II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số khăn sạch để chơi bịt mắt - Phieáu hoïc taäp III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học - 2 hs trả lời A/ KTBC: Ánh sáng cần cho sự sống 1 Ánh [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
Thứ 2
14/02/2011
SHĐT Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử
24 24 116 47 24
Chào cờ Giữ gìn các cơng trình cơng cộng (Tiết 2) Luyện tập
24 24 47 117 47
Phép trừ phân số Câu kể Ai là gì?
Thứ 4
16/02/2011
Tốn Chính tả Khoa học Tập đọc
Kĩ thuật
upload.
123doc.
net 24 47 46 24
Phép trừ phân số (tiếp theo) Nghe –viết : Họa sĩ Tơ Ngọc Vân Ánh sáng cần cho sự sống
Đồn thuyền đánh cá Chăm sĩc rau, hoa (tiết 1)
Thứ 5
17/02/2011
Tốn TLV Địa lí LT&C Khoa học
119 47 24 48 48
Luyện tập Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối Thành phố Hồ Chí Minh
Kể chuyện SHL
Anh văn
48 120 24 24 48
Tĩm tắt tin tức Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Sinh hoạt cuối tuần
TUẦN 24
Trang 2Thứ hai ngày mựng 7 thỏng 2 năm 2013
HỌC THấM TOÁN Luyện so sánh hai phân số có cùng mẫu số(tiếp theo) A.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1
- Cho HS làm các bài trong vở bài tập
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
- Cả lớp đổi vở kiểm tra- nhận xét
D.Các hoạt động nối tiếp:
Trang 3I/ Mục tiêu:
- Biết mục đích tác dụng, cách tiến hành một số cơng việc chăm sĩc rau, hoa
- Biết cách tiến hành một số cơng việc chăm sĩc rau, hoa
- Làm được một số cơng việc chăm sĩc rau, hoa
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Sau khi gieo, trồng cây rau,
hoa phải được chăm sóc đủ chất dinh dưỡng, ánh
sáng, nhiệt độ cần thiết để phát triển Bài học
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các công việc
chăm sóc cây
B/
Bài m ới :
* Hoạt động 1: HD hs tìm hiểu mục đích, cách
tiến hành và thao tác kĩ thuật chăm sóc cây
1 Tưới nước cho cây
- Nhớ lại kiến thức của bài trước, bạn nào cho
biết mỗi loại cây rau, hoa cần các điều kiện
ngoại cảnh nào?
- Cần có những biện pháp nào để chăm sóc cây
rau, hoa?
- Nhớ lại kiến thức đã học, em nào cho biết tại
sao ta phải tưới nước cho cây?
- Tưới nước cho cây nhằm mục đích gì?
Kết luận: Nước rất quan trọng đối với cây rau,
hoa Vì vậy, sau khi gieo trồng phải thường
xuyên tưới nước cho cây
- Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa
vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ gì?
- Người ta thường tưới nước cho rau, hoa vào lúc
nào?
- Tại sao phải tưới nước vào lúc trời râm mát?
- Trong hình 1 người ta tưới nước cho rau, hoa
bằng cách nào?
- Quan sát hình 1, em hãy nêu cách tưới nước ở
- Lắng nghe
- Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng và không khí
- Tỉa cây, tưới nước, làm cỏ, vun xới đất
- Ta phải thường xuyên tưới nước cho cây, vì nếuthiếu nước cây bị khô héo và có thể bị chết
- Cung cấp nước giúp cho hạt nảy mầm, hòa tancác chất dinh dưỡng trong đất cho cây hút vàgiúp cây sinh trưởng thuận lợi
- Lắng nghe
- HS trả lời theo sự hiểu
- Vào lúc trời râm mát
- Để cho nước đỡ bay hơi
- Dùng thùng có vòi hoa sen, vòi phun
- Đổ nước vào thùng tưới và rưới đều lên rau,
Trang 4hình 1a và 1b?
Kết luận: Ta có thể tưới nước cho cây bằng
nhiều cách: gùng gáo múc nước tưới, tưới bằng
bình có vòi sen, tưới bằng vòi phun, bình xịt
Tưới bằng vòi phun làm cho đất và không khí
xung quanh cây đều ẩm, mất ít công sức, hạt
nước rơi nhanh nên đất ít bị đóng váng nhưng
phức tạp, đòi hỏi phải có máy bơm và ống phun
nước Tưới bằng bình có vòi sen nhẹ nhàng, dễ
thực hiện nhưng lâu hơn và dễ làm đất bị đóng
váng sau khi tưới
- Thực hiện mẫu cách tưới nước và nhắc nhở:
Các em nhớ tưới đều, không để nước đọng thành
vũng trên luống
- Gọi hs thực hiện lại thao tác tưới
2) Tỉa cây
- Thế nào là tỉa cây?
- Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- Các em hãy quan sát hình 2 SGK/64 và nêu
nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của
cây?
- Khi tỉa, các em nên tỉa những cây nào?
Chốt ý: Nếu gieo hạt theo hốc thì nhổ những
cây nhỏ, yếu, chỉ để lại mỗi hốc 1-2 cây Nếu
gieo hạt theo hàng thì nhổ tỉa bớt những cây trên
cùng hành để những cây còn lại có được khoảng
cách thích hợp
3) Làm cỏ
- Các em cho biết những cây nào thường mọc
trên các luống trồng rau, hoa hoặc chậu cây?
- Nêu tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa?
Kết luận: Trên luống trồng rau, hoa thường có
cỏ dại Cỏ dại hút tranh nước, chất dinh dưỡng
của cây và che lấp ánh sáng làm cây phát triển
kém Vì vậy, phải thường xuyên làm cỏ cho rau,
hoa
- Ở gia đình em thường làm cỏ cho rau, hoa bằng
cách nào?
- Tại sai phải chọn những ngày nắng để làm cỏ?
- Người ta thường làm cỏ bằng dụng cụ gì?
Chốt ý: Cỏ thường có thân ngầm và rễ ăn sâu
vào đất Vì vậy, khi làm cỏ nên dùng dầm xới
đào sâu xuống để loại bỏ hết thân ngầm và rễ
cỏ Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc khi cỏ
mọc sát gốc Cỏ làm xong phải để gọn vào một
hoa (hình 1), bật vòi phun và phun nước đều trênrau, hoa (hình 2)
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
- Là nhổ loại bỏ bớt một số cây trên luống đểđảm bảo khoảng cách cho những cây còn lại sinhtrưởng, phát triển
- Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh dưỡng
- Hình 2a: cây mọc chen chúc, lá, củ nhỏ; hình2b: giữa các cây có khoảng cách thích hợp nêncây phát triển tốt hơn, củ to hơn
- Cây cong queo, gầy yếu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Cỏ dại, cây dại
- Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trong đất
- Lắng nghe
- nhổ cỏ
- Cỏ mau khô
- Cuốc hoặc dầm xới
- Ghi nhớ
Trang 5chỗ đem phơi hoặc đem đổ rồi đốt, không nên
vứt bừa bãi trên mặt luống
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tỉa cây được áp dụng khi nào và có tác dụng
gì?
- Về nhà tập tưới nước, tỉa cây, làm cỏ cho rau,
hoa
- Bài sau: Chăm sóc rau, hoa (tt)
- Khi trên luống, trên hàng có nhiều cây , có tácdụng đảm bảo khoảng cách cho những cây cònlại sinh trưởng, phát triển, Giúp cho cây đủ ánhsáng, chất dinh dưỡng
- Hiểu cấu tạo tác dụng của câ kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo mẫu đã học để
giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn ở phần nhận xét
- 3 bảng nhĩm - mỗi bảng ghi nội dung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 (luyện tập)
- Mỗi hs mang theo 1 tấm ảnh gia đình
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: MRVT: Cái đẹp
- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ trong
BT1, nêu 1 trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4
câu tục ngữ
- Gọi 1 hs làm BT3
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Các em đã được học những kiểu câu kể nào?
Cho ví dụ về từng loại
- Khi mới gặp nhau, hay mới quen nhau, các em
tự giới thiệu về mình thế nào?
- Các câu mà người ta thường dùng để tự giới
thiệu về mình hoặc về người khác thuộc kiểu
câu kể Ai thế nào? Các em cùng tìm hiểu kiểu
câu này qua bài học hôm nay
li, như tiên
- Các kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thếnào?
VD: Cô giáo đang giảng bài
Lan rất chăm chỉ
- Tôi là Hoàng Ngân, Cháu là con của mẹ Lanạ!
- Lắng nghe
Trang 6- Gọi hs đọc y/c
Bài 1, 2: Gọi hs đọc 3 câu in nghiêng trong
đoạn văn
- Trong 3 câu trên, câu nào dùng để giới thiệu,
câu nào nêu nhận định về bạn Diệu Chi?
- Treo bảng kết quả đúng, gọi hs đọc lại
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Hướng dẫn: Để tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai? Các em hãy gạch 1 gạch dưới nó, để tìm bộ
phận trả lời câu hỏi là gì? Các em gạch 2 gạch,
sau đó đặt các câu hỏi
- Ví dụ: Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta?
+ Đây là ai?
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để làm BT
này
- Dán 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn
- Chốt lại lời giải đúng
Ai ?
Đây
Bạn Diệu Chi
Bạn ấy
- Các câu giới thiệu và nhận định về bạn Diệu
Chi ta là kiểu câu kể Ai là gì?
- Bộ phận CN và VN trong câu kể Ai là gì? trả
lời cho những câu hỏi nào?
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy suy nghĩ, so sánh và xác định sự
khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với hai kiểu
câu Ai làm gì?, Ai thế nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận
nào trong câu?
+ Bộ phận Vn khác nhau thế nào?
- Câu kể Ai là gì? gồm có những bộ phận nào?
chúng có tác dụng gì?
- 4 hs nối tiếp nhau đọc y/c
- 1 hs đọc 3 câu
+ Câu giới thiệu về bạn Diệu Chi: Đây là DiệuChi, bạn mới của lớp ta Bạn Diệu Chi là hs cũcủa trường Tiểu học Thành Công
+ Câu nhận định về Diệu Chi: Bạn ấy là mộthọa sĩ nhỏ đấy
- 1 hs đọc lại
- Lắng nghe
+ Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
+ Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
- HS trao đôi nhóm đôi và làm bài vào SGK
- 2 hs lên đặt câu trên bảng+ Bạn Diệu Chi // là hs cũ của trường TH ThànhCông
* Các câu hỏi:
Ai là học sinh cũ của trường tiểu học ThànhCông?
Bạn Diệu Chi là ai?
+ Bạn ấy // là một họa sĩ nhỏ đấy
* Các câu hỏi:
Ai là họa sĩ nhỏ?
Bạn ấy là ai?
Là gì? (là ai? )
là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
là học sinh cũ của Trườg Tiểu học Thành Công.là họa sĩ nhỏ đấy
Trang 7- Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
Kết luận: Phần ghi nhớ SGK/ 57
- Gọi hs đọc lại
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc yc và nội dung bài
- Nhắc nhở: Trước hết các em phải tìm đúng
câu kể Ai là gì? trong các câu đã cho Sau đó
nêu tác dụng của câu tìm được Các em trao đổi
nhóm đôi để làm BT này
- Dán 3 bảng nhĩm, gọi hs lên bảng gạch dưới
những câu kể trong đoạn văn, sau đó trả lời
miệng về tác dụng của câu kể
Câu kể Ai là gì?
a) Thì ra đó là một thứ máy tính cộng trừ mà
Pa-xcan đã đặt hết tình cảm chế tạo
Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới, tổ tiên của những hiện đại
b) Lá là lịch của cây
Cây lại là lịch đất
Trăng lặn rồi trăng mọc/ Là lịch của bầu trời
Muời ngón tay là lịch
Lịch lại là trang sách
c) Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam
* Lưu ý: Với những câu thơ, nhiều khi không có
dấu chấm khi kết thúc câu, nhưng nếu nó đủ kết
cấu CV thì vẫn coi là câu.(Lá là lịch của cây)
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy tưởng tượng mình đang giới thiệu
về gia đình mình với các bạn trong lớp Em có
thể giới thiệu bằng lời hoặc sử dụng ảnh chụp
của toàn gia đình để giới thiệu cụ thể Trong lời
giới thiệu, các em nhớ dùng mẫu câu Ai là gì
mà chúng ta vừa học Các em hãy thực hành bài
tập này trong nhóm đôi
- Tổ chức cho hs thi giới thiệu trước lớp
- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới
thiệu đúng đề tài, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, lấy ví dụ về câu kể
Ai là gì?, hoàn thành đoạn văn của BT2
- Bài sau: VN trong câu kể Ai là gì?
- Nhận xét tiết học
+ Kiểu câu Ai là gì? VN trả lời câu hỏi là gì ?(là ai? là con gì? )
- Gồm 2 bộ phận CN và VN CN TLCH Ai (cái
gì, con gì)?, VN TLCH là gì?
- Câu kể Ai làm gì dùng để giới thiệu hoặc nêunhận định về một người, một vật nào đó
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trao đổi nhóm đôi
- 3 hs lên bảng thực hiện
Tác dụng
a) Câu giới thiệu về thứ máy mới
Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy
tính đầu tiên
b) Nêu nhận định (chỉ mùa) nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm) nêu nhận định (chỉ ngày đêm) nêu nhận định (đếm ngày tháng) nêu nhận định (năm học)
c) chủ yếu nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây
đặc biệt của miền Nam
- 1 hs đọc yêu cầu
- Từng cặp hs thực hành giới thiệu
- Vài hs thi giới thiệu trước lớp
* Giới thiệu về bạn: Tôi xin giới thiệu về cácthành viên của tổ tôi đây là Minh Minh làngười rất chăm học, bài toán nào dù khó đếnmấy cậu ấy cũng cố làm cho được Bạn kểchuyện hay nhất tổ tôi là Huyền Bạn Lan làcây đơn ca của tổ, của lớp đấy Còn tôi là Hà.Tôi là tổ trưởng
* Giới thiệu về gia đình: Mình xin giới thiệu vớicác bạn về gia đình mình Ông mình là sĩ quanquân đội đã về hưu Bà mình là công nhân cũngđã về hưu Ba mình là nhân viên ngành bưuđiện, mẹ mình là giáo viên dạy tiểu học Đây là
em gái mình Bé Tí Nị năm nay tròn 2 tuổi
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 8Biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3* dành cho HSKG
II/ Các hoạt động dạy-học:
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách cộng hai
phân số cùng mẫu Thế trừ hai phân số cùng
mẫu ta thực hiện thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
2) Thực hành trên băng giấy
- Nêu vấn đề: Từ 56 băng giấy màu, lấy 63
để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu phần của
băng giấy
- YC hs lấy hai băng giấy đã chuẩn bị
- Các em có nhận xét gì về hai băng giấy này?
- YC hs dùng thước chia một băng giấy thành 6
phần bằng nhau, cắt lấy 5 phần
- Có bao nhiêu phần của băng giấy đã cắt đi?
- Yc hs cắt lấy 63 băng giấy
- Các em hãy đặt phần còn lại lên trên băng
giấy nguyên Các em nhận xét phần còn lại
bằng bao nhiêu phần băng giấy?
- Có 56 băng giấy, cắt đi 63 băng giấy, còn
lại bao nhiêu băng giấy?
3) Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu
- Theo kết quả hoạt động với băng giấy thì
20=
3120
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lấy băng giấy
- Hai băng giấy bằng nhau
- Thực hành theo y/c
- Có 56 băng giấy
- Thao tác và nhận xét: còn 62 băng giấy
- 62 băng giấy
- HS nêu: 56−3
6=
26
- Lấy 5 - 3 = 2 được tử số, giữ nguyên mẫu số
Trang 9- Muốn kiểm tra phép trừ ta làm thế nào?
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta làm sao?
Kết luận: Ghi nhớ SGK
4) Luyện tập:
Bài 1: Yc hs thực hiện vào B
Bài 2: Gọi lần lượt hs lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Trong các lần thi đấu thể thao thường có các
loại huy chương gì để trao giải cho các vận
động viên?
- Số huy chương vàng của đội Đồng Tháp giành
được chiếm bao nhiêu phần trong tổng số huy
chương của đội?
- Số huy chương vàng bằng 59 tổng số huy
chương của cả đoàn nghĩa là thế nào?
- Vậy ta có thể viết phân số chỉ tổng số huy
chương của cả đoàn là mấy?
- 1919 ta có thể viết là 1, nên ta có phép trừ:
1 - 195 , gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vàovở nháp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài, học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: Phép trừ phân số (tt)
- Ta thử lại bằng phép cộng (1 hs lên thực hiện)
- Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số củaphân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
- Vài hs nhắc lại
- 1 hs đọc đề bài
- huy chương vàng, huy chương bạc, huy chươngđồng
- 59 tổng số huy chương của cả đoàn
- Nghĩa là tổng số huy chương của cả đoàn là 19thì huy chương vàng chiếm 5
- 1919
- Tự làm bài Số huy chương bạc và đồng chiếm số phần là:
-*** -Môn: KHOA HỌC
Tiết 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ Mục tiêu:
Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
II/ Đồ dùng dạy-học:
Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Bóng tối
1) Bóng tối xuất hiện ở đâu?
2) Khi nào bóng của một vật thay đổi?
2 hs trả lời1) Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khivật này được chiếu sáng
2) Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu
Trang 10- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ánh sáng rất cần cho hoạt
động sống của con người, động vật, thực vật
Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu xem ánh
sáng cần cho thực vật như thế nào? Nhu cầu về
ánh sáng của mỗi loài thực vật ra sao?
2) Bài m ới :
* Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng đối
với đời sống thực vật
- Các em hãy làm việc nhóm 4, quan sát hình
SGK/94 , 95 và trả lời các câu hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về cách mọc của những
cây đậu trong hình 1?
2) Cây có đủ ánh sáng (mặt trời) phát triển thế
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Y/c hs xem hình 2 và TL: Vì sao những bông
hoa này có tên là hoa hướng dương?
Kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống của
thực vật Ngoài vai trò giúp cho cây quang hợp,
ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống
khác của thực vật như: hút nước, thoát hơi nước,
hô hấp, sinh sản, không có ánh sáng, thực vật
sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để
duy trì sự sống
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/95
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật
Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ
chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng
khác nhau và ứng dụng kiến thức đó trong trồng
trọt
- Đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống thiếu
ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loài cây
đều cần một thời gian chiếu sáng như nhau và
đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu
như nhau không?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời các
câu hỏi sau:
1) Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, các cánh đồng được
sáng đối với vật đó thay đổi
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời 1) Các cây đậu khi mọc đều hướng về phía cóánh sáng Thân cây nghiêng hẳn về phía có ánhsáng
2) Cây có đủ ánh sáng phát triển rất tốt, xanhtươi
3) Cây thiếu ánh sáng thường bị héo lá, vàngúa, bị chết
- Không có ánh sáng, thực vật sẽ không quanghợp được và sẽ bị chết
- Vì khi hoa nở hoa luôn hướng về phía mặt trời
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 1) Vì nhu cầu ánh sáng của mỗi loài cây là khácnhau Có những loài cây có nhu cầu ánh sáng
Trang 11chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại sống
được ở trong rừng rậm, trong hang động?
2) Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng
và một số cây cần ít ánh sáng?
3) Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Cùng nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của
mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện những
biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu
sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại mục cần biết
- Về nhà nói những hiểu biết của mình cho ba
mẹ nghe để áp dụng vào cuộc sống
- Bài sau: Ánh sáng cần cho sự sống (tt)
mạnh, nhiều nên chúng chỉ sống được ở nơirừng thưa, cánh đồng, thảo nguyên Nếu sống
ở nơi ít ánh sáng chúng sẽ không phát triểnđược hoặc sẽ chết Ngược lại, có những loài câycần ít ánh sáng, ánh sáng yếu nên chúng sốngđược trong rừng rậm hay hang động
2) Các cây cần nhiều ánh sáng: cây ăn quả, câylúa, cây ngô, cây đậu, cây lấy gỗ Cây cần ítánh sáng: cây rừng, một số loài cỏ, cây lá lốt + Ứng dụng nhu cầu áng sáng khác nhau củacây cao su và cây cà phê, người ta có thể trồngcà phê dưới rừng cao su mà vẫn không ảnhhưởng gì đến năng suất
+ Trồng cây đậu tương cùng với ngô trên cùngmột thửa ruộng
+ Trồng cây khoai môn dưới bóng cây chuối+ Phía dưới các cây mít, cây xoài người ta cóthể trồng cây gừng, lá lốt, ngải cứu
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
-*** -Chiều thứ ba ngày mùng 7 tháng 2 năm 2013
Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 24: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
- Tư duy sáng tạo.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh, ảnh thiếu nhi tham gia giữ môi trường xanh, sạch đẹp
- Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết dàn ý bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng kể một câu chuyện em
đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi cái đẹp hay
phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu,
cái thiện với cái ác Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 1 hs lên bảng kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 12mỡnh vửứa keồ
- Nhaọn xeựt, cho ủieồm
B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:
1) Giụựi thieọu baứi: Theỏ giụựi xung quanh ta raỏt ủeùp
nhửng ủang bũ oõ nhieóm ẹeồ laứm cho moõi trửụứng
luoõn xanh, saùch, ủeùp, caực em phaỷi goựp sửực cuứng
ngửụứi lụựn Tieỏt keồ chuyeọn hoõm nay moói em haừy cho
caỷ lụựp nghe moọt caõu chuyeọn veà hoaùt ủoọng maứ mỡnh
ủaừ tham gia ủeồ laứm saùch, ủep moõi trửụứng
2) HD hs hieồu yeõu caàu cuỷa ủeà baứi
- Goùi hs ủoùc ủeà baứi
- Duứng phaỏn maứu gaùch chaõn caực tửứ: em ủaừ laứm gỡ,
xanh, saùch, ủeùp
- Goùi hs ủoùc gụùi yự trong SGK
- Gụùi yự: Caõu hoỷi em laứm gỡ? tửực laứ vieọc laứm cuỷa
chớnh baỷn thaõn em, em trửùc tieỏp tham gia ủeồ goựp
phaàn laứm xanh, saùch, ủeùp xoựm laứng (ủửụứng phoỏ,
trửụứng hoùc) Ngoaứi nhửừng coõng vieọc nhử SGK gụùi
yự, caực em coự theồ keồ veà nhửừng vieọc nhoỷ maứ mỡnh ủaừ
laứm nhử: laứm trửùc nhaọt, veọ sinh lụựp hoùc, tham gia
trang trớ lụựp hoùc, cuứng boỏ meù doùn deùp, trang trớ nhaứ
cửỷa ủeồ ủoựn naờm mụựi hay cuứng caực coõ chuự coõng
nhaõn veọ sinh thu gom raực, queựt ủửụứng phoỏ
- Caực em haừy giụựi thieọu caõu chuyeọn mỡnh ủũnh keồ
trửụực lụựp
KNS*: - Giao tiếp.
- Thể hiện sự tự tin.
3) Thửùc haứnh keồ chuyeọn
- Treo baỷng phuù vieỏt daứn yự baứi KC, goùi hs ủoùc
- Caực em haừy keồ nhau nghe trong nhoựm ủoõi, nhụự keồ
chuyeọn coự mụỷ ủaàu-dieón bieỏn-keỏt thuực
- Thi KC trửụực lụựp
KNS*: - Ra quyết định.
- Tư duy sỏng tạo.
- Cuứng hs bỡnh choùn baùn coự caõu chuyeọn coự yự nghúa
nhaỏt, baùn keồ hay nhaỏt
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Giaựo duùc: Luoõn coự yự thửực giửừ gỡn cho moõi trửụứng
xung quanh mỡnh luoõn saùch, ủeùp
- Chuaồn bũ baứi sau: Keồ chuyeọn Nhửừng chuự beự khoõng
cheỏt (xem trửụực tranh minh hoùa, ủoùc gụùi yự dửụựi
+ ễÛ laứng toõi, cửự chieàu 29, 30 teỏt, caực anh chũthanh nieõn, caực em thieỏu nhi laùi cuứng nhau
ủi doùn veọ sinh ủửụứng laứng ủeồ ủoựn naờm mụựi.Toõi ủaừ tham gia cuứng moùi ngửụứi ủeồ goựpphaàn laứm saùch ủửụứng laứng
- 1 hs ủoùc to trửụực lụựp
- Thửùc haứnh keồ chuyeọn trong nhoựm ủoõi
- Moọt vaứi hs noỏi tieỏp nhau thi keồ, keồ xongủoỏi thoaùi cuứng caực baùn veà noọi dung, yự nghúacaõu chuyeọn
+ Baùn caỷm thaỏy theỏ naứo khi tham gia doùn veọsinh cuứng moùi ngửụứi
+ Theo baùn vieọc laứm cuỷa moùi ngửụứi coự yựnghúa nhử theỏ naứo?
+ Baùn caỷm thaỏy khoõng khớ cuỷa nhửừng buoồidoùn veọ sinh nhử theỏ naứo?
+ Baùn seừ laứm gỡ ủeồ phong traứo giửừ gỡn moõitrửụứng xanh, saùch, ủeùp ụỷ ủũa phửụng luoõndieón ra thửụứng xuyeõn
- Laộng nghe, thửùc hieọn
-*** -HỌC THấM TIẾNG VIỆT
Luyện: Viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
Trang 131 Luyện: Nắm đợc đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối.
2 Luyện: Nhận biết và bớc đầu biết cách xây dựng các đoạn văn miêu tả cây cối.
3 Có ý thức bảo vệ cây xanh
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen
- Bảng phụ, vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy - học
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC tiết học
2.Luyện viết đoạn văn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, 2, 3
- Gọi HS đọc bài cây gạo
- Tổ chức hoạt động nhóm nhỏ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Bài cây gạo có 3 đoạn mỗi đoạn mở đầu
lùi vào 1 chữ đầu dòng và kết thúc ở chỗ
chấm xuống dòng.
- Mỗi đoạn tả 1 thời kì phát triển: Đoạn 1
thời kì ra hoa, đoạn 2 lúc hết mùa hoa, đoạn
3 lúc ra quả.
3.Phần ghi nhớ
4.Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc nội dung
- Gọi HS đọc bài Cây trám đen
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- Bài Cây trám đen có 4 đoạn, đoạn 1 tả bao
quát … đoạn 2 tả 2 loại trám … đoạn 3 nêu
ích lợi của quả trám đen, đoạn 4 tình cảm…
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu
- Em định viết về cây gì ? ích lợi ?
- GV chấm 5 bài, nhận xét
5.Củng cố, dặn dò
- GV đọc 2 đoạn kết (SGV 95)
- Hát
- 1 em đọc đoạn văn tả 1 loài hoa(quả)
- 1 em nói về cách tả của tác giả ở bài đọc thêm
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 em đọc, lớp đọc thầm bài Cây gạo
- HS trao đổi cặp lần lợt làm bài 2, 3 vào nháp, phát biểu ý kiến
- Chữa bài đúng vào vở
- 3 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc lòng
- 1 em đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm
- Vài em đọc bài cây trásm đen
- HS làm việc cá nhân, nêu ý kiến
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- Củng cố cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1
B.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
Trang 14C.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định:
3.Bài mới:
- Cho HS làm các bài trong vở bài tập
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
- Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
- Cả lớp đổi vở kiểm tra- nhận xét
D.Các hoạt động nối tiếp:
I/ Muùc tieõu:
Bieỏt trừ hai phõn số cựng khỏc mẫu số
II/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
Trang 15A/ KTBC: Phép trừ phân số
Gọi hs lên bảng tính
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm sao?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách trừ hai
phân số cùng mẫu Trừ hai phân số khác mẫu ta
làm sao? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2) Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu
- Nêu bài toán: Một cửa hàng có 4/5 tấn đường,
cửa hàng đã bán
2
3tấn đường Hỏi cửa hàng cònlại bao nhiêu phần của tấn đường?
- Muốn tính số đường còn lại ta làm thế nào?
- Các em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân
- Các em tiếp tục thực hiện bước trừ hai phân số
cùng mẫu (1 hs lên bảng)
- Muốn trừ hai phân số khác mẫu ta làm sao?
Kết luận: ghi nhớ SGK/130
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs lên bảng làm bài và nêu cách
làm, cả lớp làm vào vở nháp
*Bài 2: Gọi hs nêu cách làm
- YC hs tự làm bài (gọi hs lên bảng thực hiện)
Bài 3: Gọi hs đọc bài toán
- Muốn tính diện tích để trồng cây xanh ta làm
sao?
- Y/c hs tự làm vào vở
- 2 hs lên bảng thực hiện a) 1125 − 6
25=
5
25=
15b) 125 − 3
12=
2
12=
16
- Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số củaphân số thứ hai rồi giữ nguyên mẫu số
- Hai mẫu số khác nhau
- Ta qui đồng mẫu số để đưa về phép trừ haiphân số cùng mẫu
- Ta qui đồng mẫu số hai phân số rồi trừ haiphân số đó
- Vài hs nhắc lại
- HS lên bảng thực hiện và nêu cách làm a) 1215 − 5
- Ta có thể qui đồng (rút gọn) rồi trừ hai phân số
- Tự làm bài a) 2016 −12
- 1 hs đọc to trước lớp
- Ta thực hiện tính trừ 67−2
5
Trang 16- Sửa bài, kết luận lời giải đúng
- Y/c hs đổi vở kiểm tra
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn trừ hai phân số khác mẫu ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài, học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: Luyện tập
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Diện tích trồng cây xanh chiếm số phần là:
67−2
5=
16
35 (diện tích) Đáp số: 1635 diện tích
- 1 hs trả lời
-*** -Khoa: Ánh sáng cần cho sự sống -*** -
Luyện từ và câu: Câu kể ai làm gì -*** -
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 24: HỌA SĨ TƠ NGỌC VÂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn xuơi
- Làm được bài tập chính tả phương ngữ (2) a
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 3 bảng nhĩm viết nội dung BT2a
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chợ Tết
- Gọi hs đọc những TN cần điền vào ô trống ở
BT2, gọi 3 bạn lên bảng viết, cả lớp viết vào B
(họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao,
bức tranh.)
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Y/c hs xem tranh họa sĩ Tô
Ngọc Vân: đây là chân dung họa sĩ Tô Ngọc
Vân - một họa sĩ bậc thầy trong nền mĩ thuật
Đông Dương Ông sinh năm 1906 mất năm
1954 Ông là người con ưu tú của dân tộc đã
tham gia CM, chiến đấu bằng tài năng hội họa
của mình Tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết
bài Họa sĩ Tô Ngọc Vân và làm BT chính tả
phân biệt tr/ch
2) HS viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- GV đọc bài Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- HD hs hiểu nghĩa các từ: tài hoa, dân công,
hỏa tuyến, kí hoạ
- Đoạn văn nói về điều gì?
- HS thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc phần chú giải
- Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, tham gia CM bằng tài năng hội họa của mình vàđã ngã xuống trong kháng chiến
- Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuậtĐông Dương, Cách mạng tháng Tám, Ánh mặt
Trang 17b) HD viết từ khó:
- Trong bài có những từ nào cần viết hoa?
- Các em đọc thầm bài, phát hiện những từ khó
dễ viết sai trong bài
- HD hs phân tích và lần lượt viết vào B: Điện
Biên Phủ, hỏa tuyến, tiếc, ngã xuống
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý điều
gì?
- Nhắc nhở: Khi viết, các em chú ý cách trình
bày, những chữ cần viết hoa trong bài
c) Viết chính tả
- Đọc cho hs viết bài theo qui định
d) Soát lỗi, chấm bài
- Đọc lại bài
- Chấm bài, Yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm BT chính tả
Bài 2a) Gọi hs đọc yc
- Các em điền từ chuyện hay truyện vào ô trống
sao cho đúng nghĩa (dấu hỏi, dấu ngã trên chữ
in nghiêng)
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên bảng thi
làm bài và đọc lại kết quả
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Giải thích: Viết là chuyện trong các cụm từ kể
chuyện, câu chuyện; viết là truyện trong các
cụm từ đọc truyện, quyển truyện, nhân vật trong
truyện Chuyện là chuỗi sự việc diễn ra có đầu
có cuối được kể bằng lời Còn truyện là tác
phẩm văn học được in hoặc viết ra thành chữ
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức cho hs hoạt động dưới dạng trò chơi
- Chia lớp thành 3 dãy, gọi 1 hs lên làm chủ trò
Khi chủ trò đọc câu thơ đố, các nhóm giơ tay
xin trả lời Nhóm nào giơ tay trước được trả lời
Trả lời đúng được chơi tiếp, sai bị loại Nhóm
nào trả lời được nhiều chữ là thắng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc câu đố để đố các bạn khác
- Bài sau: Nghe-viết : Khuất phục tên cướp biển
- Nhận xét tiết học
trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoasen, Điện Biên Phủ
HS lần lượt nêu các từ khó: hỏa tuyến, tiếc, ngã xuống
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- 2 hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
- Lắng nghe
- Viết bài
- Dò lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- 3 hs lên bảng thi làm bài và đọc kết quả
a) Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện
- 1 hs đọc y/c
- Thực hiện trò chơi
a) Nho - nhỏ - nhọ b) Chi - chì - chỉ - chị
Trang 18-*** -Chiều thứ tư ngày mùng 9 tháng 2 năm 2013
HỌC THÊM TOÁN LuyÖn: So s¸nh hai ph©n sè kh¸c mÉu sè -*** -
HỌC THÊM TIẾNG VIỆT
LuyÖn: ViÕt ®o¹n v¨n trong bµi v¨n miªu t¶ c©y cèi
-*** -GIÁO ÁN TD4 Tuần 24: Tiết 47
1/Tên bài: PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY, MANG,VÁC- TC"KIỆU
NGƯỜI"
2/Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác bạt xa tại chỗ.
- Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy.
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác chạy, mang vác.
- Trò chơi"Kiệu người" YC biết cách chơi và tham gia được
3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
4/Tiến trình thực hiện:(N i dung v ph ộ à ươ ng pháp t ch c d y h c) ổ ứ ạ ọ
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, cổ chân,
đầu gối, hông.
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên.
- Trò chơi"Kết bạn".
1-2p 1-2p
80m 1p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn bật xa.
Chia nhóm tập luyện theo khu vực đã qui định.
- Tập phối hợp chạy, nhảy.
+ GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp, làm mẫu, sau
đó cho HS thực hiện bài tập.
+ Cho HS tập theo đội hình hàng dọc, điều khiển các
em tập luyện theo hiệu lệnh còi.
- Trò chơi"Kiệu người".
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và làm mẫu
động tác.Sau đó cho HS chơi theo nhóm 3 người.
6-7p 6-7p
X X X ->
Trang 19III.Kết thúc:
- Đi thường theo nhịp, vừa đi vừa hát.
- Đứng tại chỗ nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh giá kết quả, về nhà ôn tập bật xa.
1-2p 1p 2p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 20
-*** -Tiết 24 CHÀO CỜ
_
Đạo đức Tiết 24: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ( Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thứ bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/35
- Để giữ gìn các công trình công cộng em
phải làm gì?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ báo cáo kết quả điều tra mà các em
thực hiện
2) Bài m ới :
* Hoạt động 4: Trình bày bài tập
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
điều tra về những công trình công cộng ở địa
phương
- Tổng hợp các ý kiến của hs, nhận xét bài
tập về nhà
Kết luận: Công trình công cộng còn được
xem là nét văn hóa của dân tộc, mọi người
dân đều phải có trách nhiệm bảo quản, giữ
gìn Một số công trình công cộng hiện nay
vẫn chưa sạch, đẹp Bản thân các em cũng
- HS1 đọc to trước lớp
- HS2: Em không leo trèo lên các tượng đá, cáccông trình công cộng
Tham gia dọn dẹp, giữ vệ sinh đường phố Không vẽ bẩn lên tường lớp học
Không khắc tên vào các gốc cây, không làmhỏng bàn ghế nhà trường,
- Lắng nghe
1) Mẫu giáo Long Giang+ Tình trạng hiện tại: Tốt2) Cầu gần chợ:
+ Tình trạng hiện tại: Nhiều rác, cĩ nhiều chỗ bịhỏng
+ Biện pháp giữ gìn: Có biển cấm xả rác, bổsung thêm thùng đựng rác và tu sửa
3) Đình, chùa Long Giang
+ Tình trạng hiện tại: Quá cũ, còn nhiều cỏ xungquanh
+ Biện pháp giữ gìn: Cần sửa chữa để đẹp hơn,làm cỏ xung quanh, quét dọn hàng ngày
- Lắng nghe
Trang 21như vận động mọi người cần phải giữ gìn các
công trình công cộng ở địa phương
KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
về các hoạt động giữ gìn các công trình
công cộng ở địa phương.
* Hoạt động 5:Bày tỏ ý kiến (BT3)
- GV sẽ nêu lần lượt các ý kiến, nếu tán
thành thì giơ thẻ xanh, không tán thành giơ
thẻ đỏ,
a) Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b) Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở
địa phương mình
c) Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
Kết luận: Chúng ta giữ gìn các công trình
công cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích của
mình Không những chúng ta chỉ bảo vệ công
trình công cộng ở nơi mình sống mà tất cả
các công trình ở mọi nơi chúng ta đều phải có
trách nhiệm giữ gìn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại mục ghi nhớ SGK/35
- Thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công
- lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng thực hiện tính tổng
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
tiếp tục làm các bài toán luyện tập về phép
cộng phân số
18
28
- Lắng nghe