Thứ Hai, ngày 05 tháng 03 năm 2018 Toán Tiết 121 Phép nhân phân sốI. Mục tiêu : Biết thực hiện được phép nhân hai phân số. HS HTT: Làm được BT2II. Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết quy tắc, vẽ sẵn hình, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: Tính bằng cách thuận tiện nhất + + + + Nhận xét tuyên dương.2. Dạy bài mới: a. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật: GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m. Trực quan : Hình vẽ . + Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu? Chiều dài ? + Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta làm như thế nào? b. Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số: Bằng cách tính số ô trong hình chữ nhật yêu cầu HS nêu diện tích của hình HCN. GV nêu vấn đề : làm thế nào để tìm ra kết quả của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật: S = x (m2)? Nhận xét, chốt : Gọi HS rút ra quy tắc. Nhận xét, chốt, đính băng giấy lên bảng. c. Hướng dẫn thực hành:Bài tập 1: Tính GV gọi HS đọc yêu cầu Cho HS làm bài vào bảng con. Nhận xét, chữa bài.Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu Cho HS thảo luận nhóm đôi. Nhận xét, chữa bài.Bài tập 3: Gọi HS đọc đề bài toán. Gọi HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật. Tóm tắt : Chiều rộng : m Chiều dài : m Diện tích :. . . m2 ? GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Nhận xét, kết luận.3. Củng cố, dặn dò: Gọi HS nêu lại quy tắc nhân hai phân số . Chuẩn bị bài : “Luyện tập”. Nhận xét tiết học . 2 HS lên bảng làm HS nhận xét HS nhẩm và nêu kết quả. HS quan sát hình vẽ HS nêu : m ; m Lấy + DT HCN = DT HV. Vì DT HV là 1m2,nên DT HCN là m2 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. HS lặp lại HS đọc HS làm vào bảng con. a) = = b) = = c) = = d) = = HS nhận xét HS đọc HS thảo luận nhóm đôi. a) = = = b) = = = c) = = = HS nhận xét HS đọc đề toán. HS nêu. Giải nhóm đôi vào bảng nhóm HS trình bày HS nhận xét.Bài giải :Diện tích hình chữ nhật là : ( m2) Đáp số : m2 HS nêu quy tắc. Tập đọc Tiết 49 Khuất phục tên cướp biểnI. Mục tiêu : Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. Hiểu ND : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân; Ra quyết định; Ứng phó, thương lượng; Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc và nội dung bài.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ : Đoàn thuyền đánh cá Gọi HS đọc thuộc lòng bài và trả lời câu hỏi. GV nhận xét3. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Các em quan sát tranh sẽ thấy hai hình ảnh trái ngược tên cướp biển hung hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở thế thua; còn ông bác sĩ có vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm nghị, cương quyết đang ở thế thắng. Vì sao có cảnh tượng này, đoc bài văn Khuất phục tên cướp biển dưới đây, các em sẽ hiểu rõ. b. Hướng dẫn luyện đọc: Đọc đoạn : Chia đoạn Đ1 : 3 dòng đầu Đ2 : Tiếp … sắp tới Đ3 : Phần còn lại Đọc diễn cảm cả bài. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất dữ tợn ? Đoạn thứ nhất cho ta thấy điều gì? Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua những chi tiết nào? Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào ? Đoạn 2 kể cho ta chuyện gì ? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ? Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn ? Đoạn 3 kể lại tình tiết nào ? Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ? Nội dung bài : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn. d. Hướng dẫn đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm đoạn “Chúa tàu … toà sắp tới”. Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài : “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. Nhận xét tiết học.Hát HS đọc và trả lời. HS nhận xét HS quan sát tranh. 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài HS đọc thầm và trả lời: + Từ ngữ : Trên má có vết sẹo chém dọc xuống, trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ. Đoạn thứ nhất cho thấy hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ và đáng sợ.+ Hung hãn là sẵn sàng gây tai hoạ cho người khác bằng hành động tàn ác, thô bạo. Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện ở các chi tiết : đập tay xuống bàn quát tháo mọi người im; quát bác sĩ Ly “Có căm mồm không” một cách thô bạo ; rút soạt đao ra, lăm lăm chực đăm bác sĩ Ly. . .+ Qua lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly, ta thấy ông là người rất nhân hậu nhưng cũng rất cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm. Kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển.+ Câu văn : Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. + Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranh với tên côn đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển.+ Kể lại tình tiết : tên cướp biển bị khuất phục. HS phát biểu tự do : + Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác trong cuộc sống. + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, giữa người tốt với kẻ xấu, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. + Sức mạnh tinh thấn của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục… HS lặp lại nội dung HS luyện đọc nhóm đôi. HS đại diện nhóm thi đọc. Nhận xét, bình chọn. Cả lớp lắng nghe
Trang 1Thứ Hai, ngày 0 5 tháng 03 năm 201 8
1 Kiểm tra bài cũ:
7
9
+ 78 + 117
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới:
a Tìm hiểu ý nghĩa của ph é p nh â n th ô ng qua tính diện
- Bằng cách tính số ô trong hình chữ nhật yêu cầu HS
nêu diện tích của hình HCN
- GV nêu vấn đề : làm thế nào để tìm ra kết quả của
phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật: S =
5
4
x 32
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
4m
- Lấy
5
4 ×32
+ DT HCN =
15
8
DT HV Vì DT HV là1m2,nên DT HCN là
4 ×7
6 = 75
64
×
×
= 3524
b) 9
2 ×2
1 = 29
12
×
×
= 182
c) 2
1 ×3
8 = 32
81
×
×
= 68
d) 8
1 ×7
1 = 78
11
×
×
= 561
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 2- Nhận xét, chữa bài.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Gọi HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
Tóm tắt :
Chiều rộng :
7
6 m Chiều dài :
5
3m Diện tích : m2 ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nêu lại quy tắc nhân hai phân số
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học
a) 6
2 ×5
7 =3
1 ×5
7 =
53
71
×
×
= 157
b) 9
11 ×10
5 = 9
11×2
1 =
29
111
×
×
= 1811
c) 9
3 ×8
6 = 3
1×4
3 =
43
31
×
×
= 123
35
185
37
6× = ( m2) Đáp số :
35
18
m2
- HS nêu quy tắc
Trang 3* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc và nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Đoàn thuyền đánh cá
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Các em quan sát tranh sẽ thấy hai hình ảnh trái
ngược - tên cướp biển hung hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt
xuống, ở thế thua; còn ông bác sĩ có vẻ mặt hiền từ
nhưng nghiêm nghị, cương quyết đang ở thế thắng Vì
sao có cảnh tượng này, đoc bài văn Khuất phục tên cướp
biển dưới đây, các em sẽ hiểu rõ
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất dữ tợn ?
* Đoạn thứ nhất cho ta thấy điều gì?
- Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được
thể hiện qua những chi tiết nào?
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người
Đoạn thứ nhất cho thấy hình ảnh tên cướpbiển rất hung dữ và đáng sợ
+ Hung hãn là sẵn sàng gây tai hoạ cho ngườikhác bằng hành động tàn ác, thô bạo Tínhhung hãn của tên chúa tàu được thể hiện ở cácchi tiết : đập tay xuống bàn quát tháo mọingười im; quát bác sĩ Ly “Có căm mồmkhông” một cách thô bạo ; rút soạt đao ra, lămlăm chực đăm bác sĩ Ly
+ Qua lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly, ta thấyông là người rất nhân hậu nhưng cũng rấtcứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng vớicái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
Kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và têncướp biển
Trang 4* Đoạn 2 kể cho ta chuyện gì ?
- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh nghịch
nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung
hãn ?
* Đoạn 3 kể lại tình tiết nào ?
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
Nội dung bài : Ca ngợi hành động dũng cảm của
bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung
+ Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựa vàopháp luật để đấu tranh với tên côn đồ và đãđấu tranh một cách quyết liệt, với thái độcứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùibước trước sự hăm doạ của tên cướp biển
+ Kể lại tình tiết : tên cướp biển bị khuấtphục
- HS phát biểu tự do : + Phải đấu tranh một cách không khoannhượng với cái xấu, cái ác trong cuộc sống
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiệnvới cái ác, giữa người tốt với kẻ xấu, người cóchính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiếnthắng
+ Sức mạnh tinh thấn của một con ngườichính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủhung hãn phải khiếp sợ, khuất phục…
- HS lặp lại nội dung
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
* KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt
- Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng
* HS HTT: Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt
II Đồ dùng dạy học: Kính lúp, đèn pin Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Khi nào không được nhìn trực tiếp vào
nguồn sáng
- 3HS lần lượt trả lời
- HS nhận xét
Trang 5- Cho HS thảo luận nhóm 2.
- Quan sát H/ 1,2 Sgk/ 98 trả lời:
+ Tại sao chúng ta không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời
hoặc ánh lửa hàn?
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá mạnh
cần tránh không để chiếu vào mắt
- Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để tránh tác hại
do ánh sang quá mạnh gây ra
- Yêu cầu các nhóm quan sát H.3,4 Sgk/ 98 và trả lời
câu hỏi :
+ Nhóm1: Tại sao chúng ta phải đeo kính râm, đội mũ
hay đi ô khi trời nắng?
+ Nhóm 2: Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có tác
như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào á/smặt trời, ánh
sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương mắt.
Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc, viết
- GV nêu cầu: Quan sát H.5, 6, 7, 8 Sgk/ 99 trả lời câu
hỏi:
+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao?
Kết luận: Khi đọc, viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng
cách giữa sách và mắt giữ cự ly khoảng 30 cm Không
được đọc sách, viết chữ ở nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi
có ánh sáng Mặt Trời trực tiếp chiếu vào Không đọc
sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe
chạy lắc lư Khi viết bằng tay phải, ánh sáng phải được
chiếu từ phía trái phía trước để tránh bóng của tay phải,
đảm bảo đủ ánh sáng khi viết
4 Củng cố, dặn dò :
- GV đọc lần lượt từng ý cho HS trả lời :
1 Em có đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu bao giờ
không?
a Thỉnh thoảng
b Thường xuyên
- HS trao đổi trả lời câu hỏi
+ Vì ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từMặt Trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gâyhại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời tacảm thấy hoa mắt, chói mắt Ánh lửa hàn rấtmạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều chấtđộc : bụi sắt, gỉ sắt, các khí độc do quá trìnhnóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏngmắt
+ Những trường hợp ánh sáng quá mạnh cầntránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đènpin, đèn laze, ánh điện nê – ông quá mạnh,đèn pha ô tô…
- Thảo luận theo nội dung phiếu học tập.+ HS K,G:Vì để tạo ra bóng râm thì cần vậtcản sáng hay vật chỉ cho ánh sáng truyền quamột phần mà mũ, ô, kính râm là những vậtnhư vậy nên chúng ngăn không cho ánh sángMặt Trời trực tiếp chiếu vào cơ thể chúng ta.+ HS TB,Y:Vì nó làm cho ta không bị hoamắt, chói mắt
+ HS K,G:Ánh sáng ở đèn pin quá mạnh tậptrung ở 1 điểm, do vậy nên chiếu thẳng vàomắt sẽ làm tổn thương mắt
- HS lên làm thí nghiệm trả lời
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trảlời câu hỏi:
+ Hình 5: Nên ngồi đọc như bạn nhỏ vì bànhọc của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, đủ ánh sáng
và ánh sáng Mặt Trời không thể chiếu trựctiếp vào mắt được
+ Hình 6: Không nên nhìn quá lâu vào mànhình vi tính Bạn nhỏ dùng máy tính quákhuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, cóhại cho mắt
+ Hình 7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạobóng tối làm tối các dòng chữ bị che bởi bóngtối sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị cận thị.+ Hình 8: Nên ngồi đọc như bạn nhỏ Đèn ởphía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng điệnkhông trực tiếp chiếu vào mắt, không tạobóng tối khi đọc hay viết
Trang 6c Không bao giờ
2 (Nếu chọn trường hợp a, hoặc b ở câu 1) Em đọc,
viết dưới ánh sáng quá yếu khi?
3 Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phuc việc đọc,
viết dưới ánh sáng quá yếu?
4 Theo em, không nên làm gì để bảo vệ đôi mắt ?
- Chuẩn bị bài : “Nóng, lạnh và nhiệt độ”.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và trả lời
Trang 7Thứ Ba, ngày 0 6 tháng 03 năm 201 8
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài
5×
- Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Bài tập 1: Tính ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Viết bài mẫu : 5
5259
GV : Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi
phân số khi nhân với 1 cũng cho ra kết quả là chính
phân số đó và mọi phân số khi nhân với 0 đều bằng 0
Bài tập 2: Tính ( theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết từng câu lên bảng và cho HS ghi kết quả bảng
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 2HS lên làm bảng lớp Lớp làm vào giấynháp
521
59
259
89811
9 × = × = b)
6
356
7576
5× = × =
c)
5
45
1415
4× = × =
8
08
0508
647
6
4× = × = b)
11
1211
4311
514
205
2
- HS nhận xét rút ra kết luận
Trang 8- Trao đổi nhóm đôi thực hiện.
4 5 5
4
3
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nêu cách nhân hai phân số
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”.
5:2015
2053
455
43
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tìm được (BT1 mục III) ; biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2) ; đặt được câu kể Ai là gì ? với từ
ngữ cho trước làm CN (BT3)
* HS HTT: Xác định được chủ ngữ trong câu
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi các từ ngữ bài tập 2, thẻ từ bài tập 3 phần luyện tập Sgk/69.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên xác định VN trong các câu kể Ai là gì sau?
+ Hoa cúc là nàng tiên tóc vàng của mùa thu
+ Thiếu nhi là chủ nhân tương lai của đất nước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
- Gọi 2HS đọc nội dung và câu hỏi của phần nhận xét
- Cho HS trao đổi nhóm đôi
+ Những câu nào có dạng “Ai là gì?”
+ Xác định chủ ngữ trong những câu vừa tìm được
+ Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ như thế
Bài tập 1: Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi
- Nhận xét, kết luận :
+ Văn hoá nghệ thuật // cũng là một mặt trận
+ Anh chị em // là chiến sĩ trên mặt trận ấy
+ Vừa buồn mà lại vừa vui // mới thực là nỗi niềm bông
- Đại diện nhóm nêu
+ Ruộng rẫy là chiến trường
+ Cuốc cày là vũ khí
+ Nhà nông là chiến sĩ
+ Kim Đồng … Đội ta
- Đại diện nhóm lên bảng gạch chân chủngữ
+ Ruộng rẫy // là ch/ trường
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
Trang 9- GV đính băng giấy và nêu yêu cầu.
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 4 bạn tham gia thi
đua
- Nhận xét, chốt, tuyên dương đội thắng cuộc
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Gợi ý : Dựa vào từ ngữ cho sẵn tìm từ ngữ làm VN
tương ứng tạo ra câu kiểu Ai là gì?
+ Dân tộc ta là dân tộc anh hùng (là dântộc kiên cường)
- Thường là các danh từ và cụm danh từ
- Cả lớp lắng nghe
Kể chuyện
Tiết 25 Những chú bé không chết
I Mục tiêu :
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (sgk), kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Những chú
bé không chết” rõ ràng, đủ ý (BT1) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nộidung
* HS HTT: Kể được toàn câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ câu chuyện
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Gọi HS kể lại câu chuyện em đã làm để góp phần giữ
gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện về các
chiến sĩ du kích nhỏ tuổi tham gia trong cuộc chiến tranh
bảo vệ đất nước Liên Xô chống bọn xâm lược phát-xít
Đức Câu chuyện có tên gọi Những chú bé không chết Vì
sao những chú bé dũng cảm trong câu chuyện này được
gọi là những chú bé không chết ? Các em hãy lắng nghe
câu chuyện để biết rõ điều đó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa
- Dựa vào tranh minh họa, kể nối tiếp đoạntheo nhóm
ABBạn Lan là tương lai của đất
nước.
Người là người mẹ thứ hai của em.
Cô giáo là người Hà Nội.
Trẻ em l vốn quý nhất
Trang 10- Cho HS kể chuyện theo nhóm.
- Nhận xét, bình chọn
d Trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
- Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé?
- GV nhấn mạnh : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh
cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu
chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ Quốc
- Tại sao chuyện lại có tên là “Những chú bé không
chết” ?
- Em thử đặt tên khác cho câu chuyện này?
- GV chốt : Chuyện ca ngời những chú bé là những thiếu
niên dũng cảm, những thiếu niên bất tử, những chú bé
không bao giờ chết,những con người quả cảm
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài : “Kể lại một câu chuyện về lòng dũng
cảm mà em được nghe hoặc được đọc”
- Vì các chú bé đã làm cho tên phát xíttưởng rằng các chú bé sống lại, đất nướcnày là ma quỷ
- HS đặt tên : + Những chú bé dũng cảm
+ Những người con bất tử + Những chú bé không bao giờ chết + Những con người quả cảm
- Cả lớp lắng nghe
Lịch sử
Tiết 25 Trịnh – Nguyễn phân tranh
I Mục tiêu:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều,tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phaí phong kiến + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến, cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực:đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài – Đàng Trong
II Đồ dùng dạy học: Lược đồ, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Giới thiệu : Sau gần 100 năm cai trị đất nước,
triều Hậu Lê đá có nhiều công lao trong việc củng cố
và phát triển nền tự chủ của đất nước Tuy nhiên,
bước sang thế kỉ thứ XVI triều đình Hậu Lê đi vào
giai đoạn suy tàn, các thế lực phong kiến họ Mạc, họ
Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh nhau quyền lợi gây
ra chiến tranh liên miên, đất nước bị chia cắt, nhân
dân cực khổ Bài học này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về
giai đoạn lịch sử này
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn Sgk/ 53 - HS đọc và trả lời câu hỏi : + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm
Trang 11+ Vua là người như thế nào ?
+ Nhà vua bắt nhân dân phải làm những việc gì ?
+ Quan lại trong triều đình thì như thế nào ?
+ Nhân dân gọi vua với những biệt danh gì ?
Chốt : Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc
đã cướp ngôi nhà Lê
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi trong
3 Nam Triều là triều đình của dòng họ phong kiến
nào ? Ra đời như thế nào ?
4 Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc triều?
5 Chiên Tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao nhiêu
năm và có kết quả như thế nào?
GV : Sau khi Nam triều chiếm được Thăng Long,
chiến tranh Nam - Bắc triều chấm dứt, liệu đất nước
ta có thu về một mối? Nhân dân ta có bớt cực khổ
không ?
Hoạt động 3: Hoạt động theo cặp
- Thảo luận nhóm đôi trả lời :
+ Trình bày cuộc diễn biến chính của chiến tranh
Trịnh - Nguyễn ?
+ Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng như
chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra vì mục đích gì?
+ Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì ?
+ Vì sao nói chiến tranh Nam - Bắc triều và chiến
tranh Trịnh - Nguyễn là những cuộc chiến tranh phi
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vua quỷ”,gọi vua Lê Tương Dực là “vua lợn”
3 Nam triều là triều đình của họ Lê Năm
1533, một quan võ của họ Lê là Nuyễn Kim đãđưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi ,lập ra triều đình riêng ở Thanh Hoá
4 Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắctriều tranh giành quyền lực với nhau gây nêncuộc c/tr Nam - Bắc triều
5 Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài hơn 50năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm đượcThăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời
- Đại diện nhóm lên trình bày
+ Vì cuộc chiến trnh này nhằm mục đích tranhgiành ngai vàng của các thế lực phong kiến.+ Các cuộc chiến tranh này làm cho đất nước bịchia cắt, đời sống nhân dân cực khổ trăm bề
Tóm tắt tin tức
Trang 12(không dạy) Làm lại bài luyện tập chung trang 124
Thứ Tư, ngày 0 7 tháng 03 năm 201 8
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm , băng giấy ghi BT1
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiêm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Bài tập 2 : Gọi HS đọc đề bài
- Gọi HS nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
Bài tập 3 : Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết may 3 chiếc túi hết mấy mét vải, ta cần biết
15
442)3
25
4( + × = ( m ) Đáp số :
May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
3 2
3
2× = ( m ) Đáp số : 2 m
Trang 13* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng, thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét tuyên dương
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh SGK và yêu cầu miêu tả lại bức
ảnh
GV : Nhìn bức tranh này, các em thấy những chiếc xe
ô-tô của bộ đội ta đang băng băng ra trận trên đường
Trường Sơn đầy khói lửa bom đạn Đọc bài thơ các em sẽ
hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy hiểm trên đường ra
trận và tinh thần dũng cảm của các chú bộ đội lái xe
b Hướng dẫn luyện đọc:
- GV gọi 1HS đọc
- Đọc nối tiếp khổ thơ
- GV giải thích từ : “tiểu đội”
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hướng dẫn timg hiểu bài:
- Những hình nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng
cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?
- Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện
trong những câu thơ nào ?
- Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra
trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì ?
GV nêu : Đó cũng là khí thế quyết chiến thắng “ Xẻ
dọc Trường Sơn đi cứu nước “ của dân tộc ta Đó cũng
chính là tư thế, là chân dung của một dân tộc anh hùng
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ
lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước
d Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 1 và khổ thơ 3
- Nhận xét bình chọn
4 Củng cố, dặn dò:
- Về học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài : “Thắng biển”.
+ Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới; Bắt tayqua cửa kính vỡ rồi đã thể hiện tìnhđồng chí, đồng đội thắm thiết giữa nhữngngười chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầykhói lửa bom đạn
+ Cảm nghĩ về các chú bộ đội lái xe rất vất
vả, rất dũng cảm
+ Các chú bộ đội lái xe thật dũng cảm, lạcquan, yêu đời, coi thường khó khăn, bấtchấp bom đạn của kẻ thù
+ Cảm nghĩ về khí thế ra trận ào ạt, bất chấpkhó khăn, vượt lên tất cả của quân và dân talúc bấy giờ
Trang 14I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích; mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt vần ên / ênh.
* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b SGK/ 68.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết : nghệ sĩ, hoả tuyến.
- Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Hướng dẫn nghe viết:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung
dữ ?
+ Hình ảnh từ ngữ nào cho thấy bác sĩ Ly và tên cướp
biển trái ngược nhau ?
- Gọi HS nêu yêu cầu?
- Cho HS tự làm vào vở bài tập
- Nhận xét, chốt :
Mẹ rằng: Quê mẹ, Bảo Ninh:
Mênh mông sóng biển, lênh đênh mạng thuyền.
Sớm chiều, nước xuống triều lên
Cực thân từ thuở mới lên chín mười.
Ci gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ng
knh ngay ra ? (Là cái gì?)
- Câu đố có nghĩa là gì ?
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập viết lại các từ sai (nếu có)
- Chuẩn bị bài : “Nghe viết : Thắng biển”
- HS nêu : rút soạt, gườm gườm
- HS phân tích các tiếng trên
- Cả lớp viết bảng con
- Nghe viết vào vở
- Đổi chéo tập soát lỗi
- HS đọc bài thơ đã hoàn chỉnh
- HS suy nghĩ trả lời : Đó là “cái thang”
- Cả lớp lắng nghe
Kĩ thuật
Tiết 25 Chăm sóc rau, hoa (Tiết 2)
Trang 15I Mục tiêu:
- Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa
* HS HT: Biết cách chăm sóc rau, hoa
II Đồ dùng dạy học: Dầm xới, bình tưới, rổ đựng cỏ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của
các nhóm
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành chăm sóc rau, hoa. + Hỏi
đáp : Hãy nêu lại các công việc chăm sóc cây ?
- GV phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV quan sát, uốn nắn những học sinh còn sai sót và
nhắc nhở luôn đảm bảo an toàn trong lao động
- GV nhắc các em thu dọn dụng cụ, cỏ dại và vệ sinh
dụng cụ lao động, chân tay sau khi hoàn thành công
việc của nhóm mình.Bỏ rác đúng nơi qui định, không
được bỏ rác bừa bãi.
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả
- GV nêu tiêu chí đánh giá :
- Nhắc HS về chăm sóc cây trong chậu, đọc trước bài
mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cho bài học “Bón
phân cho rau, hoa
- Các nhóm tự đánh giá kết quả đạt được củanhóm
- Cả lớp lắng nghe
Thứ Năm, ngày 0 8 tháng 03 năm 201 8
Toán
Trang 16Tiết 124 Tìm phân số của một số
I Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán dạng :Tìm phân số của một số.
* HS HTT: Thực hiện được BT1
II Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn hình minh hoạ như SGK trang 135 Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiêm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Ôn tập về tìm một phần mấy của một số:
- GV nêu bài toán : Lớp 4A có 36 HS, số HS thích học
- Treo tranh minh hoạ
+ Nếu biết được
số cam trong rổ là bao nhiêu quả ?
- Viết bảng, cho HS suy nghĩ điền dấu vào chỗ chấm
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS nêu lại đề toán
- HS trả lời : Số HS thích học toán của lớp
4A là : 36 : 3 = 12 học sinh.
- HS nêu lại bài toán
- HS trả lời : Số quả cam mẹ biếu cho bà
là : 12 : 3 = 4 quả cam
- HS nêu lại đề bài toán
- HS quan sát +
1
số cam là : 12 : 3 = 4 quả
+ 3
2
số cam là : 4 × 2 = 8 quả
+ 3
2 của 12 quả cam là 8 quả
- HS nêu : điền dấu nhân (×)
- Ta lấy số 12 nhân với
3
2
- HS nêu lại
- 3
2 của 15 là 10
3
2
15× =
- 4
3 của 24 là 18
43
24× =