1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 26 - Trường TH Thanh Kỳ

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 350,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH Thanh Kỳ GV NguyÔn ThÞ Hoa  Hoạt động 3: Liên hệ thực tế -Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó?. -Yêu cầu cả lớp theo[r]

Trang 1

N¨m häc : 2009 - 2010 1

TUẦN 26

Thø 2 ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2010

TẬP ĐỌC

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài -Hiếu ND : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được b¹n qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)

+HS khá, giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )

II Chuẩn bị

-Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động

TIẾT 1

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển,

TL CH về nội dung bài đọc

3 Bài mới

Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con

 Hoạt động 1:

+GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả,

nhẹ nhàng ở đoạn đầu; nhấn giọng những từ ngữ

tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con vật

+Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu

-HS đọc các từ khó: lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo,

xuýt xoa

b) Đọc từng đoạn trước lớp.

-GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những từ

gợi tả biệt tài của Cá Con trong đoạn văn : Cá

Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút

cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại

uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái

Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

-HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài

-GV giúp HS hiểu thêm các từ : phục lăn (rất

khâm phục), áo giáp

c) Đọc từng đoạn trong nhóm.

d) Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài;

-Cá nhân, cả lớp đọc

-4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

-Một số HS đọc

Trang 2

ĐT, CN)

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Gọi HS khá đọc lại đoạn 1, 2

-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

-Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dánh

ntn?

-Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?

-Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

-Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con

-Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

-Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại

-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

 Hoạt động 2: Thảo luận lớp

-Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

-Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó

dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho

bạn

-Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

4 Củng cố – Dặn dò :

-Gọi HS đọc lại truyện theo vai

-Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

-Nhận xét, cho điểm HS

-1HS đọc toàn bài

-1 HS đọc

-Tôm Càng đang tập búng càng

-Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh

-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên

mình: “Chào bạn Tôi là cá Con

Chúng tôi cũng sống dưới nước như

họ nhà tôm các bạn…”

-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

-Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

-Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-Tôm Càng thấy một con cá to, mắt

đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

-Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều

HS được kể.)

-2, 3 HS lên bảng

-Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)

Trang 3

N¨m häc : 2009 - 2010 3

-Nhận xét tiết học

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

-Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

-Biết thời điểm, khoảng thời gian

-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

+ BT cần làm : BT1, BT2

II Chuẩn bị

Mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

1.Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim

phút chỉ vào số 3 và số 6

-GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Luyện tập.

 Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập.

+ Bài 1: (miệng)

-Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động

và thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô tả

trong tranh vẽ)

-Trả lời từng câu hỏi của bài toán

-Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát

biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt

động ngoại khóa của tập thể lớp

+ Bài 2: (nhóm)

- HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt

động “Đến trường học” Các thời điểm diễn ra

-1,2 HS nhắc lại

-Lớp quan sát tranh và TL CH

-Một số HS trình bày trước lớp:

Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ

10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

Trang 4

hoạt động đĩ: “7 giờ” và “7 giờ 15 phút”.

-So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi

của bài tốn

-Với HS khá, giỏi cĩ thể hỏi thêm các câu, chẳng

hạn:

-Hà đến trường sớm hơn Tồn bao nhiêu phút?

-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?

-Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút)

là mấy giờ?

4 Củng cố – Dặn dị (3’)

-Nhận xét tiết học

-Dặn dị

-Đại diện nhĩm trình bày

-Hà đến trường sớm hơn Tồn 15 phút

-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút

-Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút

ThĨ dơc

ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG (DANG NGANG)

TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô”.

I.Mục tiêu:

- Học đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông (dang ngang) Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.

-Ôn trò chơi “ Nhảy ô”.yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia trò chơi.

II.Chuẩn bị:

- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập.

- Đường kẻ thẳng, kẻ ô cho trò chơi và 1 còi.

III Các hoạt động dạy học:

1.Phần mở đầu:

-GV phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học.

2.phần cơ bản:

-Ôn đứng hai chân rộng bằn vai

(hai bàn chân thẳng hướng phía

trước), thực hiện các động tác tác

-chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc 70-80m.Sau đó đi theo vòng tròn và hít thở sâu (ngược chiều kim đồng hồ).

-Đứng xoay các khớp cổ chân, đầu gối , hông, vai.

-Oân một số động tác của bài thể dục phát triễn chung.

-HS tập.

Trang 5

N¨m häc : 2009 - 2010 5

tay

* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

chống hông.

- Kẻ hai vạch thẳng.

* Theo vạch kẻ thẳng hai tay dang

ngang.

* Đi kiểng gót, hai tay chống hông

(như trên)

Trò chơi “Nhảy ô”

3 / Phần kết thúc

 Đứng vỗ tay và hát :1-2 phút

- Cúi người thả lỏng :6 –8 lần

-Nhảy thả lỏng 5 –6 lần

* GV hỏi hệ thống bài 1 –2 phút

* GV nhận xét lớp học + dặn HS

bài tập về nhà

-Đi theo vạch kẻ hai tay chống hông:2-3 lần.

-Đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay dang ngang:2-3 lần 10m.

-Thi một số độn tác.

- Mỗi đợt đi 3 – 6 HS Đi xong đi về hai bên trở về hàng của mình để chuẩn bị đi đợt 2.

- Mỗi đợt đi 3 – 6 HS Đi xong đi về hai bên trở về hàng của mình để chuẩn bị đi đợt 2.

- Đi kiểng gót

- HS chơi 8-10 phút

* HS thực hiện

- Trả lời

- Thực iện ở nhà.

Thø 3 ngµy 9 th¸ng 3 n¨m 2010

Mĩ thuật

ĐỀ TÀI CON VẬT (VẬT NUƠI)

I Mục tiêu.

 Hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật nuơi quen thuộc.

 Biết cách vẽ con vật.

 Vẽ được con vật đơn giản theo ý thích.

 HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp.

 BVMT: Biết cách bảo vệ con vật nuơi.

II Chuẩn bị.

Giáo viên.

 Tranh ảnh một số con vật nuơi quen thuộc.

 Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh.

 Bài vẽ các con vật của hs.

Học sinh.

 Giấy vẽ.

Trang 6

 Bút chì, màu, thước kẻ.

III Các hoạt động dạy học.

Giới thiệu bài: GV lựa chọn cách giới thiệu sao cho phù hợp với bài.

Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.

- Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh các con vật quen thuộc và gợi ý hs nhận biết:

-Tên con vật?

-Hình dáng và các bộ phận

chính của chúng?

-Đặc điểm và màu sắc?

-Các em hãy kể thêm một vài

con vật quen thuộc mà em

biết?

-Chó, mèo, gà, thỏ,…

-Đầu, mình, chân, đuôi,…

-Bò, trâu, ngựa,…

-Gà trống có bộ lông nhiều màu sắc, trên đầu có mào to,…

Hoạt động 2: Cách vẽ con vật.

- GV hướng dẫn bằng tranh quy trình.

+Vẽ hình các bộ phận lớn của con vật trước: đầu, mình.

+Vẽ các bộ phận nhỏ sau: chân, đuôi, tai,…

+Vẽ con vật ở các dáng khác nhau: đi, chạy,…

+Có thể vẽ thêm hình ảnh khác cho tranh sinh động hơn.

+Vẽ màu theo ý thích.

Hoạt động 3: Thực hành.

- HS thực hành theo hướng dẫn.

- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp.

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- Tiêu chí nhận xét:

+Vẽ được hình dáng con vật.

 HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp.

- GV bổ sung và yêu cầu hs xếp loại bài theo ý thích.

- BVMT: Để bảo vệ và chăm sóc vật nuôi các em cần phải làm gì?

Dặn dò:

- Quan sát các con vật (chú ý đến đặt điểm và các dáng trong hoạt động của chúng).

- Quan sát các loại cặp sách của hs chuẩn bị cho bài 27.

Trang 7

N¨m häc : 2009 - 2010 7

TOÁN

TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu

-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )

-Biết giải bài toán có một phép nhân

+ BT cần làm: BT1, BT2, BT3

II Chuẩn bị

Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III Các hoạt động

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Luyện tập.

-GV yêu cầu HS thực hành trên đồng hồ

-GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Tìm số bị chia.

 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân

và phép chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

-GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều

nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

-GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia

Thương

-Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là

2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?

-HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

-Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi

vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

+Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

-2HS

-Lớp quan sát

-HS trả lời: Có 3 ô vuông

-HS tự viết

6 : 2 = 3

Số bị chia Sốchia Thương

-1,2HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

-2 hàng có tất cả 6 ô vuông -HS viết: 3 x 2 = 6

6 = 3 x 2

-HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia

và phép nhân

-1,2 HS nhắc lại

-Lớp quan sát

Trang 8

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

-Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho

2 được thương là 5

-Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

-Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được

10 (là số bị chia)

-Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10 b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia

-Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia

 Hoạt động 2: Thực hành

+Bài 1: (miệng) HS lần lượt tính nhẩm phép

nhân và phép chia theo từng cột

+ Bài 2: (bảng con)

-GV nhận xét, sửa chữa

X : 2 = 3

X = 3 x 2

X = 6 + Bài 3:

-Gọi HS đọc đề bài

-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

-Có bao nhiêu em được nhận kẹo?

-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta

làm ntn?

-Yêu cầu HS trình bày bài giải

GV nhận xét , sửa chữa

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

-2 HS nhắc lại cách tìm số bị chia

-HS nêu miệng kết quả

-Cả lớp làm vào bảng con

-1HS đọc bài

-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo -Có 3 em được nhận kẹo

-HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15

-HS làm và chữa bài

Bài giải

Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

CHÍNH TẢ

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I Mục tiêu

-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

-Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

Trang 9

N¨m häc : 2009 - 2010 9

II Chuẩn bị

Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Bé nhìn biển

-GV đọc cho HS viết bảng con từ: mứt dừa, tức

tưởi.

-Nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Vì sao cá không biết nói.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

-Câu chuyện kể về ai?

-Việt hỏi anh điều gì?

-Lân trả lời em ntn?

-Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Câu chuyện có mấy câu?

-Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

-Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu

câu nào?

-Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì

sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-say sưa, bỗng, ngớ ngẩn

-Đọc cho HS viết

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

-Cả lớp viết bảng con

-Lớp theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại bài

-Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

-Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”

-Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

-Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực

ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng

cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước

-Có 5 câu

-Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

-Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng

em ngậm đầy nước, em có nói được không?

-Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

-Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân

-HS đọc cá nhân

-Cả lớp viết bảng con

-Lớp chép bài

Trang 10

+Bài 2: (a)

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo bảng phụ

-Cả lớp và GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dị :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dị

-1 HS đọc

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào vở

ĐẠO ĐỨC

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TIẾT 1)

I Mục tiêu

-Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.

-Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

+Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị

Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

III Các hoạt động

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cu : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

-Nêu những việc cần làm và khơng nên làm để

thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

-GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Lịch sự khi đến nhà người khác.

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà

bạn”

-Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi

Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm

ầm vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi cĩ

nhà khơng?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa

vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi

mẹ Trâm: “ Trâm cĩ nhà khơng bác?” Mẹ

Trâm cĩ vẻ giận lắm nhưng bác chưa nĩi gì

An thì từ nãy giờ quá ngỡ ngàng trước hành

động của Tuấn nên vẫn đứng im Lúc này An

mới đến trước mặt mẹ Trâm và nĩi: “Cháu

chào bạn ạ! Cháu là An cịn đây là Tuấn bạn

cháu, chúng cháu học cùng lớp với Trâm

Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm

-Hát -1,2 HS trả lời

-Lớp lắng nghe

Trang 11

N¨m häc : 2009 - 2010 12

phiền lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà

không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận

và mời hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn

nhỏ với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu

không biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm

theo thế nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui

vẻ nhưng lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư

xử ra sao Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải

mái nhưng lại rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ

giọng của mình xuống Thấy An trước khi

muốn xem một quyển sách hay một món đồ

chơi nào đều hỏi Trâm rất lịch sự, Tuấn cũng

làmtheo Lúc ra về, An kéo Tuấn đến trước

mặt Trâm và nói: “Cháu chào bác, cháu về ạ!”

Tuấn cũng còn ngượng ngùng về chuyện trước

nên lí nhí nói: “Cháu xin phép bác cháu về

Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban nãy” Mẹ

Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì

về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không

bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai

đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện.

Tổ chức đàm thoại

-Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

-Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

-Lúc đó An đã làm gì?

-An dặn Tuấn điều gì?

-Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

-Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

+GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em

phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác

như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình

-Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to

Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm

có nhà không?

-Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

-Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu

là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm

có nhà không?

-An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những

gì An làm

-An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm

-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách

cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự

-Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

-1,2 HS kể trước lớp

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm