1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KT VĂN 8 KH II CÓ MA TRẬN

7 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian: 90 phút không kể thời gian phát đề I.Mục tiêu đề kiểm tra Đánh giá tổng hợp kết quả học tập Ngữ văn lớp 8 trong chương trình học kỳ II theo 3 nội dung: Văn bản, Tiếng Việt,

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (Đề tham khảo 2) Môn: Ngữ Văn 8-Năm học:2010-2011.

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề )

I.Mục tiêu đề kiểm tra

Đánh giá tổng hợp kết quả học tập Ngữ văn lớp 8 trong chương trình học kỳ II

theo 3 nội dung: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực

Đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh

II.Hình thức đề kiểm tra:

_Hình thức kiểm tra:Trắc nghiệm:30%- Tự luận: 70%

_Cách tổ chức kiểm tra:trắc nghiệm trong 15 phút,tự luận 75 phút

III.Thiết lập ma trận

_Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn 8,học kỳ II

_Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

_Xác định khung ma trận

THIẾT LÂP MA TRẬN

Đề kiểm tra Môn Ngữ văn (Đề tham khảo 2 )

Học kỳ II-Năm học: 2010-2011.

Thời gian :90 phút (không kể phát đề )

Tên chủ đề

Cộ ng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1

Văn học

Quê hương

Vọng

nguyệt

C1

Tác phẩm- tác giả

C3

Phương thức biểu đạt

C2

Chủ thể trữ tình

C4

Nội dung ý nghĩa

C13

Chép chính xác bản phiên

âm bài thơ.Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật.Từ bài thơ nêu hiểu biết gì về con người

Hồ Chí

2

2

1

Trang 2

Số câu

Điểm

Tỷ lệ

2 0,5 5%

2 0,5 5%

1 2 20%

5 3 30

% Chủ đề 2

Tiếng Việt

_Câu trần

thuật

_Hành

động nói

_Hội thoại

_ Chữa lỗi

diễn đạt

- Câu phủ

định

C5

Nhận dạng câu trần thuật

C12

Nhận dạng kiểu câu phủ định

C6

Xác định hành động nói

C8

Xác định yếu

tố chi phối trong hội thoại

C9

Xác định lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic

C7

Đặt câu thực hiện hành động hỏi-

1 2

1

1

1

Số câu

Điểm

Tỷ lệ

2

0, 5

5 %

3 0,75 7,5 %

1 0,25 2,5%

6 1, 5 15

% Chủ đề 3

Tập làm

văn

_Yếu tố

biểu cảm

trong văn

nghị luận

C10

Nhận biết đúng yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

1

Trang 3

_Viết đoạn

vặn trình

bày luận

điểm

_Văn nghị

luận

C11

Ý nghĩa của câu chủ đề trong đoạn văn nghị luận

C14

Nắm vững yêu cầu đề bài và phươn

g pháp làm bài văn nghị luận

1

1

Số câu

Điểm

Tỷ lệ

2 0,5 5%

1 5 50%

3 5, 5 55

%

Số câu

Điểm

Tỷ lệ

4 1 10%

7 1,75 17,5

2 2,25 22,5%

1 5 50%

14 10 10 0

%

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II.(ĐỀ 2)

Tham khảo

Môn: Ngữ văn 8 -Năm học:2010-2011 Thời gian:90 phút (không kể thời gian chép đề)

-I.Trắc nghiệm:3 điểm (mỗi câu đúng 0,25 điểm )

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào câu trả đúng nhất.

“Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ ”

Câu 1:Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào?Tác giả là ai?

A.Nhớ rừng-Thế Lữ B.Quê hương- Tế Hanh

C Tức cảnh Pác Bó- Hồ Chí Minh D.Khi con tu hú- Tố Hữu

Câu 2: Chủ thể trữ tình trong đoạn văn trên là ai?

Trang 5

A.Người dân chài B Tác giả

C.Chiếc thuyền D Tác giả và người dân chài

Câu 3: Câu thơ nào miêu tả cụ thể nét đặc trưng của người dân chài lưới?

A.Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

B.Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

C Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

D Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

Câu 4: Dòng thơ nào dưới đây thể hiện đúng nhất ý nghĩa của hai câu thơ sau :

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

A Người dân chài thấm đẫm vị mặn mòi của biển cả.

B.Người dân chài đầy vị mặn.

C.Người dân chài khỏe mạnh , cường tráng.

D.Người dân chài khỏe mạnh ,cường tráng và thấm đẫm vị mặn mòi của biển cả *Đọc câu thơ:<<Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe >>.và trả lời câu hỏi 5,6.

Câu 5: Câu trên thuộc kiểu câu gì?

A.Câu trần thuật B Câu nghi vấn

C.Câu cảm thán D Câu cầu khiến

Câu 6: Câu trên thuộc kiểu hành động nói nào?

A Trình bày B.Bộc lộ cảm xúc.

C.Hỏi D Điều khiển.

Câu 7: Đặt câu :thực hiện hành động hỏi

Câu 8: Đọc đoạn hội thoại sau, cách xưng hô trong hội thoại chiu sự chi phối của yếu

tố nào?

“Lan đang đi học gặp bác Hà, mẹ bạn Minh.Lan hỏi:

-Cháu chào bác! Bác đi đâu đấy ạ?

Bác Hà:

-Chào cháu! Cháu đi học đấy ư?

-Vâng ạ !

A.Tuổi tác B.Quan hệ sơ giao

C Thứ bậc gia đình D Thứ bậc xã hội.

Câu 9:Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic?

A Anh cúi đầu thong thả chào.

B.Nó không chỉ ngoan ngoãn mà còn lễ phép

C.Linh là một học sinh chăm ngoan và học giỏi ở lớp.

D.Tuy phải làm nhiều việc nhà nhưng bạn ấy vẫn học rất giỏi.

Câu 10:Các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có tác dụng như thế nào?

A.Tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người nghe (người đọc )

B Hiệu quả thuyết phục lớn hơn, tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người nghe

(người đọc)

C.Giải thích rõ ràng hơn vấn đề nghị luận.

D.Không có tác dụng gì đến vấn đề nghị luận

Câu 11: Ý nghĩa của câu chủ đề trong đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm là gì? A.Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm.

B.Thể hiện một phần nội dung của luận điểm.

C.Trình bày luận điểm sinh động, hấp dẫn.

Trang 6

D.Trình bày vấn đề.

Câu 12:Câu “Giấy đỏ buồn không thắm” thuộc loại câu phủ định nào?

II.Tự luận: (7 điểm).

1.Chép chính xác bản phiên âm bài thơ “Vọng nguyệt” của Hồ Chí Minh Nêu giá trị

nghệ thuật-nội dung của bài thơ ấy-Từ bài thơ, em hiểu thêm điều gì về con người Hồ Chí Minh (2 đ)

2 Đề “ Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm”.

(Luận học pháp-Nguyễn Thiếp)

Hãy giải thích ngắn gọn nội dung câu nói trên và chứng minh rằng đó là một quan niệm đúng đắn,tiến bộ về phương pháp học.

*Lưu ý:Học sinh viết thành bài văn hoàn chỉnh.

Đáp án.

Môn :Ngữ văn 8-ĐỀ 2 -HK II –NH:2010-2011.

I.Phần trắc nghiệm: (3 điểm-Mỗi câu đúng 0,25 điểm ).

Trang 7

Ý

đúng

Câu 7: Đặt đúng hình thức câu nghi vấn

Câu 12: Câu phủ định miêu tả

II.Phần tự luận: (7 điểm ).

1.Chép chính xác văn bản phiên âm bài thơ (0,5 đ ),nêu nghệ thuật –nội dung (1),suy nghĩ (0,5điểm)

2 Bài tập làm văn

1.Mở bài: (0,5 đ)

_Dẫn dắt vấn đề bằng cách nêu vai trò, tác dụng của việc học, đặc biệt là phương pháp học trong học tập

_Học sinh nêu câu nói của Nguyễn Thiếp

2.Thân bài : Gồm hai phần: (3 đ).

a/ Giải thích:

Câu nói có nghĩa là: nêu lên những phương pháp: Học rộng, hiểu sâu, học đi đôi với hành

b/.Chúng minh đó là phương pháp học đúng đắn, tiến bộ

_ Nêu được quan niệm của Nguyễn Thiếp là đúng đắn bởi lẽ điều này quyết định sự hưng thịnh của một đất nước Đồng thời còn thể hiện sự nhìn xa trông rộng của một con người vừa có tài vừa có tâm

_Học sinh vận dụng hiểu biết từ thực tế việc học của bản thân, bạn bè để chứng minh

đó là phương pháp học đúng đắn tiến bộ

3.Kết bài: Khẳng định lại vấn đề-Liên hệ bản thân (0,5 đ ).

*Yêu cầu:

_Bài làm đúng thể loại

_Bố cục có đầy đủ 3phần:Mb- Thân bài- Kết bài

_Diễn đạt mạch lạc ,lời văn suôn sẻ ,lập luận chặt chẽ

_Trình bày sạch đẹp, ít sai lỗi chính tả

Ngày đăng: 15/06/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w