Điều chỉnh bộ chế hoà khí: * Chú ý: là các thiết bị khác đều tắt, thời điểm đánh lửa đ-ợc điều chỉnh chính xác, hộp số ở số N với hộp số tự động, số 0 với hộp số cơ khí, động cơ làm v
Trang 1Hưng Yên 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Trang 2PHẦN I: TTHT CUNG CẤP NHIấN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG 1.1 Thực tập hệ thống cung cấp nhiờn liệu động cơ xăng sử dụng bộ chế hũa khớ
1.1.1 Thực tập bơm xăng, bầu lọc
2 Kiểm tra bơm xăng (kiểm tra độ kín)
1 Kiểm tra van hút
Dùng ngón tay bịt cửa xăng ra và cửa xăng hồi đẩy
cần bơm 1 hoặc 2 lần, cần bơm ban đầu phải bị hãm
cứng nh-ng sau đó lại dịch chuyển nhẹ nhàng (không bị
lực phản hồi) (hình 1.1)
2 Kiểm tra van xả
Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào và kiểm tra chắc
chắn rằng cần bơm bị hãm cứng (không dịch chuyển
đ-ợc cần bơm bằng lực đẩy bình th-ờng đ-ợc nh- đã
kiểm tra ở phần sơ kiểm).Chú ý: Không đ-ợc dùng lực
đẩy cần bơm lớn quá
Lực đẩy bình th-ờng khi sơ kiểm, điều này cũng
phải l-u ý đối với các b-ớc tiếp theo (hình 1.2)
3 Kiểm tra màng bơm
Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào, cửa xăng ra, cửa
hồi xăng, kiểm tra chắc chắn rằng cần bơm đã bị hãm
cứng
Chú ý: Nếu cả ba mục kiểm tra trên đều không đạt
yêu cầu theo qui định thì chắc là ghép thân bơm và nắp
bơm không kín mối (Hình 1.3)
Hinh 1.1
Hỡnh 1.3 Hỡnh 1.2
Trang 3a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chủ yếu của bầu lọc không khí là thân, nắp bầu lọc bị móp méo, lõi lọc rách, hỏng
- Kiểm tra: Quan sát các chỗ bị móp méo ở thân và nắp, kiểm tra lõi lọc rách, hỏng b) Sửa chữa:
- Thân nắp bầu lọc bị móp, gò nắn lại các chỗ móp
- Lõi lọc rách, hỏng phải thay lõi lọc mới
* Bầu lọc xăng
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: Hư hỏng chính của bầu lọc xăng là thân, nắp bầu lọc xăng bị nứt, vỡ, móp méo, chờn ren các đầu nối ống Lõi lọc tinh bằng gốm bị vỡ Đệm làm kín bị rách, hỏng
- Kiểm tra: Quan sát các chỗ nứt, vỡ móp méo ở thân và nắp, kiểm tra lõi lọc rách, thủng, chờn ren các đầu nối ống và đệm làm kín bị rách, hỏng
b) Sửa chữa:
- Thân, nắp bầu lọc nứt nhẹ hàn, sửa nguội, bị móp méo nhẹ gò nắn lại
- Chờn hỏng ren các đầu nối ống dẫn thay mới
- Lõi lọc và đệm làm kín bị rách, hỏng phải thay mới đúng loại
- Định kỳ thay bầu lọc mới, thời gian (tuỳ theo quy định của nhà chế tạo)
Hình 1.4
Trang 41.1.2 Thực tập bộ chế hũa khớ
1 Kết cấu bộ chế hoà khí
Hình 1.5 Tháo rời của nắp bộ chế hoà khí trên động cơ Toyota 1RZ, 2RZ
Trang 5Hình 1.6 Tháo rời của thân và đế
bộ chế hoà khí trên động cơ Toyota 1RZ, 2RZ
Trang 6mỏ nhọn
Dùng giẻ buộc vào
đ-ờng ống chân không
3 Tháo các đầu dây điện
đứt dây và hỏng rắc cắm
4 cạnh
Nới lỏng đều
5 vít Tránh làm rách, hỏng gioăng
đệm
Trang 75 Tháo phao và van kim
3 cạnh Tháo chốt
phao và phao rồi lấy
van kim ra
Dùng tay
và kìm mỏ nhọn
Không làm thay đổi chiều cao l-ỡi gà
6 Tháo đế van kim và
lấy đệm ra
Dùng tuôcnơvit
2 cạnh hoặc clê dẹt 12
Vặn từ từ tránh làm hỏng ren
7 Tháo piston làm đậm
Nới lỏng vít hãm, lấy
ngón tay giữ piston
tay kia xoay đệm
hãm
Lấy piston và lò xo ra
Dùng tuốcnơvit
4 cạnh, panh kẹp
Tránh làm piston xây x-ớc
8 Tháo van thông hơi,
van xăng Tháo van,
Nới lỏng đều các vít
Tránh làm rơi chốt chặn h-ớng, rách
Trang 8Nới lỏng đều nhẹ nhàng Tránh để rơi,
va đập các chi tiết thứ cấp
15 Tháo van điện từ cắt
Trang 9Tránh làm rách hỏng màng chân không
19 Tháo cửa quan sát
Tránh làm cong vênh bề mặt lắp ghép
Làm sạch
đệm tr-ớc khi lắp Xiết
đều và đủ lực xiết
Trang 10Tránh lắp ng-ợc màng bơm
2 cạnh
Tránh làm lẫn các giclơ
và xiết đủ lực
Trang 11Tránh lắp ng-ợc màng
11 Lắp cuộn s-ởi điều
khiển b-ớm gió tự
động Lắp vòng đệm,
làm chùng đầu lò xo
l-ỡng kim với đầu cần
đẩy Lắp cuộn s-ởi vào
Phải trùng dấu
Trang 12Xiết đều, đủ lực
cùng van kim vào
phần l-ỡi gà của phao
Lắp phao vào vị trí và
cài chốt phao
Kìm mỏ nhọn
Không làm thay đổi chiều cao l-ỡi gà
Xiết đều, đủ lực và tránh làm cong vênh các bề mặt lắp ghép
18 Nối các dây dẫn vào
Trang 13Lắp đúng thứ tự đã
Sự điều chỉnh tải trọng động cơ bị thay đổi
2 Van kim, ổ van bị mòn
hỏng, kẹt tắc
Do quá trình làm việclâu ngày
L-ợng xăng chính vào vòi phun bị thay đổi
3 Piston bơm tăng tốc bị
mòn, van trọng l-ợng bị
hỏng
Do làm việc lâu ngày
ảnh h-ởng tới quá trình tăng tốc, động cơ có tính gia tốc kém, máy ì
4 Van tiết kiệm xăng mòn
hở , cơ cấu điều khiển
6 B-ớm gió, thanh kéo,
thanh nối tiếp bị cong
và mất tác dụng
Do tháo lắp không
đúng kỹ thuật, sử dụng lâu ngày
Tốn nhiên liệu, hỗn hợp quá
đậm, máy nóng, hay bị chết máy
7 Lò xo bộ giảm chấn bị
giãn dài, gãy, yếu, giảm
đàn tính
Do làm việc lâu ngày
Động cơ bị giảm công suất, do b-ớm ga bị đóng bớt lại
8 Van điện từ cắt nhiên
liệu không mở
Do làm việc lâu ngày
Chạy không tải không ổn định
Trang 144 Ph-ơng pháp kiểm tra
* Chú ý: làm sạch các bộ phận tháo rời bằng xăng tr-ớc khi kiểm tra, bằng một bàn chải
mềm, và thiết bị làm sạch bộ chế hoà khí, các chi tiết đúc Làm sạch muội than xung quanh b-ớm ga Thổi sạch bụi bẩn và các vật nhỏ khỏi Giclơ và các đ-ờng ống dẫn xăng
kiểm tra
Hình vẽ
1 Phao và van kim:
-Kiểm tra xem chốt
ở thân bộ chế hoà khí Mức xăng này phải nằm trong giới hạn quy định
đ-ợc đánh dấu trên cửa sổ
2 Kiểm tra piston toàn
tải
Chắc chắn rằng piston toàn tải dịch chuyển nhẹ nhàng
Trang 153 Kiểm tra van toàn
tải
Kiểm tra xem van có đóng mở chính xác hay không
4 Kiểm tra van điện từ
cắt nhiên liệu
Nối các đầu dây với ắc quy, có tiếng kêu lách cách ở đầu van mỗi lần nối và ngắt ắc quy là
đ-ợc Nếu van
từ hoạt động không chính xác thì thay mới
Phải thay gioăng chữ O
và thân công tắc, Giữ cho cần nối không bị
đẩy vào, kiểm tra rằng thông mạch Đẩy cần nối vào và chắc chắn rằng không thông mạch
6 Kiểm tra màng chân
không mở b-ớm
gió
Nối chân không vào hộp màng, chắc chắn rằng
độ chân không không bị giảm ngay tức thì Khi
có độ chân
Trang 16* Kiểm tra giclơ không tải và giclơ chính thứ cấp:
- Kiểm tra xem mỗi giclơ xem có bị tắc không
- Dùng dụng cụ kiểm tra khả năng
thoát n-ớc của giclơ.(Hình 1.7)
Hình 1.7 Kiểm tra Giclơ
5 Điều chỉnh bộ chế hoà khí:
* Chú ý: là các thiết bị khác đều tắt, thời điểm đánh lửa đ-ợc điều chỉnh chính xác, hộp
số ở số N với hộp số tự động, số 0 với hộp số cơ khí, động cơ làm việc ở nhiệt độ bình
th-ờng, mức nhiên liệu phù hợp đ-ợc chỉ thị trên kính quan sát, b-ớm gió mở hoàn to
a- Kiểm tra và điều chỉnh việc mở b-ớm ga:
không thì chắc chắn rằng cần nối hoạt động
7 Kiểm tra vít điều
chỉnh hỗn hợp
không tải
Kiểm tra xem vít này có bị mòn hỏng gỉ hay không
Trang 17- Kiểm tra góc mở hết của b-ớm ga sơ cấp: Góc tiêu chuẩn cho phép là 90 độ so với mặt phẳng nằm ngang ( hình vẽ 1.8.a)
- Điều chỉnh bằng cách uốn cữ hãm của b-ớm ga sơ cấp
- Khi b-ớm ga sơ cấp mở hết thì mở tiếp b-ớm ga thứ cấp hết cỡ và kiểm tra góc mở của b-ớm ga thứ cấp Góc tiêu chuẩn là 89 độ
- Điều chỉnh độ mở của b-ớm ga thứ cấp bằng cách uốn cữ hãm của b-ớm ga thứ cấp (Hình 1.8.b )
b -Kiểm tra và điều chỉnh khe hở mở b-ớm ga thứ cấp:
- Khi b-ớm ga sơ cấp mở hết, dùng căn lá đo khe hở giữa b-ớm ga thứ cấp và phần đế của CHK
- Khe hở tiêu chuẩn là: 0.35 đến 0.55 mm
- Điều chỉnh bằng cách uốn cữ điều chỉnh độ mở của b-ớm ga thứ cấp
c-Kiểm tra và điều chỉnh góc chạm mở của b-ớm ga thứ cấp:( Hình 1.9)
- Kiểm tra góc mở của b-ớm ga sơ cấp mà cử
của b-ớm ga sơ cấp chạm vào b-ớm ga thứ cấp
Góc tiêu chuẩn là: 67 đến 71 độ so với mặt
- Kiểm tra vị trí cam của vòng quay không tải nhanh ( Hình vẽ 1.10.2 )
- Khi b-ớm gió đóng hết, kiểm tra góc mở của b-ớm ga sơ cấp Góc tiêu chuẩn so với
Trang 18- Điều chỉnh bằng cách quay vít chỉnh vòng quay không tải nhanh
e-Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu liên động mở b-ớm gió chống sặc xăng:
- Đặt cam vòng quay không tải nhanh
- Nối chân không vào hộp chân không mở b-ớm gió
- Kiểm tra chắc chắn rằng các cần nối của b-ớm gió dịch chuyển và cam vòng quay
không tải nhanh không tải về ăn khớp với cần b-ớm ga ở vị trí thứ ba ( bậc thứ 3 ) Hình vẽ
1.12.1)
- Điều chỉnh bằng cách uốn lại cữ mở b-ớm gió ( Hình vẽ 1.12.2)
g- Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu chân không chống sặc xăng CB
-Trong khi giữ b-ớm ga hơi mở, đẩy
b-ớm gió đóng lại, giữ nguyên b-ớm gió
cho tới khi thả b-ớm ga (Hình vẽ 1.13.1)
Trang 19
* Ghi chú: Phải đóng hết b-ớm gió và kiểm tra góc mở
* Kiểu màng đơn
- Nối chân không vào cơ cấu CB
- Kiểm tra góc mở b-ớm gió.( Hình 1.13.2)
- Nối chân không vào khoang màng B của cơ cấu CB
- Kiểm tra góc mở b-ớm gió
-Mở lấy cuộn kích hoạt b-ớm gió ra và điều chỉnh bằng cách uốn lại cữ trên cần b-ớm gió Hình 1.13.4
- Nối chân không vào các khoang màng A và B của cơ cấu CB
- Kiểm tra góc mở b-ớm gió Góc tiêu chuẩn thứ 2 từ 58 đến 62 độ so với mặt phẳng ngang
- Điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh của cơ cấu CB.Hình 1.13.5
h-Kiểm tra và điều chỉnh bơm tăng tốc:
-Xoay trục b-ớm ga và chắc chắn rằng cần dẫn động tì màng bơm dịch chuyển
nhẹ nhàng
- Xoay trục b-ớm ga và điều chỉnh chiều dài hành trình tì màng bơm
Hình 1.13.4 Hình 1.13.5
Trang 20i- Đặt lại vít điều chỉnh vòng quay không tải:
- Mở b-ớm ga và sau đó đóng lại khi giữ b-ớm gió mở hết Chú ý rằng cơ cấu không tải
nhanh không hoạt động Hình 1.14
- Kiểm tra góc mở của b-ớm ga sơ cấp
- Điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh vòng quay không tải
Hình 1.14 j Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu giảm chấn b-ớm ga: - Mở b-ớm ga tới khi cữ trên trục b-ớm ga quay rời ra khỏi đầu cần đẩy của cơ cấu giảm chấn b-ớm ga Hình vẽ 1.15.1 Hình 42.9.1 Hình 42.9.2
-
Nhả b-ớm ga từ từ kiểm tra góc chạm cơ cấu DP khi cữ trên trục b-ớm ga chạm đầu cần đẩy
của cơ cấu giảm chấn b-ớm ga DP Góc tiêu chuẩn th-ờng là từ 19 đến 22 độ Nếu góc
chạm mở này không đạt thì tháo đai ốc hãm, điều chỉnh lại góc chạm mở của cơ cấu DP
bằng cách xoay hộp màng chân không của cơ cấu giảm chấn DP Hình 1.15.2
- Nếu góc chạm cơ cấu DP không nằm trong khoảng quy định phải tháo đai ốc hãm,
điều chỉnh lại góc chạm cơ cấu DP bằng cách xoay
hộp màng chân không của cơ cấu giảm chấn Đặt lại vít điều chỉnh hỗn hợp khí cho vòng
quay không tải
Trang 21- Nếu vít điều chỉnh hỗn hợp khí cho vòng quay không tải đã bị tháo ra rồi thì phải vặn vào hết cỡ và nới ra theo quy định sau
Tiêu chuẩn :Nới ra 3 vòng từ vị trí vặn vào
hết cỡ.( Hình 1.15.3.)
* Ghi chú: Nếu cần, phải sử dụng
dụng cụ chuyên dùng và cẩn thận không
xiết quá mạnh tay làm hỏng đầu vít
* Điều chỉnh tốc độ không tải
* Điều kiện khi diều chỉnh:
- Các thiết bị nh- điều hoà nhiệt độ đèn pha , sấy kính , tay lái để ở vị trí chạy thẳng (với hệ thống lái có trợ lực )
2 vòng (Tính từ khi vít tác dụng vào cam ga
- Khởi động động cơ cho chạy đến khi đạt nhiệt độ định mức
- Nới vít định vị b-ớm ga cho số vòng quay giảm xuống nhỏ nhất động cơ làm việc không rung giật, ổn định
-Vặn vít hỗn hợp ra, và tìm một vị trí thích hợp nhất động cơ chạy đều ổn định
-Tiếp tục vặn vít định vị b-ớm ga để tốc độ động cơ giảm xuống nhỏ nhất
- Cứ nh- vậy kết hợp điều chỉnh đến khi tốc độ động cơ đạt 650 đến 700 vòng/phút ( với
số cơ khí) và 750 đến 800 vòng /phút ( với số tự động )
-Vù ga vài lần nếu động cơ chạy không chết máy là đ-ợc
Hình 1.15.3
Trang 22Hình 1.17 : Tháo cáp ắc quy
Hình 1.18 : Những chú ý khi tháo các giắc nối điện
Hình 1.19: Tháo đầu ống nối xăng
1.2 Thực tập hệ thống phun xăng điện tử
a Quy trình tháo ra khỏi xe
Chú ý: Tr-ớc khi tháo các đầu nối của hệ thống EFI, các thiết bị đầu ra, v v… đầu tiên
ta cho động cơ ngừng làm việc hay tắt hệ thống đánh lửa hoặc tháo rời các cực ắc quy
Tháo dây cáp ra khỏi các cực của ắc quy (hình
17): Tháo cáp ra khỏi cực (+) tr-ớc sau đó
mới tháo cáp khỏi cực (-)
Chú ý: Không bao giờ đ-ợc tháo cáp ác quy
trên xe có chức năng tự chẩn đoán Nếu tháo
cáp ác quy tất cả mã chẩn đoán l-u trong bộ
nhớ sẽ bị xóa sạch
Tháo các giắc nối từ ECU tới các cảm biến và các thiết bị đ-ợc điều khiển
Chú ý: nhả khoá hãm tr-ớc khi kéo giắc ra sau đó kéo thân giắc ,không kéo dây
(hình 1.18)
Tháo đầu ống nối xăng: Dùng 2 clê, 1
chiếc để giữ 1 chiếc để vặn (hình 1.19)
- Đặt một khay chứa xuống d-ới vị trí tháo
- Đặt một miếng giẻ lên trên cút nối để
Trang 23Hình 1.21 : Tháo vòi phun khởi
động lạnh
Hình 1.22 : Tháo dàn phân phối
- Dùng khẩu tháo cụm b-ớm ga (hình 20.a)
- Dùng tuốc nơ vít tháo cảm biến vị trí b-ớm
ga (hình 20.b)
- T-ơng tự nh- vậy ta tháo các cảm biến còn
lại trong hệ thống
Tháo bầu lọc xăng
Tháo vòi phun khởi động lạnh (hình 1.21)
- Dùng clê choòng để tháo bu lông bắt vòi
phun khởi động lạnh
Tháo dàn phân phối
- Dùng choòng để tháo các bu lông băt giàn
phun với thân máy (hình 1.22)
- Sau đó tháo lần l-ợt các vòi phun chính
- Tháo bộ điều chỉnh áp suất xăng
Chú ý: Khi tháo các vòi phun ra khỏi dàn
Trang 24- Khi lắp vòi phun chính: không dùng lại các vong đệm chữ O tr-ớc khi lắp bôi trơn
đệm chữ O bằng dầu chuyên dùng, gióng thẳng vòi phun và giàn ống phân phối rồi ấn thẳng vào – không ấn nghiêng
- Khi lắp các giăc nối chú ý nghe tiếng kêu nhỏ cho biết giắc đã đ-ợc hãm
là dõy sấy và nhiệt điện trở được đặt trong đường ống nạp và cảm nhận bất kỳ sự thay đổi nào của lượng khớ nạp
Dõy sấy được duy trỡ ở một nhiệt độ cố định bằng dũng điều khiển chạy qua dõy sấy Dũng điện này sau đú được đo dưới dạng điện ỏp ra của cảm biến lưu lượng khớ
Mạch này được lắp sao cho dõy sấy và nhiệt điện trở tạo thành dạng mạch cầu, với transitor cụng suất điều khiển sao cho điện thế của điểm A và B luụn bằng nhau nhằm duy trỡ nhiệt độ đặt trước
P0100/31
Hở hay ngắn mạch trong cảm bien lưu lượng khớ nạp trong 3 giõy hay hơn với tốc độ động cơ nhỏ hơn 4000 vũng/phỳt
Hở hay ngắn mạch trong mạch cảm biến lưu lượng khớ nạp
Cảm biến lưu lượng khớ nạp
Trang 25biến lưu lượng khí nạp
Mạch VG hở hay ngắn mạch
QUY TRÌNH KIỂM TRA
LƯU Ý: Hãy đọc dữ liệu lưu tức thời bằng máy chẩn đoán Do các dữ liệu này ghi lại
tình trạng của động cơ khi hư hỏng xảy ra, khi khắc phục hư hỏng nó sẽ có ích trong việc xác định xe đang chạy hay đỗ, động cơ nóng hay chưa, tỉ lệ không khí – nhiên liệu đậm hay nhạt tại thời điểm xảy ra hư hỏng
a) Tháo giắc cảm biến lưu lượng khí nạp
b) Xoay khoá điện lên vị trí ON
c) Đo điện áp giữa cực VG và E2 của giắc nối cảm biến lưu lượng khí nạp
Điện áp: 0,5 – 3 V
LƯU Ý: Cấn số ở P hay N và AC tắt
KIỂM TRA VÀ THAY THẾ ECU
NG
OK
NG
OK
Trang 26a) Tháo giắc cảm biến lưu lượng khí nạp
b) Tháo giắc nối E12 của ECU
c) Kiểm tra hở mạch giữa cực VG của giắc nối phía dây điện của cảm biến lưu lượng khí và cực VG của giắc nối E12 của ECU động cơ ( Xem bố trí cực ECU)
Điện trở: 1Ω hay nhỏ hơn
d) Kiểm tra hở mạch giữa cực E2 của giắc nối phía dây điện của cảm biến lưu lượng khí và cực E2 của giắc nối E12 của ECU
Điện trở: 1Ω hay nhỏ hơn
e) Nối lại giắc của ECU
f) Kiểm tra ngắn mạch giữa cực VG và EVG của giắc nối E12 của ECU
Điện trở: 1MΩ hay lớn hơn
SỬA CHỮA HAY THAY DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI
THAY THẾ CẢM BIẾN LƯU LƯỢNG KHÍ NẠP
2 Hỏng mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp (DTC-P0110/24)
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến nhiệt độ khí nạp lắp bên trong cảm biến lưu lượng khí nạp và cảm nhận nhiệt độ khí nạp Một nhiệt điện trở nằm trong cảm biến sẽ thay đổi điện trở tương ứng với nhiệt độ khí nạp Nhiệt độ khí nạp thấp, thì giá trị
điện trở của nhiệt điện trở lớn, và nhiệt độ khí nạp
cao thì giá trị điện điện trở thấp
Cảm biến nhiệt độ khí nạp được nối với ECU (hình dưới) Điện áp nguồn 5 V trong ECU
được cấp đến cảm biến nhiệt độ khí nạp từ cực
THA thông qua điện trở R Nghĩa là điện trở R và
cảm biến nhiệt độ khí nạp được mắc nối tiếp Khi
điện trở của cảm biến nhiệt độ khí nạp thay đổi
tương ứng với sự thay đổi của nhiệt độ khí nạp, thì
điện áp của cực THA cũng thay đổi Dựa trên tín
NG
OK
Trang 27hiệu này, ECU tăng lượng phun nhiên liệu để cải thiện khả năng vận hành khi động cơ nguội
Nếu ECU phát hiện DTC “P0110/24”, thì nó kích hoạt chức năng dự phòng và coi nhiệt độ khí nạp là 200
- Hãy đọc dữ liệu lưu tức thời bằng máy chẩn đoán Do các dữ liệu này ghi lại tình trạng của động cơ khi hư hỏng xảy ra, khi khắc phục hư hỏng nó sẽ có ích trong việc xác định xe đang chạy hay đỗ, động cơ nóng hay chưa, tỉ lệ không khí – nhiên liệu đậm hay nhạt tại thời điểm xảy ra hư hỏng
a) Bật khoá điện ON
b) Đo điện áp giữa các cực THA và E2 của giắc nối E12 của ECU
Trang 28KIỂM TRA HƯ HỎNG CHẬP CHỜN
3
KIỂM TRA DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI (HỞ VÀ NGẮN MẠCH GIỮA CỰC THA CỦA GIẮC B CỦA ECU ĐỘNG CƠ VÀ THA CỦA GIẮC CẢM BIẾN LƯU LƯỢNG KHÍ
SỬA CHỮA HAY THAY DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI
KIỂM TRA VÀ THAY THẾ ECU
Hở hay ngắn mạch trong mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
P0115/22 Hỏng mạch cảm biến nhiệt độ nước làm mát
P0120/41 Hỏng mạch/ cảm biến vị trí bướm ga/ hỏng công tắc A
- Hãy đọc dữ liệu tức thời bằng máy chẩn đoán Do các dữ liệu này ghi lại tình trạng
OK
NG
NG
OK
Trang 29của động cơ khi hư hỏng xảy ra, khi khắc phục hư hỏng nó sẽ có ích trong việc xác định xe đang chạy hay đỗ, động cơ nóng hay chưa, tỉ lệ không khí–nhiên liệu đậm hay nhạt tại thời điểm xảy ra hư hỏng
a) Bật khoá điện ON
b) Đo điện áp giữa các cực THW và E2 của giắc nối E12 của ECU
Điện áp
Nhiệt độ khí nước làm mát 0C Điện áp (V)
a) Tháo giắc của cảm biến nhiệt độ nước làm mát b) Đo điện trở giữa các cực
Điện trở cho phép ở bảng dưới đây
CỦA CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT
KIỂM TRA HƯ HỎNG CHẬP CHỜN
OK
NG
NG
OK
Trang 30KIỂM TRA VÀ THAY THẾ ECU
4 Hỏng mạch cảm biến vị trí bướm ga (DTC-P0120/41)
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến vị trí bướm ga được lắp trong cổ
họng gió và cảm nhận góc mở của bướm ga
Khi bướm ga đóng hoàn toàn, một điện áp
xấp xỉ 0,7V được cấp đến cực VTA của ECU
Khi bướm ga mở ra, điện áp cấp đến cực VTA
của ECU tăng tỉ lệ với góc mở của bướm ga và
đạt đến khoảng xấp xỉ 3,5 ÷ 5 V khi bướm ga mở
hoàn toàn ECU nhận biết chế độ hoạt động của
xe dựa trên các tín hiệu nhập vào từ cực VTA, và sử dụng chúng như là một trong các điều kiện để quyết định việc hiệu chỉnh tỉ lệ khí – nhiên liệu, hiệu chỉnh tăng công suất và điều khiển cắt nhiên liệu…
Hở hay ngắn mạch trong mạch cảm biến vị trí bướm ga
Cảm biến vị trí bướm ga
ECU động cơ
QUY TRÌNH KIỂM TRA
Lưu ý:
- Nếu “P0110/24” (Hỏng mạch cảm nhiệt độ khí nạp), “P0115/22” (Hỏng mạch cảm biến nhiệt độ nước làm mát ) và “P0120/41” ( Hỏng mạch/ cảm biến vị trí bướm ga/ mạch công tắc A) phát ra đồng thời, thì cực E1 và E2 (nối mát của cảm biến) có thể
Trang 311 KIỂM TRA ECU
a) Bật khoá điện ON
b) Đo điện áp giữa các cực VTA và E2 của
Điện áp:
Đóng hoàn toàn 0,3 ÷ 1
Mở hoàn toàn 2,7 ÷ 5,2
KIỂM TRA VÀ THAY THẾ ECU
a) Tháo giắc nối cảm biến vị trí bướm ga
b) Đo điện trở giữa các cực VC và E2 của cảm biến vị trí bướm ga c) Đo điện trở giữa các cực VTA và E2 của cảm biến vị trí bướm
BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA)
OK
NG
NG
OK
Trang 32
SỬA CHỮA HAY THAY DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI
5 Hỏng mạch cảm biến ôxy (DTC- P0130/21; P0136/27)
MÔ TẢ MẠCH
Để đạt được hiệu quả làm sạch cao các chất CO, HC và NOx trong khí thải, người ta
sử dụng bộ lọc khí thải 3 thành phần, nhưng để bộ lọc khí thải 3 thành phần đạt hiệu quả cao nhất thì tỉ lệ xăng – khí phải được điều khiển chính xác sao cho nó luôn gần đạt đến tỉ lệ xăng – khí lý tưởng
Cảm biến nồng độ ôxy có đặc tính là điện áp ra của nó thay đổi đột ngột khi tỉ lệ xăng – khí đạt đến lân cận tỷ lệ lý tưởng Đặc tính này được dùng để phát hiện nồng độ ôxy trong khí thải và phản hồi về máy tính nhằm điều khiển tỉ lệ xăng – khí
Khi tỉ lệ xăng – khí trở nên nhạt, nồng độ ôxy trong khí xả tăng lên và cảm biến nồng độ ôxy thông báo cho ECU về tình trạng nhạt ( lực điện động nhỏ: < 0,45 V )
Khi tỉ lệ xăng – khí là đậm hơn thì nồng độ ôxy trong khí thải giảm và cảm biến nồng
độ ôxy thông báo về ECU tình trạng đậm ( lực điện động lớn: >0,45 V )
ECU nhận biết lực điện động từ cảm biến nồng độ ôxy để quyết định tỉ lệ xăng khí là đậm hay nhạt và theo đó điều khiển thời gian phun xăng Mặc dù vậy, nếu có hư hỏng trong cảm biến nồng độ ôxy gây ra lực điện động bất bình thường, thì ECU sẽ không thể điều khiển tỉ
lệ xăng - khí chính xác được
a) Tháo giắc cảm biến vị trí bướm ga
b) Tháo giắc nối B của ECU c) Kiểm tra thông mạch giữa cực VC và E2 của giắc nối E12 của ECU
( xem bố trí các cực ECU)
Điện trở: 1Ω hay nhỏ hơn
d) Kiểm tra ngắn mạch giữa cực VC và E2 của giắc nối E12 của ECU (xem bố trí cực ECU)
Điện trở: 1MΩ hay lớn hơn
KIỂM TRA VÀ THAY THẾ ECU
OK
NG
Trang 33Các cảm biến ôxy sấy nóng chủ yếu bao gồm một bộ sấy nóng dùng để sấy nóng cho phần tử ziricon Bộ sây nóng được điều khiển bằng ECU Khi lưu lượng khí nạp là thấp ( nhiệt độ khí nạp thấp ) dòng điện chạy qua bộ sấy nóng để sấy nóng cảm biến nhằm phát hiện chính xác nồng độ ôxy
Lưu ý:
- Sau khi xác nhận mã hư hỏng P0125/91 dùng máy chẩn đoán để kiểm tra lại điện áp
ra của cảm biến ôxy có sấy ( B1, cảm biến 1 ) ở phần dữ liệu hiện thời
(b): Điện áp phát ra của cảm biến ôxy thấp hơn 0,3V
- Cảm biến nồng độ ôxy được sấy nóng
- Hỏng chức năng điều khiển nhiên liệu
(b): Điện áp phát ra của cảm biến ôxy thấp hơn 0,3V
- Cảm biến nồng độ ôxy được sấy nóng
- Hỏng chức năng điều khiển nhiên liệu
Trang 34- Nếu điện áp ra của cảm biến ôxy được sấy nóng nhỏ hơn 0,1 V, thì cảm biến ôxy (B1, cảm biến 1) có thể bị hở mạch hay ngắn mạch
CHẾ ĐỘ LÁI VÀ KIỂM TRA LẠI
a) Chuyển máy chẩn đoán từ chế độ thường sang chế độ kiểm tra
b) Khởi động và cho động cơ chạy không tải khoảng 100 giây hay hơn
c) Lái xe với tốc độ 40 km/h hay hơn trong 20 giây hay lâu hơn
d) Để động cơ chạy không tải trong khoảng 20 giây hay hơn
e) Lặp lại quy trình (c) và (d) 3 lần
f) Để động cơ chạy không tải trong vòng 30 giây
g) Kiểm tra điện áp của cảm biến ôxy
Chú ý: Nếu các điều kiện trong phép thử này không được tuân thủ nghiêm ngặt, thì
không thể phát hiện được hư hỏng
QUY TRÌNH KIỂM TRA
Trang 35ĐẾN BẢNG MÃ DTC
a) Hâm nóng cảm biến ôxy với tốc độ động cơ 2500 vòng/phút trong thời gian xấp xỉ 90 giây
b) Dùng máy chẩn đoán đọc giá trị điện áp ra của cảm biến ôxy khi chạy không tải
Gía trị điện áp của cảm biến ôxy:
Thay đổi ở dưới 0,4 V và lớn hơn 0,55 V ( xem bảng dưới )
ĐẾN BƯỚC 9
BIẾN ÔXY)
a) Tháo giắc cảm biến ôxy
b) Tháo giắc nối B của ECU
c) Kiểm tra thông mạch giữa cực OX1A của giắc nối E12 của ECU và cực OX1A của giắc nối cảm biến ôxy ( xem bố trí cực trang 84 )
Điện trở: 1Ω hay nhỏ hơn
d) Kiểm tra ngắn mạch giữa cực OX1A và E2 của giắc nối E12 của ECU ( xem bố trí cực trang 84 )
Điện trở: 1MΩ hay lớn hơn
Trang 36ĐẾN CÁC BƯỚC BÊN DƯỚI
mục dữ liệu
Kiểm tra đánh lửa
Sửa chữa hay thay hệ thống kiểm soát khí xả
Đến hệ thống nhiên liệu
Thay cụm vòi phun, nhiên liệu
Sửa chữa rò rỉ khí trong hệ thống xả nếu có
Thay cảm biến ôxy nếu cần
Xoá các mã hư hỏng
Hâm nóng cảm biến ôxy bằng cách lái thử xe để kiểm tra hệ thống
Lưu ý: Tham khảo chế độ lái để kiểm tra
KẾT QUẢ
P0130/21, P0136/27 phát ra P0130/21, P0136/27 và các mã khác phát ra
Nếu phát hiện các mã hư hỏng thì kiểm tra và thay thế ECU nếu cần
Lưu ý:
- Không có vấn đề gì, nếu mã hư hỏng P0130/21, P0136/27 không phát ra sau khi kiểm tra theo chế độ lái để kiểm tra Điều này có nghĩa là ECU động cơ ghi lại mã hư hỏng P0130/21, P0136/27 do xe trước đó bị hết xăng
SỬA HAY THAY DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI
NG
OK
Trang 37a) Kiểm tra điện trở của cảm biến vị trí trục cam
Trang 38Lưu ý:
- “Lạnh” và “Nóng” ở trên biểu thị nhiệt độ của chính cảm biến
- “Nguội” là nhiệt độ từ: -100C ÷ 500C, và “Nóng” là nhiệt độ từ 500
1 Nối máy chẩn đoán giữa các cực G2 và NE- của giắc E13 của ECU ( xem bố trí các cực trang 84 )
2 Chọn chức năng đo dạng sóng của máy chẩn đoán
CH2: NE+ ↔ NE- Đặt thiết bị đo 2V/1 độ chia, 20ms/1 độ chia Điều kiện Khi động cơ chạy không tải
Lưu ý:
- Dạng sóng ở hình vẽ là ví dụ trong trường hợp không có nhiễu
- Biên độ của sóng sẽ lớn hơn khi tốc độ động cơ tăng lên
- G2 ↔ NE- sẽ dịch chuyển theo hướng sớm hơn khi tốc độ động cơ tăng
TRỤC CAM
a) Tháo giắc cảm biến vị trí trục cam
b) Tháo giắc nối E13 của ECU
c) Kiểm tra hở mạch giữa cực G+ của giắc nối của cảm biến vị trí trục cam và cực G2 của giắc nối E13 của ECU động cơ (xem bố trí cực ECU)
Điện trở: 1Ω hay nhỏ hơn
d) Kiểm tra ngắn mạch giữa cực G+ của giắc nối của cảm biến vị trí trục cam và cực E1
THAY CẢM BIẾN VỊ TRÍ TRỤC CAM
NG
OK
Trang 39Điện trở: 1MΩ hay lớn hơn
e) Kiểm tra hở mạch giữa cực G- của giắc nối của cảm biến vị trí trục cam và cực NE- của giắc nối E13 của ECU
Điện trở: 1Ω hay nhỏ hơn
f) Kiểm tra ngắn mạch giữa cực NE- và E1 của giắc nối E13 của
Điện trở: 1MΩ hay lớn hơn
- Kiểm tra lắp giáp của cảm biến vị trí trục cam
1.2.2 Thực tập khối cấp gió
1.2.2.1 Cổ họng gió
Cổ họng gió bao gồm bướm ga, nó điều khiển lượng khí nạp trong quá trình động cơ hoạt động bình thường, và một khoang khí phụ, cho phép một lượng không khí nhỏ đi qua trong khi chạy không tải Một cảm biến vị trí bướm ga cũng được lắp trên trục của bướm ga Một số loại cổ họng gió cũng được lắp một van khí phụ loại nhiệt hay một bộ đệm bướm ga
để làm cho bướm ga không đóng đột ngột Nước làm mát được dẫn qua cổ họng gió để ngăn không cho nó bị đóng băng tại thời tiết lạnh
SỬA CHỮA HAY THAY DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI
XIẾT LẠI CẢM BIẾN
NG
OK
NG
OK
Trang 40Khi nhiệt độ nước làm mát thấp, van nhiệt co lại và van chắn được mở bằng lò xo
Nó cho phép không khí đi qua van khí phụ, bỏ qua bướm ga, vào trong khoang nạp khí
Khi nhiệt độ nước làm mát tăng lên, van nhiệt giãn nở làm cho lò xo đóng van chắn lại Do lò xo trong khoẻ hơn, van chắn đóng dần lại, hạ thấp tốc độ của động cơ cho đến khi
nó đóng hẳn lại
Theo phương pháp này, tại thời điểm nhiệt độ nước làm mát động cơ đạt 800C, van chắn sẽ đóng lại và tốc độ không tải của động cơ trở lại bình thường Nếu nhiệt độ nước làm mát tăng cao hơn, van nhiệt sẽ giãn nở nhiều hơn Nó nén lò xo lại, làm tăng lực lò xo giữ cho van chắn đóng chặt
1.2.2.4 Khoang nạp khí & Đường ống nạp
Do không khí hút vào trong các xylanh bị ngắt quãng nên sẽ xảy ra dung động trong khí nạp Rung động này sẽ làm cho tấm đo gió của cảm biến đo áp suất chân không dung động Do vậy, một khoang nạp khí có thể tích lớn được dùng để giảm rung động không khí này
Có hai loại ống nối khoang nạp khí và đườn ống nạp, một loại liền và, một loại rời