* Bầu lọc xăng a Hư hỏng và kiểm tra - Hư hỏng: Hư hỏng chính của bầu lọc xăng là thân, nắp bầu lọc xăng bị nứt, vỡ, móp méo, chờn ren các đầu nối ống.. - Kiểm tra: Quan sát các chỗ nứt
Trang 1Hưng Yên 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Trang 2TÍN CHỈ 1: TTHT CUNG CẤP NHIấN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
1.1 Thực tập hệ thống cung cấp nhiờn liệu động cơ xăng sử dụng bộ chế hũa khớ
1.1.1 Thực tập bơm xăng, bầu lọc
2 Kiểm tra bơm xăng (kiểm tra độ kín)
1 Kiểm tra van hút
Dùng ngón tay bịt cửa xăng ra và cửa xăng hồi đẩy
cần bơm 1 hoặc 2 lần, cần bơm ban đầu phải bị hãm
cứng nh-ng sau đó lại dịch chuyển nhẹ nhàng (không bị
lực phản hồi) (hình 1.1)
2 Kiểm tra van xả
Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào và kiểm tra chắc
chắn rằng cần bơm bị hãm cứng (không dịch chuyển
đ-ợc cần bơm bằng lực đẩy bình th-ờng đ-ợc nh- đã
kiểm tra ở phần sơ kiểm).Chú ý: Không đ-ợc dùng lực
đẩy cần bơm lớn quá
Lực đẩy bình th-ờng khi sơ kiểm, điều này cũng
phải l-u ý đối với các b-ớc tiếp theo (hình 1.2)
3 Kiểm tra màng bơm
Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào, cửa xăng ra, cửa
hồi xăng, kiểm tra chắc chắn rằng cần bơm đã bị hãm
cứng
Chú ý: Nếu cả ba mục kiểm tra trên đều không đạt
yêu cầu theo qui định thì chắc là ghép thân bơm và nắp
Hinh 1.1
Hỡnh 1.2
Trang 3a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chủ yếu của bầu lọc không khí là thân, nắp bầu lọc bị móp méo, lõi lọc rách, hỏng
- Kiểm tra: Quan sát các chỗ bị móp méo ở thân và nắp, kiểm tra lõi lọc rách, hỏng b) Sửa chữa:
- Thân nắp bầu lọc bị móp, gò nắn lại các chỗ móp
- Lõi lọc rách, hỏng phải thay lõi lọc mới
* Bầu lọc xăng
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: Hư hỏng chính của bầu lọc xăng là thân, nắp bầu lọc xăng bị nứt, vỡ, móp méo, chờn ren các đầu nối ống Lõi lọc tinh bằng gốm bị vỡ Đệm làm kín bị rách, hỏng
- Kiểm tra: Quan sát các chỗ nứt, vỡ móp méo ở thân và nắp, kiểm tra lõi lọc rách, thủng, chờn ren các đầu nối ống và đệm làm kín bị rách, hỏng
b) Sửa chữa:
- Thân, nắp bầu lọc nứt nhẹ hàn, sửa nguội, bị móp méo nhẹ gò nắn lại
- Chờn hỏng ren các đầu nối ống dẫn thay mới
- Lõi lọc và đệm làm kín bị rách, hỏng phải thay mới đúng loại
- Định kỳ thay bầu lọc mới, thời gian (tuỳ theo quy định của nhà chế tạo)
Hình 1.4
Trang 41.1.2 Thực tập bộ chế hũa khớ
1 Kết cấu bộ chế hoà khí
Hình 1.5 Tháo rời của nắp bộ chế hoà khí trên động cơ Toyota 1RZ, 2RZ
Trang 5Hình 1.6 Tháo rời của thân và đế
bộ chế hoà khí trên động cơ Toyota 1RZ, 2RZ
Trang 6mỏ nhọn
Dùng giẻ buộc vào
đ-ờng ống chân không
3 Tháo các đầu dây điện
đứt dây và hỏng rắc cắm
4 cạnh
Nới lỏng đều
5 vít Tránh làm rách, hỏng gioăng
đệm
Trang 75 Tháo phao và van kim
3 cạnh Tháo chốt
phao và phao rồi lấy
van kim ra
Dùng tay
và kìm mỏ nhọn
Không làm thay đổi chiều cao l-ỡi gà
6 Tháo đế van kim và
lấy đệm ra
Dùng tuôcnơvit
2 cạnh hoặc clê dẹt 12
Vặn từ từ tránh làm hỏng ren
7 Tháo piston làm đậm
Nới lỏng vít hãm, lấy
ngón tay giữ piston
tay kia xoay đệm
hãm
Lấy piston và lò xo ra
Dùng tuốcnơvit
4 cạnh, panh kẹp
Tránh làm piston xây x-ớc
8 Tháo van thông hơi,
van xăng Tháo van,
Nới lỏng đều các vít
Tránh làm rơi chốt chặn h-ớng, rách màng
Trang 8Nới lỏng đều nhẹ nhàng Tránh để rơi,
va đập các chi tiết thứ cấp
15 Tháo van điện từ cắt
Trang 9Tránh làm rách hỏng màng chân không
19 Tháo cửa quan sát
Tránh làm cong vênh bề mặt lắp ghép
Làm sạch
đệm tr-ớc khi lắp Xiết
đều và đủ lực xiết
Trang 10Tránh lắp ng-ợc màng bơm
2 cạnh
Tránh làm lẫn các giclơ
và xiết đủ lực
Trang 11Tránh lắp ng-ợc màng
11 Lắp cuộn s-ởi điều
khiển b-ớm gió tự
động Lắp vòng đệm,
làm chùng đầu lò xo
l-ỡng kim với đầu cần
đẩy Lắp cuộn s-ởi vào
Phải trùng dấu
Trang 12Xiết đều, đủ lực
cùng van kim vào
phần l-ỡi gà của phao
Lắp phao vào vị trí và
cài chốt phao
Kìm mỏ nhọn
Không làm thay đổi chiều cao l-ỡi gà
Xiết đều, đủ lực và tránh làm cong vênh các bề mặt lắp ghép
18 Nối các dây dẫn vào
Trang 13Lắp đúng thứ tự đã
Sự điều chỉnh tải trọng động cơ bị thay đổi
2 Van kim, ổ van bị mòn
hỏng, kẹt tắc
Do quá trình làm việclâu ngày
L-ợng xăng chính vào vòi phun bị thay đổi
3 Piston bơm tăng tốc bị
mòn, van trọng l-ợng bị
hỏng
Do làm việc lâu ngày
ảnh h-ởng tới quá trình tăng tốc, động cơ có tính gia tốc kém, máy ì
4 Van tiết kiệm xăng mòn
hở , cơ cấu điều khiển
6 B-ớm gió, thanh kéo,
thanh nối tiếp bị cong
và mất tác dụng
Do tháo lắp không
đúng kỹ thuật, sử dụng lâu ngày
Tốn nhiên liệu, hỗn hợp quá
đậm, máy nóng, hay bị chết máy
7 Lò xo bộ giảm chấn bị
giãn dài, gãy, yếu, giảm
Do làm việc lâu ngày
Động cơ bị giảm công suất, do b-ớm ga bị đóng bớt lại
Trang 144 Ph-ơng pháp kiểm tra
* Chú ý: làm sạch các bộ phận tháo rời bằng xăng tr-ớc khi kiểm tra, bằng một bàn chải
mềm, và thiết bị làm sạch bộ chế hoà khí, các chi tiết đúc Làm sạch muội than xung quanh b-ớm ga Thổi sạch bụi bẩn và các vật nhỏ khỏi Giclơ và các đ-ờng ống dẫn xăng
đàn tính
8 Van điện từ cắt nhiên
liệu không mở
Do làm việc lâu ngày
1 Phao và van kim:
-Kiểm tra xem chốt
ở thân bộ chế hoà khí Mức xăng này phải nằm trong giới hạn quy định
đ-ợc đánh dấu trên cửa sổ
Trang 152 Kiểm tra piston toàn
tải
Chắc chắn rằng piston toàn tải dịch chuyển nhẹ nhàng
3 Kiểm tra van toàn
tải
Kiểm tra xem van có đóng mở chính xác hay không
4 Kiểm tra van điện từ
cắt nhiên liệu
Nối các đầu dây với ắc quy, có tiếng kêu lách cách ở đầu van mỗi lần nối và ngắt ắc quy là
đ-ợc Nếu van
từ hoạt động không chính xác thì thay mới
Phải thay gioăng chữ O
và thân công tắc, Giữ cho cần nối không bị
đẩy vào, kiểm tra rằng thông mạch Đẩy cần nối vào và chắc chắn rằng không thông mạch
Trang 16* Kiểm tra giclơ không tải và giclơ chính thứ cấp:
- Kiểm tra xem mỗi giclơ xem có bị tắc không
- Dùng dụng cụ kiểm tra khả năng
thoát n-ớc của giclơ.(Hình 1.7)
độ chân không không bị giảm ngay tức thì Khi
có độ chân không thì chắc chắn rằng cần nối hoạt động
7 Kiểm tra vít điều
chỉnh hỗn hợp
không tải
Kiểm tra xem vít này có bị mòn hỏng gỉ hay không
Trang 17a- Kiểm tra và điều chỉnh việc mở b-ớm ga:
a Hình 1.8 b
- Kiểm tra góc mở hết của b-ớm ga sơ cấp: Góc tiêu chuẩn cho phép là 90 độ so với mặt phẳng nằm ngang ( hình vẽ 1.8.a)
- Điều chỉnh bằng cách uốn cữ hãm của b-ớm ga sơ cấp
- Khi b-ớm ga sơ cấp mở hết thì mở tiếp b-ớm ga thứ cấp hết cỡ và kiểm tra góc mở của b-ớm ga thứ cấp Góc tiêu chuẩn là 89 độ
- Điều chỉnh độ mở của b-ớm ga thứ cấp bằng cách uốn cữ hãm của b-ớm ga thứ cấp (Hình 1.8.b )
b -Kiểm tra và điều chỉnh khe hở mở b-ớm ga thứ cấp:
- Khi b-ớm ga sơ cấp mở hết, dùng căn lá đo khe hở giữa b-ớm ga thứ cấp và phần đế của CHK
- Khe hở tiêu chuẩn là: 0.35 đến 0.55 mm
- Điều chỉnh bằng cách uốn cữ điều chỉnh độ mở của b-ớm ga thứ cấp
c-Kiểm tra và điều chỉnh góc chạm mở của b-ớm ga thứ cấp:( Hình 1.9)
- Kiểm tra góc mở của b-ớm ga sơ cấp mà cử
của b-ớm ga sơ cấp chạm vào b-ớm ga thứ cấp
Góc tiêu chuẩn là: 67 đến 71 độ so với mặt
phẳng nằm ngang
- Điều chỉnh bằng cách uốn lại cữ của b-ớm
ga sơ cấp
Hình 1.9
Trang 18d-Kiểm tra và điều chỉnh vòng quay không tải nhanh:
-Trong khi giữ b-ớm ga hé mở thì dùng tay đóng kín b-ớm gió lại và giữ nguyên, nhả b-ớm ga ra ( Hình vẽ 1.10.1)
- Kiểm tra vị trí cam của vòng quay không tải nhanh ( Hình vẽ 1.10.2 )
- Khi b-ớm gió đóng hết, kiểm tra góc mở của b-ớm ga sơ cấp Góc tiêu chuẩn so với mặt phẳng nằm ngang là từ 20 đến 23 độ tuỳ thuộc vào loại động cơ
- Điều chỉnh bằng cách quay vít chỉnh vòng quay không tải nhanh
e-Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu liên động mở b-ớm gió chống sặc xăng:
Trang 19- Kiểm tra chắc chắn rằng các cần nối của b-ớm gió dịch chuyển và cam vòng quay
không tải nhanh không tải về ăn khớp với cần b-ớm ga ở vị trí thứ ba ( bậc thứ 3 ) Hình vẽ
1.12.1)
- Điều chỉnh bằng cách uốn lại cữ mở b-ớm gió ( Hình vẽ 1.12.2)
g- Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu chân không chống sặc xăng CB
-Trong khi giữ b-ớm ga hơi mở, đẩy
b-ớm gió đóng lại, giữ nguyên b-ớm gió
cho tới khi thả b-ớm ga (Hình vẽ
- Nối chân không vào cơ cấu CB
- Kiểm tra góc mở b-ớm gió.( Hình 1.13.2)
Trang 20
- Nối chân không vào khoang màng B của cơ cấu CB - Kiểm tra góc mở b-ớm gió -Mở lấy cuộn kích hoạt b-ớm gió ra và điều chỉnh bằng cách uốn lại cữ trên cần b-ớm gió Hình 1.13.4 - Nối chân không vào các khoang màng A và B của cơ cấu CB - Kiểm tra góc mở b-ớm gió Góc tiêu chuẩn thứ 2 từ 58 đến 62 độ so với mặt phẳng ngang - Điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh của cơ cấu CB.Hình 1.13.5 h-Kiểm tra và điều chỉnh bơm tăng tốc: -Xoay trục b-ớm ga và chắc chắn rằng cần dẫn động tì màng bơm dịch chuyển nhẹ nhàng - Xoay trục b-ớm ga và điều chỉnh chiều dài hành trình tì màng bơm i- Đặt lại vít điều chỉnh vòng quay không tải: - Mở b-ớm ga và sau đó đóng lại khi giữ b-ớm gió mở hết Chú ý rằng cơ cấu không tải nhanh không hoạt động Hình 1.14 - Kiểm tra góc mở của b-ớm ga sơ cấp - Điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh vòng quay không tải
Hình 1.14
Trang 21j Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu giảm chấn b-ớm ga:
- Mở b-ớm ga tới khi cữ trên trục b-ớm ga quay rời ra khỏi đầu cần đẩy của cơ cấu giảm
Nhả b-ớm ga từ từ kiểm tra góc chạm cơ cấu DP khi cữ trên trục b-ớm ga chạm đầu cần đẩy
của cơ cấu giảm chấn b-ớm ga DP Góc tiêu chuẩn th-ờng là từ 19 đến 22 độ Nếu góc
chạm mở này không đạt thì tháo đai ốc hãm, điều chỉnh lại góc chạm mở của cơ cấu DP
bằng cách xoay hộp màng chân không của cơ cấu giảm chấn DP Hình 1.15.2
- Nếu góc chạm cơ cấu DP không nằm trong khoảng quy định phải tháo đai ốc hãm,
điều chỉnh lại góc chạm cơ cấu DP bằng cách xoay
hộp màng chân không của cơ cấu giảm chấn Đặt lại vít điều chỉnh hỗn hợp khí cho vòng
quay không tải
- Nếu vít điều chỉnh hỗn hợp khí cho vòng quay không tải đã bị tháo ra rồi thì phải vặn
vào hết cỡ và nới ra theo quy định sau
Tiêu chuẩn :Nới ra 3 vòng từ vị trí vặn vào
hết cỡ.( Hình 1.15.3.)
* Ghi chú: Nếu cần, phải sử dụng
dụng cụ chuyên dùng và cẩn thận không
xiết quá mạnh tay làm hỏng đầu vít
* Điều chỉnh tốc độ không tải
* Điều kiện khi diều chỉnh:
- Các thiết bị nh- điều hoà nhiệt độ đèn pha , sấy kính , tay lái để ở vị trí chạy thẳng
(với hệ thống lái có trợ lực )
Hình 1.15.3
Trang 22- Góc đánh lửa điều chỉnh đúng
- Tay số ở vị trí số 0(với loại MT) hoặc với số N (với loại AT)
- Nhiệt động cơ độ đạt giá trị định mức
- Mức xăng trong buồng phao đúng qui định
- B-ớm gió mở hoàn toàn
- Khởi động động cơ cho chạy đến khi đạt nhiệt độ định mức
- Nới vít định vị b-ớm ga cho số vòng quay giảm xuống nhỏ nhất động cơ làm việc không rung giật, ổn định
-Vặn vít hỗn hợp ra, và tìm một vị trí thích hợp nhất động cơ chạy đều ổn định
-Tiếp tục vặn vít định vị b-ớm ga để tốc độ động cơ giảm xuống nhỏ nhất
- Cứ nh- vậy kết hợp điều chỉnh đến khi tốc độ động cơ đạt 650 đến 700 vòng/phút ( với
số cơ khí) và 750 đến 800 vòng /phút ( với số tự động )
-Vù ga vài lần nếu động cơ chạy không chết máy là đ-ợc
Trang 23Hình 1.17 : Tháo cáp ắc quy
Hình 1.18 : Những chú ý khi tháo các giắc nối điện
Hình 1.19: Tháo đầu ống nối xăng
1.2 Thực tập hệ thống phun xăng điện tử
a Quy trình tháo ra khỏi xe
Chú ý: Tr-ớc khi tháo các đầu nối của hệ thống EFI, các thiết bị đầu ra, v v… đầu tiên
ta cho động cơ ngừng làm việc hay tắt hệ thống đánh lửa hoặc tháo rời các cực ắc quy
Tháo dây cáp ra khỏi các cực của ắc quy (hình
17): Tháo cáp ra khỏi cực (+) tr-ớc sau đó
mới tháo cáp khỏi cực (-)
Chú ý: Không bao giờ đ-ợc tháo cáp ác quy
trên xe có chức năng tự chẩn đoán Nếu tháo
cáp ác quy tất cả mã chẩn đoán l-u trong bộ
nhớ sẽ bị xóa sạch
Tháo các giắc nối từ ECU tới các cảm biến và các thiết bị đ-ợc điều khiển
Chú ý: nhả khoá hãm tr-ớc khi kéo giắc ra sau đó kéo thân giắc ,không kéo dây
(hình 1.18)
Tháo đầu ống nối xăng: Dùng 2 clê, 1
chiếc để giữ 1 chiếc để vặn (hình 1.19)
- Đặt một khay chứa xuống d-ới vị trí tháo
- Đặt một miếng giẻ lên trên cút nối để
Trang 24Hình 1.21 : Tháo vòi phun khởi
động lạnh
Hình 1.22 : Tháo dàn phân phối
- Dùng khẩu tháo cụm b-ớm ga (hình 20.a)
- Dùng tuốc nơ vít tháo cảm biến vị trí b-ớm
ga (hình 20.b)
- T-ơng tự nh- vậy ta tháo các cảm biến còn
lại trong hệ thống
Tháo bầu lọc xăng
Tháo vòi phun khởi động lạnh (hình 1.21)
- Dùng clê choòng để tháo bu lông bắt vòi
phun khởi động lạnh
Tháo dàn phân phối
- Dùng choòng để tháo các bu lông băt giàn
phun với thân máy (hình 1.22)
- Sau đó tháo lần l-ợt các vòi phun chính
- Tháo bộ điều chỉnh áp suất xăng
Chú ý: Khi tháo các vòi phun ra khỏi dàn
Trang 25- Khi lắp vòi phun chính: không dùng lại các vong đệm chữ O tr-ớc khi lắp bôi trơn
đệm chữ O bằng dầu chuyên dùng, gióng thẳng vòi phun và giàn ống phân phối rồi ấn thẳng vào – không ấn nghiêng
- Khi lắp các giăc nối chú ý nghe tiếng kêu nhỏ cho biết giắc đã đ-ợc hãm
1.2.1 Thực tập khối cấp giú
1.2.1.1 Cổ họng giú
Cổ họng giú bao gồm bướm ga, nú điều khiển lượng khớ nạp trong quỏ trỡnh động cơ hoạt động bỡnh thường, và một khoang khớ phụ, cho phộp một lượng khụng khớ nhỏ đi qua trong khi chạy khụng tải Một cảm biến vị trớ bướm ga cũng được lắp trờn trục của bướm ga Một số loại cổ họng giú cũng được lắp một van khớ phụ loại nhiệt hay một bộ đệm bướm ga
để làm cho bướm ga khụng đúng đột ngột Nước làm mỏt được dẫn qua cổ họng giú để ngăn khụng cho nú bị đúng băng tại thời tiết lạnh
1.2.1.3 Van khớ phụ
Động cơ TOYOTA 5A – FE Dựng van khớ phụ loại sỏp nhiệt, van khớ phụ loại sỏp được chế tạo liền trong cổ họng giú
Trang 26Van khớ phụ loại sỏp được tạo nờn bởi một van nhiệt, một van chắn, lũ xo trong & một lũ xo ngoài Van nhiệt được điền đầy bởi sỏp gión nở nhiệt, sỏp này gión nở & co lại phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ nước làm mỏt Cấu tạo van khớ phụ như ở hỡnh 1.3.1
Khi nhiệt độ nước làm mỏt thấp, van nhiệt co lại và van chắn được mở bằng lũ xo
Nú cho phộp khụng khớ đi qua van khớ phụ, bỏ qua bướm ga, vào trong khoang nạp khớ
Khi nhiệt độ nước làm mỏt tăng lờn, van nhiệt gión nở làm cho lũ xo đúng van chắn lại Do lũ xo trong khoẻ hơn, van chắn đúng dần lại, hạ thấp tốc độ của động cơ cho đến khi
nú đúng hẳn lại
Theo phương phỏp này, tại thời điểm nhiệt độ nước làm mỏt động cơ đạt 800
C, van chắn sẽ đúng lại và tốc độ khụng tải của động cơ trở lại bỡnh thường Nếu nhiệt độ nước làm mỏt tăng cao hơn, van nhiệt sẽ gión nở nhiều hơn Nú nộn lũ xo lại, làm tăng lực lũ xo giữ cho van chắn đúng chặt
1.2.1.4 Khoang nạp khớ & Đường ống nạp
Do khụng khớ hỳt vào trong cỏc xylanh bị ngắt quóng nờn sẽ xảy ra dung động trong khớ nạp Rung động này sẽ làm cho tấm đo giú của cảm biến đo ỏp suất chõn khụng dung động Do vậy, một khoang nạp khớ cú thể tớch lớn được dựng để giảm rung động khụng khớ này
Cú hai loại ống nối khoang nạp khớ và đườn ống nạp, một loại liền và, một loại rời
- Tất cả các thiết bị phụ tải tắt
- Thời điểm đánh lửa chính xác
Trang 271.2.1.5 Cảm biến áp suất đường nạp ( Cảm biến chân không )
Xe COROLA – TOYOTA Với động cơ thế hệ 5A – FE, hệ thống cung cấp gió dùng cảm biến áp suất đường nạp để tạo tín hiệu cơ bản gửi cho ECU, qua đó xác định được
lượng gió nạp vào xylanh động cơ Gọi là loại D – EFI
Cảm biến này thực hiện việc đo áp suất đường nạp, qua đó xác định lượng khí nạp vào động cơ
Cảm biến chân không chuyển sự thay đổi áp suất trong đường ống nạp thành sự thay đổi về điện áp và được nối qua một ống cao su đến buồng chứa chân không
Hình 1.25 Sơ đồ đấu dây của cảm biến áp suất và quan hệ giữa áp suất đường nạp và
tín hiệu điện áp
Cảm biến chân không bao gồm một phần tử chuyển áp suất và một IC dùng để khuếch đại tín hiệu ra của phần tử chuyển đổi Phần tử chuyển đổi áp suất là một màng silicon dùng hiệu ứng điện trở áp điện của chất bán dẫn
Khi áp suất trong đường ống nạp thay đổi thì điện áp phát ra của cảm biến thay đổi
từ đó tạo tín hiệu đo lượng gió trong đường ống nạp Tín hiệu được gửi về ECU Qua tín hiệu này ECU điều chỉnh đánh lửa sớm hay trễ
Cảm biến áp suất đường ống nạp được sử dụng trong loại D – EFI để cảm nhận áp suất đường ống nạp Đây là một cảm biến quan trọng nhất của EFI
Cảm biến áp suất đường ống nạp dùng độ chân không được tạo ra trong buồng chân không Độ chân không trong buồng này gần như tuyệt đối và nó không bị ảnh hưởng bởi sự dao động của áp suất khí quyển xảy ra do sự thay đổi độ cao
Cảm biến áp suất đường ống nạp so sánh áp suất đường ống nạp với độ chân không này và phát ra tín hiệu PIM, nên tín hiệu này cũng không bị dao động theo sự thay đổi của
áp suất khí quyển
Trang 28Điều đó cho phép ECU giữ được tỷ lệ khí – nhiên liệu ở mức tối ưu tại bất kỳ độ cao nào
1.2.2 Thực tập khối cấp xăng
1.2.2.1 Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.26 Các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên liệu
1 Thùng xăng 5 Bộ điều áp xăng
2 Bơm xăng 6 Vòi phun chính
3 Lọc xăng 7 Vòi phun khởi động lạnh
4 Dàn phân phối
Nhiên liệu được hút ra từ thùng chứa bằng bơm nhiên liệu và phân phối dưới áp suất đến từ ống phân phối nhiên liệu Sự phân phối áp suất và thể tích của bơm nhiên liệu được thiết kế vượt quá yêu cầu tối đa cho động cơ
Bộ điều hoà áp suất cho phép một số nhiên liệu trở về thùng chứa khi cần thiết để điều chỉnh áp suất nhiên liệu tại kim phun theo chế độ làm việc của động cơ
1.2.2.2 Bơm xăng
Điều khiển bơm nhiên liệu
Trang 29Hình 1.28: Các chi tiết tháo rời của bơm xăng
Rơle mở mạch
Transistor cụng suất bơm xăng
Bơm xăng
Khúa điện
Rơle EFI chớnh Giắc kiểm tra
Accu
Hỡnh 1.27 Sơ đồ mạch điện bơm xăng
a Bảo d-ỡng, sửa chữa bơm xăng
* Bơm xăng ta chủ yếu kiểm tra sự hoạt động của nó
Bật khoá điện về vị trí 0N:
Chú ý: Không đ-ợc khởi động động cơ
Dùng dây chuyên dùng lối cực FP và +B của giắc kiểm tra (hình 1.29)
Trang 30Hình 1.29 k iểm tra hoạt động của bơm xăng
Chú ý: Giắc kiểm tra đ-ợc bố trí gần bình điện (hình 30.a)
Kiểm tra xem có áp suất trên đ-ờng ống hút không bằng cách nắn ống, khi nắn ống
có thể nghe thấy tiếng động trên đ-ờng ống bởi áp suất xăng (Hình 30.b)
Tháo dây nối chuyên dùng ra khỏi giắc kiểm tra
Tắt khoá điện Nếu không có áp suất trên đ-ờng ống, kiểm tra các phần sau: Dây chì nối, rơle chính của hệ thống EFI, cầu chì, rơle mở mạch, bơm xăng, dây điện
Nếu bơm xăng không hoạt động ta thay bơm xăng mới
b Kiểm tra áp suất nhiên liệu
Kiểm tra điện áp ắc quy là lớn hơn 12V
Tháo cáp ra khỏi cực âm và d-ơng của ắc quy
Hình 1.30: Vị trí để giắc kiểm tra và kiểm tra áp suất xăng trên ống dẫn
Trang 31Hình 1.31 : Kiểm tra áp suất nhiên liệu
Tháo giắc nối của vòi phun khởi động lạnh
Đặt khay chứa phù hợp hoặc dẻ mềm xuống d-ới chỗ tháo của vòi phun khởi động lạnh
Chú ý: Nghiêm cấm hút thuốc, tia lửa và sử dụnglửa xung quanh nơi làm việc
Tháo ống dẫn nhiên liệu vòi phun khởi động lạnh
Xả nhiên liệu trong ống phân phối ra (hình 1.31.a)
Lắp đồng hồ đo áp suất vào ống phân phối (hình 1.31.b)
Chú ý: Mômen xiết 180 kg.cm
Vệ sinh sạch xăng bắn ra ngoài
Lắp dây cáp ắc quy vào, dùng dây chẩn đoán, nối hai cực +B và FP của giắc kiểm tra lại với nhau (hình 1.31.a)
Bật khóa điện lên vị trí ON
Đo áp suất nhiên liệu áp suất nhiên liệu: 2,73,1kg/cm2 (hình 1.31.b)
Tháo dây chẩn đoán khỏi giắc kiểm tra
Cho động cơ chạy không tải
Tháo ống chân không của bộ điều áp xăng ra và nút lại
Đo áp suất nhiên liệu khi động cơ chạy không tải
áp suất nhiên liệu: 2,7 3,1kg/cm2
Nếu áp suất nhiên liệu v-ợt quá tiêu chuẩn khi tháo ống chân không của bộ ổn định
áp suất ra, bóp ống hồi nhiên liệu xem có giãn ra không
Nếu căng mạnh: Đ-ờng nhiên liệu hồi bị tắc
Nếu căng yếu: Bộ ổn định áp suất hỏng Nếu áp suất nhiên liệu thấp hơn tiêu chuẩn khi tháo ống chân không của bộ ổn định áp suất ra, bóp mạnh vào ống hồi nhiên liệu
và kiểm tra thay đổi áp suất
áp suất tăng lên: Bộ ổn định áp suất hỏng
Trang 32Hình 1.33 : Kiểm tra áp suất nhiên liệu khi nối ống chân không vào bộ ổn định áp suất
Hình 1.32: Nối giắc kiểm tra và đo áp suất nhiên liệu bằng đồng hồ đo áp suất
ống nối
Tháo
ra
áp suất dao động: Bơm xăng bị hỏng, nhiên liệu dò rỉ hay mạch điện bị hỏng
Nối lại ống chân không vào bộ ổn định áp suất
Cho động cơ chạy không tải, đo áp suất nhiên liệu
áp suất nhiên liệu: 2,3 2,6kg/cm2
(hình 1.33)
Nếu áp suất thấp hơn mức tiêu
chuẩn, nguyên nhân có thể bộ ổn
định áp suất bị hỏng
Tắt máy Kiểm tra áp suất nhiên
liệu giữ trong khoảng trên
1,5kg/cm2 trong 5 phút sau khi tắt
máy
Nếu áp suất nhiên liệu giảm
xuống nhanh chóng sau khi tắt
máy, nguyên nhân có thể do độ
kín của van một chiều duy trì áp suất ở bơm xăng không kín, van bộ ổn định áp suất hỏng, vòi phun hỏng
Sau khi kiểm tra áp suất nhiên liệu, tháo cáp nối mát của ắc quy và cẩn thận tháo
đồng hồ đo áp suất ra
Nối lại đ-ờng ống cấp nhiên liệu cho vòi phun khởi động lạnh, dùng đệm mới và bu lông nối
Cắm giắc nối vào vòi phun khởi động lạnh, kiểm tra dò rỉ nhiên liệu
1.2.2.3 Lọc xăng
Lọc xăng cú tỏc dụng lọc sạch cặn bẩn, tạp chất bảo đảm xăng sạch cung cấp cho vũi
Trang 33Lọc xăng có cấu tạo cho
xăng đi theo một chiều nên khi lắp
phải theo đúng chiều, nếu không sẽ
làm cản trở lượng xăng qua lọc
Phần tử lọc thường được làm bằng
giấy, vỏ bằng thép hoặc nhựa Sau
một khoảng thời gian làm việc thì
phải thay lọc mới Thường xe chạy
được từ 33.000 đến 40.000 km thì
phải thay lọc mới
1.2.2.4 Dàn phân phối xăng
Dàn phân phối có kết cấu là một ống rỗng, là nơi lắp và cấp xăng cho các vòi phun làm việc, một đầu nối với lọc xăng, đầu còn lại lắp với bộ điều áp xăng
Hình 1.35 Dàn phân phối
Trên phần thân của dàn phân phối có những cửa để lắp các vòi phun chính
Trong dàn luôn giữ một lượng xăng với áp lực xác đinh để vòi phun làm việc ổn định
1.2.2.5 Bộ điều áp xăng
- Kiểm tra: + Kiểm tra bên ngoài
+ Sự rò rỉ nhiên liệu
+ Sự điều tiết áp suất
- Bảo dưỡng: Thay mới bộ điều áp khi bị hư hỏng
1.2.2.6 Vòi phun xăng chính
Hình 1.34 Cấu tạo lọc xăng
1 Phần tử lọc 2 Vỏ 3 Lưới đồng
Trang 34Hỡnh 1.36 Mạch điện vũi phun chớnh loại điện trở thấp
Hỡnh 1.37 Mạch điện vũi phun điện trở cao
c Kiểm tra vòi phun chính
Kiểm tra hoạt động của vòi phun
- Kiểm tra âm thanh phát ra khi vòi phun hoạt động
- Kiểm tra điện trở vòi phun
Cho động cơ chạy dùng ống nghe để kiểm tra, tiếng động bình th-ờng tỉ lệ với tốc độ
động cơ (hình 1.38.a)
Trang 35 Nếu không có ống nghe bạn có thể kiểm tra hoạt động của vòi phun bằng tay
Nếu không nghe thấy tiếng kêu hay tiếng kêu không bình th-ờng ta kiểm tra giắc nối dây, vòi phun hoặc tín hiệu từ ECU
Chú ý: Nếu một vòi phun không hoạt động bình th-ờng thì tiếng ồn của các vòi phun
khác làm chúng ta khó xác định Điên trở vòi phun xấp xỉ 13,8 V
Kiểm tra l-u l-ợng phun
- Tháo cáp âm của ắc quy
- Tháo ống nhiên liệu khỏi đầu ra của lọc nhiên liệu
- Nối cút nối và ống kiểm tra vào bầu lọc nhiên liệu bằng đệm mới và bu lông cút nối (dùng bầu lọc của xe)
- Tháo bộ ổn định áp suất (hình 1.39.a)
- Nối đ-ờng ống hồi vào bộ ổn định áp suất, nối ống cao su của thiết bị kiểm tra vào bộ
Trang 36- Nối phần cút nối và ống cao su vào vòi phun, lắp khóa kẹp vào Lắp một ống nhựa phù hợp vào đầu vòi phun để tránh xăng bắn ra ngoài
- Nối lại cáp âm ắc quy
- Bật khóa điện lên vị trí ON (không khởi động động cơ)
- Cắm dây chẩn đoán nối cực +B và FP để bơm xăng hoạt động (hình 6.38.a)
- Nối dây nối vào vòi phun và ắc quy, trong vòng 15giây, và đo l-ợng phun băng ống
đo chia độ Kiểm tra mỗi vòi phun 2 3 lần Nếu l-ợng phun không nh- tiêu chuẩn thay vòi phun mới (hình 1.39.b)
Đầu nối kiểm tra
ốngkiểm tra
ống
Đầu nối Khóa kẹp
Đệm mới
ống nhựa
Hình 1.40 : Nối giắc kiểm tra bơm xăng và vòi phun
Trang 37 Tr-ớc khi lắp ta phải bôi trơn gioăng chữ O bằng dầu chuyên dùng hoặc xăng tránh
làm hỏng gioăng
Gióng thẳng vòi phun và dàn phân phối rồi ấn thẳng vào Không ấn nghiêng
Xiết các bulong đúng momen quy định 200 kgcm
Kiểm tra điện áp điều khiển
- Tháo giắc cắm vòi phun
- Bật khoá điện ở vị trí ON (15)
- Dùng đồng hồ vạn năng để ở nấc 10V để đo điện áp điều khiển vòi phun
- Điện áp đo đ-ợc phải nằm trong khoảng từ 5 - 8V
1.2.2.7 Vũi phun khởi động lạnh
d Kiểm tra vòi phun khởi động lạnh
Kiểm tra điện trở của vòi phun khởi động lạnh
- Tháo giắc cắm vòi phun khởi động
- Dùng ôm kế kiểm tra cuộn dây điện từ của vòi phun điện trở định mức là : 2 4
(hình 1.41.a) Điện trở không đạt yêu cầu thì thay vòi phun
- Nối lại giắc cắm của vòi phun khởi động lạnh
Kiểm tra hoạt động của vòi phun khởi động lạnh
- Tháo cực âm của ắc quy ra
- Nối ống nối vào vòi phun chú ý phải dùng đệm mới để lắp
- Nối đ-ờng dây dẫn vào các vòi phun ( hình 1.41.b)
- Đấu lại cực âm của ắc quy
Hình 1.41 : a Kiểm tra điện trở; b Nối ống nối vào vòi phun
nối ống nối
Đệm
Dây kiểm tra
Trang 38Hình 1.43: Kiểm tra diện trở cảm biến vị
-
- Bật khoá điện về vị trí ON
- Cắm dây kiểm tra nối cực FP và +B để bơm xăng hoạt động (hình 1.42a)
- Nối các đầu dây của dây kiểm tra vào bình điện và kiểm tra chất l-ợng phun
Chú ý: Phải thực hiện công việc nay trong thời gian ngắn nhất
- Tháo các đầu dây ra khỏi bình điện và kiểm tra l-ợng xăng dò rỉ của vòi phun,l-ợng xăng dò rỉ cho phép là ít hơn một giọt / một phút (hình 1.42.b)
Chú ý: L-ợng xăng dò rỉ cho phép nhỏ hơn 1 giọt/ 1 phút
- Lắp lại các chi tiết về vị trí cũ
1.2.3 Thực tập khối điều khiển
1 Cảm biến vị trớ bướm ga
Kiểm tra sự hoạt động của
cảm biến vị trí b-ớm ga
- Kiểm tra sự hoạt động êm
dịu của cơ cấu dẫn động
ốn
g
Th-ớc
đo
Trang 39Khe hở giữa cần và vít điều chỉnh
- Tháo giắc cắm nối với cảm biến
- Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực
Nếu trị số không đúng nh- tiêu chuẩn
thì thay cảm biến mới
Trang 40Hình 1.44: Kiểm tra điện trở cảm biến đo gió
3 Cảm biến đo giú
Đo điện trở cảm biến
- Ngắt giắc cảm biến
- Dùng ôm kế đo điện trở giữa các
cực (hình 1.44)
- Nối lại giắc cắm cảm biến
Chú ý: Khi đo điện trở giữa
cực E2 và VS càng chậm càng tốt Khi kiểm tra cánh đo gió mở phải êm dịu không
- Dùng ôm kế để đo khi các cánh chuyển động