TGT bắt giam Bị giải đi , lại…Qua gần 30 nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây Bị đầy ải khổ cực suốt 14 tháng

( 29/ 8/1942 – 10/9/1943 ) “ Mời bốn trăng tê tái gông cùm” Trong thời gian đó, để giết thời gian, đợi tự do, HCM viết tập “ NKTT” bằng thơ chữ Hán ( 133 bai ) lấy tên là

“ Ngục trung nhật kí” Tập thơ thể hiện rõ ý chí sắt đá của ngời chiến sĩ CM, tình yêu

TN, tinh thần lạc quan, ung dung tự tại vợt lên hoàn cảnh Trong đó có những bài thơ viết về vầng trăng thật là tuyệt vời và cũng mang triết lí sâu sa…

Về tác giả Hồ Chí Minh chúng ta tìm iểu hai bài thơ Ngắm trăng - Đi đờng

Trang 38

A Bài thơ Vọng nguyệt ( ngắm trăng) ( 27 ph)

Gv Hình tợng vầng trăng trong thơ Bác : Bác sáng

tác nhièu bài thơ về trăng ( Nguyên tiêu, Cảnh 1.Đọc, tìm hiểu chung

Khuya, Trung thu…) ở mỗi bài thơ hình tợng

vầng trăng hiện lên với một vẻ đẹp riêng song

đều mang đến cho ngời đọc một cảm xúc kì

a Hai câu thơ đầu

HS Đọc thầm hai câu thơ đầu chú ý phiên âm

dịch nghĩa

H Ngời tù ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?

Hoàn cảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì ?

- trong tù

- gợi sự thiếu thốn mọi thứ về vật chất+rét

+đói

+ nhục hình luôn luôn đeo bám lấy ngời tù 

Nên rợi hoa ( thứ sa sỉ với họ ) không bao giờ

=> so sánh với thi nhân xa>< ngời tù HCM

lại thởng nguyệt trong hoàn cảnh rù đầy=>

Cuộc thởng ngoạn cũng thật đặc biệt cho dù

thiếu thốn, gian khổ song với tình yêu say

“ nại nhợc hà” ( biết làm thế nào)

Trăng đẹp quá biết làm thế nào ? để cuộc

Trang 39

mẽ

nh phần nguyên tác -> câu thơ dịch cha thật

sát nh nguyen tác nên cha lột tả đợc hết tinh

Thàn của câu thơ , ý thơ

H Em cảm nhận đợc gì về chủ thể chữ tình (

ng-ời tù HCM qua hai câu thơ đầu ? HCM ( ngời chiến sĩ , ngời thi sĩ)Yêu TN say đắm ,rung động mãnh

liệt trớc cảnh trăng sáng tuyệt vời, quên đi thân phận tù đầy

b Hai câu thơ còn lại

GV Tiếp tục cho HS so sánh phần dịch thơ và

nghĩa ở câu thơ cuối và chỉ ra sự dịch không

sát nghĩa

=> Câu 3: nhân, thi gia ( ngời ) -> đầu câu

Nguyệt ( trăng ) -> cuối câu

Câu 4: nguyệt >< thi gia

đối xứng nhau=> cấu trúc đăng đối

Ngời tù HCM giao hoà cùng trăng , đồng cảm

Tri âm ( tâm sự, đối đàm )

Câu thơ dịch làm mất đi cấu trúc đăng đối đó

-> giảm đi sự truyền cảm của câu thơ

H Phân tích giá trị NT ở câu thơ 3 & 4 đẻ làm

toá lên giá trị của câu thơ ?

- NT đăng đối nêu trên

- NT nhân hoá( nhân khán minh nguyệt )

Nguyệt khán thi gia

Trăng - ngời tù – thi sĩ => đôi bạn tri kỉ ,

ngắm nhìn nhau thắm thiết , trìu mến Song

sắt của nhà tù không làm cho tâm hồn của đôi

bạn tri kỉ xa cách ngợc lại càng giao hoà gắn

Ngời tù thả hồn vợt ra ngoìa cửa sắt nhà tu tìm

đến trăng , hớng đến trăng, hớng tới tự do Trăng với Bác hết sức gắn bó thân thiết , trở thành đoi bạn tri âm tri

kỉ

GV Đó là cuộc vợt ngục tinh thần đầu tiên của

ng-ời tù HCM với vàng trăng tri kỉ Trong

“ NKTT” ta còn chứng kiến cuộc vợt ngục

tinh thần “ Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu”

( Trung thu )

“ Giam ngời khoá cả chân tay lại

Chẳng thể ngăn ta đến tự do”

( Đề từ )

Nhà tù đen tối và tàn bạo trở nên bất lực trớc

tâm hồn tri âm tri kỉ luôn hớng tới cái đẹp

Trang 40

trong sáng , tợ do

c Tổng kết

H Em hãy chỉ ra giá trị NT đặc sắc của bài thơ ?

- NT đối nhân hoá

- Giọng thơ giản dị đầy cảm xúc

- cổ điẻn và hiện đại ( hoa, trăng tinh thần

H Mối quan hệ giữa câu 1,2,3 với câu4 NTN ?

C1,2,3 việc đi đờng : gian lao , khó nhọc ytải

qua gian lao -> đi tới đỉnh cao của con đơừng

đi đó việc sử dụng điệp ngữ đã nhấn mạnh

khó khăn vất vả của nmgời đi đờng

H Bài thơ có mấy lớp nghĩa ?

2 lớp nghĩa:

Nghĩa đên : việc đi đờng rừng núi

nghĩa bóng : con đơừng cách mạng , con đờng

H Ngời tù Hồ Chí Minh hiẹn lên nh thé nào qua hai bài thơ ?

A một con ngời có bản lĩnh kiên cờng

B một con ngời luôn luôn yêu thien nhiên và lạc quan

C một con ngời có ý chí kiên trì, bản lĩnh trớc khó khăn gian khó

D một con ngời giàu lòng yêu thơng

I Mục tiêu bài học

*Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với

Ngày đăng: 17/12/2015, 05:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh ông đồ trong  thời đắc ý. - VAN 8 KI II
1. Hình ảnh ông đồ trong thời đắc ý (Trang 6)
Hình tợng (     con thuyền –ví nh con tuấn mã  - - VAN 8 KI II
Hình t ợng ( con thuyền –ví nh con tuấn mã - (Trang 15)
Hình ảnh quê hơng trong nhà thơ Tế Hanh luôn - VAN 8 KI II
nh ảnh quê hơng trong nhà thơ Tế Hanh luôn (Trang 16)
Hình ảnh , giọng điệu - VAN 8 KI II
nh ảnh , giọng điệu (Trang 27)
Hình tợng Bác Hồ , vừa chân thợc vừa có tầm vóc uy - VAN 8 KI II
Hình t ợng Bác Hồ , vừa chân thợc vừa có tầm vóc uy (Trang 28)
Bảng nhóm  Chúng đều chứa những từ ngữ phủ định , các từ - VAN 8 KI II
Bảng nh óm Chúng đều chứa những từ ngữ phủ định , các từ (Trang 51)
Bảng phụ.  C 1 : hành động kể                        – kiểu trình - VAN 8 KI II
Bảng ph ụ. C 1 : hành động kể – kiểu trình (Trang 123)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w