1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lịch sử 6(3 Cột)

104 774 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ lược về môn lịch sử
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Tất cả mọi sinh vật sinh ra trên thế giới đều phải trải qua HS thảo luận nhóm -> Lịch sử của một con ngời là quá trình sinh ra , lớn lên,già yếu rồi chết -> Lịch sử của xã hội loàingờ

Trang 1

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu lịch sử là những sự kiện lịch sử sát thực có căn cứ khoa

học Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ rút kinh nghiệm quá khứ để hớng tới tơng laitốt đẹp hơn

2 T tởng: Bồi dỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử, lòng yêu thích môn

lịch sử

3.Kĩ năng: Khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng chuẩn

xác, xác định phơng pháp học tập tốt có thể trả lời những câu hỏi cuối bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu lịch sử là những gì diễn ra

trong quá khứ Theo nghĩa khoa học, lịch sử còn có nghĩa là

tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con ngời và

xã hội trong quá khứ

1 Lịch sử là gì

? Quan sát thực tế và cho biết

có phải ngay từ khi xuất hiện

cây cỏ, loài vật đã có hình

dạng nh hiện nay hay không

GV cho học sinh quan sát một

số tranh ảnh bầy ngời nguyên

thuỷ

*Hoạt động 1: Hoạt động cả

lớp-Mọi sự vật cỏ cây hoa lá

không phải ngay khi sinh ra

đã có hình dạng nh ngày nay

mà đều phải trải qua quá

trình hình thành phát triển vàbiến đổi

Sơ lợc về môn lịch sử

Trang 2

? Con ngời và mọi vật trên thế

giới đều phải tuân theo quy

luật gì của tự nhiên - Con ngời: Sinh ra, lớn lên già yếu rồi chết

GV:Tất cả mọi sinh vật sinh ra

trên thế giới đều phải trải qua

HS thảo luận nhóm

-> Lịch sử của một con ngời

là quá trình sinh ra , lớn lên,già yếu rồi chết

-> Lịch sử của xã hội loàingời là không ngừng pháttriển, là sự thay thế của mộtchế dộ xã hội cũ bằng mộtchế độ xã hội mới tiến bộ vàvăn minh hơn

-Sự khác nhau giữalịch sử một con ngời

và lịch sử loài ngời + Một con ngời thìchỉ có hoạt động củariêng mình

+Xã hội loài ngời liênquan đến tất cả

GV chốt : Lịch sử mà các em đợc học là lịch sử xã hội loài

ng-ời Đó là bộ môn khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những

hoạt động của con ngơì và xã hội loài ngời trong quá khứ Bởi

vậy lịch sử chính là một môn khoa học

* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu tác dụng của môn học lịch sử

là để biết rõ quá khứ , biết rõ cội nguồn tổ tiên từ đó biết quý

trọng những gì mình có

2 Học lịch sử để làm gì?

GV cho HS quan sát tranh

* Hoạt động 1: Hoạt động cả

lớp

- Học sinh quan sát tranh

- Hiểu cội nguồn dântộc

- Biết quá trình đấu

Trang 3

- Con ngời sinh ra đều muốnbiết tổ tiên, đất nớc mình đểrút ra những bài học kinhnghiệm để sống trong hiện tại

GV chốt: Các em phải biết quý trọng những gì mình có phải

biết ơn những ngời làm ra nó  học lịch sử là rất quan trọng

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu có 3 căn cứ để biết lịch sử

-T liệu truyền miệng

-Hiện vật ngời xa để lại

-Tài liệu chữ viết

3 Dựa vào đâu để biết lịch sử.

Trang 4

HS chơi trò chơi tiếp sức

GV chốt: Để dựng lại lịch sử phải có những bằng chứng cụ thể

mà chúng ta có thể tìm lại đợc, đó chính là những t liệu

D/ Củng cố:

1 HS làm bài tập trắc nghiệm :Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

E/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong vở bài tập

- Đọc, tìm hiểu câu hỏi trong bài 2

Trang 5

Ngày giảng: 12/9/2006

A.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: Học sinh thấy đợc tầm quan trọng của cách tính thời gian trong lịch

sử Hiểu đợc thế nào là âm lịch ,dơng lịch ,công lịch

2.T tởng: Giáo dục tinh thần biết quí thời gian ,ý thức về tính chính xác khoa

3 Kĩ năng:Bồi dỡng cách ghi,tính năm tính khoảng cách các TK, với HT

B Đồ dùng :

-Tranh ảnh sách giáo khoa

-Lịch treo tờng ,quả địa cầu (MHTĐ)

sử dụng lịch trên thế giới có gì đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

* Các hoạt động cuả thầy và trò

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Mục tiêu : Giúp cho học sinh hiểu cách tính thời gian là nguyên

tắc cơ bản của môn lịch sử Từ thời cổ đại ngời cổ đại đã phát

hiện ra quy luật của tự nhiên

1.Tại sao phải xác

ghi thời thời gian

- Học sinh quan sát hiện vậtsách giáo khoa

- Không lập một năm vì ngời

đổ trớc ngời đổ sau-Bia dựng trớc, bia dựng sau

- Cách tính thờigian là nguyên tắccơ bản của mônlịch sử

Cách tính thời gian là nguyên tắc

cơ bản trong lịch sử

? Dựa vào đâu, bằng cách nào

con ngời sáng tạo ra thời gian

- Thời cổ đại con ngời phụ thuộc

vào tự nhiên  Họ theo dõi và

phát hiện ra quy luật của tự

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu cách tính thời gian của

ng-ời xa dựa chủ yếu vào tự nhiên Có hai cách tính lịch cơ bản là

âm lịch(dựa vào quy luật di chuyển của mặt trăng ) và dơng

2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào

Trang 6

lịch (dựa vào sự di chuyển cảu trái đất quanh mặt trời )

? Hiện nay trên thế giới có

những loại lịch chính nào - Âm lịch và dơng lịch - Âm lịch: Căn cứ

vào sự di chuyểncủa mặt trăng

- D ơng lịch : Căn

cứ vào sự dichuyển của trái đấtquanh mặt trời

? Cách tính thời gian của âm lịch

và dơng lịch

- Âm lịch dựa vào chu kì dichuyển của mặt trăng xungquanh trái đất

- Cho học sinh xem mô hình Mặt

trời – Trái đất – Mặt trăng

- Dơng lịch dựa vào sự dichuyển của trái đất quanh mặttrời

? Nhìn vào bảng ghi trang 6 có

những loại lịch gì - Có 2 loại lịch: Lịch âm vàlịch dơng

VD: ất dậu:là âm lịch

Số 2005:dơng lịch

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu sự giao lu giữa các nớc chính

là nguyên nhân cần thiết phải có một thứ lịch chung trên thế giới 3 Thế giới có cần

một thứ lịch chung không?

Bài tập: TK XXI bắt đầu năm nào? và kết thức năm nào?

+ Bắt đầu 2001- 2100

- Năm 174 TCN cách ta bao nhiêu năm?

D Hoạt động: 4 Củng cố:

a, Tính khoảng cách thời gian ở bảng ( T6 ) đến nay?

b, Vì sao lịch của ta ghi thêm ngày tháng âm lịch?

Trang 7

Ngày soạn: 17 / 9 / 2006

Ngày giảng: 19 / 9 / 2006

A Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức : Hiểu nguồn gốc loài ngời, quá trình chuyển từ ngời tối cổ đến ngời trung

đại đời sống vật chất và tình cảm xã hội của ngời nguyên thủy Nguyên nhân xã hộicông xã nguyên thuỷ tan rã

2.T tởng tình cảm : ý thức đúng đúng về vai trò của lao động trong sự phát triển loài

1.Dựa trên cơ sở nào ngời ta làm ra dơng lịch và âm lịch

2 Bài tập trắc nghiệm: Điền các loại lịch vào đúng ô

Dơng lịch

Am

III Tổ chức các hoạt động:

1 Giới thiệu bài

2 Tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò

đạt

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu nguồn gốc loài ngời và quá trình

chuyển biến ngời tối cổ thành ngời tinh khôn 1 Con ng ời đã

xuất hiện nh thế nào?

GV cho học sinh quan sát tranh về cuộc

sống của bầy ngời nguyên thuỷ

- Giải thích một số hình ảnh về bầy ngời

- Cách đây hàng chục triệunăm trên trái đất có loài vợncổ

* Hoạt động 2: Thảo luậnnhóm

HS chia nhóm thảo luận,trình bày :

- Cách đây

3-4 triệu nămvợn cổ xuấthiện ->Ngời tối cổ

Ngày 2/1 Mậu Tuất

Âm Lịch 30/1/1789

7/2/1481

Ngày 8/3 Mậu Tuất

Trang 8

? Ngời tối cổ tổ chức cuộc sống nh thế

nào

? Vậy đời sống của ngời nguyên thuỷ có

gì tiến bộ hơn cuộc sống loài vợn

+ Vợn cổ: Loài vợn có dánghình ngời(vợn nhân hình)sống cánh đây khoảng 5-15triệu năm

+Ngời tối cổ: còn dấu tíchloài vợn(trán thấp, mày nổicao, xơng hàm choài ra phíatrớc) nhng ngời đã hoàntoàn đi bằng hai chân , haichi trớc đã biết cầm nắm ,hộp sọ đã phát triển

*Hoạt động 3: Hoạt động cả

lớp

- Họ sống theo bầy gồm vàichục ngời , sống lang thangnhờ săn bắn hái lợm

-Họ sống có tổ chức , cíongời đứng đầu , biết chế tạocông cụ lao động

-Cách tổ chứccuộc sống củangời tối cổ:+ Sống thànhbầy đàn

+ ăn lông ở lỗ+Dùng lửa để s-

ởi ấm và nấuchín thức ăn

Quan sát h3-4 SGK nhận xét công cụ

lao động của ngời tối cổ

- Đó là những mảnh tớc đá

đợc ghè đẽo thô sơ

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu sự tiến bộ , thay đổi của ngời tinh

khôn Cách tổ chức cuộc sống của ngời tinh khôn thể hiện sự phát triển

của xã hội loài ngời

2 Ng ời tinh khôn sống thế nào?

GV: Trải qua hàng triệu năm , ngời tối

cổ dần trở thành ngời tinh khôn Bộ

x-ơng của ngời tinh khôn có niên đại sớm

nhất cách đây khoảng 4 vạn năm

*Hoạt động 1: HĐ cả lớp-HS nghe GV giới thiệu *Hình dáng của

Trang 9

- Hộp sọ và thểtích lão lớn

- Trán cao mặtphẳng

- Cơ thể gọnlinh hoạt

- Không còn lớplông

* Cách tổ chứccuộc sống củangời tinh khôn

G: Ngời tinh khôn xuất hiện là bởc

nhảy vọt của con ngời

*Hoạt động 3: HĐ cả lớp - Sống theo thị

tộc, làm ănchung Biếttrồng lúa rau,chăn nuôi, làmgốm dệt vải

 cuộc sống ổn

định hơn

? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?

Nhận xét cuộc sống của họ? - Sống theo thị tộc, làm ănchung Biết trồng lúa rau,

chăn nuôi, làm gốm dệt vải

 cuộc sống ổn định hơn

*Mục tiêu : Giúp cho học sinh hiểu đợc sự phát triển của công cụ lao

động dẫn đến năng xuất lao động tăng nhanh là nguyên nhân dẫn đến

sự phân chia giàu nghèo và làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã

- Công cụ kimloại xuất hiện

 sản xuất tănglên có của cải

d thừa  Phânhoá giàu nghèo

 xã hội cógiai cấp

Cho học sinh công cụ bằng đá MP

? So sánh với thời kì trớc công cụ lao

động nh thế nào

? Công cụ bằng kim loại xuất hiện có

ý nghĩa nh thế nào? Xã hội ảnh hởng

nh thế nào

GV kết luận: Khi cuộc sống càng

phát triển , năng xuất lao dộng tăng

lên thì đã có sự phân hoá giàu nghèo

 có nhiều của cải d thừa

 t hữu  phân hoá giầunghèo

D Củng cố:

? Bầy ngời nguyên thuỷ sống nh thế nào

? Đời sống ngời tinh khôn có gì tiến bộ hơn ngời tối cổ

? Công cụ bằng kim loại có tác dung thế nào

Trang 11

Ngày soạn: 23 / 9 / 2006

Ngày giảng: 26 / 9 / 2006

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: học sinh nắm đợc xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp xuất

hiện Những nhà nớc đầu tiên và nền tảng kinh tế, thể chế nhà nớc ở những nớc này

2 T tởng: ý thức đợc sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cáp trong xã hội.

2 Kiểm tra bài cũ

? Đời sống của ngời tinh khôn có gì tiến bộ hơn ngời tối cổ

? Tác dụng của kim loại đối với đời sống con ngời

? Bài tập trắc nghiệm:Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

-Ngời tinh khôn khác ngời ngời tối cổ ở chỗ

A Biết dùng công cụ lao động

B Có thể tích não lớn hơn

C.Còn dựa vào thiên nhiên để sống

D Dáng ngời thon nhỏ nhanh nhẹn hơn

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần

đạt

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu các quốc gia cổ đại phơng

đông đợc hình thành ở lu vực các con sông lớn vào khoảng thế

của các quốc gia cổ đại

? Cho học sinh đọc tên các con

sông và xác định trên bản đồ

* Hoạt động 1: Hoạt động cả

lớp-HS quan sát bản đồ xác địnhcác quốc gia cổ đại phơng

Đông

- Hình thành ở lu vực nhữngcon sông lớn

*Hoạt động 2: Hoạt động cá

nhân

- Học sinh đọc và xác định vịtrí các con sông

- Hình thành ở luvực những con sônglớn  đất đai màumỡ

? Tại sao các quốc gia cổ đại -Đây là nơi có điều kiện thiên  các quốc gia cổ

Trang 12

phơng Đông lại hình thành ven

các con sông

(Tìm ra những đặc điểm

chung về điều kiện tự nhiên

của các quốc gia cổ đại.)

nhiên thuận lợi đất đai phù sabồi đắp màu mỡ đại phơng đông rađời cuối thế kỉ IV 

- Các quốc gia cổ đại phơng đông ra đời từ cuối thế kỉ IV  III

TCN Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử

loài ngời

* Mục tiêu: Giúo cho học sinh năm đợc bộ máy tổ chức của các

quốc gia cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào

Cuộc sống của từng tầng lớp trong xã hội Từ đó học sinh hiểu

đợc sự bất công trong xã hội chiếm hữu nô lệ

2 Xã hội cổ đại ph -

ơng đông bao gồm những tầng lớp nào?

GV: Hình thành ven các con

sông lớn nh vậy, theo các em

kinh tế chính của các quốc gia

cổ đại là gì?

? Dựa vào nền kinh tế đó ai là

ngời nuôi sống xã hội

là ngời nuôi sống xã hội

- Nhận ruộng công xã cày cấy

và nộp một phần thu hoạch choquý tộc

-Thống trị: Vua,quan…

-Bị trị: nông dân, nôlệ

động của nô lệ -Xã hội cổ đại Phơng Đônggồm 2 tầng lớp :

Trang 13

? Nô lệ có cam chịu cuộc

sống nh vậy mãi không

1: Thống trị : Quý tộc

2 Bị trị: nông dân - nô lệ

- Họ vùng dậy đấu tranh

GV nêu những phong trào nổi

bật:

? Giai cấp thống trị đã làm gì

để ổn định xã hội -Đàn áp dân chúng và cho rađời bộ luật khắc nghiệt

HS đọc phần chữ nhỏ SGK trang 12

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu cách tổ chức bộ máy nhà nớc

chuyên chế cổ đại phơng Đông đứng đầu là vua Cho học sinh

so sánh với bộ máy nhà nớc ta hiện nay

3.Nhà n ớc chuyên chế cổ đại ph ơng

Đông.

?Trong xã hội phơng Đông vua

có quyền hành nh thế nào

GV cho học sinh chia nhóm

thảo luận -> chơi tiếp sức

HS thảo luận chơi tiếp sức

Sơ đồ nhà nớc cổ đạiphơng đông

D/ củng cố:

? Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông

? Xã hội cổ đại phơng Đông có mấy tầng lớp

E/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong vở baì tập

- Đọc, tìm hiểu câu hỏi trong bài tiếp theo

Ndân

Nô lệ

Q.tộc

Ndân Nô lệ

Q.tộc

Vua

Vua

Trang 14

A/ Mục tiêu bài dạy:

Các quốc gia cổ đại phơng tây

Trang 15

1.Kiến thức: Nắm đợc tên và vai trò của các quốc gia cổ đại phơng Tây Những đặc

điểm về kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc

2 T tởng: Học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.

3.Kĩ năng: Tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.

2 Kiểm tra bài cũ

? Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông và xác định vị trí trên bản đồ

? Xã hội cổ đại phơng Đông có những tầng lớp nào Mối quan hệ giữa chúng

* Bài tập trắc nghiêm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

? Vì sao ven các con sông lớn là nơi hình thành các quốc gia cổ đại phơng Đông

A Vì các quốc gia này phát triển kinh tế nông nghiệp

B.Vì các quốc gia này phát triển kinh tế công thơng nghiệp

C Nơi đây có đất đai màu mỡ

D Nơi đây thuận lợi cho tàu bè đi lại

3.Bài mới

a Giới thiệu bài

b Tiến trình tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu sự hình thành các quốc

gia cổ đại phơng Tây So sánh để rút ra đợc điểm khác nhau

giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông với các quốc gia cổ đại

phơng Tây

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại ph -

ơng Tây

- Hình thành vùng núi

đá vôi xen kẽ

( thế I TCN ) trồngcây lâu năm

- Cho học sinh quan sát bản đồ

Chỉ cho học sinh thấy phía Nam

âu có 2 bán đảo nhỏ là đảo Ban

Căng và I-ta-li -a

GV: Nơi đây khoảng đầu thế kỉ

I TCN xuất hiện 2 quốc gia cổ

đại Hy Lạp và Rô Ma

? Chỉ trên bản đồ vị trí hai quốc

gia Hi Lạp và Rô-ma

* Hoạt động 1: Hoạt độngcả lớp

- Gần biển: ngoại

th-ơng 

GV cho học sinh thảo luận

nhóm

? Địa hình các quốc gia cổ đại

*Hoạt động 2: Thảo luậnnhóm

- Hình thành vùng núi đá

Trang 16

- Gần biển: ngoại thơng G: Kinh tế chủ yếu là công thơng nghiệp  họ giàu lên

nhanh chóng nhờ buôn bán đờng biển.Ngời Hi Lạp và Rô-ma

mang các sản phẩm rợu nho, dầu ô liu sang tận Lỡng Hà, Ai

Cập bán rồi mua lúa mì và gia súc Nh vậy ngay từ khi mới

hình thành các quốc gia phơng Đông và phơng Tây đã có sự

thông thơng buôn bán giao lu với nhau

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu đợc tổ chức nhà nớc xã

hội Hi Lạp, Rô-ma cổ đại So sánh để rút ra đợc điểm giống

và khác với các quốc gia cổ đại phơng Đông

2.Xã hội cổ đại Hy Lạp,Rô-ma gồm những tầng lớp nào?

nào? Cuộc sống của họ ra sao

GV chia nhóm thảo luận

? So sánh với các quốc gia cổ

đại phơng Đông

? Sự bất công trong xã hội đã

diễn ra hiện tợng gì

*Hoạt động 1: Hoạt độngcả lớp

HS đọc phần 2

- Công nghiệp và ngoại

th-ơng

- Chủ xởng, chủ lò, chủthuyền buôn giàu có (chủnô)

-Nô lệ: Sống khổ cực phụthuộc vào chủ nô

*Hoạt động 2: Thảo luậnnhóm

-HS thảo luận: ở bất cứ nhànớc nào phát triển ngànhkinh tế nào thì xã hội cũngtồn tại những bất công giữagiai cấp bị trị và giai cấpthống trị

-Các cuộc đấu tranh của nô

lệ chống lại chủ nô diễn radới nhiều hình thức

- Chủ nô: sống sungsớng

- Nô lệ: cuộc sốngkhổ cực, phụ thuộcvào chủ nô

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu sự phân hoá giai cấp ở Hi

Lạp và Rô -ma đã hình thành nên chế độ chiếm hữu nô lệ với 3.Chế độ chiếm hữu

nô lệ

Trang 17

- Xã hội phơng Tây gồmchủ nô và nô lệ Nô lệ

đông đảo, họ là lực lợngchính nuôi sống xã hội, bịbóc lột tàn nhẫn

HS so sánh với phơng

Đông

- 2 giai cấp cơ bản:chủ nô và nô lệ, là lựclợng chính nuôi sốngxã hội  Xã hộichiếm hữu nô lệ

D/ củng cố:

? Các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc hình thành từ khi nào ? ở đâu?

? Thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ

E/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong vở bài tập

- Đọc, tìm hiểu câu hỏi trong các bài đã học

- Tìm hiểu nền văn hoá cổ đại  ôn tập

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: Học sinh nắm đợc thời cổ đại đã để lại cho nhân loại một di sản văn

hoá đồ sộ, quý giá

2 T tởng: Tự hào về thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại.

3.Kĩ năng: Tập mô tả công trình kiến trúc thời cổ đại qua tranh, ảnh

B/ Đồ dùng: Tranh ảnh, phim các công trình văn hoá tiêu biểu, máy chiếu.

C/ Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức

Văn hoá cổ đại

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ.

? Các quốc gia cổ đại đợc hình thành từ bao giờ và ở đâu

? Tại sao gọi xã hội cổ đại phơng Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ

3.Bài mới

a Giới thiệu bài: Thời cổ đại khi nhà nớc đợc hình thành , loài ngời bớc vào xã hộivăn minh Trong buổi bình minh của lịch sử

b Tiến trình tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

*Mục tiêu: Qua phần 1 cần giúp cho học sinh hiểu đợc những

thành tựu văn hoá rực rỡ của các quốc gia cổ đại phơng Đông 1.Các dân tộc ph ơng

Đông thời cổ đại có những thành tựu văn hoá gì?

?Kinh tế của phơng đông chủ

yếu là kinh tế gì?

? Để đảm bảo phát triển kinh

tế nông nghiệp, ngời nông dân

phải “trông trời trông đất

“Điều đó giúp ích gì cho họ

 tìm ra quy luật hoạt động

- Sáng tạo ra lịch , chữ viết ợng hình

t-+ Trong lĩnh vực Toán họcngời Ai Cập đã nghĩ ra phép

đếm đến 10, tính đợc số pi

=3,16, ngời Lỡng Hà giỏi về

số học+ Xây dựng các công trìnhkiến trúc đồ sộ

- Tri thức về thiên văn

 Sáng tạo ra âm lịch

và dơng lịch.- Chữviết

- Toán học: Phép đếm

đến 10, Tìm ra pi= 3,1416

*Mục tiêu: Qua phần 2 cần giúp cho học sinh hiểu đợc những

thành tựu văn hoá rực rỡ của các quốc gia cổ đại phơng Tây 2Ng ời Hi Lạp và

Rô-ma đã có những

đống góp gì?

Trang 19

? Thành tựu văn hoá đầu tiên

của các quốc gia cổ đại phơng

- Sáng tạo ra chữ cái a,b,c

Lúc đầu 20 chữ sau là 26 chữ

- Nhiều thành tựu rực rỡ vềtoán học, thiên văn, vật lí,triết học, địa lí

- Dựa vào sách giáo khoa

- Dơng lịch

- Hệ chữ cái a,b,c

- Khoa học: nhiềuthành tự khoa học rựcrỡ

- Kiến trúc: Có nhữngcông trình kiến trúcnổi tiếng  Đấu tr-ờng Cô li de…

GV cho học sinh quan sát các

tranh vẽ các thành tựu của các

quốc gia phơng Tây Nhận

xét ?

- Các thành tựu văn hoá đẹp,

đạt đến độ tinh xảo

D/ củng cố:

? Nêu thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phơng Tây và phơng Đông

? Kể tên 3 kì quan của văn hóa cổ đại

E/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong vở bài tập

- Đọc, tìm hiểu câu hỏi chơng trình lịch sử thế gới  ôn tập

Trang 20

Tuần 7

Tiết 7

Ngày soạn: 15/10/2006

Ngày giảng: 17/10/2006

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về thời kì lịch sử thế giới cổ đại

2 T tởng: Thấy rõ vai trò lao động, trân trọng thành tựu văn hoá.

3.Kĩ năng: bồi dỡng kĩ năng hệ thống, khái quát hóa, so sánh.

Trang 21

? Nêu những thành tựu văn hoá thời cổ đại.

? Kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh tái hiện lại những kiến thức đã

học về ngời tối cổ(dấu vết ngời tối cổ, sự khác nhau giữa ngời

tối cổ và ngời tinh khôn ) Qua đó học sinh hiểu đợc nhờ có

lao dộng con ngời đã có đợc quá trình tiến hoá từ loài vợn

ngời sang ngời tinh khôn

1 Dấu vết ng ời tối cổ

đ ợc phát hiện ở

?Dấu vết ngời tối cổ đợc phát

hiện ở đâu?

? Điểm khác nhau giữa ngời

tối cổ và ngời tinh khôn

- Tinh khôn: Sống theo thịtộc

Phơng Đông Phơng Tây

2 So sánh ng ời tối cổ

và ng ời tinh khôn

- Trả lời và xác địnhtrên bản đồ: Đông phi,Nam phi, Châu á

- Học sinh dựa vào bàitrớc để so sánh

Ngời tối cổ Ngời tinh

khôn

c Tổ chức xã hội:

? Thế nào là thị tộc

3 Những quốc gia cổ đại

- Cho học sinh quan sát bản

3 Những quốc gia lớn thời cổ đại

Trang 22

- Học bài, trả lời câu hỏi trong vở bài tập.

- Chuẩn bị tiết làm bài tập

1. Kiến thức: Củng cố nội dung kiến thức về phần lịch sử thế giới.

2. T tởng: Bồi dỡng lòng ham thích môn học bằng những bài tập vừa sức.

3. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những bài tập.

II Chuẩn bị: Bảng phụ, máy chiếu, phim một số công trình văn hoácổ đại.

III Tiến trình lên lớp:

1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra.

a - Kể tên và xác định các quốc gia cổ đại trên lợc đồ

- Thời cổ đại trong xã hội có những tầng lớp nào

Làm bài tập lịch sử

Trang 23

b Đánh dấu X vào các ô em cho là đúng ở bảng sau:

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh làm một số bài tập:

Bài tập1, Các quốc gia cổ đị phơng Tây ra đời vào khoảng thời gian nào?

A Thế kỉ I Trớc công nguyên

B Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III trớc công nguyên

C Thiên niên kỉ I trớc công nguyên

Trán cao mặt phẳng Cơ thể gọn linh hoạt Không còn lớp lông Cơ thể còn lớp lông mỏng

Trang 24

B Hi Lạp.

C La Mã

D. ấn Độ

Hoạt động2: Bài tập điền, nối nội dung cho phù hợp:

Bài tập 1, Nối tên nớc với thành tựu kiến trúc cổ đại cho đúng:

Bài tập 2, Nối từ ở cột A với cột B cho đúng nội dung kiến thức:

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh trả lời một số câu hỏi trong sách bài tập

1 Tại sao gọi nhà nớc cổ đại phơng Tây là nhà nớc CHNL và nhà nớc phơng

Đông là nhà nớc chuyên chế

2 Vì sao chế độ nguyên thủy tan dã

3 Sự khác nhau gia chế độ CHNL và chế độ công xã nguyên thủy

Đền Pác – tê - nông

đấu trờng Cô - li de

Trang 25

- Xem lại các bài tập và phần lịch sử thế giới.

- Tìm hiểu thời nguyên thủy trên đất nớc ta

Tuần 9

Tiết 9

Ngày soạn:28.10.2006

Ngày giảng: 11.2006

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu nớc ta có quá trình lịch sử lâu đời , là một trong

những cái nôi của loài ngời Học sinh hiểu quá trình diễn biến thời nguyên thuỷ trên

đất nớc ta

2.T tởng: Giáo dục ý thức tự hào dân tộc biết trân trọng quá trình lao động của cha

ông để cải tạo con ngời, cải tạo tự nhiên, xây dựng cuộc sống ngày càng phát triển tốt

đẹp

B Đồ dùng:

Tranh ảnh, bảng phụ, máy chiếu

Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

Trang 26

C Tiến trình lên lớp

I.ổn định tổ chức

II.Kiểm tra:

? Kể tên các quốc gia cổ đại

? Nêu những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại

III Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Mục tiêu:Giúp cho học sinh hiểu đợc những dấu vết đầu tiên

của ngời tối cổ trên đất nớc ta đợc tìm thấy ở đâu

Tìm hiểu dấu tích ngời tối cổ

tìm thấy ở đâu

? Nớc ta xa kia là vùng đất nh

thế nào

? Ngời tối cổ là ngời thế nào

- Cho học sinh đọc trang 23

- Cách đây 4-5 triệu năm loàivợn cổ… biết dùng công cụlao động đào bới thức ănsống thành bầy trong hang

động, phụ thuộc hoàn toànvào tự nhiên

ời tối cổ đ ợc tìm thấy ở đâu.

* Mục tiêu:Giúp cho học sinh hiểu đợc giai đoạn đầu tiên ngời

tinh khôn sống nhơ thế nào Có những điểm tiến bộ gì so với

thế nào?

ở giai đoạn đầu ngời tinh khôn

sống nh thế nào

? Ngời tối cổ trở thành ngời

tinh khôn từ thời gian nào?

Làm sao em biết

? Ngời tinh khôn sống nh thế

nào.(So sánh cuộc sống của

ngời tinh khôn so với cuộc

sống của ngời tối cổ )

? Nhờ vào đâu mà ngời tinh

khôn có đợc cuộc sống ổn định

hơn nh vậy

*Hoạt động 1: Hoạt động cả

lớp - Cách đây 2-3 vạn năm ditích tìm thấy ở vách đá

*Hoạt động 2: Thảo luậnnhóm

- Nguồn thức ăn nhiều hơn,cuộc sống ổn định hơn

 Thức ăn nhiều hơn,cuộc sống ổn định

Trang 27

- Cho học sinh quan sát công

* Hoạt động 3: Hoạt động cá

nhân-HS chỉ trên bản đồ nhữngnơi mà ngời tinh khôn xuấthiện

-> Dân số đông hơn nên địabàn của ngời tinh khôn mởrộng hơn địa bàn sinh sốngcủa ngời tối cổ

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu đợc ở giai đoạn phát triển

đời sống của ngời tinh khôn có nhiều bớc tiến bộ đặc biệt

trong cách sử dụng, cải tiến công cụ lao động và tổ chức cuộc

sống Từ đó một lần nữa khẳng định với học sinh lao đọng

chính là điều kiện giúp cho xã hội loài ngời phát triển

3.Giai đoạn phát triển ng ời tinh khôn

có gì mới?

Cho học sinh quan sát SGK

? Dấu tích của ngời tinh khôn

tìm thấy ở địa phơng nào

- Cho học sinh quan sát hình

22,23 Nhận xét về công cụ đá

thời kì này

*Hoạt động 1:Hoạt động cả

lớp Hoà Bình, Bắc Sơn, QuỳnhVăn, Hạ Long

- Phong phú đa dạng nhiềuchủng loại Hình thù gọn, màisắc hơn, dễ cầm

G: Kết luận:

Thời nguyên thuỷ trên đát nớc ta chia làm 2 giai đoạn: ngời tối cổ ( cách đây hàng

triệu năm ) ngời tinh khôn ( cách đây hàng vạn năm → phù hợp với sự phát triển củalịch sử thế giới )

D Củng cố :

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1.Ngời tối cổ khác loài vợn nhân hình ở chỗ:

A.Đã biết đi bằng hai chi sau

Trang 28

C Miền Trung

D Miền Nam

E.Hớng dẫn về nhà:

a Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ

b Giải thích sự tiến bộ của việc mài lỡi rìu với rìu ghè đẽo

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: học sinh hiểu đợc những đổi mới trong đời sống vật chất của ngời Việt cổ

thời kì văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn Tổ chức xã hội đầu tiên của ngời nguyên thuỷ

2 T tởng: Bồi dỡng ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.

3.Kĩ năng: Kĩ năng quan sát tranh ảnh hiện vật  nhận xét.

B/ Đồ dùng:

- Tranh ảnh hiện vật phục chế

C/ Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

đời sống của bầy ngời nguyên thuỷ trên

đất nớc ta

Trang 29

? Nêu những giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.

* Làm bài tập trắc nghiệm:

1.Hãy nối thời gian hình thành và ngời sinh sống tơng ứng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu trong cách tổ chức cuộc

sống ngời nguyên thuỷ đã biết cải tiến công cụ lao động , biết

trồng trọt chăn nuôi để phục vụ cho cuộc sống của họ

1 Đời sống vật chất.

- Từ thời Sơn Vi Hoà Bình Bắc Sơn -Học sinh quan sát hiện vật

- Cải tiến công cụ lao động

- Công cụ lao động chủ yếubằng đá

ngời nguyên thuỷ luôncải tiến công cụ đểnăng cao năng

xuất lao động

? Công cụ ban đầu của ngời

Sơn Vi đợc chế tác nh thế

nào

? Thời Hoà Bình , ngời

nguyên thuỷ chế tác công cụ

lao động nh thế nào

- Ghè đẽo qua loa, dùng hòncuội ven suối làm rìu Biếtmài và chế tác nhiều loạicông cụ khác nhau… làmcông cụ bằng những vật liệukhác nhau nh xơng, tre, gỗ,sừng…

? Việc làm gốm khác gì việc

chế tác đá

? Đặc điểm mới về công cụ

thời Hoà Bình – Bắc Sơn

- Biết làm gốm, công cụ lao

động đợc cải tiến đời sốngngời nguyên thuỷ nâng caohơn đòi hỏi trình độ kĩ thuậtcao hơn

- Công cụ đá tinh xảo hơn,biết trồng trọt, chăn nuôi

? Việc biết trồng trọt chăn

nuôi có ý nghĩa quan trọng

nh thế nào

- Làm cho nguồn thức ănngày càng nhiều hơn  cuộcsống ổn định hơn, ít phụ

 cuộc sống ổn địnhhơn

Trang 30

thuộc vào tự nhiên.

* Mục tiêu : Giúp cho học sinh hiểu đợc cách tổ chức xã hội

của ngời nguyên thuỷ Từ đó học sinh hiểu đợc rằng xã hội

mà ngời nguyên thuỷ sống là chế độ xã hội mẫu hệ với những

mối quan hệ của những con ngời có cùng huyết thống

2.Tổ chức xã hội.

- Quan hệ huyết thống

 chế độ thị tộc mẫuhệ

? Ngời nguyên thuỷ ở Hoà

c lâu dài ở một số nới

- Quan hệ huyết thống, tônngời mẹ lớn tuổi nhất làmchủ  chế độ thị tộc mẫu hệ

* Hoạt động 2: Thảo luậnnhóm

- Nguồn thức ăn ngời phụ nữ

đảm bảo cung cấp ổn định

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu đợc từ khi đời sống vật

chất phát triển ngời nguyên thuỷ đã quan tâm đến đời sống

tinh thần của mình Điều đó chứng tỏ sự phát triển trong nhận

thuỷ của ngời nguyên thuỷ về thẩm mĩ

3 Đời sống tinh thần

- Đời sống tinh thầnphong phú

? Việc chôn công cụ theo

ng-ời chết nói lên điều gì

*Hoạt động 1: Hoạt động cả

lớp

- Biết làm đồ tang sức

- Vỏ ốc đợc xuyên lỗ, vòngtay bằng đá, chuỗi hạt bằng

đất nung

- Cuộc sống vật chất ngàycàng ổn định  cuộc sốngtinh thần phong phú hơn, họ

có nhu cầu làm đẹp

- Họ quan niệm ngời chết khisang thế giới bên kia cũngphải lao động và có quan hệgiàu nghèo

D/ Củng cố:

? Đặc điểm mới trong đời sống vật chất và tinh thần của ngời nguyên thuỷ Hoà Bình –Bắc Sơn

? Đổi mới trong đời sống tinh thần của ngời nguyên thuỷ

* Làm bài tập trắc nghiệm :Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1.Ngời thời Hoà Bình- Bắc Sơn –Hạ Long chế tạo công cụ lao động đá bằng cách :

A Mài

Trang 31

- Học bài, trả lời câu hỏi trong vở bài tập

- Đọc, tìm hiểu câu hỏi trong bài tiếp sau

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: học sinh hiểu đợc những chuyển biến lớn có ý quan trọng của nền kinh tế

nớc ta Công cụ cải tiến, nghề luyện kim xuất hiện  năng xuất lao động  Nghềnông nghiệp trồng lúa nớc ra đời  cuộc sống ngời Việt cổ ổn điịnh hơn

2 T tởng: Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động

3.Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.

B/ Đồ dùng:

-Mẫu công cụ lao động phục chế

C/ Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Thời đại dựng nớc: Văn lang - âu lạc

Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Trang 32

? Những đặc điểm mới trong đời sống vật chất xã hội của ngời nguyên thuỷ thời kìvăn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn.

? Tổ chức xã hội ngời nguyên thuỷ thời kì Hoà Bình – Bắc Sơn

Làm bài tập trắc nghiệm:

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu đợc cách cải tiến công cụ

lao động của ngời xa chủ yếu mới chỉ biết mài nhẵn các mặt

của viên đá Tuy nhiên điều đó đánh dấu bớc phát triển về t

duy sáng tạo của con ngời

I.Công cụ sản xuất

đợc cải tiến nh thế nào?

Cho học sinh đọc mục 1 và

quan hình 28-29

Hoạt động1 : Hoạt động cả lớp

? Địa bàn c trú của ngời Việt

cổ trớc đây là ở đâu? Tại sao

ngời Việt cổ lại c trú ở đó ?

Sau đó mở rộng nh thế nào?

- Vung chân núi, thung lũngven sông ven suối.Nơi đó phùhợp với cuộc sống ăn lông ở lỗcủa ngời cổ

- Sau đó chuyển xuống đồngbằn lu vực những con sônglớn

- Đồ gốm phong phú: vò, bình,vại…

* Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu đợc sự ra đời của thuật

luyện kim và ý nghĩa của nó trong việc phát triển đời sống con

ngời

II.Tìm hiểu thuật luyện kim đã phát hiện nh thế nào?

? Cho đọc mục 2

? Cuộc sống của ngời Việt cổ

nh thế nào?

- Ngày càng ổn định hơn xuấthiện bản làng ở ven các consông lớn

? Để định c lâu dài con ngời

- Nhờ sự phát triển của đồ gốmngời ta đã tìm thấy các loạiquặng kim loại → thuật luyệnkim ra đời

-Nhờ sự phát triển của

đồ gốm-> thuật luyệnkim ra đời

Trang 33

Giáo viên: Khi phát hiện

đồng ngời ta nung nóng chảy

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu đợc sự xuất hiện và phát

triển của nghề trồng lúa nớc ý nghĩa của nó đối với cuộc sống

của ngời Việt cổ

III Nghề trồng lúa nớc

- Học bài, trả lời câu hỏi trong vở bài tập

- Đọc, tìm hiểu câu hỏi trong bài sau

Trang 34

Tuần 12

Tiết 12

Ngày soạn : 19.11.2006

Ngày kiểm tra : 21.11.2006

A/ Mục tiêu bài soạn

-Thông qua tiết kiểm tra giúp cho học sinh hệ thống đợc những kiến thức cơ bản đã học-Giúp cho giáo viên nhận ra điểm hạn chế trong kiến thức của học sinh từ đó có kếhoạch giúp học sinh học tập bổ trợ kiến thức

B/ Đề bài

Phần 1: Trắc nghiệm(5đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1 Ngời tối cổ xuất hiện trên đất nớc ta cách đây khoảng:

Trang 35

A: BầyB: Thị tộcC: Bộ lạcD: Công xã

4 Xã hội CHNL gồm hai giai cấp cơ bản

+Quan hệ tình cảm ngày càng sâu sắc…0,5đ

+Chôn theo ngời chết công cụ lao động…0,5đ

Trang 36

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: giúp học sinh nắm đợc: Kinh tế phát triển- xã hội nguyên thuỷ đã

nhiều chuyển biến, trong xã hội đã có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn

bà Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ Trên đất nớc nảy sinh những vùng văn hoálớn, chuẩn bị bớc sang thời kì dựng nớc

2 T tởng:

Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

3.Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.

B/ Đồ dùng:

Bản đồ Việt Nam, hiện vật phục chế Một số tranh ảnh t liệu khác

C/ Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Thời đại dựng nớc: Văn lang - âu lạc

Những chuyển biến về xã hội

Trang 37

? Sự ra đời của nghề trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào đối với cuộc sốngngời nguyên thuỷ

? Công cụ sản xuất và kĩ thuật luyện kim của thời kì văn hoá Phùng Nguyên có gìmới

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

*Mục tiêu :Giúp cho học sinh hiểu sự phân công lao động

trong xã hội đợc hình thành chính là do quá trình phát triển sản

xuất đặc biệt là từ khi phát hiện ra kim loại đồng dùng làm

công cụ lao động

1 Sự phân công lao

động đã đợc hình thành nh thế nào?

? Cho học đọc mục 1 trang

độ kĩ thuật cao hơn và cho ra

đời công cụ lao động sắc bénhơn

-Thuật luyện kim pháttriển+ tìm ra kim loại

đồng-> quá trình sảnxuất phát triển

? Trong xã hội có phải bất kì

ai cũng có thể đúc công cụ

bằng đồng

- Chỉ có một số ngời biết kĩthuật luyện kim đúc đồng

? Dựa trên những điều vừa

-Xã hội có sự phâncông lao động giữa

đàn ông và đàn bà

G: thủ công nghiệp tách khỏi

nông nghiệp là một bớc tiến

lớn của xã hội → sự phân

công lao động đã xuất hiện

? Sản xuất phát triển ngời lao

ở nhà

*Mục tiêu: Giúp cho HS hiểu dợc sự phát triển trong sản xuất

và sự phân công lao động trong xã hội là nguyên nhân dẫn đến

sự thay đổu về mặt tổ chức trong đời sống xã hội HS hiểu đợc

kết quả của sự thay đổi ấy là sự ra đời của các làng bản và chế

độ xã hội phụ hệ thay thế chế đội thị tộc mẫu hệ

Trang 38

huyết thống gọi là thị tộc

? Bộ lạc ra đời trên cơ sở nào - Nhiều thị tộc tập hợp lại

thành bộ lạc

? Việc các nhà khảo cổ phát

hiện các ngôi mộ chôn theo

công cụ lao động và đồ tang

sức nói nên điều gì

- Xã hội có sự phân hoá giàunghèo

-Xã hội có sự phânhoá giàu nghèo

*Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu đợc bớc phát triển mới của

đời sống xã hội đợc nảy sinh nh thế nào ý nghĩa của nó đối

với tiến trình lịch sử phát triển của loài ngời

3 Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào?

- Công cụ lao độngbằng đồng thay thếcông cụ bằng đá

? Nêu tên các trung tâm văn

hoá lớn và chỉ trên lợc đồ

? Công cụ nào góp phần tạo

nên chuyển biến trong xã hội

→ C dân văn hoá Đông Sơn

gọi chung là Lạc Việt

- óc eo ( An Giang ), Sa Huỳnh( Quảng Ngãi ), Đông Sơn

D Củng cố:

? Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của c dân Lạc Việt?

? Công cụ lao động thuộc văn hoá Đông Sơn có gì mới so với văm hoá Hoà Bình –Bắc Sơn

E.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học bài cũ

- Làm bài tập

Trang 39

A/ Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: Học sinh nắm đợc những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc

Văn Lang đây là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc nhà đánh dấu giai đoạn mở đầudựng nớc

2 T tởng: Bồi dỡng lòng tự hào dân tộc: Nớc ta có lịch sử phát triển lâu đời.giáo

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu những nét mới về kinh tế xã hội của c dân Lạc Việt

? Chứng minh sự phát triển về trình độ sản xuất của thời kì Đông Sơn

Nhà nớc văn lang

Trang 40

→ sản xuất nông nghiệp vensông gặp nhiều khó khăn vì lũlụt

? để chống lại sự nghiệt ngã

của thiên tai ngời Lạc Việt đã

làm gì

- Các bộ lạc, chiềng chạ liênkết với nhau và cử ra ngời có

uy tín để tập hợp nhân dân

→ có nhu cầu thốngnhất với nhau → nớcVăn Lang ra đời

? Cho học sinh quan sát hình

31- 32 → nhận xét

→ Ngoài đấu tranh với thiên

nhiên họ còn phải đấu tranh

chống giặc ngoại xâm

G: Nhà nớc Văn Lang ra đời

trong hoàn cảnh khá phức

tạp C dân luôn phải đấu

tranh với thiên nhiên, chống

ngoại xâm bảo về cuộc sống

? Trình độ phát triển của bộ

lạc Văn Lang nh thế nào - Là một trong những bộ lạchùng mạnh và giàu có

? Dựa vào thế mạnh của mình

thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã -Thống nhất các bộ lạc ở đồngbằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

Ngày đăng: 27/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nhà nớc cổ đại phơng đông - GA Lịch sử 6(3 Cột)
Sơ đồ nh à nớc cổ đại phơng đông (Trang 13)
Hình thành các quốc gia phơng Đông và phơng Tây đã có sự - GA Lịch sử 6(3 Cột)
Hình th ành các quốc gia phơng Đông và phơng Tây đã có sự (Trang 16)
Hình học Lỡng Hà - GA Lịch sử 6(3 Cột)
Hình h ọc Lỡng Hà (Trang 24)
Hình thành các trung tâm văn - GA Lịch sử 6(3 Cột)
Hình th ành các trung tâm văn (Trang 38)
Hình thù rõ ràng - GA Lịch sử 6(3 Cột)
Hình th ù rõ ràng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w