Tuy nhiªn, trong mét sè trêng hîp, ngêi ta cã thÓ dïng c¸c tõ ng÷ trªn víi nghÜa t¬ng tù nghÜa cña tõ Tæ quèc... GV mêi mét vµi HS tr×nh bµy tríc líp..[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010
Tập đọc Nghìn năm văn hiến
I - mục đích yêu cầu:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hiến lâu đời
II- chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
- Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 HS đọc bài “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa” và trả lời những câu hỏi
sau bài đọc
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 34 phút )
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài văn - giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rànhmạch bảng thống kê theo trình tự cột ngang nh sau:
Triều đại/Lý/Số khoa thi/Số tiến sĩ/11/Số trạng nguyên/0/
Triều đại/Trần/Số khoa thi/Số tiến sĩ/51/Số trạng nguyên/9/
Tổng cộng/Số khoa thi/14/Số tiến sĩ/51/Số trạng nguyên 46/
- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Chia bài làm 3 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể nh sau:
Đoạn 2: Bảng thống kê (mỗi HS đọc số liệu thống kê của 1 hoặc 2 triều đại)
(Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót
10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vuaViệt Nam đã tổ chức đợc 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ)
Câu hỏi 2: HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân phân tích bảng sốliệu này theo yêu cầu đã nêu
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê - 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê - 1780 tiến sĩ
Câu hỏi 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?
(Ngời Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học/Việt Nam là một đất nớc có một nềnvăn hiến lâu đời/Dân tộc đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời)
Trang 2Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp 5A
- Cho HS nêu cách hiểu về phân số thập phân
- Cho học sinh lấy VD về phân số thập phân
*Hoạt đông 2 : (35 )Thực hành’
- GV tổ chức HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS phải viết
Bài 2: Kết quả là:
10
55 5 2
5 11 2
4
25 15 4
2 31 5
Bài 3: HS thực hiện tơng tự nh bài 2.
Kết quả là:
100
24 4 25
4 6 25
10 : 500 1000
2 : 18 200
Nghe – viết: Lơng Ngọc Quyến
I - mục đích yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Ghi đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của cáctiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
II- chuẩn bị:
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong BT3
Trang 3III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Một HS nhắc lại quy tắc chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k; 2 - 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp 4 - 5 từ ngữ bắt đầu bằng g/gh, ng/ngh,c/k VD: ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng,
kiên quyết, cống hiến
*Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh nghe - viết ( 22 phút )
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lợt
- GV nói về nhà yêu nớc Lơng Ngọc Quyến; giới thiệu chân dung, năm sinh, năm mất củaLơng Ngọc Quyến; tên ông đợc đặt cho nhiều đờng phố, nhiều trờng học ở các tỉnh, thànhphố
- HS đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ các em dễ viết sai (tên riêng của ng ời;ngày, tháng, năm; những từ khó; mu, khoét, xích sắt…)
- GV nhắc HS: Chú ý ngồi viết đúng t thế; ghi tên bài vào giữa dòng; sau khi chấm xuốngdòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô li
- HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câuhoặc bộ phận câu đọc không quá 2 lợt
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt, HS soát lại bài
- GV chấm chữa từ 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS đốichiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- GV nêu nhận xét chung
*Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 11 phút )
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn - viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm hoặc gạchdới bộ phận vần của các tiếng đó trong VBT; phát biểu ý kiến:
Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên), Nguyễn, Hiền, khoa, thi
Làng, Mộ, Trạch, huyện, Bình, Giang
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mô hình
- HS làm bài vào VBT hoặc kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở, chép các tiếng có vần vừa tìm
đợc vào mô hình Lu ý: ý có thể đánh hoặc không đánh dấu thanh vào âm chính trong môhình cấu tạo vần giống nh M: (Nguyễn) trong SGK
- Một số HS trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ sẵn trên bảng lớp
- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét về cách điền vị trí các âm trong mô hìnhcấu tạo vần, GV chốt lại:
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính.
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối (trạng, làng … ), âm đệm (nguyên, Nguyễn, khoa, huyện) Các âm đệm đợc ghi bằng chữ cái o hoặc u.
+Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính tả và âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện)
GV nói thêm:
Bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tiếng là âm chính và thanh Có tiếng chí có âm
chính và thanh, VD: A!, Mẹ đã về; U về rồi! Ê, lại đây chú bé!
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
*Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần Dặn HS về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ
định trong bài Th gửi các học sinh để chuẩn bị cho bài chính tả nhớ - viết ở tuần 3
Trang 4Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp 5A
II Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số
- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
và hai phân số có mẫu số khác nhau
- Chẳng hạn, GV nêu các ví dụ: rồi gọi HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên bảng,các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài
Chú ý: GV nên giúp HS tự nêu nhận xét chung về cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân
số Chẳng hạn, có thể nêu ở trên bảng nh sau:
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a 3 +
5
17 5
2 15
2 15 5
2 1
3 5
5 7
1 2
1
(số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
6
1 6
5 6
Chú ý: - HS có thể giải bài toán bằng cách khác Nhng GV nên cho HS tự nêu nhận xét để
thấy cách giải nêu trên thuận tiện hơn
Trang 5Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
I - mục đích yêu cầu:
1 Tìm đợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đãhọc(BT1); tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm đợc một số từ chứa tiếng quốc(BT3)
2 Đặt câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng (BT4)
II- chuẩn bị:
- Bảng phụ để HS làm BT 2, 3, 4
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 : ( 3 phút )
- Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra HS làm Bài tập của tiết học trớc
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm Bài tập ( 36 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc cho một nửa lớp đọc thầm bài Th gửi các học sinh, nửa còn lại đọc thầm bàiViệt Nam thân yêu để tìm các từ đồng nghĩa với Tổ quốc trong mỗi bài
- HS làm việc cá nhân Các em viết ra nháp hoặc gạch dới bằng bút chì các từ đồng nghĩavới từ Tổ quốc trong bài văn, thơ viết trong VBT
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ không thích hợp VD: Nếu
có HS nói dân tộc là từ đồng nghĩa với Tổ quốc, GV cần giải thích: Tổ quốc là đất nớc gắn
bó với những ngời dân của nớc đó Tổ quốc giống nh ngôi nhà Còn dân tộc (cộng đồng
ng-ời hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, ngôn ngữ, đng-ời sống kinh tế, văn hoá) lànhững ngời sống trong ngôi nhà ấy Vì vậy, đó là 2 từ khác nhau, không đồng nghĩa vớinhau
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Bài Th gửi các học sinh: nớc nhà, non sông
Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê hơng
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của BT 2
- HS trao đổi theo nhóm
- GV chia bảng lớp làm 3 - 4 phần: mời 3 - 4 nhóm tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức HScuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm tìm đợc nhiều từ đồng nghĩavới Tổ quốc; bổ sung từ để làm phong phú hơn kết quả làm bài của nhóm thắng cuộc; cho 1
HS đọc lại lần cuối
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, đất nớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng
Bài tập 3- HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi nhóm để làm BT 3 GV cho các em sử dụng từ
điển khi làm bài hoặc phát cho mỗi nhóm một vài trang từ điển (phô tô); nhắc các em tìm
từ đồng nghĩa ở mục có từ quốc
- GV phát bảng phụ cho các nhóm thi làm bài, khuyến khích HS tìm đợc càng nhiều từchứa tiếng quốc càng tốt Sau Thời gian quy định, đại diện từng nhóm dán nhanh bài làmlên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét
- HS viết vào vở khoảng 5 - 7 từ chứa tiếng quốc
Bài tập 4
- Một HS đọc yêu cầu của BT4
- GV giải thích: các từ ngữ quê hơng, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn cùng chỉmột vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau, với đất đai rấtsâu sắc So với từ Tổ quốc thì những từ ngữ này chỉ 1 diện tích đất hẹp hơn nhiều Tuynhiên, trong một số trờng hợp, ngời ta có thể dùng các từ ngữ trên với nghĩa tơng tự nghĩacủa từ Tổ quốc Ví dụ, một ngời Việt Nam có thể giới thiệu về mình với những ngời bạn n-
Trang 6Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp 5A
ớc ngoài mới quen nh sau: Việt Nam là quê hơng tôi/Quê mẹ của tôi là Việt Nam/ ViệtNam là quê cha đất tổ của tôi/ Việt Nam là nơi chôn rau cắt rốn của tôi
- HS làm bài vào VBT
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS đặt đợcnhững câu văn hay
+ Quê hơng tôi ở Cà Mau - mỏm đất cuối cùng của tổ quốc
+ Nam Định là quê mẹ của tôi
+Vùng đất Phú Thị, Gia Lâm là quê cha đất tổ của chúng tôi
+Bác tôi chỉ mong đợc về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )
GV nhận xét tiết học
_
Khoa học : Bài 2: nam hay nữ (Tiết 2)
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình.
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhaukhông và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lý không?
(Gợi ý : Con trai đi học về thì đợc chơi, còn con gái đi học về thì trông em hoặc giúp mẹnấu cơm….)
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Nh vậy cóhợp lý không?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
*B ớc 2 : Làm việc cả lớp Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận.
Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo
nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hoạt động ngay từ trong gia
1 Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
2 Nhóm trao đổi, góp ý kiến
3 GV mời một vài HS trình bày trớc lớp
Trang 71 HS kể về các HS lớp 5 gơng mẫu (trong lớp, trong trờng hoặc su tầm qua báo, đài).
2 Thảo luận cả lớp về những điều có thể học tập từ các tấm gơng đó
3 GV giới thiệu thêm một vài tấm gơng khác
4 GV kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gơng tốt của bạn bè để mau tiến bộ
*Hoạt động 3: (20 )Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề Tr’ ờng em.
* Cách tiến hành
1 HS giới thiệu tranh vẽ của cả lớp
2 HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề Trờng em.
3 GV nhận xét và kết luận :
Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trờng mình, lớp mình
Đồng thời, chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là
HS lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt, trờng ta trở thành trờng tốt
_
Thứ t, ngày 1 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I - mục đích yêu cầu:
- Chọn đợc một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nớc ta và kể lại đợc rõ ràng đủ ý
- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II- chuẩn bị:
- Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nớc (GV và HS sutầm đợc): truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi, Truyện đọc lớp 5(NXB giáo dục), báo Thiếu niên tiền phong
- Bảng lớp viết đề bài
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 ( 5 phút )
-Kiểm tra bài cũ
GV mời 2 HS (tiết trớc cha thi KC trớc lớp) tiếp nối nhau kể lại truyện Lý Tự Trọng và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện ( 32 phút )
a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý: Hãy kể một câu chuyện đãnghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại) hay đã đọc (tự em tìm đọc đợc) về một anhhùng, danh nhân của nớc ta; giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đềtài
- GV giải nghĩa từ danh nhân: ngời có danh tiếng, có công trạng với đất nớc, tên tuổi đợcngời đời ghi nhớ HS kể 1 truyện đã đọc trong các SGK ở lớp dới
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1 - 2 - 3 - 4 trong SGK
- GV nhắc HS:
+ Một số truyện viết về các anh hùng, danh nhân đợc nêu trong Gợi ý là những truyện các
em đã học Ví dụ: Trng Trắc, Trng Nhị (truyện Hai Bà Trng), Phạm Ngũ Lão (chuyện trailàng Phù ủng), Tô Hiến Thành (truyện một ngời chính trực)…
+ Kể lại những chuyện đã đọc trong SGK là bài tập dành cho HS lớp 2 - 3 Là HS lớp 5, các
em cần tự tìm truyện ngoài SGK Chỉ khi không tìm đợc, các em mới kể một câu chuyện đãhọc Khi đó các em sẽ không đợc tính điểm cao bằng những bạn tự tìm đợc câu chuyện chomình
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà cho tiết học này theo lời dặn của thầy (cô) nh thế nào.(Đọc trớc yêu cầu của tiết kể chuyện, suy nghĩ, tìm trớc câu chuyện mình sẽ kể trớc lớp)
- Một số HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể (kết hợp giới thiệutruyện các em mang đến lớp - nếu có) Nói rõ đó là truyện về anh hùng hoặc danh nhânnào
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- KC trong nhóm:
Trang 8Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp 5A
+ HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ GV nhắc HS: Với những truyện khá dài mà các em không có khả năng kể gọn lại, các
em chỉ kể 1 - 2 đoạn truyện (để dành Thời gian cho bạn khác đợc kể) Các em có thể kể chocác bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mợn truyện để đọc
- Thi KC trớc lớp
- HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC;viết lần lợt lên bảng (không viết sẵn, không chọn trớc) tên những HS tham gia thi kể và têntruyện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lu cùngvới các bạn trong lớp, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của thầy (cô), của cácbạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
(VD: Bạn thích nhất hành động nào của ngời anh hùng trong câu chuyện tôi vừa kể? Bạnthích nhất chi tiết nào trong câu chuyện?, Qua câu chuyện, bạn hiểu điều gì…)
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? (HS tìm đợc truyện ngoài SGK đợc cộngthêm điểm)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặtcâu hỏi thú vị nhất
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 3 phút )
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân
- Dặn HS đọc trớc đề bài và gợi ý trong SGK (bài tập KC đợc chứng kiến hoặc tham gia ởtuần 3) để tìm đợc câu chuyện em sẽ kể trớc lớp về một ngời trong đời thực) có việc làm tốtgóp phần xây dựng quê hơng, đất nớc
Lu ý: Ngời làm việc tốt ấy có thể là ngời em thấy trên ti vi, phim ảnh, cũng có thể là chínhem
_
Toán:
Tiết 8: Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
II Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: (15 )’ Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số
- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Chẳng hạn, GV nêu ở ví dụ ở trên bảng:
9
5 7
Bài 1: Cho HS tự làm cột 1,2 rồi chữa bài.
- Khi chữa bài, lu ý HS các trờng hợp nhân, chia với số tự nhiên
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.(a,b ,c)
Trang 9-2 HS lên bảng làm bài, GV chữa chung
b)
35
8 7 3 5 5
4 5 2 3 21 25
20 6 21
20 25
6 20
21 : 25
x x x x
2 13 17 51
26 13
17 26
51 : 13
x x
1 2
1
x (m2)Diện tích của mỗi phần là:
18
1 3 : 6
I - mục đích yêu cầu:
1 Đọc, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2 Hiểu nội dụng, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hơng đất nớc với những sắc màu,những con ngời và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
3 Học thuộc lòng khổ thơ em thích
II- chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ trong bài thơ
- Bảng phụ đề ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
-Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại bài Nghìn năm văn hiến và trả lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
(Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu)
- Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
- Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên.
Trang 10Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp 5A
- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời.
- Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng.
- Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà.
- Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh.
- Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim: màu của chiếc khăn của chị, màu mực.
- Màu nâu: màu của chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng.
Câu hỏi thêm: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó?
(Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu quý)
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?
(Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc)
c) Đọc diễn cảm và HTL những khổ thơ em thích
- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hớng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ (theogợi ý ở mục 2a) Chú ý cách nhấn giọng, ngắt nhịp VD:
Em yêu màu đỏ Trăm nghìn cảnh đẹp
Nh màu con tim, Dành cho em ngoan
Lá cờ tổ quốc, Em yêu/tất cả
Khăn quàng đội viên Sắc màu Việt Nam
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ tiêu biểu theo trình tự đã hớng dẫn(GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ để làm mẫu - HS luyện đọc diễn cảm theo từng cặp - Một vài
I Mục tiêu:
- Năm đợc một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trờng Tộ với mong muốn làmcho đất nớc giàu mạnh:
+) Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nớc
+) Thông thơng với thế giới, thuê ngời nớc ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồnlợi về biển, rừng, đất đai khoáng sản
+) Mở các trờng dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
Ii- chuẩn bị:
Hình trong SGK
III Các hoạt động dạy - học :
* Hoạt động 1: (10 )Làm việc cả lớp’
- GV giới thiệu bài mới nhằm nêu đợc :
+ Bối cảnh nớc ta sau thế kỉ XIX
+ Một số ngời có tinh thần yêu nớc, muốn làm cho đất nớc giàu mạnh để tránh hoạ xâm lăng (trong đó có Nguyễn Trờng Tộ)
- GV nêu nhiệm vụ học tập của HS
+ Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ là gì?
+ Những đề nghị đó đợc triều đình thực hiện không? Vì sao?
+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trờng Tộ
* Hoạt đông 2: (15 )’ Làm việc theo nhóm
GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trên
Gợi ý trả lời
ý 1:
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao buôn bán với nhiều nớc
+ Thuê chuyên gia nớc ngoài giúp ta phát triển kinh tế
Trang 11+ Mở trờng dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc,
+ Nguyễn Trờng Tộ có lòng yêu nớc, muốn canh tân hát triển đất nớc
+ Khâm phục tinh thần yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ
* Hoạt động 3 : (10 ) Làm việc cả lớp’
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV có thể trình bày thêm về lí do triều đình không muốn canh tân đất nớc
Gợi ý:
Vua quan nhà Nguyễn lạc hậu, không thể hiện đợc những thay đổi ở các nớc trên thế giới Ngay cả những sự việc nh: đèn treo ngợc không có dầu vẫn sáng (đèn điện); xe đạp 2 bánh chuyển động rất nhanh mà không bị đổ, vua quan nhà Nguyễn vẫn không tin điều đó là
sự thật Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn có sự thay đổi Vua Tự Đức cho rằng: Không cần nghe theo Nguyễn Trờng Tộ, những phơng pháp cũ đã đủ để điều kiển quốc gia rồi
* Hoạt động 4: (5 )Làm việc cả lớp’
- GV có thể nêu câu hỏi: Tại sao Nguyễn Trờng Tộ lại đợc đời sau kính trọng?
- GV tổ chức thảo luận để HS nhận thức đợc: Trớc hoạ xâm lăng bên cạnh những ngời ViệtNam yêu nớc cầm vũ khí lên chống Pháp nh: Trơng Định, Nguyễn Trung Trực, NguyễnHữu Huân, còn có những ngời đề nghị canh tân đất nớc, mong muốn dân giàu, nớc mạnh
- HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy hai lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 (vạch dấu các điểm đính khuy) và sự chuẩn bịdụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành: Mỗi HS đính 2 khuy trong Thời gian khoảng 50phút Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thựchiện cho đúng
- HS thực hành đính khuy hai lỗ GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm để các em trao
đổi, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện cha đúng thao tác kĩ thuật hoặc hớng dẫnthêm cho những HS còn lúng túng
- Cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức: hoàn thành (A) và cha hoànthành (B) Những HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật, chắc chắn và vợt mức quy
định đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
IV- nhận xét – dặn dò (3’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS