-Tiết học trước đã học cách tìm tổng, bài học hôm nay sẽ học cách tìm một số hạng chưa biết trong một tổng.. Hoạt động 1 : Cách tìm số hạng trong một tổng.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tiếng việt
ÔN TẬP- KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Học sinh đọc đúng nhanh các bài tập đọc đã học Đọc được 45-50chữ/phút và trả lời đúng câu hỏi
1 Giáo viên : Tranh : Hệ thống câu hỏi
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Ôn luyện đọc & HTL
-Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài
đọc
-Cho điểm trực tiếp từng em
Hoạt động 2 : HTL bảng chữ cái.
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3 : Ôn từ chỉ người, chỉ vật,
cây cối, con vật
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Chữa bài, nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Phát giấy kẻ sẵn bảng cho từng nhóm
-Chia nhóm đọc nội dung từng cột trong
bảng từ sau khi làm bài xong
-Nhận xét Tuyên dương nhóm tích cực
3.Củng cố : -Ôn tập các bài tập đọc
nào ?
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Ôn tập- Kiểm tra tập đọc &HTL/ Tiết 1
-HS lên bảng bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị
-Đọc và TLCH
-1 em HTL bảng chữ cái Lớptheo dõi
-3 em đọc nối tiếp
-2 em đọc lại
-4 em lên bảng làm Lớp làmnháp
-1 em giỏi đọc -Chia 4 nhóm mỗi nhóm làm 1cột,
-1 nhóm đọc bài làm của nhóm,nhóm khác bổ sung
Trang 2I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Ôn luyện đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
- Ôn cách sắp xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
2.Kỹ năng : Rèn đọc trôi chảy rõ ràng rành mạch
3.Thái độ : Phát triển năng lực cảm thụ văn học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi tên các bài tập đọc Kẻ sẵn bài 2
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập đọc & HTL.
-Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trực quan : Bảng phụ (ghi bài 2).
-Gọi 2 em khá đặt câu theo mẫu ; Ai, là
-Giáo dục tư tưởng : Tập đọc hay sẽ
cảm thụ được cái hay của văn học
-2 em lên bảng đặt câu :-Bạn Lan là học sinh giỏi
-5-7 em nói câu của mình
Trang 3Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài. -Tìm đọc các bài tập đọc.
***********************************
TOÁN
LÍT.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích (sức chứa)
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít, Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên
gọi và kí hiệu của lít (l).
- Biết tính cộng trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quanđến đơn vị lít
2.Kĩ năng : Rèn làm tính đúng có kèm tên đơn vị (l), đong đo chính xác.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Cốc, can, bình nước, xô đựng nước sạch
2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Trực quan : Đưa một cốc nước thủy
tinh
-Để biết trong cốc có bao nhiêu nước
hay trong 1 cái can có bao nhiêu nước
(dầu, nước mắm, sữa … ) người ta dùng
đơn vị đo đó là : lít
Hoạt động 1 : Làm quen với biểu tượng
dung tích
A/ Trực quan : Đưa 1 cốc nước và 1
bình nước, 1 can nước, 1 ca nước
-Em hãy nhận xét về mức nước ?
Hoạt động 2 : Giới thiệu ca 1 lít (chai 1
lít) Đơn vị lít
Truyền đạt : Để biết trong cốc, ca, can
có bao nhiêu lít nước …… Ta dùng đơn
vị là lít Lít viết tắt là (l).
-1 em lên bảng đặt tính và tính
-1 em nêu cách nhẩm, Lớp làmbảng con
-Quan sát xem trong cốc có baonhiêu nước
Trang 4-Giáo viên viết bảng : Lít (l).
-Đưa ra 1 túi sữa (1 lít)
-Đưa ra 1 ca (1 lít) đổ túi sữa trở lại
trong ca và hỏi ca chứa mấy lít sữa ?
-Em có nhận xét gì ?
-Đưa ra 1 cái can có vạch chia Rót nước
vào can dần theo từng vạch, học sinh
đọc lần lượt mức nước có trong can
Hoạt động 3 : Luyện tập – thực hành.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
Ba lít 3l Mười lít10l Hai lít2l Năm lít 5l
-Trong can đựng bao nhiêu lít nước ?
-Trong xô đựng bao nhiêu lít nước ?
-Nêu bài toán : Trong can có 18 lít
nước Đổ nước trong can vào đầy xô 5
lít Hỏi trong can còn bao nhiêu lít
-Trong can có 10 lít nước Đổnước trong can vào dầy một cái
ca 2 lít Hỏi trong can còn lạimấy lít nước ?
-Còn 8 lít Vì 10l – 2l = 8l.
-20l – 10l = 10l
Trang 5Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Muốn biết cả hai lần bán được bao
nhiêu lít nước mắm ta làm như thế nào ?
Lần đầu : 12l Lần sau : 15l
Cả hai lần : ? lít.
-Giải.
Cả hai lần bán được là ; 12l + 15l = 27 (l)
-Thực hiện phép tính cộng, trừ với số đo thể tích có đơn vị lít (l)
-Giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng : Rèn tính nhanh, giải toán có kèm tên đơn vị đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Viết bảng bài 2, hoặc vật thật 2 cái cốc (0,5l), 4 cái cốc (0,25l).
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Luyện tập
-3 em lên bảng làm Cả lớp làm vở
-35 – 12 = 23
Trang 6Bài 2 : Trực quan với cốc nước 1l, 2l,
3l.
-Hỏi : Có mấy cốc nước ?
-Đọc số đo trên cốc
-Bài toán yêu cầu gì ?
-Em làm như thế nào để tính số nước
của 3 cốc ?
-Kết quả là bao nhiêu ?
-Hướng dẫn tương tự phần b và c
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
Bài 4 : Giáo viên đưa ra 2 cốc loại 0,5l
và 4 cốc loại 0,25l và yêu cầu học sinh
thực hành rót nước (hoặc đưa 10 cốc
loại 0,1l)
-Em hãy so sánh mực nước ở các lần ?
-Kết luận : Có 1 lít nước nếu đổ vào
càng nhiều cốc (các cốc như nhau) thì
nước trong mỗi cốc càng ít
-Giải toán-thuộc dạng ít hơn
Số lít dầu thùng thứ hai có :
16 – 2 = 14 (l) Đáp số : 14 l.
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật
- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối
2 Kĩ năng : Rèn đọc trôi chảy rõ ràng, nhận biết đúng các từ chỉ hoạtđộng và đặt câu
3 Thái độ : Học sinh cảm thụ được cái hay của văn học
Trang 7II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Chép sẵn bài : Làm việc thật là vui Hệ thống câu hỏi
2 Học sinh : Ôn các bài tập đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
-Cho học sinh lên bốc thăm
-Từng em đọc bài theo quy định và nêu
-báo phút, báo giờ
-gáy vang óoo báo trời sáng
-kêu tu hú, báo mùa vải chín
-bắt sâu bảo vệ mùa màng
-nở hoa cho sắc xuân rực rỡ
-đi học, quét nhà, nhặt rau, …
Hoạt động 3 : Ôn tập về đặt câu kể về
một con vật, đồ vật, cây cối
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Ôn tập – kiểm tra tập đọc &HTL
-Học sinh bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị
-Học sinh lần lượt tập đọc,TLCH
-Quan sát
-Tìm những từ ngữ chỉ hoạt độngcủa mỗi vật mỗi người trong bài.-2 em đọc thành tiếng
Trang 8-Em hãy đọc lên các câu em vừa làm.
2.Kĩ năng : Biết cách vẽ cái mũ
3.Thái độ : Ham thích học vẽ, vẽ được cái mũ theo mẫu
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Tranh ảnh các loại mũ, Các loại mũ thật, hình minh họa cách vẽ cái mũ
- Một số bài vẽ cũa HS năm trước
- 2.Học sinh : Vở vẽ, bút chì, màu vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cu : Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị
của HS
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Giới thiệu một số mũ đã chuẩn bị
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.
Trực quan : Tranh vẽ các loại mũ
-Em hãy kể tên các loại mũ mà em biết ?
-Khác nhau nhưng rất hài hòa.-Trắng hoặc màu sậm, sọc ca rô
Trang 9Hoạt động 3 : Thực hành.
Mục tiêu : Vẽ được cái mũ, biết
trang trí màu sắc
-Nhận xét, đánh giá
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sưu tầm
ảnh chụp chân dung trên sách báo Quan
2 Kĩ năng : Rèn đọc rõ ràng, viết đúng, trình bày sạch - đẹp
3.Thái độ : Học sinh biết cảm thụ cái hay của văn học
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc.
-Ghi phiếu các bài tập đọc :
-GV theo dõi học sinh đọc và đặt câu
hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Viết chính tả.
a/ Giáo viên đọc mẫu bài Cân voi.
-Đoạn văn kể về ai?
-Lương Thế Vinh đã làm gì ?
b/Hướng dẫn trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Những từ nào được viết hoa ? Vì sao
phải viết hoa ?
-Giáo viên đọc Đọc lại
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình
bày
-Ôn tập kiểm tra tập đọc & HTL
-Học sinh bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị
-HS lần lượt đọc theo số thăm vàTLCH (7-8 em )
-Theo dõi
-2 em đọc Cả lớp đọc thầm.-Trạng nguyên Lương Thế Vinh.-Dùng trí thông minh để cân voi
-4 câu
-Mới, Sau, Khi viết hoa vì là chữđầu câu Lương Thế Vinh, TrungHoa viết hoa là vì tên riêng
-Học sinh nêu
-Phân tích, viết bảng con : TrungHoa, Lương, xuống thuyền, nặng,mức
-Nghe đọc viết vở
Trang 102.Kĩ năng : Rèn kĩ năng mạnh dạn tự tin trong sinh hoạt.
3.Thái độ : Phát triển trí thông minh sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tham khảo trò chơi Một số hình các con vật
2.Học sinh : Sổ tay ghi chép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Giới thiệu nội dung sinh hoạt
-Ôn một số động tác
-Nhận xét
-Giới thiệu trò chơi : Con vỏi con voi.
-Hướng dẫn luật chơi : GV đọc Con
vỏi con voi
-GV : Voi ở trên rừng
-GV : Voi về thành phố
-GV : Voi sút bóng tròn
-GV : Voi ra cúi chào Vỗ tay
Kết thúc sinh hoạt – Đồng ca bài hát
Múa vui
-HS ôn một số động tác đã học :-Giậm chân tại chỗ, đi đều đứnglại
-Chuyển đội hình hàng ngangthành vòng tròn và ngược lại.-Đi đều
-Quay phải, quay trái
-Ôn 6 động tác
-Theo dõi
-Cả lớp đứng tại chỗ vừa hát vừabắt chước động tác con voi, lúctiến lúc lùi
Trang 11- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.
- Ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và tổ chức câu thành bài
Hiểu : Nội dung của bài ôn
2.Kĩ năng : Rèn đọc rõ ràng, trả lời câu hỏi mạch lạc, đủ ý
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết cảm thụ nội dung của bài tập đọc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc, hệ thống câu hỏi
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên ghi phiếu các bài ôn :
-Giáo viên gọi từng em đọc và đặt câu
hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Quan sát tranh & TLCH.
-Giới thiệu bài văn
-Trực quan : Treo 4 bức tranh
-1 em nêu yêu cầu : Dựa vàotranh và trả lời câu hỏi
-Quan sát-Quan sát kĩ từng tranh, đọc câuhỏi và trả lời Các câu trả lời phảitạo thành một câu chuyện
-Làm vở bài tập
-Hàng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn đihọc Hôm nay, chẳng may mẹ bị
ốm phải nằm ở nhà Tuấn rótnước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộmột mình đến trường
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
- Kĩ năng tính cộng (nhẩmvà viết) kể cả cộng các số đo với đơn vị là kilôgam hoặc lít
- Giải bài toán tìm tổng hai số
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng cộng đúng, nhanh, chính xác
Trang 123.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Hình vẽ bài 4
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài 2 : Treo tranh
-Đặt câu hỏi hướng dẫn
Bài 3 :
-Em cho biết 63 + 29 = ?
-Nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
Bài 5 : Hình vẽ Quan sát và cho biết túi
gạo nặng mấy kg ? Vì sao ?
3.Củng cố : -Nêu cách thực hiện 68 +
-1 em nhẩm-3 em đặt tính và tính
-Bảng con
-Luyện tập chung
-HS làm bài
-HS nối tiếp báo cáo kết quả
a/ Có hai bao gạo bao thứ nhấtnặng 25 kg, bao thứ hai nặng 20
kg Hỏi cả hai bao nặng baonhiêu kilôgam ?
-Trả lời : 25 + 20 = 45 (kg)b/ Thùng thứ nhất đựng 15 lítnước, thùng thứ hai đựng 30 lít.Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêulít nước ?
-Trả lời : 15 + 30 = 45 (l)
-Làm bài
-63 + 29 = 92 -Giải bài toán theo tóm tắt
-Quan sát và nói túi gạo nặng 3kg
-Vì túi gạo và 1 kg nặng bằng 4kg
( 2kg + 2kg = 4kg)
Vậy túi gạo bằng 4kg – 1kg =3kg (khoanh câu C)
-1 em nêu
Trang 13- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Ôn luyện cách nói lời cám ơn xin lỗi
- Ôn luyện kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
2.Kĩ năng : Biết nói lời cám ơn, xin lỗi, biếtsử dụng dấu câu
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc Ghi sẵn bài 3
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên ghi phiếu các bài ôn :
-Giáo viên gọi từng em đọc và đặt câu
… Nhưng con chưa kịp tìm thấythì mẹ đã gọi con dậy rồi Thế vềsau mẹ có tìm thấy vật đó không,
hở mẹ ?
… Nhưng lúc mơ, con thấy mẹcũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con
cơ mà
Trang 143.Củng cố : Hãy nói lời cám ơn, xin lỗi
“Em được bạn giúp cho mượn sách
tham khảo để học thêm”,
“Em làm bẩn vở của bạn vì vô ý”
- Giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể Giun gât
ra nhiều tác hại đối với cơ thể
- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống
- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh : An sạch, uốngsạch, ở sạch
2.Kĩ năng : Rèn thói quen ăn uống sạch sẽ
3.Thái độ : Ý thức ăn uống sạch sẽ để bảo đảm sức khoẻ tốt
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 20, 21
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Để ăn sạch chúng ta phải làm gì ?
-Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ ?
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Thảo luận : Phải làm gì
để ăn sạch ?
-Giáo viên đưa câu hỏi :
-Em đã bao giờ bị đau bụng hay tiêu
chảy, ỉa ra giun, buồn nôn và chóng mặt
chưa?
-Giảng : Nếu bạn nào trong lớp đã bị
những triệu chứng như vậy chứng tỏ đã
bị nhiễm giun
-Ăn uống sạch sẽ
-Rửa tay sạch trước khi ăn, rửasạch rau quả, thức ăn phải đậycẩn thận, bát đũa dụng cụ phảisạch sẽ
-Đề phòng được nhiều bệnhđường ruột như đau bụng, ỉachảy, giun sán
-Đề phòng bệnh giun
-Theo dõi
-Mỗi em đưa 1 ý
Trang 15-Đưa câu hỏi thảo luận.
-Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
-Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể
người?
-Nêu tác hại do giun gây ra?
-Giáo viên chốt ý
Hoạt động 2: Thảo luận : Nguyên nhân
gây nhiễm giun
-Trực quan : Tranh /SGK tr 20
-Trứng giun và giun từ trong ruột người
bị bệnh giun ra bên ngoài bằng cách nào
?
-Từ trong phân người bị bệnh giun,
trứng giun có thể vào cơ thể người lành
bằng những con đường nào?
Trực quan : Tranh : hình 2 (SGK/ tr 20).
-GV chốt ý chính : (SGV/ tr 39)
Hoạt động 3 : Làm thế nào để phòng
bệnh giun ?
-Giáo viên đưa câu hỏi : Để phòng bệnh
giun ta nên ăn uống như thế nào ?
-Giữ vệ sinh cá nhân và môi trường
xung quanh ra sao ?
-Ruột, dạ dày, gan, ……
-Giun hút chất bổ dưỡng trongmáu…
-Người bị nhiễm giun thườngxanh xao, mệt mỏi ……… -Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung
-2 em đọc lại
- Quan sát, thảo luận nhóm nhỏ.-Trứng giun ra bên ngoài dongười bị bệnh ỉa bậy
-Do xài chung nước bị nhiễmgiun, nguồn nước không sạch,rửa rau chưa sạch, ruồi đậu vàophân bay đi khắp nơi ……
-Nhóm đưa ý kiến
-Vài em chỉ vào từng hình / tr 20.-Đại diện nhóm lên chỉ và nóicác đường đi của trứng giun vào
-Vài em nhắc lại
Làm vở BT
-Đảm bảo sức khoẻ, học tập tốt.-Học bài
Trang 161.Kiến thức : Kiểm tra kết quả học tập của học sinh về :
- Kĩ năng thực hiện phép cộng qua 10 (cộng có nhớ dạng tính viết)
- Nhận dạng về hình tam giác, tư giác
- Giải toán có lời văn liên
2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh, giải toán đúng
3.Thái độ : Ý thức tự giác làm bài
Cuối tiết giáo viên thu bài làm của học sinh
Nhận xét tiết kiểm tra