1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP DƯỢC LÝ ĐỐI TƯỢNG DƯỢC HỆ ĐẠI HỌC

31 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TẬP DƯỢC LÝ MỤC LỤC i Một số quy định về thực tập dược lý trên thú ii Hướng dẫn về thí nghiệm trên động vật iii Những thủ thuật cơ bản 1 Thử kích ứng da 2 Thử độc tính bất thường 3

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

KHOA DƯỢC

BỘ MÔN DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP DƯỢC LÝ ĐỐI TƯỢNG DƯỢC HỆ ĐẠI HỌC

TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ TPHCM, tháng 10 năm 2020

Trang 2

THỰC TẬP DƯỢC LÝ

MỤC LỤC

i Một số quy định về thực tập dược lý trên thú

ii Hướng dẫn về thí nghiệm trên động vật

iii Những thủ thuật cơ bản

1 Thử kích ứng da

2 Thử độc tính bất thường

3 Ảnh hưởng của đường đưa thuốc đến tốc độ hấp thu thuốc

4 Ảnh hưởng của pH dịch dạ dày đến sự hấp thu của thuốc

5 Tác động đối kháng của phenobarbital và strychnin

6 Tác dụng giảm đau của diclofenac

7 Tác dụng của thuốc mê trên chuột nhắt

8 Liên quan giữa hoạt tính dược lực và cấu trúc hóa học

8 Tác dụng của thuốc trên đồng tử

10 Tác dụng của thuốc trên quá trình đông máu

Trang 3

THỰC TẬP DƯỢC LÝ TRÊN THÚ MỘT SỐ QUY ĐỊNH Ở PHÒNG THỰC TẬP DƯỢC LÝ

Trong phòng thí nghiệm sinh viên phải mặc áo choàng trắng, có đeo bảng tên, nhóm sinh viên được chia thành tổ và làm việc theo tổ

Sau khi buổi thực tập bắt đầu 15 phút, sinh viên đến trễ sẽ thực tập bù vào buổi thực tập khác khi có đơn xin phép cùng với các sinh viên vắng mặt có lý do

Để nắm vững thực tập, sinh viên được kiểm tra bài vào đầu giờ buổi thực tập

Sinh viên phải tôn trọng nội quy phòng thực tập về trật tự, vệ sinh, dụng cụ và cách thức xử lý thú sau khi thực tập

Phải tham dự đầy đủ các buổi thực hành Không gian lận trong học tập và có nhiệm vụ báo cáo cho bộ môn khi có hiện tượng không trung thực trong học tập, thi cử

TRẬT TỰ

Sinh viên phải giữ gìn trật tự chung, không được trao đổi ồn ào, lớn tiếng, không được di dời ghế gây ra tiếng động vì mọi tiếng động đều ảnh hưởng đến thú vật và làm sai lệch kết quả thí nghiệm

Sinh viên muốn ra vào phòng thực tập phải được sự chấp thuận của giáo viên hướng dẫn

VỆ SINH

Mỗi tổ thực tập phải chuẩn bị khăn lau bàn và khăn lau tay Sinh viên phải dọn dẹp vệ sinh ngay sau khi thú đại, tiểu tiện Sau buổi thực tập, mặt bàn phải được lau chùi sạch sẽ như trước khi thực tập

Không được đổ rác, phân vào các bồn nước Rác phải được bỏ vào trong các bocal thủy tinh Cuối buổi thực tập, tập trung rác vào bocal lớn để bộ môn xử lý

Bocal đựng chuột rửa sạch sẽ và trả lại vị trí cũ vào cuối buổi tập

THÚ VẬT

Luôn nhẹ tay với thú vật thí nghiệm, vì mạnh tay sẽ làm sai lệch ảnh hưởng kết quả thực tập

và làm cho thú hung dữ hơn

Không được đụng chạm thường xuyên vào thú vật nếu không cần thiết

Không được hành hạ các thú vật (bao gồm các thú vật đã chết trong quá trình thực tập) Vi phạm điều này, sinh viên sẽ bị khiển trách, chịu kỷ luật, và bị trừ điểm trong điểm thi kết thúc thực tập

Thú vật sau khi được thử nghiệm xong phải được phân loại riêng: thú đã chết, thú còn mê, và thú còn sống

Không được để chung rác với thú vật

DỤNG CỤ

Đầu buổi thực tập, mỗi tổ cử người nhận dụng cụ, thuốc và thú vật thử nghiệm

Mỗi tổ chịu trách nhiệm về tất cả các dụng cụ thực tập

Trang 4

Không được di dời các dụng cụ dùng chung cho cả nhóm

Sau buổi thực tập, tất cả các dụng cụ phải được rửa sạch sẽ, hoàn lại đầy đủ

Kim tiêm và ống tiêm phải được rửa sau mỗi lần dùng và tráng lại bằng nước cất

Sinh viên làm hư hỏng dụng cụ, phải báo lại cho bộ môn và có trách nhiệm bồi hoàn lại vào ngày thực tập sau đó

QUY ĐỊNH CỦA BUỔI THỰC TẬP

Sinh viên phải:

- Đọc kỹ bài thực tập trước khi vào thực tập

- Học lý thuyết nguyên tắc liên quan đến bài thực tập

- Thực hiện những quy định cho sinh viên trong phòng thực tập

Khi đến phòng thực tập phải sẵn sàng làm việc ngay, ghi chép các kết quả về:

- Các thông tin về thú vật thử nghiệm (chủng loại, giống, phái, trọng lượng…)

- Thời gian (tính bằng phút) xảy ra các phản ứng bất thường nơi thú vật thử nghiệm

- Mô tả các phản ứng xuất hiện, có sự xác nhận của cán bộ trong bộ môn

- Cuối buổi thực tập, sinh viên phải nộp báo cáo về bài thực tập

- Không nên ghi chép kết quả thực tập trên giấy nháp mà phải ghi trực tiếp vào tập, giáo trình Như vậy sẽ tránh được những sự mất mát hay sai lầm về bài vở

- Khi nhiều tổ cùng làm một bài thực tập, mỗi tổ sẽ dùng những dược phẩm với liều thử nghiệm ghi trên bảng theo quy định Khi thử nghiệm xong, kết quả của mỗi tổ sẽ được ghi lên bảng và sinh viên làm bài báo cáo dựa trên kết quả chung với những ghi chú riêng của tổ mình hay kết hợp với nhận xét của tổ khác

- Sinh viên phải thận trọng trong khi thực tập

- Pha chế thuốc đúng nồng độ và tiêm đúng liều lượng cho thú vật theo quy tắc một người thực hiện một người kiểm tra Nếu không sẽ dễ gây ra nhầm lẫn, làm sai lệch kết quả của cả tổ hoặc nhóm vì sự bất cẩn của một cá nhân trong nhóm

Trang 5

VÀI HƯỚNG DẪN VỀ THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG VẬT

Các lưu ý khi thử nghiệm trên động vật

- Chủng thú vật: chuột Swiss albino, thỏ New Zealand

- Phái

- Trọng lượng

- Liều lượng thuốc sử dụng

- Đường hâp thu (uống PO, tiêm dưới da SC, tiêm bắp IM, tiêm phúc mô IP, tiêm tĩnh mạch IV)

- Ngày giờ dùng thuốc

Các phản ứng phải ghi chú khi thử nghiệm trên thú

- Tiềm thời: là thời gian tính từ lúc cho thuốc vào cơ thể đến khi thuốc có hiệu lực

- Vận tốc tác động là tốc độ để đạt được một phản ứng cụ thể sau khi dùng thuốc

- Thời gian tác động: là thời gian tính từ lúc thuốc bắt đầu có hiệu lực đến khi thuốc không còn hiệu lực nữa

- Thời gian tác động trung bình: là trị số trung bình của thời gian tác động tìm được ở các nhóm

- Cường độ tác động: là mức độ các phản ứng xảy ra trên thú sau khi dùng thuốc

- Cường độ tác động tối đa: là phản ứng tối đa xảy ra trên thú sau khi dùng thuốc

Một vài phản ứng có thể xảy ra khi dùng thuốc ngủ:

- Thay đổi về cử động tổng quát: liếm lông, đứng trên hai chân, nhịp thở thay đổi, di chuyển nhanh chậm…

- Thất điều: thú di chuyển lảo đảo như người say do mất điều hòa vận động cơ thể

- Trạng thái ngủ: thú được gọi là ngủ khi ta đặt nhẹ trước mũi con vật một đầu que hay bút chì, nó không có phản ứng gì hết (hít, ngửi, quay đi…) Lưu ý: không được chạm

và râu chuột, chuột vẫn có thể mở mắt khi ngủ

- Mất phản xạ co rút chân: ở vị trí nghỉ, khi kéo một trong 2 chân thú về phía sau, nó sẽ nhanh chóng co rút chân về vị trí cũ Nếu sau 5 giây mà nó không rút chân về thì xem như mất phản xạ co rút chân

- Mất cảm giác đau, phản xạ đau:

Trang 6

• Sau khi mất phản xạ thăng bằng một vài phút, ta thử cảm giác đau và phản xạ đau

• Khi dùng kim đâm nhẹ vào đuôi chuột, bình thường nó sẽ phản ứng lại: bỏ chạy, hoặc quay lại cắn vào đầu kim, hoặc không tỉnh mà chỉ rung giật mạnh đuôi

• Chuột được xem là mất phản xạ đau khi nó nằm yên và đuôi không rung giật

Các phản ứng có thể xảy ra khi sử dụng các thuốc khác:

- Chứng run

- Co giật từng hồi (clonic)

- Co giật kiểu phong đòn gánh (tonic)

- Thay đổi nhịp tim

- Chứng thanh bì (tím tái tai, chân, niêm mạc)

- Chết cấp thời: là thời gian từ lúc tiêm dược phẩm đến lúc chết mà con vật vẫn chưa tìm lại được phản xạ thăng bằng đã mất Sự chết cấp thời có thể xảy ra trong lúc thực tập nếu tiêm quá nhanh

Trang 7

NHỮNG THỦ THUẬT CƠ BẢN KHI LÀM THỬ NGHIỆM DƯỢC LÝ Bắt thú vật ra khỏi chuồng

- Thỏ: một tay xách hai tai thỏ, tay còn lại nắm phần da lưng gần đuôi thỏ

- Chuột nhắt và chuột cống: nắm đuôi chuột, nhẹ nhàng nhấc chuột lên, tránh làm mạnh tay, gây kích thích chuột

Cân thú vật

- Thỏ: đặt thỏ vào thau nhưa, dùng cân bàn để cân

- Chuột (chuột nhắt, chuột cống, chuột lang): cho vào bocal, dùng cân điện tử để cân

- Nếu không có cân điện tử, dùng tạm cân cơ để cân chuột nhắt

Đánh dấu thú vật

- Trong các thử nghiệm sinh học, nhất là thử nghiệm về độc tính cần phải dùng nhiều thú vật, do đó cần phải đánh dấu chúng để tránh nhầm lẫn khi quan sát Có thể dùng acid picric hay một cây bút lông để đánh dấu chuột như sau:

1 Đầu

2 Chân phải trước

3 Chân phải sau

4 Đuôi

5 Chân trái sau

6 Chân trái trước

7 Lưng

8 Đầu + Lưng

9 Đầu + đuôi

10 Lưng + Đuôi

11 Hai chân phải

12 Hai chân trái

13 Hai chân trước

14 Hai chân sau

15 Đầu + 2 chân phải

16 Đầu + 2 chân trái

17 Đầu + 2 chân trước

18 Đầu + 2 chân sau

19 Đầu + Lưng + Đuôi

Trang 8

- Dao mổ, kéo, kẹp (pince)… dùng cho việc phẫu thuật

- Kim tiêm, ống tiêm dùng đưa thuốc vào cơ thể thú vật

Chuột nhắt dùng:

• Kim số 25-27, có chiều dài từ ½ - 1 inch (1 inch = 25.4 mm)

• Ống tiêm: dung tích không quá 1 ml, có khắc độ 0.1 – 0.01 ml Có thể dùng ống tiêm loại thường dung tích 1 ml

- Cách cầm kim: mặt vát chéo của đầu kim luôn nằm phía trên khi đưa vào cơ thể thú

Phương cách cho thuốc vào cơ thể

- Thỏ: nhốt vào hộp thỏ, nếu không có hộp thì cần một người giúp nắm 2 chân trước đồng thời giữ thỏ ngồi yên để tiêm tĩnh mạch tai, hay cho uống Muốn tiêm trong da hay phúc mô phải buộc căng thỏ trên mâm

- Chuột nhắt, chuột cống và chuột lang: đặt chuột lên một vĩ sắt, tay phải nắm đuôi Tùy theo đường cho thuốc vào chuột mà có cách bắt giữ thích hợp

Bơm vào dạ dày: cho uống (PO = per os)

- Chuột: Một tay nắm đuôi chuột, ngón cái và ngón trỏ của tay còn lại nắm chặt phần da

gáy và 2 lỗ tai chuột, đặt chuột nằm ngữa trong lòng bàn tay, 3 ngón còn lại nắm da lưng chuột và giữ thân chuột thẳng

- Chuột nhắt:

• Dùng ống tiêm và kim đặt biệt (ống dò), cho kim đặc biệt vào mõm chuột, đẩy nhẹ từ từ vào thực quản Khi thấy ống đã nằm đúng vị trí (chuột có cử động nuốt) thì bơm thuốc vào (0.2 – 0.5 ml)

Trang 9

• Khi cho chuột uống, chưa rút kim ra mà chuột đã chết là do ống nhựa hay kim

đã vào nhầm khí quản làm chuột ngạt thở, gây chết chứ không phải do tác động của thuốc

- Chuột cống: kỹ thuật như trên Để an toàn, có thể sử dụng bao tay Có thể cho uống

• Tay phải đưa từ từ một ống nhựa mềm gắn liền với ống tiêm đã lấy thuốc vào

lỗ khoét ở giữa miếng gỗ Khi ống nhựa đã vào đến thực quản thì bơm thuốc

• Thể tích bơm vào dạ dày thỏ: 5 – 10 ml

• Miếng gỗ có kích thước 15 x 2 x 0.6 cm, ở giữa có khoét một lỗ nhỏ

Tiêm dưới da (SC = sous cutané)

- Chuột: cho chuột nằm yên trên vĩ sắt Kẹp đuôi giữa ngón áp út và ngón út Dùng

ngón cái và ngón trỏ kéo một nếp da ở lưng (phía gần đuôi), bôi cồn để lộ phần da muốn tiêm (phần da này nằm trên đầu ngón tay trỏ) Mặt vát của kim hướng lên trên, đâm kim vào song song với mặt lưng, bơm thuốc Nghiêng kim một góc 45o, rút kim

ra để dung dịch không bị trào ngược trở lại Không được dùng gòn chấm vào vết tiêm

vì sẽ làm cho dung dịch tiêm trào ngược trở lại

- Chuột nhắt:

• Đối với chuột 2 – 3 tuần (chuột con) nên tiêm dưới vai, ta cũng có thể tiêm dưới da bụng nhưng tránh đâm kim sâu sẽ xuyên qua màng phúc mô

• Có thể tim đến 1 ml Nếu tiêm đúng sẽ có một u phẳng nổi lên

- Chuột cống: kỹ thuật như trên, tiêm ở lưng hay bụng Có thể tiêm đến 10 ml

- Chuột lang (Cobaye): kỹ thuật như trên, tiêm tối đa 5 ml, rải rác nhiều nơi

- Thỏ:

• Nhốt thỏ trong hộp hoặc buộc thỏ nằm ngữa trên khay, thủ thuật như trên

• Có thể tiêm đến 10 ml hoặc hơn, dưới da hông hay bụng nhưng tốt hơn hết nên tiêm rải rác ở nhiều nơi

Tiêm trong da (ID = Intradermique)

- Tương tự như tiêm dưới da, không đâm sâu, chỉ đâm vào phần trên của da

- Chuột nhắt: thường tiêm ở lòng bàn chân, có thể tiêm đến 0.05 ml Nếu tiêm đúng sẽ thấy một u lồi

- Chuột cống: cạo sạch lông nơi định tiêm (thường là phần sau của lưng) Cạo sạch lông bằng lưỡi lam hoặc là dùng hóa chất (sulfur strotium), hóa chất cạo nhẵn hơn Căng da hoặc kéo một nếp da, đâm thẳng kim vào lối 1 – 3 mm, cho một u Mỗi lần tiêm 0.02 – 0.04 ml

- Thỏ: tiêm ở bụng, kỹ thuật tương tự đối với chuột cống

Tiêm bắp thịt (IM = Intramuscular)

- Chuột nhắt: kim số 26 loại ngắn ½ inch

Trang 10

- Cần một người giúp kéo chân sau, giữ yên chuột Đâm kim vào đùi, mặt ngoài, tránh đâm quá sâu, có thể chạm vào xương, rút kim ra từ từ, có thể tiêm đến 0.5 ml

- Chuột cống: kỹ thuật như trên, có thể tiêm đến 5 ml

- Thỏ: kỹ thuật như trên, có thể tiêm đến 15 ml

- Cobaye: kỹ thuật như trên, có thể tiêm đến 15 ml

Tiêm tĩnh mạch (IV = Intravenous)

- Chuột:

• Đặt chuột vào một hộp đặc biệt, để ló đuôi ra ngoài hay dưới vĩ sắt, kéo đuôi lên trên Ta có thể chà mạnh đuôi với cồn 90o, hỗn hợp cồn đốt + xylol hoặc ngâm đuôi 1 phút trong nước ấm 45o C để làm trương tĩnh mạnh do đó dễ tiêm hơn

• Đặt đuôi định tiêm lên ngón trỏ trái, giữ đuôi với ngón tay cái và ngón giữa Nếu tiêm đúng tĩnh mạch ta sẽ thấy rõ ràng dung dịch đẩy máu đi trong tĩnh mạch, tiêm chậm

- Chuột nhắt: kim số 27, có thể tiêm đến 0.5 ml

- Chuột cống: có thể tiêm ở đuôi, kỹ thuật như trên hoặc bộc lộ tĩnh mạch đùi để tiêm,

Tiêm phúc mô (IP = Intraperitoneal)

- Chuột nhắt: giữ chuột như khi cho uống nhưng kẹp đuôi dưới ngón cái Tiêm ở ½ sau của bụng (tránh đường giữa của bụng) Tiêm làm 2 thời kỳ:

• Để chuột nằm ngang, cầm nghiêng kim đâm vào da, trút đầu chuột xuống đất

để các cơ quan dịch về phía trên do đó tránh được các tổn thương

• Ấn thẳng kim vào lối 2 – 3 mm để xuyên qua cơ vào phúc mô.Nếu không gặp trở ngại có thể tiêm 1 ml Trường hợp ngược lại (đụng vào cơ quan) phải rút kim ra một chút

- Thỏ: cạo sạch lông bụng, kỹ thuật giống như trên Có thể tiêm 5 – 20 ml

Cách nhỏ thuốc vào mắt thỏ (bao kết mạc)

- Kéo mí mắt dưới, nhỏ thuốc và giữ cho thuốc đừng chảy ra ngoài bằng cách dùng tay khép kín mí mắt lại

Cách pha dung dịch để tiêm:

v Từ một đặc chế:

Ví dụ: Pha dung dịch đủ để tiêm cho 5 con chuột nhắt trắng nặng trung bình 18 – 22 g từ ống

tiêm Nembutal chứa 250 mg pentobarbital natrium/5 ml nước vô trùng hay 50 mg/ml dung môi Biết điều kiện tiệm là 0.1 ml/10 g chuột nhắt và liều tiêm là 50 mg/1 kg chuột

Trang 11

- Từ điều kiện tiêm ta có liều lượng cần tiêm cho 10 g chuột là: 0.5 mg/0.1 ml/10 g chuột

- Pha dung dịch đủ để tiêm cho 5 con chuột nhắt nặng trung bình 20 g

- Tiêm 0.1 ml/10 g chuột → 0.2 ml/20 g chuột

Ví dụ: Pha chế dung dịch thuốc cần thiết để tiêm từ cloralhydrate dưới dạng hạt

Trường hợp chỉ pha một liều duy nhất:

Ví dụ 1: Hãy pha dung dịch đủ để tiêm cho 10 chuột nhắt có trọng lượng trung bình là 20 g

(20 ± 2 g) Biết điều kiện tiêm là 0.2 ml/10 g chuột và liều tiêm là 300 mg/kg chuột

- Từ điều kiện tiêm ta có liều lượng cần tiêm cho 10 g chuột là 3 mg/0.2 ml/10 g chuột hay 15 mg/1 ml/50 g chuột

- Trung bình phải tiêm cho mỗi chuột nhắt là 0.2 ml/10 g x 20 g = 0.4 ml

- Như vậy cần đúng 0.4 ml x 10 chuột = 4 ml

- Để trừ hao nên pha 6 ml dung dịch chứa 15 mg/ml

- Vậy cân 90 mg cloralhydrate hòa tan trong 6 ml dung môi thích hợp (nước cất hai lần hoặc dung dịch sinh lý)

Ví dụ 2: Hãy pha dung dịch đủ để tiêm cho 10 chuột cống có trọng lượng trung bình là 250 g

Biết điều kiện tiêm là 1 ml/100 g chuột cống và liều tiêm là 300 mg/kg chuột

- Từ điều kiện trên, ta có liều lượng cần tiêm cho 100 g chuột cống là: 30 mg/1 ml/100

g chuột

- Trung bình phải tiêm cho mỗi chuột cống là 1 ml/100 g x 250 g = 2.5 ml

- Như vậy ta cân đúng 2.5 ml x 10 chuột = 25 ml

- Để trừ hao ta có thể pha 30 ml dung dịch tiêm chứa 30 mg/ml

- Vậy cân 900 mg cloralhydrate hòa tan trong 30 ml dung dịch sinh lý

Trường hợp pha nhiều liều khác nhau:

Trong các thử nghiệm về độc tính, ta có nhiều liều khác nhau cần phải tiêm vào thú vật để xem phản ứng toàn ứng hay bất ứng

Nếu cân thuốc riêng lẽ cho từng liều như ở phần trên thì sẽ mất nhiều thời gian và không chính xác vì đôi khi dùng liều rất nhỏ, khoảng vài microgram (µg) do đó cần phải pha chế dung dịch cái trước rồi từ đó pha các dung dịch chứa liều mong muốn

Ví dụ: chúng ta có

- Các liều mg/kg: 250, 350, 450, 550

- 4 lô mỗi lô 4 con chuột nhắt có trọng lượng 20 ± 2 g

- Điều kiện tiêm 0.2 ml/10 g

Pha dung dịch tiêm để tiêm đủ cho cả 4 lô tức 16 chuột nhắt

Trang 12

Nếu chúng ta pha dung dịch cái chứa 100 mg/ml dung môi (10 mg/0.1 ml):

- Liều 250 mg/1000 g → 2.5 mg/0.2 ml/10 g

- Có 4 chuột: 4 x 0.4 ml = 1.6 ml, để trừ hao ta nên pha 3 – 4 ml

- Vậy: pha 0.5 ml dung dịch cái với dung môi vừa đủ 4 ml (0.5 ml dung dịch cái + 3.5

ml dung môi)

- Tương tự như trên:

- Liều 350 mg/1000 g: lấy 0.7 ml dung dịch cái + dung môi cho đủ 4 ml

- Liều 450 mg/1000 g: lấy 0.9 ml dung dịch cái + dung môi cho đủ 4 ml

- Liều 550 mg/1000 g: lấy 1.1 ml dung dịch cái + dung môi cho đủ 4 ml

- Pha dung dịch cái: cân 400 mg cloralhydrate để pha 4 ml dung dịch cái chứa 100 mg/ml

Trang 13

Bài 1: THỬ KÍCH ỨNG DA

v Mục tiêu

Sau khi kết thúc bài thực tập sinh viên có thể:

§ Hiểu được nguyên tắc và ứng dụng của thử nghiệm kích ứng da

§ Thực hiện được các bước tiến hành thử nghiệm tính kích ứng da trên thỏ

§ Biện luận được kết quả để kết luận chất thử nghiệm có gây kích ứng da hay

không

1 NGUYÊN TẮC

Thử kích ứng trên da là một phương pháp sinh học dựa vào mức độ phản ứng của phần

da (phù nề, ban đỏ, tạo vẩy) sau khi cho tiếp xúc với chất thử so với phần da đối chứng khi đắp chất thử hoặc đắp chất đối chứng

Phép thử không áp dụng cho các chất có tính acid hoặc kiềm mạnh (pH <2 hoặc pH

>11) và các chất đã biết là có kích ứng trên da

Một ngày trước khi thí nghiệm, cạo sạch lông vùng lưng thỏ đều hai bên cột sống với một khoảng đủ rộng (khoảng 10 x 15 cm) để đặt các mẫu thử và đối chứng

3.2 Tiến hành thí nghiệm

Trang 14

Đặt mẫu thử và mẫu đối chứng

Mỗi mẫu được thử trên 3 thỏ Liều chất thử trên mỗi thỏ là 0,5 g hoặc 0,5 ml Đặt mẫu thử đã chuẩn bị ở trên lên miếng gạc y tế đã cắt sẵn với kích thước 2,5 cm x 2,5 cm có

độ dày thích hợp rồi đắp trên da

Cố định miếng gạc bằng băng keo y tế để cho chất thử tiếp xúc với da tối thiểu trogn 4 giờ Sau đó bỏ gạc và băng dính ra khỏi da thỏ, chất thử còn dính lại được rửa sạch bằng dung dịch NaCl 0,9 %

Sơ đồ đặt mẫu thử được bố trí như sau:

Quan sát và ghi điểm

Quan sát và ghi điểm phản ứng trên phần da thỏ đặt chất thử so với phần da đối chứng

và phần da đặt chất đối chứng ở các thời điểm (1 giờ, 24 giờ, 48 giờ và 72 giờ) sau khi làm sạch mẫu thử Đánh giá phản ứng trên da ở các mức độ gây ban đỏ, phù nề và ghi điểm đánh giá tương ứng

- Ban đỏ nghiêm trọng (đỏ tấy) đến tạo thành vẩy để ngăn

ngừa sự tiến triển của ban đỏ

4

Gây phù nề

Mẫu thử Mẫu thử

Trang 15

- Không phù nề 0

- Phù nề nhận thấy rõ (viền phù nề phồng lên rõ) 2

- Phù nề nghiêm trọng (da phồng lên trên 1 mm và có lan

rộng ra vùng xung quanh)

4

Những thay đổi khác trên da cũng cần được theo dõi và ghi chép đầy đủ

Đánh giá kết quả

Trên mỗi thỏ, điểm phản ứng được tính bằng tổng số điểm ở hai mức độ ban đỏ và phù

nề chia cho số lần quan sát Điểm kích ứng của mẫu thử được lấy trung bình điểm phản ứng của các thỏ đã thử Chỉ sử dụng các điểm ở những thời gian quan sát ở 24 giờ, 48 giờ và 72 giờ để tính kết quả

Đối chiếu điểm kích ứng với các mức độ qui định trên bảng dưới đây để xác định khả năng gây kích ứng trên da thỏ của mẫu thử

Phân loại các phản ứng trên da thỏ

Ngày đăng: 23/03/2022, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w