BÀI 2 PHẦN MỀM CHEMOFFICE Mục tiêu học tập Tìm hiểu và phân tích được những tính năng của chương trình Chemoffice để vẽ cấu trúc các chất, viết phương trình phản ứng… 1?. Bước 5: Di c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÀI 1 TÌM KIẾM VÀ ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN Y DƯỢC
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được các nguồn thông tin Y Dược
2 Tìm kiếm được thông tin Y Dược đáng tin cậy trên internet
3 Đọc và đánh giá được các bài báo cáo khoa học
Nội dung
1 Tìm kiếm thông tin ngẫu nhiên: bằng công cụ Google và Google scholar
Ví dụ: Tìm kiếm thông tin Adrenaline
2 Tìm kiếm từ các nguồn thông tin cấp 3:
Nguồn thông tin cấp 3: là thông tin được xây dựng bằng cách tổng hợp các
thông tin từ hai nguồn thông tin trên Tác giả của nguồn thông tin thứ
3 thường là các chuyên gia về thuốc trong một lĩnh vực nào đó, từ các kiến
thức chuyên sâu trong lĩnh vực đó họ sẽ phân tích tổng hợp các thông tin liên
quan để đưa ra thông tin mang tính khái quát về một vấn đề Các thông tin
thuộc nguồn thông tin cấp 3 thường được công bố dưới dạng sách giáo khoa,
các
bản hướng dẫn điều trị chuẩn Người sử dụng phần lớn khai thác nguồn thông
tin này vì các thông tin thường ngắn gọn, súc tích, độ khái quát hóa cao (do đã
được xử lý bởi các chuyên gia)
Tuy nhiên, nhược điểm của nguồn thông tin này là tính cập nhật kém, độ tin
cậy phụ thuộc vào năng lực của tác giả (vì có thể có sai sót riêng do thành kiến
của tác giả, sai sót trong quá trình chuyển tải thông tin hoặc do tác giả không
tập hợp đầy đủ các thông tin ban đầu có liên quan hay đánh giá sai lệch các
Trang 4AHFS Drug Information (AHFS)
Do Hiệp hội Dược sĩ thuộc hệ thống y tế Hoa Kỳ (American Society of Health System Pharmacists) biên soạn và được cập nhật hàng năm Đây là nguồn thông tin thuốc được Cơ quan quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt Nguồn cơ sở dữ liệu này cung cấp các chuyên luận toàn diện về các thuốc đang lưu hành ở Mỹ
Martindale: The Complete Drug Reference (MAR)
Xuất bản lần đầu tiên vào năm 1883 với tên Martindale: The
Extra Pharmacopoeia, đến nay được đổi tên thành Martindale: The Complete Drug Reference Đây là nguồn CSDL cung cấp thông tin toàn diện về thuốc rất uy tín được biên soạn bởi Sean C Sweetman và được cập nhật 2 năm một lần Mục đích của Martindale là cung cấp thông tin khách quan, chính xác cho các chuyên gia y tế về tất cả các thuốc trên thế giới Đó có thể là thuốc đang lưu hành, thuốc mới xuất hiện, hay thuốc cũ hiện nay ít dùng thậm chí những thuốc được thay đổi công thức
Trang 5Dược thư quốc gia Việt Nam (DT)
Được biên tập bởi ban chỉ đạo biên soạn Dược thư Quốc Gia và Hội đồng Dược điển Việt Nam, bao gồm 600 chuyên luận thuốc và các chuyên luận chung như sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau, nguyên tắc sử dụng kháng sinh… Người sử dụng có thể tra cứu theo tên hoạt chất hoặc tên biệt dược
Goodman & Gilman’s
Trang 63 Cơ sở dữ liệu trên Medline
(National library of Medicine – USA và 4000 tạp chí của trên 70 nước)
- Phần lớn các bài báo
- Có 3 dạng:
+ Bảng chú giải, cập nhật mỗi năm
+ On-line (toàn bộ dữ liệu từ 1966)
+ CD – ROM (toàn bộ dữ liệu)
Cách tìm kiếm bài báo liên quan
- Bằng từ khóa, tên tác giả, tên cơ quan nghiên cứu
Bài tập 1: Hãy tìm kiếm một bài báo trên Pubmed bằng cách tìm kiếm tiêu đề Y học có
chứa từ “Diclofenac”, tìm kiếm chỉ số IF của tạp chí đó
Bài tập 2: Hãy tìm kiếm một bài báo trên Pubmed bằng cách tìm kiếm tiêu đề Y học có
chứa từ “Renin-Angiotesin” Các bài nghiên cứu này có thể trích dẫn trong tiểu luận hoặc luận văn nghiên cứu được hay không?
6 Đánh giá bài báo cáo
Bài báo cáo phải trả lời được những câu hỏi sau đây
- Tại sao nghiên cứu được tiến hành và giả thuyết nào được tác giả kiểm tra?
- Loại nghiên cứu nào được tiến hành?
Trang 7+ Nguyên cứu khởi thủy
+ Nghiên cứu nối tiếp
- Thiết kế thử nghiệm phù hợp?
+ Trị liệu – thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng
+ Chẩn đoán – nghiên cứu cắt ngang có sự so sánh
+ Sàng lọc – nghiên cứu cắt ngang
+ Hậu quả - nghiên cứu cắt dọc, nghiên cứu hồi cứu, nghiên cứu theo ca
- Cỡ mẫu và phân tích thống kê phù hợp?
Bài tập: Hãy tìm kiếm một bài báo trên Pubmed bằng cách tìm kiếm từ khóa có chứa
từ “Atorvastatin”, chọn một bài báo và tiến hành đánh giá sơ lược bài báo đó
7 Đánh giá phương pháp nghiên cứu
Trả lời một số câu hỏi sau
- Đây có phải là một nghiên cứu gốc?
+ Nếu là nghiên cứu nối tiếp thì nghiên cứu mới này cung cấp thêm thông tin hữu ích? (lớn hơn, dài hơn, phương pháp theo dõi nghiêm ngặt hơn, dân số mẫu nhiều hơn…)
- Nghiên cứu trên đối tượng nào? (đưa ra được đối tương được lựa chon và đối tượng bị loại trừ)
- Thiết kế nghiên cứu có rõ ràng hay không? (có đặc hiệu và so sánh với chỉ tiêu như thế nào, kết quả đánh giá nào được đưa ra và phương pháp đánh giá)
- Tránh hoặc hạn chế sai số khuynh hướng?
- Phần thống kê kết quả như thế nào? (cỡ mẫu, thời gian theo dõi…)
Trang 8BÀI 2 PHẦN MỀM CHEMOFFICE Mục tiêu học tập
Tìm hiểu và phân tích được những tính năng của chương trình Chemoffice để vẽ cấu trúc các chất, viết phương trình phản ứng…
1 CHEMOFFICE ULTRA2008
Đây là chương trình mới nhất hiện nay, sử dụng cơ sở dữ liệu (Database là SQL server 2005) Do vậy cài đặt tương đối phức tạp với nhiều công cụ Bẻ crack chương trình cũng phức tạp hơn, đòi hỏi một số kỹ thuật
a) Cài đặt:
- Mở thư mục cài đặt ChemOffice2008v11 Nhấp đôi vào file cou11.exe
- Chương trình đòi hỏi nhập Name, Organization (có thể để trống mục này), Email Address, Serial Number Bạn nhập theo nội dung sau đây (coppy từng nội dung rồi past vào ô đòi nhập liệu):
Name : lZ0 Email : lz0@lz0.COM Serial : 011-256104-7199
- Khi đó nút "Activate Later" nổi rõ lên, bạn nhấp vào nút này để tiến trình thực hiện tiếp tục
+ Nhấp Next
+ Chọn I accept the terms of the license agree ment, nhấp next để chương trình tự động cài đặt
- Chọn Complete (để chương trình cài đặt toàn bộ công cụ)
- Nút Browse : để mặc định đường dẫn cài đặt chu7ong trình là C:\Program Files\ CambridgeSoft\ ChemOffice 2008 Nhấp Next, Install
* Trong quá trình cài đặt đòi hỏi cài thêm nhiều công cụ hỗ trợ, bạn nhấp Next để cài đặt tất cả các công cụ này
- Cài ChemScript 11.0:
Trang 9+ Nhấp Next
+ Chọn I accept the terms of the license agree ment, nhấp next
+ Nhấp Next, next, chọn Complete, next Nhấn Install để chương trình tự động cài đặt
+ Nhấn Finish để hoàn tất
- Cài E-Notebook 11.0:
+ Nhấp Next để thực hiện
+ Chọn I accept the terms of the license agree ment, nhấp next
+ Để mặc định đường dẫn thư mục cài đặt Nhấp Next Nhấn Install để chương trình tự động cài đặt
+ Nhấn Finish để hoàn tất
- Cài tiếp Mest Rec và SQL server 2005:
+ Nhấn OK để chấp nhận
+ Nhấn Finish khi cài đặt hoàn tất toàn bộ tiến trình
- Sau khi cài đặt xong các công cụ cần thiết, chương trình đòi hỏi khởi động lại máy Nếu không khởi động lại máy ngay phải nhấp nút No
- Mở thư mục CambridgeSoftware.ChemOffice.Ultra.2008.v11-Lz0 trong thư mục gốc ChemOffice2008v11:
+ Nhấp đôi vào file crack.reg
+ Coppy file RegCodeCom11.dll dán vào thư mục DLLS theo đường dẫn file đã cài đặt như sau C:\Program Files\ CambridgeSoft\ ChemOffice2008\ Common\ DLLs
(Nếu bạn để mặc định chương trình tự động cài vào ổ đĩa C)
- Lúc này tự khởi động lại máy
- Sau khi máy khởi động lại, hãy khởi động chương trình để xen chương trình có hoạt động được không
Vào Start\ Program\ ChemBioOffice2008\ Nhấp ChemBioDraw Ultra 11.0 Nếu chương trình khởi động được như giao diện dưới đây là cài đặt hoàn tất và crack thành công
Trang 10- Nếu chương trình không khởi động được mà đòi hỏi phải nhập lại Name,
Organization (có thể để trống mục này), Email Address, Serial Number Bạn nhập lại Name, Email theo nội dung sau đây (coppy từng nội dung rồi past vào ô đòi nhập liệu):
Name : lZ0 Email : lz0@lz0.COM + Số Serial: coppy một trong các số serial sau đây để past vào và nhấn Activate Later sẽ thành công
Click chuột phải vào đây vào
đây để chọn thêm công cụ, ví
Trang 11011-357284-1512 011-372566-9910 011-344673-9718 011-197965-1723 011-256104-7199 011-229517-2752 011-120887-7830 011-300874-9516 011-132487-2701 011-110606-8885
011-184150-7524 011-270723-1841 011-160922-6652 011-426170-1576 011-419278-5669 011-373244-3988 011-185465-1735 011-429182-6207 011-171178-8114 011-290309-4136
b) Sử dụng ChemOffice2008v11 :
- Sử dụng thanh công cụ bên tay phải để chọn công thức, các dạng liên kết
- Dùng bảng hệ thống tuần hoàn để chọn các nhóm thế cần thiết gắn vào các liên kết
- Sau khi vẽ xong:
+ Để đọc tên hợp chất vừa vẽ: dùng nút chọn vẽ khuôn bao bọc công thức Dùng tùy chọn Structure\ Convert Structure to name (Lưu ý là công thức phải nhập theo kiểu nhóm chức khai triển thì chương trình mới hiểu,
ví dụ: không gõ –COOH mà phải nhập là
+ Ta có thể coppy hoặc cắt công thức và tên
gọi này để past vào trang word hay power point tùy
ý
- Có thể nhập tên gọi để chương trình tự vẽ các
công thức đơn giản bằng lệnh: Structure\ Convert
name to Structure Sau đó nhập tên hợp chất hóa học
vào hộp thoại Insert Structure, OK (Bạn nhớ nhập
Trang 12tên hợp chất theo kiểu chữ Anh, nếu không rõ hãy nhập thử công thức một số chất đơn giản để chương trình đọc thử, dựa vào cách đọc đó ta hãy nhập tên hợp chất cần lấy công thức)
- Khi sử dụng thanh công cụ: bạn nhớ nhấp chuột trái vào từng thành phần và giử
chuột trái để rê chuột chọn loại công cụ thích hợp rồi kéo chúng ra màn hình (giao diện chứa công thức), khi đó bạn mới nhả chuột trái ra
- Để xác định trọng tâmkhối lượng trong công thức: chọn công thức, nhấp tùy chọn Structure\ Add 3D property\ Centroid
- Trong View chứa rất nhiều công cụ ẩn, để gọi bạn nhấp vào lệnh gọi
2 ỨNG DỤNG CHEMOFFICE ULTRA2008
2.1 Vẽ mô hình lai hóa
Ví dụ: Trình bày mô hình lai hóa của phân tử CH2 = CH2
Bước 1: Vẽ 3 orbital p lai hóa
Dùng công cụ vẽ orbital, dung công cụ chọn toàn phần để di chuyển và xoay các orbital
Bước 2: Vẽ orbital p chưa lai hóa
Dùng công cụ vẽ orbital, sau đó dùng lệnh Object/Bring to front để di chuyển orbital chưa lai hóa lên trên
Trang 13Bước 3: Vẽ 2 orbital s
Dùng công cụ vẽ orbital, sau đó dùng công cụ chọn toàn phần để di chuyển 2 orbital đến xen phủ, tiếp tục dùng lệnh Object/Bring to front để di chuyển orbital s lên trên
Bước 4: Vẽ hình đối xứng Dùng lệnh Copy và Paste, sau đó dùng lệnh Object/Flip Horizontal để tạo đối xứng qua mặt phẳng dọc đối với hình vừa nhận được
Trang 14Bước 5: Di chuyển 2 hình xen phủ nhau: dùng công cụ chọn toàn phần, sau đó dùng công
cụ vẽ liên kết dợn sóng để liên kết 2orbital p chưa liên kết
Trang 15Bước 2: Vẽ liên kết đơn
- Click chuột vào biểu tượng liên kết đơn sau đó đưa trỏ vào vị trí cần liên kết
(thấy xuất hiện một ô vuông nhỏ bao quanh vị trí cần liên kết) và click chuột
Bước 3: Vẽ nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
- Click chuột vào biểu tượng text sau đó đưa trỏ vào vị trí cần liên kết và click chuột, gõ vào tên nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử (cần chú ý chữ hoa và chữ thường)
Trang 16Sau khi vẽ xong, nên chọn font và size phù hợp Nếu các liên kết dài quá, nhìn không đẹp thì có thể co ngắn bằng cách chọn cụm chữ ở đầu liên kết và di ngắn lại là được
Muốn copy sang word hoặc powerpoint ta thực hiện theo các bước sau:
- Click chuột vào một trong hai biểu tượng trên thanh công cụ để lựa chọn phân tử
- Sau khi chọn phân tử cần copy, vào menu Edit chọn lệnh copy hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + C
Trang 17- Sau đó mở chương trình word hoặc
powerpoint, đặt con trỏ vào vị trí cần dán trên màn
hình soạn thảo, sau đó vào menu Edit chọn lệnh paste
hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + V hoặc R-click rồi
chọn paste
Ví dụ 2: Vẽ cấu trúc phân tử theo cách biểu diễn Fischer
- Chọn File/ Open special/ ACS Document 1996
- Chọn công cụ đưa vào màn hình làm việc kéo thẳng xuống vẽ liên kết thứ nhất và các liên kết tiếp theo bằng cách đưa trỏ vào cuối nguyên tử kéo thẳng xuống (tổng cộng 5 liên kết)
- Thêm liên kết nằm ngang của nguyên tử thứ hai trong mạch phân tử vừa tạo ra, click lần nữa để tạo liên kết đôi diện nằm ngang Lặp lại các bước như ban đầu để vẽ các liên kết nằm ngang
Trang 18- Gán thêm các nhóm vào đầu và cuối của chuỗi mạch phân tử
Chọn công cụ click chọn nguyên tử cacbon ở dòng đầu tiên, text box xuất hiện và gõ vào CHO
CHO
CH2OH
H H H
CHO
CH2OH
H H H H
Click vào nguyên tử còn lại, sau đó gõ OH
H HO H H
CHO
CH2OH
OH H
H HO
OH H
H
CHO
CH2OH
OH H
H HO
OH H
H HO
- Để xem thông tin cấu trúc cơ bản và đưa thông tin vào tài liệu, ta thực hiện các bước sau:
Click chọn cấu trúc vừa vẽ xong, chọn View/ show Analysis Window, click paste để đưa
thông tin chú thích vào cấu trúc
Trang 19Ví dụ 3: Vẽ cấu trúc phân tử theo cách biểu diễn Newman
- Click chọn công cụ vẽ liên kết thứ nhất, thứ hai và thứ ba theo hình sau:
- Thực hiện lệnh copy và paste để có thêm một cấu trúc tương tự, sau đó vẽ thêm một liên kết nối giữa hai cấu trúc
- Vẽ cấu trúc theo cách biểu diễn Newman
Click công cụ chọn orbital trống, click vào nguyên tử cần vẽ
Chọn cấu trúc phía sau và xoay 1800
Trang 20Click chọn cấu trúc phía sau chọn lệnh Object/ Bring to front, click chuột vào khung
chữ nhật dến khi có hình bàn tay sau đó rê vào chỗ cacbon được chọn ở trung tâm orbital
2.3 Chuyển 2D sang 3D
Trình bày cấu trúc dạng 3D của phân tử phenyl alanin (dạng que – cầu)
Bước 1:Vẽ cấu trúc benzyl amin
Dùng lệnh Structure/Convert Name to Structure, xuất hiện cửa sổ Insert Structure
gõ tên benzyl amin
Click OK ta được công thức cấu tạo của benzyl amin
H2N
Trang 21Bước 2: Chuyển cấu trúc hóa học từ 2D sang 3D
Dùng lệnh Edit/Get 3D Model
Bước 3: Chuyển cấu trúc 3D từ kiểu que sang kiểu que-cầu: Click đúp vào cấu
trúc 3D, cửa sổ ứng dụng Chem3D xuất hiện, chọn Ball & Stick trong Model Type
2.4 Thiết kế mô hình thí nghiệm
Vẽ sơ đồ thí nghiệm đun hoàn lưu
Bước 1: Vẽ giá thí nghiệm gồm thanh và kẹp
Chọn biểu tượng trên thanh công cụ chọn Clipsware, part 1 để lấy giá thí nghiệm, sau đó dùng lệnh Object/Flip Horizontal để tạo kẹp đối xứng qua mặt phẳng dọc
và dùng công cụ toàn phần để di chuyển kẹp gắn lên thanh
Trang 22Bước 2: Vẽ lò đốt nóng, bình cầu, ống sinh hàn
Chọn biểu tượng
trên thanh công cụ
chọn Clipsware, part 1 để lấy
lò đốt nóng và bình cầu, chọn
Clipsware, part 2 để lấy ống
sinh hàn
Trang 23-Bước 1: Vẽ các cấu trúc hóa học cơ bản
- Dùng công cụ vẽ tương tự bài tập 2
O
Trang 24Bước 2: Vẽ thêm các công thức hóa học
Dùng lệnh Copy và Paste để thêm một cấu trúc hóa học giống bước 1, sau đó dùng công
cụ vẽ thay đổi một số yếu tố cho công thức vừa mới Paste, dùng công cụ vẽ chỉ số trên
Bước 3: Vẽ thêm công thức hóa học
Dùng công cụ vẽ tương tự bước 1
-2.6 Dự đoán phổ cộng hưởng từ hạt nhân của phân tử ( 1 H – NMR và 13 C - NMR)
Ví dụ: Dự đoán phổ 1H – NMR hoặc 13C – NMR của phenyl acetate
Bước 1: Vẽ công thức của phân tử phenyl acetate
O C
H3C
O
phenyl acetate