d Thi đọc giữa các nhóm từng đoạn, cả bài; ĐT, CN -Cá nhân, cả lớp đọc.. -Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khóa của
Trang 1TUẦN 26 MÔN: TẬP ĐỌC
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
-Hiếu ND : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được banm5 qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ
vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
+HS khá, giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
II Chuẩn bị
-Tranh minh họa truyện trong SGK
III Các hoạt động
TIẾT 1
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển, TL CH về nội
dung bài đọc
3 Bài mới
Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1:
+GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả, nhẹ nhàng ở
đoạn đầu; nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm, tài năng
riêng của mỗi con vật
+Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
-HS đọc các từ khó: lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, xuýt xoa.
b) Đọc từng đoạn trước lớp.
-GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những từ gợi tả biệt tài
của Cá Con trong đoạn văn : Cá Con lao về phía trước, đuôi
ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá
Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái
Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
-HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài
-GV giúp HS hiểu thêm các từ : phục lăn (rất khâm phục), áo
giáp
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài; ĐT, CN)
-Cá nhân, cả lớp đọc
-4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
-Một số HS đọc
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Gọi HS khá đọc lại đoạn 1, 2
-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
-Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dánh ntn?
-Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
-Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
-Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con
-Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
-1HS đọc toàn bài
-1 HS đọc
-Tôm Càng đang tập búng càng
-Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời
chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là
Trang 2-Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại.
-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
-Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
-Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu
bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn
-Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc Tôm Càng cứu
Cá Con
4 Củng cố – Dặn dò :
-Gọi HS đọc lại truyện theo vai
-Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
-Nhận xét, cho điểm HS
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
bánh lái
-Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi
-Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
-Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)
-2, 3 HS lên bảng
-Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
-Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6
-Biết thời điểm, khoảng thời gian
-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
+ BT cần làm : BT1, BT2
II Chuẩn bị
Mô hình đồng hồ
III Các hoạt động
1.Ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số
3 và số 6
-GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập.
+ Bài 1: (miệng)
-Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và thời điểm
diễn ra các hoạt động đó (được mô tả trong tranh vẽ)
-Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới
dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập thể
lớp
-1,2 HS nhắc lại
-Lớp quan sát tranh và TL CH
-Một số HS trình bày trước lớp: Lúc 8 giờ
30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
Trang 3+ Bài 2: (nhĩm)
- HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động “Đến
trường học” Các thời điểm diễn ra hoạt động đĩ: “7 giờ” và “7
giờ 15 phút”
-So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi của bài tốn
-Với HS khá, giỏi cĩ thể hỏi thêm các câu, chẳng hạn:
-Hà đến trường sớm hơn Tồn bao nhiêu phút?
-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
-Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút) là mấy giờ?
4 Củng cố – Dặn dị (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dị
-Đại diện nhĩm trình bày
-Hà đến trường sớm hơn Tồn 15 phút -Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút -Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
MƠN: ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TIẾT 1)
I Mục tiêu
-Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
-Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
+Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Chuẩn bị
Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cu : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
-Nêu những việc cần làm và khơng nên làm để thể hiện lịch
sự khi gọi điện thoại
-GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Lịch sự khi đến nhà người khác.
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
-Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi Vừa đến nơi,
Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm vào cổng nhà Trâm và
gọi to: “Trâm ơi cĩ nhà khơng?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh
cửa vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ
Trâm: “ Trâm cĩ nhà khơng bác?” Mẹ Trâm cĩ vẻ giận lắm
nhưng bác chưa nĩi gì An thì từ nãy giờ quá ngỡ ngàng
trước hành động của Tuấn nên vẫn đứng im Lúc này An
mới đến trước mặt mẹ Trâm và nĩi: “Cháu chào bạn ạ!
Cháu là An cịn đây là Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng
lớp với Trâm Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm
phiền lịng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm cĩ nhà khơng ạ?”
Nghe An nĩi mẹ Trâm nguơi giận và mời hai bạn vào nhà
Lúc vào nhà An dặn nhỏ với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch
sự, nếu khơng biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo
thế nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng lúc nào
Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao Thấy An cười nĩi rất
vui vẻ, thoải mái nhưng lại rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ
giọng của mình xuống Thấy An trước khi muốn xem một
quyển sách hay một mĩn đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất lịch
sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra về, An kéo Tuấn đến trước
-Hát -1,2 HS trả lời
-Lớp lắng nghe
Trang 4mặt Trâm và nói: “Cháu chào bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng
còn ngượng ngùng về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu
xin phép bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban
nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì về
chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không bao giờ cư xử
như thế nữa, thỉnh thoảng hai đứa lại sang chơi với Trâm
cho vui nhé.”
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Tổ chức đàm thoại
-Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
-Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
-Lúc đó An đã làm gì?
-An dặn Tuấn điều gì?
-Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
-Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
+GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải luôn lịch
sự khi đến chơi nhà người khác như thế mới là tôn trọng
chính bản thân mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà người khác
chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó
-Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về tình huống
của bạn sau mỗi lần có HS kể
-Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến chơi nhà
người khác và động viên các em chưa biết cách cư xử lần
sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
-Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 2
-Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?
-Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì -Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?
-An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm
-An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm
-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự
-Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
-1,2 HS kể trước lớp
-2 HS trả lời
MÔN: CHÍNH TẢ
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I Mục tiêu
-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
-Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
Trang 52 Bài cũ: Bé nhìn biển
-GV đọc cho HS viết bảng con từ: mứt dừa, tức tưởi.
-Nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Vì sao cá không biết nói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
-Câu chuyện kể về ai?
-Việt hỏi anh điều gì?
-Lân trả lời em ntn?
-Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Câu chuyện có mấy câu?
-Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
-Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu nào?
-Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-say sưa, bỗng, ngớ ngẩn
-Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+Bài 2: (a)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Treo bảng phụ
-Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-Cả lớp viết bảng con
-Lớp theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại bài -Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
-Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
-Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
-Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
-Có 5 câu
-Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ? -Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
-Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
-Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
-HS đọc cá nhân
-Cả lớp viết bảng con
-Lớp chép bài
-1 HS đọc
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
Trang 6
MÔN: TẬP ĐỌC
SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
-Ngắt nghỉ hơi đúngở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài.
-Hiểu ND : Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Tôm Càng và Cá Con.
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Tôm Càng và
Cá Con.
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
-Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh đẹp ở đâu?
-Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của sông Hương trên bản đồ
-Huế là cố đô của nước ta Đây là một thành phố nổi tiếng với
những cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử Nhắc đến
Huế, chúng ta không thể không nhắc tới sông Hương, một đặc
ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế Chính sông Hương đã
tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ Bài học
hôm nay sẽ đưa các con đến thăm Huế, thăm sông Hương
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu
Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của sông Hương
b) Luyện phát âm
-Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1
câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát
hiện lỗi phát âm của HS
-Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và
ghi những từ này lên bảng lớp)
-Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài Nghe và chỉnh sửa
lỗi phát âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
-HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các câu dài
-Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một số từ gợi tả sau: nở
đỏ rực, đường trăng lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết
bài
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu
luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc
-GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ chức
cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
-2 HS đọc
-Lớp theo dõi và trả lời
-Theo dõi và đọc thầm theo
-Đọc bài
-Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm
cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
-Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
-Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng
cả phố phường.//
-3 HS đọc
-Một số HS đọc
-Luyện đọc theo nhóm
-Thi đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 7-Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt.
e) Đọc đồng thanh
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới những từ chỉ các
màu xanh khác nhau của sông Hương?
-Gọi HS đọc các từ tìm được
-Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
-Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
-Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?
-Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi màu ntn?
-Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
-Do đâu có sự thay đổi ấy?
-Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành
cho thành phố Huế?
4 Củng cố – Dặn dò
- Em cảm nhận được điều gì về sông Hương?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-Cả lớp đọc
-Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh
-Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
-Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên -Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường -Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống mặt nước
-Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
-Anh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh
-Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào
-Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
-: Sông Hương thật đẹp và luôn chuyển đổi theo mùa Sông Hương là một đặc ân thiên nhiên dành cho xứ Huế
MÔN: TOÁN
TÌM SỐ BỊ CHIA
I Mục tiêu
-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm
vi bảng tính đã học )
-Biết giải bài toán có một phép nhân
+ BT cần làm: BT1, BT2, BT3
II Chuẩn bị
Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Luyện tập.
-GV yêu cầu HS thực hành trên đồng hồ
-GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Tìm số bị chia.
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
-GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng
-2HS
-Lớp quan sát
-HS trả lời: Có 3 ô vuông
Trang 8có mấy ô vuông?
-GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
-Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có
tất cả mấy ô vuông?
-HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
-Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi
số trong phép chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
+Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
-Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được
thương là 5
-Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
-Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị
chia)
-Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10 b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với
số chia
-Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Hoạt động 2: Thực hành
+Bài 1: (miệng) HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và
phép chia theo từng cột
+ Bài 2: (bảng con)
-GV nhận xét, sửa chữa
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6 + Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
-Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta làm ntn?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét , sửa chữa
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-HS tự viết
6 : 2 = 3
Số bị chia Sốchia Thương -1,2HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
-2 hàng có tất cả 6 ô vuông -HS viết: 3 x 2 = 6
6 = 3 x 2
-HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
-1,2 HS nhắc lại
-Lớp quan sát
-2 HS nhắc lại cách tìm số bị chia
-HS nêu miệng kết quả
-Cả lớp làm vào bảng con
-1HS đọc bài
-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo -Có 3 em được nhận kẹo -HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15 -HS làm và chữa bài
Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
Trang 9
MÔN: LUYỆN TỪ
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I Mục tiêu
-Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt (BT1); kể tên được một số con vật sống dưới nước (BT2) -Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy (BT3)
II Chuẩn bị
Tranh minh hoạ trong SGK Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi: Vì
sao?
- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
+ Bài 1: (miệng)
-Treo bức tranh về các loài cá
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
-Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn
vào bảng theo yêu cầu
-Cả lóp và GV nhận xét
+ Bài 2
-Treo tranh minh hoạ
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh
-Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi HS viết nhanh tên
một con vật sống dưới nước rồi chuyển phấn cho bạn Sau thời
gian quy định, HS các nhóm đọc các từ ngữ tìm được Nhóm
nào tìm được nhiều từ sẽ thắng
-Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
+ Bài 3: (viết)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-2 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phần được gạch chân
-Quan sát tranh
-1 HS đọc đề bài
-1,2 HS đọc
(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)
cá nục cá quả (cá chuối)
-Quan sát tranh
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm -Tôm, sứa, ba ba
-2 nhóm thi tìm từ ngữ:
cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chày,
cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua, cáy, trạch, hải cẩu, sứa, sao biển,…
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm -1,2 HS đọc lại đoạn văn
-1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở -Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
Trang 10
MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Biết cách tìm số bị chia
-Nhận biết số bị chia, số chia, thương
-Biết giải bài toán có một phép nhân
+BT cần làm: BT1, BT2 (a,b), BT3 (cột 1,2 3,4), BT4
II Chuẩn bị
Bảng phụ
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Tìm số bị chia
-Gọi HS lên bảng làm các bài tập sau:
x : 4 = 3 , x : 3 = 5
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1:
+Bài 1:
-HS vận dụng cách tìm số bị chia đã học để làm bài
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Chẳng hạn:
Y : 2 = 3
Y = 3 x 2
Y = 6 (Có thể nhắc lại cách tìm số bị chia)
+Bài 2: (nhóm)
-GV chia nhóm để HS làm
-Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ và số bị chia
-HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia
-Cả lớp và GV nhận xét
+Bài 3: (phiếu)
-HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong mỗi cột rồi tính
nhẩm
Cột 1: Tìm thương 10 : 2 = 5
Cột 2: Tìm số bị chia 5 x 2 = 10
Cột 3: Tìm thương 18 : 2 = 9
Cột 4: Tìm số bị chia 3 x 3 = 9
Cột 5: Tìm thương 21 : 3 = 7
Cột 6: Tìm số bị chia 4 x 3 = 12
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành.
+ Bài 4:
-Gọi HS đọc đề bài
-1 can dầu đựng mấy lít?
-Có tất cả mấy can
-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
-Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can có 3
lít, vậy để tìm tổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì?
- Trình bày:
-2 HS lên bảng làm bài
-Tìm y -3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào bảng con cột 1
-1,.2 HS nhắc lại cách tìm số bị chia
-4 nhóm thực hiện Đại diện nhóm trình bày
-1HS đọc đề bài -1 can dầu đựng 3 lít -Có tất cả 6 can -Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu
-HS chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18 -1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở