1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập - Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 1 các nội dung về quy địnhthực tập Dược lý 1.. CHƯƠNG II NHÓM THUỐC TIM MẠCH 2.
Thông tin chung
Giới thiệu tóm tắt nội dung chươ ng
Chương này trình bày các nội dung liên quan đến đường hấp thu, đồng thời khảo sát và so sánh các loại đường hấp thu khác nhau Nhằm đạt được mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nội dung được thiết kế để giảng dạy trong 3 tiết học thực tập trên lớp.
Mục tiêu học tập
Trình bày được đặc điểm hấp thu của các đường tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mạc, tiêm bắp, tiêm dưới da và đường uống
Trình bày được sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và các đường hấp thu
Thực hiện được thủ thuật: tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mô, tiêm bắp, tiêm dưới da và đường uống trên chuột nhắt trắng
Xác định dược lực các giai đoạn tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Chuẩn đầu ra
Áp dụng được kiến thức cơ bản về các đường hấp thu trong nghiên cứu khoa học và thực hành nghề nghiệp chuyên môn
Tài liệu giảng dạy
Trần Thị Thu Hằng (2020) Dược lực học NXB Đông Phương.
Hội đồng Dược thư quốc gia Việt Nam và Trung tâm Dược điển -Dược thưViệt Nam (2018) Dược thư quốc gia Việt Nam NXB Y học.
Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
1.1.5.1Yêu cầu cần thực hiện trước khi học tập
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 1 các nội dung về quy định thực tập Dược lý 1
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 2để nắm rõ quy định thử nghiệm trên động vật
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 3 để nắm rõ phương thức cho thuốc vào cơ thể chuột nhắt trắng
- Người học cần đọc trước nội dung chương 1.
1.1.5.2 Yêu cầu cần thực hiện trong khi học tập
-Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm không quá 5 người
Giảng viên hướng dẫn thực hành, khuyến khích thảo luận và yêu cầu người học tham gia tích cực vào buổi học bằng cách phát biểu ý kiến và trao đổi.
1.1.5.3 Yêu cầu cần thực hiện sau khi học tập
- Người học tiếp tục điền thông tin vào bảng thu thập số liệuvàxử lý số liệu, nộp lại bài tập nhóm vào buổi tiếp theo.
Nội dung chính
Đại cươ ng
Các phương thức đưa thuốc vào cơ thể, được gọi là đường hấp thu, bao gồm tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tại chỗ, uống, đặt dưới lưỡi và đặt trực tràng Mỗi đường hấp thu có những ưu nhược điểm riêng Hoạt tính dược lực của thuốc phụ thuộc vào liều dùng và đường hấp thu, được đánh giá qua ba thông số: tốc độ tác dụng (thời gian tiềm phục), cường độ tác dụng tối đa và thời gian tác dụng.
Nguyên tắc thí nghiệm
-Dựa vào tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc ức chế thần kinh trung ương
Đánh giá hoạt tính dược lực của thuốc ức chế thần kinh trung ương được thực hiện dựa trên ba thông số quan trọng: tốc độ tác dụng (thời gian tiềm phục), cường độ tác dụng tối đa và thời gian tác dụng Những thông số này giúp xác định hiệu quả và tính an toàn của thuốc trong việc điều trị các rối loạn liên quan đến hệ thần kinh.
Vật dụng
-Ống tiêm l ml + kim số 27
-5 chuột nhắt trắng trọng lượng gần bằng nhau
-Dung dịch thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Ph ương pháp thí nghiệm
-Đánh dấu chuột-Cân chuột
-Quan sát cử động bình thường và đểm nhịp thở của chuột
-Đưa dung dịch thuốc với liều 0.005 ml/g vào cơ thể chuột qua các đường: Chuột 1: Tĩnh mạch đuôi (IV)
➢Giai đoạn kích thích: rối loạn vận động hay thất điều
- Mất phản xạ co chân
- Mất phản xạ thăng bằng
- Mất cảm giác đau-mất phản xạ đau
➢Giai đoạn ức chế hành tủy: nhịp thở giảm < 100 lần /phút.
- Ức chế hành tủy hồi phục: chuột từ từ tỉnh dậy
- Ức chế hành tủy không hồi phục: chuột chết
Ghi thời gian bắt đầu có tác dụng, cường độ tác động và thời gian tác dụng.
Có thể dựa vào sự xuất hiện của chứng thất điều suy ra tốc độ tác dụng
Xác định hoạt tính dược lực qua 3 thông số:
- Cường độ tác dụng tối đa
Ghi nhận các khoảng thời gian (tính bằng phút) xảy ra các phản ứng trên từng chuột theo bảng sau.
Biện luận kết quả-Kết luận.
Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
Nội dung thảo luận
Sinh viên điền thông tin vào bảng sau:
Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Sinh viên tự ôn tập các kiến thức sau:
-Phân tích ưu khuyết điểm của các đường hấp thu
Chuột Thể tích thuốc Đường hấp thu
GĐ ngủ GĐ mê GĐ ức chế hành tủy
-Phân tích cơ chế tác dụng và ứng dụng trong lâm sàng của thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Sinh viên liên hệ áp dụng kiến thức vào thực hành chuyên môn nghề nghiệp.
Thông tin chung
Giới thiệu tóm tắt nội dung ch ươ ng
Chương này cung cấp kiến thức về nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch, nhằm đáp ứng mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Nội dung được thiết kế để giảng dạy trong 3 tiết học thực tập.
Mục tiêu học tập
Phân loại được các nhóm thuốc điều trị các bệnh tim mạch phổ biến
Trình bày được tên hoạt chất, dạng bào chế, nhóm dược lý, chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định của một số chế phẩm điển hình.
Chuẩn đầu ra
Áp dụng được kiến thức cơ bản về các nhóm thuốc tim mạch vào trong thực hành nghề nghiệp chuyên môn dược lâm sàng và cộng đồng
Tài liệu giảng dạy
Trần Thị Thu Hằng (2020) Dược lực học NXB Đông Phương.
Hội đồng Dược thư quốc gia Việt Nam và Trung tâm Dược điển -Dược thưViệt Nam (2018) Dược thư quốc gia Việt Nam NXB Y học.
Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
2.1.5.1Yêu cầu cần thực hiện trước khi học tập
- Người học cần đọc trước nội dung chương 2
2.1.5.2 Yêu cầu cần thực hiện trong khi học tập
-Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm không quá 5 người
Giảng viên hướng dẫn thực hành và khuyến khích người học tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến trong buổi học.
2.1.5.3 Yêu cầu cần thực hiện sau khi học tập
- Người học tiếp tục điền thông tin thuốc vào bảng thu thập tổng hợp, nộp lại bài tập nhóm vào buổi tiếp theo.
Nội dung chính
Đại cươ ng
Tăng huyết áp nguyên phát, hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn, là loại tăng huyết áp mà nguyên nhân không được xác định Loại huyết áp này chiếm khoảng 90% tổng số người mắc tăng huyết áp.
-Tăng huyết áp thứ phát là hậu quả của một số bệnh lý như suy thận, suy tim… Loại tăng huyết áp này chiếm 10% dân số tăng huyết áp
According to the JNC VII 2003 report, which outlines the detection, evaluation, and treatment of high blood pressure, hypertension is categorized into several levels.
Phân loại Huyết áp tâm thu
(mmHg) Huyết áp tâm trương (mmHg)
Tiền tăng huyết áp 120 - 139 Hoặc 80-89
Chứng thiếu máu cơ tim xảy ra khi mạch vành không cung cấp đủ oxy cho cơ tim, dẫn đến tình trạng thiếu hụt oxy cần thiết cho hoạt động của tim Nguyên nhân chính bao gồm sự tắc nghẽn mạch máu, co thắt mạch vành, và các yếu tố nguy cơ như cao huyết áp, cholesterol cao, và tiểu đường.
-Xơ vữa động mạch vành làm hẹp hoặc tắc lòng mạch
Là những cơn đau trong ngực tại vùng tim do cơ tỉm bị thiếu máu một cách đột ngột, gồm có:
-Đau thắt ngực ổn định
-Đau thắt ngực không ổn định
Các thuốc trị đau thắt ngực tác động theo một hay nhiều cơ chế:
-Làm tăng mức oxy cho cơ tim
-Làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim
-Làm phân bố lại máu có lợi cho vùng bị thiếu oxy
- Nhóm ức chế thụ thể β
- Nhóm ức chế kênh Calci
Thuốc lợi tiểu
Phân loại thuốc lợi tiểu như sau:
Thuốc lợi tiểu thẩm thấu Manitol, ure, glycerin, isosorbid
Thuốc lợi tiểu ức chế men CA Acetazolamid, diclorpheniramid, methazolamid Thuốc lợi tiểu thiazid Hydroclorothiazid, clorthalidon, indapamid
Thuốc lợi tiểu quai Acid ethacrynic, furosemid, torasemid
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm K + Spironolacton, triamteren, amilorid
2.2.2.1 Thuốc phong tỏa Carbonic Anhydrase: Acetazolamid
Acetazolamid dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ trị liệu trong huyết tương sau 2 giờ và hoàn toàn được đào thải qua thận trong 24 giờ mà không bị chuyển hóa Thuốc có khả năng phân phối cao đến các mô có nhiều carbonic anhydrase, như hồng cầu và vỏ thận.
-Ít khi dùng làm thuốc lợi tiểu
-Tăng nhãn áp (chỉ định chủ yếu)
-Kiềm hóa nước tiểu để tăng đào thải acid uric, cystein, các acid yếu như aspirin
-Giảm Kali máu, gây mệt mỏi, hoặc dễ xảy ra ngộ độc khi đang điều trị bằng digitalis
-Bệnh tim mạn tính, các bệnh phổi mạn tính có suy hô hấp và tăng CO2 máu.
-Xơ gan và suy gan
❖ Chế phẩm – Cách dùng – Liều dùng:
Acetazolamid (Diamox, Fonurid), viên 0,25g; uống 1 viên/ ngày
Bệnh tăng nhãn áp: có thể uống 4 – 6 viên/ ngày.
Nhóm thiazid dễ hấp thu qua đường uống, khởi phát tác dụng sau khi uống khoảng 1 giờ, thời gian tác dụng 6 – 12 giờ nên chỉ cần uống ngày một lần
-Phù do tim, gan, thận
-Đái tháo nhạt do thận
-Rối loạn điện giải, hạ natri và kali máu gây mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, chuột rút
-Làm nặng thêm bệnh đái tháo đường do tụy
-Làm tăng cholesterol và LDL máu
-Giảm kali máu trên bệnh nhân xơ gan
- Suythận, suy gan, không dung nạp sulfamid
❖ Chế phẩm – Cách dùng – Liều dùng:
-Hydrochlorothiazid (Hypothiazid), viên 50 mg, uống 25 – 100 mg/ ngày
-Chlortalidon (Hygroton), viên 25mg, uống một lần vào buổi sáng 25 – 50mg/ ngày.
- Indapamid (Fludex, viên 2,5mg – Natrilix, viên 1,5mg)
Tác dụng lợi tiểu mạnh, mạnh hơn nhiều so với các thuốc lợi tiểu khác Gồm có: Furosemid, acid ethacrynid, torsemid, bumetanid
Các thuốc có khả năng hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, với mức độ hấp thu khác nhau giữa các loại Nồng độ đỉnh của thuốc thường đạt được sau 2 giờ uống, và thời gian tác dụng kéo dài khoảng 6 đến 8 giờ.
-Hiệu quả cao với phù do suy tim, phù phổi, thận hư mà các thuốc lợi tiểu khác không có tác dụng
-Giảm K + , Cl - , Mg 2+ và Ca 2+ huyết, gây mệt mỏi, chuột rút, tiền hôn mê gan, hạ huyết áp
-Tăng acid uric huyết, tăng đường huyết.
-Độc tính với dây VIII, gây điếc tai
+Viên 25 – 50 mg, uống 50 – 200 mg/ ngày.
+ Ống bột Edecrin Na 50mg, tiêm tĩnh mạch 50mg hoặc 0,5mg/kg
+Viên 20 – 40 – 80 mg, uống 20 – 80mg/ ngày.
+ Ống tiêm 20mg/ 2ml, tiêm bắp hay tĩnh mạch 1 – 2 ống
2.2.2.4Thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali máu:
* Thuốc đối kháng với Aldosteron:Spironolacton (Aldacton)
-Cao huyết áp vô căn, suy tim sung huyết
-Phù do nhiều nguyên nhân khác nhau
-Phù và/ hay cổ trướng kèm theo xơ gan
-Hỗ trợ khi dùng thuốc lợi niệu gây giảm kali máu/ giảm magiê máu Liều dùng:
- Người lớn: Liều dùng hàng ngày chia 1 hay nhiều lần
-Cao huyết áp vô căn: 50-100 mg/ngày, trường hợp nặng tăng dần mỗi 2 tuần lên tới 200 mg/ngày, nên tiếp tục điều trị trong ít nhất 2 tuần
-Suy tim sung huyết: 100 mg/ngày, suy tim nặng 200 mg/ngày
-Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, loét dạ dày
-Vú to & bất lực ở nam giới; rối loạn kinh nguyệt, căng vú ở nữ
-Rối loạn thần kinh trung ương: ngủ gà, nhức đầu
-Mẫn cảm với thành phần thuốc
-Suy thận nặng hoặc cấp tính
-Tổn thương thận, bệnh Addison, tăng K huyết
-Suy gan giai đoạn cuối
-Cần theo dõi ion đồ, chức năng thận, gan khi mắc bệnh gan/thận nặng
-Đái tháo đường (nguy cơ tăng K huyết)
-Có thể làm xét nghiệm doping (+)
-Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai & cho con bú.
*Thuốc không đối kháng với Aldosterol:
Thuốc chẹn kênh Calci
Các thuốc chẹn kênh calci được sử dụng qua đường uống và trải qua quá trình chuyển hoá qua gan lần thứ nhất Do đó, nghiên cứu đã tập trung vào việc thay đổi các nhóm chức trong cấu trúc của thuốc nhằm làm chậm quá trình chuyển hoá, giảm tốc độ thải trừ, đồng thời tăng tính ổn định và tính chọn lọc của thuốc.
-Cho tới nay, các thuốc chẹn kênh calci được coi là thuốc điều trị cao huyết áp an toàn và hiệu quả
- Ngăn cản co thắt mạch vành khu trú, cơ chế chính của đau thắt ngực
-Verapamil, diltiazem làm giảm dẫn truyền nhĩ thất, được chỉ định trong nhịp tim nhanh trên thất do tái nhập
(1) Nhóm tác động rõ trên tim (giảm co bóp cơ tim, giảm nhịp tim và giảm dẫn truyền tim) gồm có verapamil và diltiazem
(2) Nhóm ít tác động trên tim gồm có nifedipin, amlodipin, isradipin, nicardipin Nhóm này có thể phối hợp với beta- blocker.
-Khoảng liều dùng (đường uống):
Tăng huyết áp có thể được điều trị bằng cách sử dụng đơn liều hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để đạt hiệu quả tốt nhất Ngoài ra, hội chứng Raynaud, suy tim ứ huyết, và đau thắt ngực ổn định hoặc do co thắt mạch vành cũng là những tình trạng cần được chú ý và điều trị kịp thời để cải thiện sức khỏe tim mạch.
Quá mẫn với thành phần thuốc
Khởi đầu 5 mg ngày 1 lần Tuỳ theo đáp ứng, có thể chỉnh liều giảm suống 2,5 mg hoặc tăng đến 10 mg ngày 1 lần Thông thường 5-10 mg ngày 1 lần Không quá
20 mg/ngày Người > 65 tuổi, bệnh nhân suy gan: khởi đầu 2,5 mg/ngày
❖ Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân suy tim hay suy chức năng tâm thất Người già, bệnh nhân suy gan Phụ nữ có thai & cho con bú
Các triệu chứng có thể bao gồm đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, choáng váng và mệt mỏi thoáng qua Ngoài ra, hạ huyết áp, phù nề và các phản ứng da như ngứa, phát ban cũng đã được ghi nhận.
❖ Chỉ định Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực ổn định mãn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch vành
Mẫn cảm với dẫn xuất dihydropyridin
-Phụ nữ có thai và đang nuôi con bú
- Nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, đỏ bừng mặt, hồi hộp, choáng váng
Suy nhược, rối loạn tiêu hóa, đau khớp, khó thở, đau cơ, tiểu tiện nhiều lần, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, chứng to vú đàn ông và bất lực là những triệu chứng hiếm gặp cần được chú ý.
-Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
- Liều khởi đầu : uống 5 mg x 1 lần / ngày, sau đó tăng dần
-Có thể tăng tới liều 10 mg x 1 lần / ngày, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Nifedipin được dùng điều trị đau thắt ngực
- Nifedipin được dùng đơn độc hay phối hợp với các thuốc trị tăng huyết áp nhóm khác trong điều trị tăng huyết áp
- Nifedipin được dùng hiệu quả trong điều trị hội chứng Raynaud và được xem là thuốc lựa chọn trong điều trị bệnh này
Trong trường hợp trụy tim mạch, hẹp động mạch chủ nặng, và đau thắt ngực không ổn định, cần chú ý đến tình trạng sức khỏe Đặc biệt, nếu bệnh nhân đang trong thời kỳ hoặc trong vòng một tháng sau khi bị nhồi máu cơ tim, việc theo dõi và can thiệp kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho tim mạch.
-Đau thắt ngực kịch phát cấp tính
-Thoảng gây tụt huyết áp quá mức
Bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc hẹp động mạch chủ, đặc biệt là những người đang sử dụng thuốc chẹn beta, cần thận trọng khi dùng nifedipin, vì thuốc này có thể làm tình trạng suy tim tiến triển xấu hơn Ngoài ra, chứng phù ngoại biên có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng nifedipin.
- Lúc có thai và lúc nuôi con bú
-Chóng mặt, đỏ mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, phù ngoại biên, tim nhanh và hồi hộp.
-Buồn nôn và các rối loạn tiêu hóa khác, tiểu nhiều, đau mắt, rối loạn thị giác, suy nhược
-Phát ban (bao gồm hồng ban đa dạng), sốt, và những bất thường về chức năng gan, bao gồm ứ mật do phản ứng quá mẫn.
❖ Liều lượng và cách dùng:
-Sử dụng bằng đường uống, tiêm và nhỏ dưới lưỡi
-Liều thường dùng: 1 viên/10 mg x 2-3 lần/ ngày
❖ Chỉ định Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim
-Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau
-Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất
-Suy tim mất bù, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc tim.
- Nhịp tim chậm < 55 lần/phút.
-Hội chứng suy nút xoang.
-Blốc nhĩ thất độ II-III.
-Phụ nữ có thai & cho con bú.
- Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp
-Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III Cách dùng
-Cơn đau thắt ngực 120-160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều
-Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2-3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2-3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày
-Tăng huyết áp nhẹ: 30- 60 mg/ngày.
Thuốc ức chế beta adrenergic
❖ Tác dụng:Trị tăng huyết áp nhờ tác dụng:
- Giảm lưu lượng tim, ức chế tiết renin qua trung gian dây thần kinh adrenergic (propranolol).
- Tác động gián tiếp trên trung ương
Trị cao huyết áp nhẹ và trung bình
Giảm co cơ tim và nhịp tim có thể làm trầm trọng thêm các tình trạng như hen suyễn, hội chứng Raynaud và hoại tử Đồng thời, nó cũng có thể che đậy các phản ứng báo hiệu hạ đường huyết do quá liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết uống.
- Acebutolol (Sectral): dạng uống, viên nang 200, 400mg
- Atenolol (Tenormin): dạng uống, viên nén 25, 50, 100mg; dạng tiêm: 0,5mg/ml.
- Bisoprolol (Zebeta): dạng uống, viên nén 5- 10mg.
- Carvedilol (Loreg): dạng uống, viên nén 3,125; 6,25; 12,5; 25mg
- Esmolol (Brevibloc): dạng tiêm 10- 25mg/ml.
- Labetalol (Normodyn, Transdate): dạng uống, viên nén 100, 200, 300mg
- Metoprolol (Lopressor): dạng uống, viên nén 50, 100mg; viên phóng thích kéo dài (Toprol XL) 25, 50, 100, 200mg.
- Nadolol (Corgard): dạng uống, viên nén 20, 40, 80, 120, 160mg
- Propranolol (Inderal): dạng uống, viên nén 10, 20, 40, 60, 80, 90mg; dung dịch uống 4,8mg/ml; viên nang phóng thích kéo dài (Inderal LA): 60, 80, 120, 160mg;dạng tiêm 1 mg/ml.
Thuốc ức chế men chuyển
-Làm giãn mạch nên gây giảm sức cản ngoại biên, dẫn đến làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở những trạng thái tăng huyết áp khác nhau.
-Tăng các chỉ số tim ở người suy tim sung huyết
Thận trọng, tác dụng phụ
-Hạ huyết áp nặng khi sử dụng liều đầu, đặc biệt trên người tăng huyết áp nặng chữa trị nhiều thuốc trong đó có thuốc lợi tiểu
-Tác dụng phụ ít trầm trọng: ban đở, rối loạn vị giác Hai tác dụng phụ này biến mất khi ngừng thuốc
-Tác dụng phụ ít xảy ra nhưng quan trọng: protein niệu, giảm bạch cầu trung tính Chỉ định
-Trị tăng huyết áp kèm tiểu đường; khi kết hợp với beta- blocker hoặc thuốc lợi tiểu tác dụng sẽ tốt hơn
-Trị suy tim ứ máu mạn
-Captopril (Lopril, Caproten): viên nén 12,5; 25; 50; 100 mg Khoảng liều dung 25-150 mg/ ngày
-Enalapril (Vasotec): dạng viên nén uống 2,5; 5, 10, 20 mg Dạng dung dịch chích 1,25 mg/ml Khoảng liều dùng 5-40 mg/ngày.
-Lisinopril (Priniril, Zestril): dạng viên nén uống 5, 10, 20, 40mg
-Perindopril (Coversyl): dạng viên nén 5, 10 mg.
Thuốc ức chế Angiotensin II tại receptor
Gồm có losartan, valsartan, candesartan…
Thuốc thay thế khi bị ho khan do thuốc ức chế men chuyển
Giảm huyết áp lúc đầu, suy thận, tăng kali huyết, phù mạch và ho khan có thể xảy ra nhưng ít hơn thuốc ức chế men chuyển
- Losartan (Cozaar): viên nén 25, 50, 100mg.Liều 50- 100mg/ngày.
- Valsartan (Diovan): viên nén 40, 80, 160, 320mg.Liều 80- 120mg/ngày.
Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
Nội dung thảo luận
Sinh viêntổng hợp các thông tinvề thuốc: tên thuốc, tương tác thuốc, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, thận trọng
2.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Sinh viên tự ôn tập các kiến thức sau:
-Cơ chế tác dụng của các thuốc
-Phân tích quá trình chuyển hóa trên lâm sàng của rượu
2.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Sinh viên liên hệ áp dụng kiến thức vào thực hành chuyên môn nghề nghiệp.
Thông tin chung
Giới thiệu tóm tắt nội dung ch ươ ng
Chương này cung cấp kiến thức về các loại thuốc giảm đau phổ biến hiện nay Để đạt được mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nội dung sẽ được giảng dạy trong 3 tiết học thực tập.
Mục tiêu học tập
Liệt kê được các nhóm thuốc giảm đau hạ sốt kháng viêm NSAID.
Trình bày được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, thuốc điển hình của mỗi nhóm
Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức cơ bản về các nhóm thuốc như NSAIDs, Corticoid và các loại thuốc tác động lên hệ thần kinh là rất quan trọng trong thực hành nghề nghiệp của dược lâm sàng và cộng đồng Việc hiểu rõ tác dụng, chỉ định và tác dụng phụ của các loại thuốc này giúp dược sĩ cung cấp thông tin chính xác và tư vấn hiệu quả cho bệnh nhân.
Tài liệu giảng dạy
Trần Thị Thu Hằng (2020) Dược lực học NXB Đông Phương.
Hội đồng Dược thư quốc gia Việt Nam và Trung tâm Dược điển -Dược thưViệt Nam (2018) Dược thư quốc gia Việt Nam NXB Y học.
Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
3.1.5.1Yêu cầu cần thực hiện trước khi học tập
- Người học cần đọc trước nội dung chương 3
3.1.5.2 Yêu cầu cần thực hiện trong khi học tập
-Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm không quá 5 người
Giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện các thao tác thực hành, khuyến khích thảo luận và yêu cầu người học tích cực tham gia vào buổi học bằng cách phát biểu ý kiến và trao đổi ý tưởng.
3.1.5.3 Yêu cầu cần thực hiện sau khi học tập
- Người học tiếp tục điền thông tin thuốc vào bảng thu thập tổng hợp, nộp lại bài tập nhóm vào buổi tiếp theo.
Nội dung chính
Đại cươ ng
Đau là một cảm giác khó chịu liên quan đến cảm xúc và cảm nhận, thường do mô bị đe dọa hoặc tổn thương thực thể Theo định nghĩa của Hiệp hội Quốc tế Nghiên cứu Đau, đau có thể xuất phát từ những tổn thương thực thể hoặc từ các tình trạng mà người bệnh cảm nhận là đau.
Sốt là hiện tượng tăng nhiệt độ cơ thể vượt quá mức bình thường, xảy ra do sự rối loạn trong việc điều hòa thân nhiệt Tình trạng này dẫn đến sự mất cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Triệu chứng sốt thường xuất hiện sớm trong nhiều bệnh lý, đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn.
Viêm là một phản ứng phức tạp do nhiều yếu tố như nhiễm trùng, phản ứng miễn dịch, hoặc tổn thương vật lý gây ra Các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của viêm bao gồm sưng, nóng, đỏ và đau.
Các giai đoạn của quá trình viêm
Mô tổn thương tiết ra các chất trung gian nội sinh (Histamin, Serotonin, Brandykinin, Prostaglandin E2 ) gây xáo trộn chức năng cơ quan bị viêm
Giai đoạn đáp ứng miễn dịch
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính và lympho đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt tác nhân gây viêm thông qua quá trình thực bào hoặc trung hòa độc tố Sau đó, giai đoạn tiếp theo là dọn sạch các mảnh vụn mô và chất hoạt tử, đồng thời thay thế bằng các tế bào mới để phục hồi vùng tổn thương.
Mô tiết ra interleukin 123 cùng với các chất khác, kích thích sản xuất prostaglandin, làm tăng hoạt động của tế bào bạch cầu Quá trình này dẫn đến sự phóng thích các gốc tự do như H2O2 và gốc hydroxyl, gây tổn thương cho xương và sụn, từ đó góp phần gây ra bệnh thấp khớp.
Viêm là phản ứng tự nhiên của cơ thể, giúp bảo vệ và phục hồi tổn thương Tuy nhiên, khi viêm trở thành mãn tính, nó có thể gây hại cho mô, dẫn đến sự di tản của bạch cầu và hình thành các mô sợi không có lợi cho sức khỏe.
Các chất kháng viêm không thể đảo ngược quá trình viêm, nhưng chúng có khả năng hạn chế hoặc làm chậm quá trình này bằng cách ức chế sản xuất các chất trung gian gây viêm.
*Các loại thuốc kháng viêm:
-Chất ức chế miễn dịch
-Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)
- Các enzym: amylase, alpha-chymotrypsin
Nội dung thảo luận và h ướng dẫn tự học
Nội dung thảo luận
Sinh viêntổng hợp các thông tinvề thuốc: tên thuốc, tương tác thuốc, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, thận trọng.
Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Sinh viên tự ôn tập các kiến thức sau:
- Phân tíchcơ chế tác dụng của các thuốc
-Ứng dụng chỉ định trong lâm sàng của các thuốc.
Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Sinh viên liên hệ áp dụng kiến thức vào thực hành chuyên môn nghề nghiệp.
Thông tin chung
Giới thiệu tóm tắt nội dung ch ươ ng
Chương này cung cấp cho người học kiến thức về các biểu hiện độc tính của strychnin Để đạt được mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nội dung được thiết kế để giảng dạy trong 3 tiết học thực tập.
Mục tiêu học tập
Trình bày được cơ chế tác dụng của Strychnin
Khảo sát được tácđộng đối kháng giữa hai dược phẩm Phenobarbital vàStrychnin.
Chuẩn đầu ra
Áp dụng được kiến thức cơ bản về tác động đối kháng của 2 hoạt chất vào trong nghiên cứu khoa học và thực hành nghề nghiệp
Tài liệu giảng dạy
Trần Thị Thu Hằng (2020) Dược lực học NXB Đông Phương.
Hội đồng Dược thư quốc gia Việt Nam và Trung tâm Dược điển -Dược thưViệt Nam (2018) Dược thư quốc gia Việt Nam NXB Y học.
Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
4.1.5.1Yêu cầu cần thực hiện trước khi học tập
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 1 các nội dung về quy định thực tập Dược lý 1
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 2 để nắm rõ quy định thử nghiệm trên động vật
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 3 để nắm rõ phương thức cho thuốc vào cơ thể chuột nhắt trắng
- Người học cần đọc trước nội dung chương 4
4.1.5.2 Yêu cầu cần thực hiện trong khi học tập
-Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm không quá 5 người
Giảng viên hướng dẫn các thao tác thực hành, khuyến khích thảo luận và yêu cầu người học tích cực tham gia thực tập, bày tỏ ý kiến và tham gia vào các cuộc thảo luận trong buổi học.
4.1.5.3 Yêu cầu cần thực hiện sau khi học tập
- Người học tiếp tục điền thông tin vào bảng thu thập số liệuvàxử lý số liệu, nộp lại bài tập nhóm vào buổi tiếp theo.
Nội dung chính
Đại cươ ng
-Strychnine là alcaloide của hạt mã tiền có tác dụng kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên tủy sống
Người bị ngộ độc thường trải qua tình trạng tủy sống bị kích thích, dẫn đến các cơn co giật tương tự như bệnh phong đòn gánh Trong cơn co giật, đầu ngả ra sau, lưng uốn cong và tứ chi duỗi thẳng Tình trạng này có thể gây tử vong do liệt các cơ hô hấp ở vùng ngực.
Nguyên tắc thí nghiệm
-Dựa vào tác dụngkích thíchthần kinh trung ương của strychnin ở liều cao gây co giật.
Vật dụng
-2 bộ ống tiêm 1 ml + kim số 27
-Bocal thủy tinh đựng chuột
-3 chuột nhắt trắng có trọng lượng xấp xỉ nhau.
Ph ương pháp thí nghiệm
Mỗi nhóm khảo sát 3 con chuột:
Chuẩn bị: Đánh dấu chuột-Cân chuột – Đểm nhịp thở-Tính liều
Chuột A: Tiêm Strychnine liều 1,5 mg/kg.
Chuột B: Tiêm Strychnine liều 2 mg/kg
Chuột C: Tiêm Strychnine liều 2,8 mg/kg
+ Đi đứng + Ngủ + Giật toàn thân +Giật kiểu phong đòn gánh + Nhịp thở
Kết quả
Ghi nhận các khoảng thời gian (tính bằng phút) xảy ra các phản ứng trên từng chuột theo bảng sau.
Biện luận kết quả-Kết luận.
Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
Nội dung thảo luận
Sinh viên điền thông tin vào bảng sau:
Liều chích Giờ chích Đi đứng Giật toàn thân
Nhịp thở Giật phong đòn gánh
Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Sinh viên tự ôn tập các kiến thức sau:
- Phân tíchcơ chế tác dụng của strychnin.
-Liên hệ thuốc giải độc strychnin trên lâm sàng.
Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Sinh viên liên hệ áp dụng kiến thức vào thực hành chuyên môn nghề nghiệp
CHƯƠNGV KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA THUỐC LỢI TIỂU
5.1.1Giới thiệu tóm tắt nội dung chương
Chương này trình bày nội dung khảo sát nhằm chứng minh tác dụng lợi tiểu của các loại thuốc Để đạt được mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra theo chương trình đào tạo, nội dung được thiết kế để giảng dạy trong 3 tiết học thực tập.
Mục tiêu học tập
Đánh giá hiệu quả tác động lợi tiểu cuả nhóm thuốc lợi tiểu quai.
Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc lợi tiểu quai
Rèn luyện kỹ năng cho chuột uống thuốc có phân liều bằng kim cho uống thuốc Áp dụng toán thống kê để so sánh hai giá trị trung bình.
Chuẩn đầu ra
Áp dụng được kiến thức cơ bản về tác dụng của các thuốc lợi tiểu trên cơ thể sống
Thiết kế được các thí nghiệm cơ bản trên động vật
Tài liệu giảng dạy
Trần Thị Thu Hằng (2020) Dược lực học NXB Đông Phương.
Hội đồng Dược thư quốc gia Việt Nam và Trung tâm Dược điển -Dược thưViệt Nam (2018) Dược thư quốc gia Việt Nam NXB Y học.
Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
5.1.5.1Yêu cầu cần thực hiện trước khi học tập
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 1 các nội dung về quy định thực tập Dược lý 1
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 2 để nắm rõ quy định thử nghiệm trên động vật
- Người học cần đọc trước tài liệu mục Phụ lục 3 để nắm rõ phương thức cho thuốc vào cơ thể chuột nhắt trắng
- Người học cần đọc trước nội dung chương 7
5.1.5.2 Yêu cầu cần thực hiện trong khi học tập
-Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm không quá 5 người
Giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hành và khuyến khích thảo luận, yêu cầu người học tham gia tích cực vào các hoạt động thực tập, bày tỏ ý kiến và tham gia thảo luận trong buổi học.
5.1.5.3 Yêu cầu cần thực hiện sau khi học tập
- Người học tiếp tục điền thông tin vào bảng thu thập số liệuvàxử lý số liệu, nộp lại bài tập nhóm vào buổi tiếp theo.
Nội dung chính
Đại cươ ng
Thuốc lợi tiểu là các hợp chất tự nhiên hoặc tổng hợp giúp tăng cường quá trình đào thải nước và các thành phần khác trong nước tiểu, bao gồm muối, thông qua tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên thận.
Nước tiểu được hình thành thông qua ba quá trình chính: lọc tại cầu thận, tái hấp thu ở ống thận và bài xuất qua ống thận Các quá trình này được điều chỉnh bởi nhiều enzym và hormon khác nhau.
Thuốc lợi tiểu được phân loại theo nhiều cách khác nhau, bao gồm nhóm hóa học như xanthin và thiazid Ngoài ra, thuốc cũng được chia theo vị trí tác động, với thuốc tác dụng ngoài thận và thuốc tác dụng trên thận Để hỗ trợ việc lựa chọn thuốc trong lâm sàng, người ta phân loại thành thuốc lợi tiểu mất kali máu và thuốc lợi tiểu giữ kali.
Trong chuyên khoa thận, thuốc lợi tiểu quai là loại thuốc phổ biến nhất, trong khi dung dịch Mannitol, một loại thuốc lợi tiểu thẩm thấu, thường được sử dụng trong điều trị suy thận cấp nhằm tạo lợi niệu và phân biệt giữa suy thận cấp chức năng và thực tổn Nhóm thuốc Thiazid được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp đơn thuần mà chưa có ảnh hưởng đến chức năng thận Đồng thời, nhóm kháng Aldosteron có thể được kết hợp với thuốc lợi tiểu quai trong trường hợp hội chứng thận hư đơn thuần khi chức năng thận vẫn còn bình thường.
Furosemide thuộc nhom lợi tiêu quai là thuốc lợi tiểu chính được dùng phổ biến trong nội khoa (thận học, tim mạch học, hồi sức cấp cứu, tiêu hóa)
Thải muối natri và nước xảy ra do ức chế tái hấp thu natri ở nhánh lên quai Henlé và phần pha loãng Cơ chế này có thể liên quan đến chuyển hóa năng lượng, ức chế Na+, K+, ATPase, và tăng cường lưu lượng máu tới thận, từ đó nâng cao mức lọc cầu thận (theo Ofstad và cộng sự, 1973).
Có giả thuyết cho rằng Furosemid hoạt hóa hệ angiotensin-kinin (theoWilliamson và cộng sự, 1975).
Nguyên tắc thí nghiệm
Đánh giá tác động lợi tiểu của thuốc thử nghiệm dựa vào sự gia tăng thể tích nước tiểu và Na + của chuột sau 2 giờ dùng thuốc.
Vật dụng
-Kim cho chuột uống thuốc
Ph ương pháp thí nghiệm
-Chia chuột thành 2 lô: Mỗi lô 10 con
-Lô chứng: Mỗi chuộtIV NaCl 0.9%.
-Lô thử: Mỗi chuộtIV dung dịchFurosemide.
-Đặt mỗi chuột vào một phễu.
-Đo lượng nước tiểu thu được sau 30 phút và 1 giờ
Kết quả
- Đánh giá kết quả thử nghiệm bằng cách so sánh thể tích nước tiểu của chuột ở lô chứng và lô thử
- Kiểm chứng kết quả bằng “t” test
THỂ TÍCH NƯỚC TIỂU (ml)
*Áp dụng toán thống kê:
- So sánh 2 số trung bình trên 2 mẫu điều tra (Trường hợp mẫu nhỏ n