1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 2 tuần 26 - Trường Tiểu học Gio Bình

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 310,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học sinh 2.Bài mới: a Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự nhiên -Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại bài học đó là : “Một số[r]

Trang 1

TUẦN 26

Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011 Buổi sáng:

A Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài

- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Búng càng ( nhìn ) trân trân, nắc nơm, mài chèo,

bánh lái, quẹo,…

- Hiểu nội dung truyện: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng

cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

C Các hoạt động dạy học: TIẾT1

I Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh đọc bài: “ Bé nhìn biển” trả lời các câu hỏi SGK.

* Giáo viên nhận xét ghi điểm

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Học sinh xem tranh minh hoạ: Giáo viên giới thiệu: Truyện Tôm

Càng và Cá Con kết bạn với nhau là một câu chuyện rất thú vị Chúng ta hãy đọc truyện xem tình bạn của chúng được bắt đầu và trở nên thắm thiết như thế nào ?

2 Luyện đọc:

2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu

* Luyện phát âm từ khó: tràn tràn, lượn, nắc nơm, ngoắt quẹo, uốn đuôi, phục lăn.

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Gọi học sinh đọc chú giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng

+ Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nói lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục lăn

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: TIẾT 2

Câu 1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ?

Trang 2

- Tôm Càng gặp một con vật lạ thân đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh

Câu 2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?

- Bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở

Câu 3: Đuôi và vẩy Cá Con có lợi ích gì ?

Phục lăn: Rất khâm phục

Áo giáp: Bộ đồ được làm bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể.

+ Đuôi: Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.

+ Vẩy: Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau Câu 4: Kể lại việc làm Tôm Càng cứu Cá Con?( Nhóm A,B)

- Học sinh nối tiếp nhau kể lại hành động của Tôm Càng cứu bạn

Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ?

- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt xia, lo lắng, hỏi han khi bạn bị đau Tôm Càng là người bạn rất đáng tin cậy

- Nhắc học sinh đọc lướt các đoạn 2,3,4 để tìm cho đủ các phẩm chất đáng quý của Tôm Càng

4 Luyện đọc lại: HS thi đọc từng đoạn, GV ghi điểm.

5 Củng cố - dặn dò:

- Em học được ở nhân vật Tôm Càng điều gì ?

- Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm cứu bạn

* Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc kĩ bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện

TOÁN: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6

- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian: Thời điểm, khoảng thời gian, đơn vị đo thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

B Chuẩn bị:

- Mô hình đồng hồ

C Lên lớp:

I Bài cũ:

- Quay kim đồng hồ chỉ: 7 giờ, 7 giờ 15 phút, 7 giờ 30 phút

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài1: Xem giờ

- 1 hs nêu yêu cầu bài tập

- Gv gắn lần lượt từng tranh lên bảng - gắn đồng hồ

- Hs thảo luận theo nhóm bàn

- Vài nhóm nêu miệng kết quả

Trang 3

- 1 hs gắn đồng hồ ứng với tranh.

Bài 2: Giải toán

- Gv nêu yêu cầu và từng câu hỏi – hs thi đua trả lời

- Tuyên dương những em trả lời nhanh, đúng

Bài 3 : Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm.(Nhóm A, B)

- 1 hs nêu yêu cầu bài tập

- Gv nêu từng câu hỏi – hs thi đua trả lời

3 Củng cố, dặn dò:

- Điền đ/s: Nếu kim ngắn chỉ giữa số 3 và số 4 còn kim dài chỉ số 6

a 6 giờ 30 phút c 6 giờ 15 phút

- Về làm bài tập vở bài tập (tr40)

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

TOÁN: TÌM SỐ BỊ CHIA

A Mục tiêu:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết cách trình bày bài toán giải dạng này

- Hs cẩn thận, sáng tạo, độc lập suy nghĩ

B Chuẩn bị:

- 6 tấm bìa hình vuông

C Lên lớp:

I Bài cũ:

- Tìm X: X + 5 = 10 X x 5 = 10

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

- Gv vừa nói vừa gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông ? (3ô

vuông)

- Làm cách nào để được 3 ô vuông

- Gv viết: 6 : 2 = 3 Hs nhắc lại: số bị chia là 6, số chia là 2, thương

là 3

SBC SC T

- Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông ? (6 ô vuông)

- Gv viết: 3 x 2 = 6

- Tất cả có 6 ô vuông, ta có thể viết: 6 = 3 x 2

- Nhận xét:

Trang 4

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

Số bị chia bằng thương nhân với số chia

3 Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

a Gv nêu: có phép chia: X : 2 = 5

- Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương là 5

- Dựa vào nhận xét trên, ta làm như sau:

- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị chia)

- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5

- Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10

b Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

- Hs nhắc lại cách tìm số bị chia

4 Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- Gv nêu từng cột, yêu cầu hs nhẩm

- Hs lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia từng cột

Bài 2 : Tìm X

- Hs làm bảng con – gv nhận xét từng bài

- * Chốt: Cách tìm – cách trình bày theo mẫu đã học

Bài 3: Bài toán

- 1 em đọc đề toán - lớp đọc thầm

- Gv tóm tắt:

5 kẹo 5 kẹo 5 kẹo

- Gv hướng dẫn:

- Bài toán hỏi gì ? (có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo)

- Bài toán cho biết gì ? (có 3 em, mỗi em 5 cái kẹo)

- Gọi số kẹo là X, ta có: X : 3 = 5 Từ đó hs chọn phép tính đúng: 5 x 3 =

- Hs giải vở - gv thu chấm bài 8 em

- 1 hs lên chữa bài

* GV kết luận: Lời giải dựa vào câu hỏi bài toán

- Phép tính đưa về dạng tìm số bị chia để chọn

- Đáp số kèm đúng tên đơn vị

5 Củng cố, dặn dò:

- Một số em nhắc lại quy tắc tìm số bị chia

- Gv nhắc lại cách tìm và cách trình bày

- Về làm các bài tập vở bài tập (tr41)

Trang 5

KỂ CHUYỆN: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

A Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh, kể lại từng đoạn câu chuyện: “ Tôm Càng

và Cá Con”

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể nối tiếp lời bạn

B Đồ dùng dạy học:

- 4 tranh minh hoạ truyện trong SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện: “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

* Giáo viên nhận xét

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng đoạn theo tranh

- Hướng dẫn học sinh quan sát 4 tranh trong SGK

+ Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau.

+ Tranh 2: Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem.

+ Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác kịp thời cứu bạn

+ Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn.

* Nhận xét bình chọn nhóm kể hay

2.2 Phân vai dựng lại câu chuyện hướng dẫn các nhóm tự phân vai dựng lại câu chuyện.

* Lưu ý: Học sinh thể hiện đúng điệu bộ giọng nói của từng nhân vật.

- Giáo viên công bố điểm, tuyên dương những học sinh và nhóm học sinh kể chuyện hay, tự nhiên

3 Củng cố - dặn dò

* Nhận xét tiết học

- Về nhà kể chuyện cho người thân nghe

CHÍNH TẢ: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI

A Mục đích yêu cầu:

- Chép lại chính xác truyện vui: “ Vì sao cá không biết nói “

- Viết số một số tiếng có âm đầu r/d hoặc có vần ưt/ưc

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép mẫu chuyện: “ Vì sao cá không biết nói”

Trang 6

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng - Cả lớp viết bảng con các từ sau: con

trăn, cá trê, nước trà, tia chớp

* Giáo viên nhận xét

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ chép lại đoạn truyện vui: “ Vì sao Cá không

biết nói” sau đó làm các bài tập phân biệt r/d ; ưt/ưc

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- Giáo viên đọc mẫu chuyện

- Việt hỏi anh điều gì ?

- Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?

- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn

* Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu ?

- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu nào ?

- Trong bài những chữ nào viết hoa ? Vì sao ?

* Hướng dẫn viết từ khó: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng.

2.2 Giáo viên đọc học sinh chép bài vào vở.

2.3 Chấm chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng làm

Sân hãy rực vàng

Rủ nhau thức dậy

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn chữa bài

4 Củng cố - dặn dò:

- Theo em vì sao cá không biết nói ? ( Vì nó là loài vật )

- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó

* Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại chuyện và chuẩn bị bài sau.

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

TẬP ĐỌC: SÔNG HƯƠNG

A Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi ở chữ có dấu câu và chỗ cần tách ý, gây ấn tượng trong những câu dài

- Biết đọc bài với giọng tả thong thả, nhẹ nhàng

Trang 7

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó: sắc độ, đặc ân, êm đềm

- Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương qua cách miêu tả của tác giả

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài: “ Tôm Càng và Cá Con “

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Thành Phố Huế là kinh đô cũ của nước ta, có rất nhiều cảnh đẹp

Bài tập đọc hôm nay sẽ giới thiệu một trong những cảnh đẹp độc đáo và nổi tiếng của Huế Cảnh Sông Hương

2 Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu

* Luyện phát âm: phong cảnh, phượng vĩ, bãi ngô, thảm cỏ, đỏ rực, dải lụa, ửng

hồng

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Gọi học sinh đọc chú giải

* Hướng dẫn đọc:

+ Bao trùm lên cả bức tranh,/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của lá cây,/ màu xanh non của những bãi ngô/ thảm cỏ in trên mặt nước.//

+ Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng

cả phố phường.//

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: Tìm những từ chỉ màu xanh của Sông Hương ?

- Xanh non, xanh thẳm, xanh biếc

Câu 2: Vào mùa hè, vào những đêm trăng, Sông Hương đổi màu như thế nào ?

- Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường

- Vào những đêm trăng sáng, Sông Hương đổi màu như thế nào ?

- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

+ Lung linh dát vàng: Ánh trắng vàng chiếu xuống Sông Hương làm dòng sông

ánh lên toàn màu vàng, như được dát một lớp vàng lóng lánh

Câu 3: Vì sao nói Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố

Huế ?

- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

4 Luyện đọc lại

Trang 8

5 Củng cố - dặn dò

* Sau khi học bài này, em nghĩ như thế nào về Sông Hương ?

* Em cảm thấy yêu quý Sông Hương vì Sông Hương mang lại vẻ đẹp cho Thành phố Huế

* Nói đến Huế là nói đến Sông Hương Chính dòng sông này đã làm cho thành phố Huế có một vẻ đẹp nên thơ, êm đềm rất khác lạ với những thành phố khác

* Về nhà ôn lại bài

* Bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập

TOÁN: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Củng cố cách tìm số bị chia chưa biết Nhận biết số bị chia, số chia, thương

- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép tính

- Giáo dục hs yêu thích học toán

B Lên lớp:

I Bài cũ:

- Muốn tìm số bị chia, ta làm thế nào ? Gọi 2 hs lên bảng làm 2 bài:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1, 2 : Tìm y, x

- 1 hs nêu yêu cầu và nội dung bài tập

- Gọi hs lên bảng làm, làm bảng con - lớp theo dõi, nhận xét

- * Chốt: cách tìm, cách trình bày

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- Hs nêu yêu cầu: tìm số bị chia, thương

- Lớp tự làm vào vở

Bài 4: Bài toán

- 1 hs đọc đề toán – gv cùng hs tóm tắt:

3l 3l 3l 3l 3l 3l

- Hs chọn phép tính đúng - giải vào vở

- Gv chấm 5 bài

- 1 hs chữa bảng bài 3, 1 hs chữa bài 4

- Gv chốt các bước: tóm tắt bằng sơ đồ

- Giải : chọn phép tính đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Thi đua giữa 2 nhóm (tiếp sức 3 em/nhóm)

Số bị chia

Trang 9

Số chia 2 3 9 10 8 7

- Về làm các bài tập vở bài tập

TỰ NHIÊN- XÃ HỘI: MỘT SỐ LỒI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

A Mục đích yêu cầu :

- Nhận dạng và nói tên dược một số cây sống dưới nước Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ ăn sâu vào bùn và đáy nước

- Hình thành và phát triển kĩ năng quan sát nhận xét , mô tả

- Thích sưu tầm , yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cây cối

B Chuẩn bị : Tranh ảnh trong sách trang 54, 55 Một số tranh ảnh ( sưu tầm )

Các cây sống dưới nước Bút dạ, giấy A3, phấn màu Sưu tầm các vật thật : Cây bèo tây , cây rau rút , hoa sen ,

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Cây sống

trên cạn “

-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học

sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự nhiên

bài học đó là : “Một số loại cây sống dưới nước”

b) Tìm hiểu bài:

* Bước 1 : - Đưa học sinh đi quan sát các cây

sống dưới nước ở các ao hồ , các đầm lầy xung

quanh trường

- Yêu cầu mô tả các loại cây theo phiếu quan

sát như sách hướng dẫn

- Nêu đặc điểm giúp cây sống trôi nổi Nêu đặc

điểm giúp cây sống dưới ao hồ

- Nhắc nhớ một số quy định đảm bảo an toàn

khi tham quan

* Bước 2 : - Yêu cầu đại diện trình bày đặc

điểm đối với từng loại cây quan sát được

- Nhận xét đánh giá ý kiến của từng nhóm

-Trả lời về nội dung bài học trong bài : “Cây sống trên cạn” đã học tiết trước

-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp làm việc theo nhóm

- Lớp thực hành đi tham quan theo một hàng dọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm quan sát và ghi chép các đặc điểm từng loại cây quan sát được vào phiếu

* Chẳng hạn : Cây sen : sống ở đầm lầy , có hoa màu hồng có 1 rễ lớn và nhiều rễ nhỏ xung quanh Lá to xanh hình trái tim gắn liền viới cuống Ích

Trang 10

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

lợi ướp trà , lá gói xôi , gói cốm hoa trang trí, hạt để ăn ,

- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2010

TỐN: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC

A Mục tiêu: Giúp hs:

- Bước đầu nhận biết về chu vi tam giác, chu vi hình tứ giác

- Biết cách tính chu vi tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nĩ

- Giáo dục HS yêu thích học tốn

B Chuẩn bị:

- Thước đo độ dài

C Lên lớp:

I Bài cũ:

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?

- Tìm X: X : 2 = 5 X : 3 = 4

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu về cạnh và chu vi tam giác, tứ giác:

- Hs nêu các cạnh của tam giác:

- 3 cạnh: AB, BC, CA

- Gv ghi tên độ dài từng cạnh hs nêu:

- AB = 4cm, BC = 5cm, CA = 3cm

- Yêu cầu hs tìm tổng độ dài các cạnh của tam

giác

- Hs tính và nêu được: 4cm + 5cm + 3cm =12cm

3cm 4cm

C B 5cm

- Gv giới thiệu cho hs: 12cm chính là chu vi của tam giác ABC

- Hs nêu cách tìm chu vi tam giác

* Chu vi tam giác là tổng độ dài các cạnh của tam giác

- Gv ghi bảng – 3 hs nhắc lại - lớp đồng thanh nêu

- Thực hiện tương tự như tam giác

- Quy tắc: Hs nêu – gv ghi bảng như sgk

- 3 – 5 em nhắc lại

- Lớp đọc đồng thanh

3cm 4cm

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w