1 Viết công thức cấu tạo của borax, Na2B4O5OH 4∙8 H2O2 Dựa vào phần thực nghiệm, chứng minh công thức sau: -S là nồng độ của ion tetraborax tìm được trong quá trình chuẩn độ với acid cũn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC
PHÚC TRÌNH THỰC TẬP
HÓA LÝ
Giáo viên hướng dẫn: Cô Lê Thị Bạch
Sinh viên thực hiện:
Châu Đoàn Ngọc Mẫn - B1806537
Nguyễn Sam Sung – B1804388
CẦN THƠ, 6/2020
Trang 2(1) Viết công thức cấu tạo của borax, Na2B4O5(OH )4∙8 H2O
(2) Dựa vào phần thực nghiệm, chứng minh công thức sau:
-S là nồng độ của ion tetraborax tìm được trong quá trình chuẩn độ
với acid cũng chính là độ tan của borax:
=>S=¿
(3) Một sinh viên thực hiện thí nghiệm sau: chuẩn độ 8,50 mL dung dịch borax bão hòa ởmột nhiệt độ T xác định với dung chuẩn HCƖ 0,5 M Khi kết thúc chuẩn độ thể tích dungdịch HCƖ đọc trên buret là 12 mL Tính giá trị Ksp của borax ở nhiệt độ T (Đs 0,176)
Trang 3Từ các số liệu tính toán, vẽ đồ thị sự phụ thuộc Ɩn K sp theo T1.
Sử dụng đường thẳng để tính ∆ H o, ∆ S o và cuối cùng tính ∆ G o ở nhiệt độ chuẩn 25℃
Trang 4=>∆Ho= 13243x8,314=110,1(kJ/mol);∆So=192,8 (kJ/mol);∆Go=-57344 (kJ/mol)
Phúc trình
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
CỦA MỘT CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIỆM LẠNH
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng
Nhiệt độ đông đặc của nước suy ra từ đồ thị là 0,3ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là0,3ºC
Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose
Bảng số liệu:
Thời gian, s 0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330 360 Nhiệt độ, 0 C 0.5 0.4 0 -0.1 -0.1 -0.1 -0.1 -0.1 -0.1 -0.1 -0.2 -0.2 -0.3
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng
Trang 50 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330 360 390 -0.4
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose 0 ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là 0ºC
Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X)
Bảng số liệu:
Thời gian, s 0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330 360 Nhiệt độ, 0 C 0.5 0.3 0 -0.1 -0.1 -0.1 -0.1 -0.2 -0.2 -0.2 -0.2 -0.2 -0.2
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X)-0,1ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là -0,1ºC
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của sucrose
Khối lượng (g) của nước, mnước 50g
Khối lượng của sucrose, msucrose 2g
Nhiệt độ đông đặc của nước 0,3 0 C
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose 0 0 C
Trang 6Độ hạ nhiệt độ đông đặc, t 0,3 0 C
Nồng độ molan của dung dịch m suy ra từ ∆ T =K f ∙m
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của chất X
Khối lượng (g) của nước, mnước 50g
Khối lượng của chất X, mx 2g
Nhiệt độ đông đặc của nước 0,3 0 C
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch -0,1 0 C
Trang 7Phúc trình
CÂN BẰNG HÓA HỌC 3
P H Ầ N T Í N H T O Á N T Ừ
K Ế T Q U Ả T H Ự C N G H I Ệ M
Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ phòng
Nồng độ tại thời điểm cân bằng Bình 2 Bình 4 Bình 6
Trang 8Phúc trình
XÚC TÁC ĐỒNG THỂ PHẢN ỨNG PHÂN HỦY H2O24
Trang 11Phúc trình
XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ ĐẦU 5
Trang 12V Na2S2O3,mL
0.5 11.31.551.82.12.62.93.13.5
(x
t )
Trang 19400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
3.50
4.00
Đồ thị x/t theo t
Thời gian
Phương trình:y = 0.001x + 2.0456, t=0 => (x/t)0=2.0456
Bình 1 Bình 2 Bình 3 Bình 4
Ɩg¿ …-2.60…… …-2.30……… …-2.12……. …-2 ……….
Ɩg(x t )0 -5.37… -5.46……. -5.09………… …-4.96………….
Đồ thị biểu diễn Ɩg(x t )0theo Ɩg¿ khi giữ ¿ không đổi …… y=0.7166x-3.6041 …… ……
…… …… …… …… ……
Bậc phản ứng theo ¿ là:0.72 ……
Bậc toàn phần của phản ứng là:0.46 + 0.72 = 1.18 ……
Phương trình động học có dạng:−d¿¿ …… ……
Trang 20Phúc trình
XÁC ĐỊNH NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTER 6
P H Ầ N T R Ả L Ờ I C Á C C Â U H Ỏ I
nào vận tốc sẽ tăng gấp đôi?
Trang 210 10 20 30 40 50 60 1.710
1.720 1.730 1.740 1.750 1.760 1.770
Trang 23ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ VÀ NHIỆT ĐỘ
ĐẾN SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN
(2) Sức điện động chuẩn, E °, cho pin sau: Ag(s)│AgCƖ(s)│KCƖ(aq)│Hg2CƖ2(s)│Hg(Ɩ)│Pt(s)
đo được tại 298K và 308K lần lượt là 0,058 V và 0,0614 V Tính ∆ G ° , ∆ S ° , và ∆ H ° ở 298 K Theo dữ liệu ta có đồ thị sau:
Trang 24P H Ầ N T Í N H T O Á N T Ừ
K Ế T Q U Ả T H Ự C N G H I Ệ M
(1) Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến sức điện động
Thí nghiệm Pin (nguyên tố galvani) E pin, Volts ln[Cu2+](1) Zn│Zn2+ (0,5 M)║Cu2+ (0,000001
Đồ thị Epin theo ln[Cu2+]
0.511.522.533.544.55
Epin theo ln[Cu2+]
ln[Cu2+]
Phương trình: y = 0.1307x + 4.6574
Trang 25Ta có Epin=4,33=y =>x=ln[Cu2+]=-2,5 =>[Cu2+]=0,08 (V)
(2) Khảo sát ảnh hưởng của sức điện động vào nhiệt độ: trong trường hợp tăng dần nhiệtđộ
Trang 26Phúc trình
CÂN BẰNG HẤP PHỤ TRÊN RANH GIỚI
PHA RẮN–LỎNG TỪ DUNG DỊCH 10
P H Ầ N T R Ả L Ờ I C Á C C Â U H Ỏ I
(1) Hấp phụ là gì?
-Hấp phụ là hiện tượng trong đó một chất (dưới dạng phân từ, nguyên tử hay ion) có khuynh hướng tập trung trên bề mặt phân chia pha nào đó
(2) Khác nhau giữa hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học?
-Hấp phụ vật lý là hiện tượng hấp phụ xảy ra khi chất hấp phụ hình thành lực liên kết với
bề mặt bằng lực van der Waals (tương tác yếu)
-Hấp phụ hóa học là hiện tượng hấp phụ xảy ra do sự hình thành liên kết giữa phân tử chất bị hấp phụ và bề mặt
(3) Phân biệt hai khái niệm hấp phụ và hấp thụ? Cho ví dụ minh họa
- Hấp phụ là quá trình tập trung chất lên bề mặt phân cách của pha
Ví dụ: silica gel sẽ hấp phụ các sắc tố trong dịch chiết lá cây, khi cho các dung mô
có độ phân cực khác nhau, các sắc tố sẽ lần lượt đi ra khỏi cột sắc ký
- Hấp thụ là quá trình hút khuếch tán và đi qua mặt phân cách vào trong pha
Ví dụ: CaCl2 khi hấp thụ hơi nước sẽ trở nên ẩm ướt và nhão
(4) Hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir dựa trên bốn giả thiết nào?
-Bề mặt hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là, tất cả các tâm hấp phụ là tương đương nhau.-Các phân tử chất bị hấp phụ không tương tác nhau
-Các phân tử bị hấp phụ trên bề mặt theo một cơ chế như nhau
-Khi quá trình hấp phụ đạt cực đại, chỉ hình thành đơn lớp hấp phụ