1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Luật học: Thời hạn trong tố tụng dân sự Việt Nam

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thời hạn trong tố tụng dân sự Việt Nam
Tác giả Nguyễn Khanh
Người hướng dẫn TS. Lưu Tiền Dũng
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 54,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại thời hạn tô tụng dân sự Nếu xét mối tương quan giữa hành vi tố tụng và thời hạn tố tụng thì thời hạn tố tụng có thể bao gồm thời hạn của đương sự trong việc hoan tất đơn khởi k

Trang 1

NGUYEN KHANH

THOI HAN TRONG TO TUNG DAN SU VIET NAM

LUAN VAN THAC Si LUAT HOC

(Dinh hướng ứng dung)

HA NOI - 2018

Trang 2

NGUYEN KHANH

THOI HAN TRONG TO TUNG DAN SU VIET NAM

Chuyên ngành : Luật Dan sự và Tố tung dân sự

Trang 3

riêng tdi.

Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bồ trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng,

được trích dẫn đúng theo quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận vănnày.

Tác giả luận văn

Nguyễn Khánh

Trang 4

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

)I96.100015 |

Chương 1: NHUNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE THỜI HAN TO TUNG DAN SỰ 6

1.1 Khai niệm, phân loại va ý nghĩa của thời hạn tố tụng dân sự -««- 6

1.1.1 Khái niệm thời hạn tổ 71/1512/208178EEEEEREERERR 6

1.1.2 Phân loại thời han tô LUNGS AGN SIỰ 5G E11 11119111 11111111181 11119111 kg kt 9 1.1.3 Ý nghĩa của thời hạn tổ /71/1512/21/8178EEEEREERESRERR< 10

1.2 Cơ sở của việc pháp luật quy định về thời hạn tố tụng dân SU - 11

1.2.1 Cơ sở ly luận cua việc quy định về thời hạn tô tụng AGN s -‹ -«+- lãi 1.2.2 Cơ sở thực tiễn của việc quy định về thời hạn tô TOTES DẦN SE cea can eeeasaaesse ense 13 1.3 Sơ lược các quy định về thời hạn tố tụng dân sự của pháp luật tố tụng dân sự \M 8) in 0001 .- 14

1.3.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm ]989 - :5ct2ct2Ext2Ettsrxvittrrrrrrirrrrre 15 1.3.2 Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 2004 - 2S SE E2E5E5E5E5111515111155111115155e6 16 1.3.3 Giai đoạn từ năm 2004 AEN H4}y 5-5-5 SSEEE2EEEE2EE2EEE12E21121121211211121 xe 18 Chương 2: THUC TRANG PHAP LUAT TO TUNG DAN SU VIỆT NAM HIEN HANH VE THOI HAN TO TUNG DAN SU occecccccscsssessessesesssestsessestessesseaes 21 2.1 Thời hạn tô tụng dân sự theo thủ tục sơ thâm - +5 13+ E+sseeseeeerres 21 2.1.1 Thời hạn thụ lý đơn khởi kiện, đơn yêu cẩu giải quyết việc dân sự 21

2.1.2 Thời han phân công thẩm phán và thông báo thụ lý vụ án, đơn yêu CAU 23

2.1.3 Thời hạn nộp văn bản ghi ý kiên trả lời cua bị đơn, người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan về yêu cau khởi kiện của nguyên đơn; thời han đưa ra yêu cau phan to của bị đơn, yêu cau độc lập của người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan - 27

2.1.4 Thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn mở phiên họp sơ thẩm s52 28 2.1.5 Thời hạn gửi quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 34

Trang 5

2.2 Thời hạn tố tụng dân sự trong thủ tục phúc {HAIN oe eeececececsesecececsesesesesececsesesesececseees 382.2.1 Thời han kháng cáo, thời han nộp án phi phúc thẩm, thời han kháng nghị bản

án, quyẾt địnhh - 5c St tEEEEEEE1121121111 11111110121 1111111111 111gr ru 382.2.2 Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, thời hạn chuẩn bị mở phiên họp phúc

2.2.3 Thời han tong đạt, thông báo các văn bản tô tụng theo thủ tục phúc thẩm 49Chương 3: THUC TIEN THUC HIEN CÁC QUY ĐỊNH VE THỜI HAN TO

TUNG DAN SỰ VÀ KIÊN NGHỊ - 2-52 SE EEEE211211211 111121111 crk 53

3.1 Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về thời hạn tố tụng dân sự 533.1.1 Két quả thực hiện các quy định cua pháp luật về thời hạn tố tụng dân sự 533.1.2 Những han chế, bat cập và nguyên nhân của hạn chế, bat cập trong việc thựchiện các quy định của pháp luật Việt Nam về thời hạn tô tụng dân sự - 5S3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực hiện các quy định của pháp luật tốtụng dân sự về thời hạn tố TUNG CAN SU 0022557 : 1iIII 663.2.1 Kién nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật về thời han tổ tụng dân sự 673.2.2 Kiến nghị thực hiện các quy định của pháp luật tO tung dan su về thời han tô

1/151⁄/2//217SP R7 71

KẾT LUẬN 5-2121 21221211211 2121221211211211 2112111111111 1111 210 re 75

Trang 6

BLDS : Bộ luật dân sự

BLTTDS : Bộ luật tô tụng dân sự

TAND : Toa án nhân dân

TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao

Trang 7

Trong lịch sử lập pháp, thời hạn tố tung dân sự đã được quy định trong cácvăn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao và sau này tiếp tục được quy địnhtrong các pháp lệnh về thủ tục tố tụng Dé thé chế hóa yêu cầu cải cách tư pháp của

Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp trong thời gian tới,

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 ra đời, quy định về thời hạn tố tụng dân sự đã đượcthống nhất ba pháp lệnh trước đó, điều này đã góp phần thúc đây việc giải quyết thủtục tố tụng một cách nhanh chóng, chính xác và xử lý công minh, kịp thời Tuynhiên, qua nhiều năm triển khai BLTTDS năm 2004 đã có nhiều hạn chế, bất cập vìvậy BLTTDS năm 2004 được sửa đôi, bô sung năm 2011, qua đó thời hạn về totụng dân sự đã được quy định cụ thể tại một chương trong BLTTDS, qua đó khắngđịnh tính pháp lý và sự quan trọng của thời hạn trong pháp luật tố tụng dân sự Tuyvậy, qua 5 năm thực hiện các quy định cua Bộ luật sửa đôi, bé sung năm 2011 chothấy bên cạnh những ưu điểm thì các quy định của Bộ luật này vẫn còn nhiều bấtcập Vì vậy ngày 25/11/2015, Quốc hội thông qua BLTTDS 2015 có hiệu lực từngày 1/7/2016 Qua thực tiễn cho thấy, các hoạt động trong giai đoạn sơ thâm, phúcthâm vẫn còn kéo dài, tình trạng vi phạm về thời hạn xảy ra điều này gây ảnh hưởngđến quá trình giải quyết công việc không đạt được hiệu quả cao, không bảo đảmquyền lợi ích hợp pháp của các đương sự Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu déhoàn thiện hơn các quy định của BLTTDS năm 2015 đồng thời nghiên cứu, đánhgiá đúng thực trạng và đề xuất những giải pháp mang tính khả thi là rất cần thiếtnhằm giúp chúng ta có thé hiểu rõ hơn về các quy định về thời hạn tố tụng Dé đạtđược các yêu cầu, nhiệm vụ nêu trên, việc lựa chọn, nghiên cứu đề tài “Thời hạntrong tô tụng dân sự Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ luật học là điều rất cấp thiết,

có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn trong tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập

quôc tê của nước ta hiện nay.

Trang 8

trong các cuốn sách chuyên khảo, tham khảo hoặc được đăng tải trên các tạp chíchuyên ngành khoa học pháp lý Tiêu biểu các luận văn, bài viết sau: Trần AnhTuan (Chủ nhiệm dé tài - 2010), “Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thủ tục giảiquyết vụ việc dân sự theo quy định hướng cải cách tư pháp”, Đề tài nghiên cứukhoa học cấp trường, Trường đại học Đại Luật Hà Nội; Trần Anh Tuấn (Chủ nhiệm

đề tài — 2015), “Hoàn thiện một số quy định cua Bộ luật tổ tụng dân sự về thời hạn

to tung”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường đại học Luật Hà Nội; BùiThị Thu Hiền (2013) “Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vu án dân sự”, luận văn thạc sĩ Luậthọc, Trường Đại học Luật Hà Nội; Phan Thị Thu Hiền (2016), “Chuẩn bị xét xử sơthẩm vụ án dân sự trong luật to tụng dán sự Việt Nam, Luan van thạc sĩ Luật học,khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Trí Tuyền (2014), “Thoi hạn tổ tungđân sự”, luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa luật trường Đại học Quốc gia Hà Nội; BùiThị Huyền (2016), “Thoi hạn sơ thẩm vụ án dân sự theo quy định cua Bộ luật tôtụng dân sự năm 2015” — Tap chí Luật học sô 03/2016; Trần Anh Tuấn (2016),

“Tinh hợp lí của thời hạn tổ tụng dan sự" — Tạp chí Luật học số 10/2016; NguyễnThị Hạnh (2011), “Thời hạn bị đơn có quyền yêu cầu phản tố trong tố tung dân sự”

— Tap chí Luật học số 02/2011; Bùi Thị Huyền (2016), “Thời hạn giao nộp chứng

cứ của đương sự và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứtheo quy định cua Bộ luật Te 6 tụng dan sự nam 2015” — Tap chí kiểm sát số10/2016; Lê Thị Thanh Binh (2010), “Về thời hạn yêu cầu phản t6 của bi đơn trong

Bộ luật tố tụng dân sự” — Tạp chí Tòa án số 23/2010

Qua tình hình nghiên cứu về thời hạn trong tố tụng dân sự, nhiều bài viết đãphân tích chỉ tiết, rõ ràng các quy định của pháp luật, đồng thời đóng góp trong việchoàn thiện chế định về thời hạn tố tụng dân sự Tuy nhiên một số bài viết chỉ nghiêncứu trong phạm vi hẹp, chưa bao quát hết các quy định về thời hạn tố tụng Hay đối

Trang 9

định về thời hạn tố tụng dân sự hiện hành.

3 Mục đích, đối tượng nghiên cứu và phạm vỉ nghiên cứu đề tài

3.1 Mục dich nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu luận văn là nghiên cứu có hệ thống về mặt lý luận,đánh giá chính xác, khách quan các quy định về thời hạn tố tụng hình sự và thựctiễn áp dụng tại Việt Nam Trên cơ sở đó đưa ra các dé xuất, kiến nghị hoàn thiệncác quy định về thời hạn tố tụng dân sự và các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng

tại Việt Nam.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề đạt được mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Làm rõ khái niệm, cơ sở lý luận của việc xác định thời hạn tố tụng dân sự,các căn cứ quy định và phân loại thời hạn tô tụng dân sự

- Nghiên cứu thời hạn tô tụng dân sự trong lịch sử pháp luật tô tụng dân sựViệt Nam từ năm 1945 đến nay

- Phân tích, đánh giá đầy đủ, toàn điện các quy định về thời hạn tố tụng trongpháp luật tô tụng dân sự hiện hành và thực tiễn áp dụng Qua đó, chỉ ra ưu điểm,hạn chế và nguyên nhân dẫn tới các hạn chế

- Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện các quy định về thời hạn tố tụng và các giải

pháp nâng cao hiệu quả áp dụng.

3.3 Đối twong nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thời hạn tổ tụng dân sự trên các

phương diện nghiên cứu cơ sở lý luận về thời hạn tố tụng dân sự, nghiên cứu thờihạn tố tụng được quy định trong pháp luật t6 tụng dan sự từ năm 1945 đến nay, đặcbiệt nghiên cứu các quy định về thời hạn t6 tụng dân sự hiện hành từ đó nghiên cứu

Trang 10

Do phạm vi nghiên cứu thời hạn tố tụng rất rộng, liên quan đến toàn bộ cácthủ tục trong pháp luật tố tụng dân sự Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu cácquy định về thời hạn tố tụng dân sự đối với vụ án dân sự, việc dân sự trong gia1đoạn sơ thâm và giai đoạn phúc thẩm; thực tiễn áp dụng quy định về thời hạn tốtụng, rút ra những vướng mắc, khó khăn dé từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả.

Về phạm vi không gian và thời gian: luận văn nghiên cứu trong phạm vi cácvăn bản pháp luật Việt Nam quy định về thời hạn t6 tụng dân sự cũng như vậy ápdụng các quy định này trên lãnh thé Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất

định.

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn được hoàn thành trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mắc

-Lênin, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh vềNhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về cải cách tưpháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Tác giả luận văn đã vận

dụng các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

dé phân tích và làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn là đi từ lý luận đến thực tiễn, dùngthực tiễn để kiêm chứng lý luận Luận văn nghiên cứu trên cơ sở các phương phápnghiên cứu khác nhau để giải quyết những vấn đề đặt ra đối với luận văn như:phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đây là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về thời hạn tố tụng dân

sự trong giai đoạn sơ tham và phúc thấm của pháp luật hiện hành Những nội dung

sau là đóng góp mới của luận văn:

Trang 11

tụng dân sự cho đến thời điểm hiện nay.

Thứ hai, phân tích, đánh giá các quy định về thời hạn tố tụng dân sự chỉ ranhững điểm hợp li và bất cập trong việc quy định của pháp luật dé từ đó làm cơ sở

hoàn thiện các quy định của pháp luật.

Thứ ba, nghiên cứu làm rõ thực trạng áp dụng quy định về thời hạn tố tụng,nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện việc thựchiện quy định về thời hạn tố tụng dân sự trên thực tế

6 Kết cau của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tai liệu tham khảo, nội dung củaluận văn gồm ba chương:

Chương 1: Những van dé lý luận về thời hạn tố tung dân sự

Chương 2: Thực trạng pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về thờihạn tố tụng dân sự

Chương 3: Thực tiễn thực hiện các quy định về thời hạn tố tụng dân sự vàkiến nghị

Trang 12

1.1.1 Khải niệm thời hạn tổ tụng dân sự

Theo Dai từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý thì: "Thời hạn là khoảngthời gian quy định dé làm xong hoặc chấm ditt việc nào đó"': theo Từ điền Tiếng

Việt của Viện Ngôn Ngữ, Viện Khoa học - Xã hội - Nhân văn thì: "Thoi hạn là

khoảng ngày giờ có giới han, có định trước, không được quá"°: Theo Từ điển Từ vàNgữ Việt Nam của GS Nguyễn Lân thì thời hạn là "khoảng thời gian có giới hạnnhất định dé làm việc gi’ Ngoài ra, theo quy định của pháp luật dân sự thì thời hạn

là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác”.Dưới

góc độ pháp lý, thời hạn là một khoảng thời gian có giới hạn nhất định dé thực hiệnquyền và nghĩa vụ dân sự Trong khoảng thời gian này, thời hạn có thể làm phátsinh, thay đổi, cham dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự Thời hạn là sự kiện xảy ra

do hành vi con người, của chủ thé đặt ra nhưng sự tiếp diễn không phụ thuộc vào ýchí con người Do đó, thời hạn còn được coi là một sự kiện pháp lý và sự bắt đầukết thúc của thời hạn sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý nhất định

Việc giải quyết các vụ việc dân sự tiến hành nhanh chóng sẽ sớm giải quyết

được tranh chấp, bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của đương sự Đề thực hiện được

điều này thì mỗi hành vi tố tụng của người tiễn hành tô tụng, người tham gia tố tunghoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đều phải tiến hành trong một khoảng thờigian nhất định Khoảng thời gian nhất định dé người tiễn hành tố tụng, người tham

gia tô tụng và những cá nhân, cơ quan tô chức liên quan thực hiện quyên, lợi ích

hợp pháp cũng như trách nhiệm của mình trong việc giải quyết vụ việc dân sự được

gọi là thời hạn tố tụng” Ngoài ra, thời hạn tố tụng còn được quy định tai BLTTDS

' Nguyễn Như Ý (2013), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Dai học Quốc gia Thành phố Hồ Chi Minh, Thành phố

Hồ Chí Minh, tr 1530.

? Viện Ngôn Ngữ (2012), Từ điển tiếng Việt, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr 962.

> Nguyễn Lân (2013), Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, Nxb Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh, tr 1764.

* Điều 144 BLDS năm 2015.

“Hà Thị Mai Hiên — Trần Văn Biên (Đồng chủ biên), Bình luận khoa học bộ luật tố tụng dân sự (đã sửa đổi,

bổ sung năm 2011), Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr 279.

Trang 13

luật này quy định ”

Theo giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội

có định nghĩa về thời hạn tố tụng dân sự, theo đó thời hạn tố tụng dân sự là mộtkhoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiễnhành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tô chức có liên quanthực hiện hành vi theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Trong tố tụng dân sự,thì thời hạn gắn liền với trình tự thủ tục giải quyết vụ án từ khi nhận đơn khởi kiệncho đến khi vụ việc giải quyết xong”

Mỗi giai đoạn thủ tục lại có quy định thời hạn thủ tục cụ thé, có thé liệt kê

một số thời hạn tố tụng như: thời hạn xem xét đơn khởi kiện, thời hạn cấp, tống đạt

hoặc thông báo các văn bản tố tụng, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn kháng cáo,thời hạn kháng nghị, Ngoài ra, thời hạn có thể được cơ quan tiến hành tố tụng,người tiễn hành tố tụng ấn định thời hạn trong khuôn khổ quy định của pháp luật tốtụng khi cần thiết

Qua phân tích có thé đưa ra khái niệm về thời hạn tố tụng dân sự như sau:Thời han tổ tụng dân sự là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm nàyđến thời điểm khác để người tiễn hành tố tụng, người tham gia tô tụng hoặc cdnhân, cơ quan, tô chức liên quan thực hiện hành vi theo quy định của pháp luật to

° Khoản I Điều 182 BLTTDS năm 2015.

Trường đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Luật tô tụng dan sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dan, Ha

Nội, tr209.

Trang 14

giải quyết vụ việc dân sự nên thời hạn tố tụng được tính bằng ngày, tháng, năm là

chủ yếu, ít khi thời hạn tổ tụng được tính bang giờ như thời han dân sự Tuy nhiên,thời hạn tố tụng dân sự và thời hạn dân sự có những đặc điểm giống nhau Ngoàiviệc áp dụng các quy định BLTTDS năm 2015 thì cơ quan tiến hành tố tụng, ngườitiễn hành tô tụng phải thực hiện các quy định của BLDS năm 2015

Về cách tính thời hạn tố tụng,theo quy định khoản 2 Điều 182 BLTTDS năm2015: “Thời hạn tô tụng có thé được xác định bằng giò, ngày, tuân, thang, nămhoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.” Thời hạn tố tụng có thể được xác địnhbăng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc băng một sự kiện có thể xảy ra Cách tínhthời hạn tố tụng tại Điều 182 BLTTDS năm 2015 quy định, áp dụng theo các quyđịnh tương ứng của BLDS năm 2015: “Cách tính thời hạn t6 tụng, quy định về thờihan to tung, thoi điểm bắt đâu, kết thúc thời han tổ tụng trong Bộ luật này được áp

dung theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự.”

Thứ: nhất, trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là một năm, nửanăm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ mà khoảng thời gian diễn

ra không liền nhau thì thời hạn đó được tính như sau: một năm là 365 ngày; nửanăm là 6 tháng; một tháng là 30 ngày; nửa thang là 15 ngày; một tuân là 7 ngày;

một ngày là 24 giờ; một giờ là 60 phút; một phút là 60 giây.

Thứ hai, trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng,cuối tháng thì thời điểm đó được tính như sau: đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng; cuối tháng là ngày cuối cùng của

thang.’ Đối với trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu, giữa năm, cuối

năm thì thời điểm đó được tính như sau: đầu năm là ngày đầu tiên của thang mot;

giữa năm là ngày cuôi cùng cua tháng sau; cuôi năm là ngày cuôi cùng của thang

"Điều 183 BLTTDS năm 2015.

? Khoản 2 Điều 146 BLDS năm 2015.

Trang 15

thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định Đối với thời hạn được xác địnhbăng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính

kể từ ngày tiếp theo của ngày được xác định Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiệnthì không tính ngày xảy ra sự kiện mà tính ngày tiếp theo ngày xảy ra sự kiện đó '°

Thứ tw, về thời điểm kết thúc thời hạn, khi thời hạn tính bang ngày thi thời

hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn Khi thời hạn được

tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần

cuối cùng của thời hạn'! Khi thời hạn được tinh bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại

thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn.Khi thời hạntính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng củanăm cuối cùng của thoi hạn” Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày chủ nhậthoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theongày nghỉ đó ” Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư

giờ của ngày đó.

1.1.2 Phân loại thời hạn tô tụng dân sự

Nếu xét mối tương quan giữa hành vi tố tụng và thời hạn tố tụng thì thời hạn

tố tụng có thể bao gồm thời hạn của đương sự trong việc hoan tất đơn khởi kiện;nộp tiền tạm ứng án phí; nộp văn bản ghi ý kiến về phản hồi việc kiện; thực hiện

khiếu nại về tố tụng; kháng cáo, khiếu nại đề nghị xét lai phan quyết; cung cấp,

chứng tài liệu cho yêu cầu của Tòa án và thời hạn của Tòa án trong việc cấp, tốngđạt, thông báo các văn bản tô tụng; xét đơn và thụ lí vụ việc; hoàn tất hồ sơ ở cáccấp tòa án; mở phiên tòa, phiên họp; hoãn phiên tòa, phiên họp; kháng nghị phúc

!° Khoản 3 Điều 147 BLDS năm 2015.

!! Khoản 2 Điều 148 BLDS năm 2015.

! Khoản 4 Điều 148 BLDS năm 2015.

! Khoản 5 Điều 148 BLDS năm 2015.

Trang 16

thâm, giám đốc thẩm, tái thâm; thời hạn giải quyết khiếu nại đối với các quyết định

tố tụng.

Nếu xét về cơ sở hình thành thời hạn thì thời hạn được phân chia thành: thờihạn tố tung dân sự được pháp luật quy định cụ thé Ngoài ra, thời hạn cũng có théđược cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành t6 tụng an định thời han trongkhuôn khổ quy định của pháp luật tố tụng khi cần thiết như thời hạn giao nộp chứngcứ; thời han sửa đổi bố sung đơn khởi kiện

1.1.3 Ý nghĩa của thời hạn to tụng dân sự

Thư nhất, việc xác định thời hạn tô tụng trong việc giải quyết vụ việc dân sự

là cần thiết, bởi việc xác định này không phải chỉ xác định về mặt thời gian dé giảiquyết mà việc quy định như vậy sẽ bảo đảm được quá trình giải quyết trong mộttiến độ nhanh chóng, quyền và lợi ích của đương sự được đảm bảo Trong khoảngthời gian này, người tiễn hành tố tụng, đương sự, có thé xác định được từng côngviệc phải làm Chắng hạn, sau khi thụ lý vụ án, thì trong thời hạn 03 ngày làm việc,Tòa án phải thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát cùng cấp, và đương sự biết về thông

báo thụ lý vụ án, tức trong khoảng thời gian này, Tòa án sẽ xác định được công việc

mình phải tiến hành làm sau khi thông báo thụ lý, nếu không thực hiện công việcnày sẽ dẫn đến việc vi phạm thủ tục tố tụng

Thứ hai, việc quy định thời hạn nhằm nâng cao trách nhiệm của những ngườitiễn hành tố tụng bởi lẽ nếu trong trường hợp không có quy định về thời hạn thì việcthực hiện các thủ tục tố tụng sẽ bị trì trệ, người tiễn hành tố tụng không thực hiệntrách nhiệm của minh mà có thé kéo dai thời gian nhất định, nhưng nếu quy định cụthê thời hạn đối với từng hoạt động tố tụng thì còn mang ý nghĩa đối với đương sự

là sự nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và đem lại hiệu quả trong công tácnghiệp vụ của cơ quan tiến hành tố tung, tạo niềm tin tưởng cho nhân dân trong quatrình giải quyết vụ việc dân sự Chang hạn như quy định về ra quyết định công nhận

sự thỏa thuận của các đương sự, trong thời hạn 05 ngày làm việc, ké từ ngày raquyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định

'* Trần Anh Tuan (2016), Tính hợp lý của thời hạn tố tụng dan sự, Tạp chí Luật học số 10/2016, Trường dai

học Luật Hà Nội, tr76.

Trang 17

đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp Như vậy, trong khoảng thời giannày, thì Tòa án có thé tiễn hành gửi quyết định vào bat kỳ ngày nào trong thời hạn

này, nhưng khi nhận thực được trách nhiệm thì Tòa án phải thông báo trong khoảng

thời gian sớm nhất dé cho đương sự cũng như Viện kiểm sát cùng cấp biết

Thứ ba, việc xác định thời hạn tố tụng còn có ý nghĩa xác định trách nhiệmcủa các cơ quan tiễn hành tố tụng, người tiễn hành tổ tụng, người tham gia tố tụng

và những người liên quan trong trường hợp họ không thực hiện hoặc thực hiện

không đúng nghĩa vụ và quyền hạn của họ trong thời hạn tổ tụng cụ thé Chang hạnđối với quy định về khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việctrả lại đơn khởi kiện thì người khởi kiện có quyền khiếu nại với Tòa án đã trả lạiđơn khởi kiện Ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởikiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thâm phán khác xem xét, giải quyếtkhiếu nại Trong thời han 05 ngày làm việc, ké từ được phân công, Tham phán phải

mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại Như vậy, đối với việc trả lại đơn khởikiện thì người khởi kiện có quyền khiếu nại thì Tòa án phải có trách nhiệm don này

mà không xét đến việc khiếu nại của người khởi kiện có đúng hay không mà phải

mở phiên họp xem xét đơn khiếu nại, vì vậy cán bộ Tòa án không thể từ chối nhậnđơn khiếu nại của người khởi kiện, mà có trách nhiệm nhận đơn khiếu nại về việctrả lại đơn khởi kiện và còn phải phân công Thâm phán xem xét đơn khiếu nại đó.Tuy nhiên không chỉ cơ quan tố tụng, người tiễn hành tố tụng phải thực hiện tráchnhiệm của mình mà dé thực hiện đúng thẩm quyên thì các bên đương sự phải cungcấp day đủ tài liệu, chứng cứ thì người tiến hành tổ tụng mới thực hiện được đúngthời hạn mà pháp luật tố tụng dân sự quy định

1.2 Cơ sở của việc pháp luật quy định về thời hạn tố tụng dân sự

1.2.1 Cơ sở lý luận của việc quy định về thời han tô tụng dân sự

Thứ nhất, khi các quyền, lợi ích chính đáng này được Nhà nước công nhận

và bảo hộ, được gọi là quyên, lợi ích hợp pháp Do đó khi một chủ thể nào không

thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyên, nghĩa vụ của minh theo quy định củapháp luật có thể xâm phạm đến quyên và lợi ích hợp pháp của người khác, khi đó

Trang 18

Nhà nước cũng sẽ thiết lập các cơ chế pháp lý để bảo vệ người bị xâm hại để bảođảm cho quyên, lợi ích hợp pháp của họ Khi quyên, lợi ich bị xâm hại thì nhữngngười này có thé yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án hay các cơ quan tiếnhành tô tụng khác phải giải quyết các yêu cầu này Quan hệ tổ tụng được phát sinh

từ khi nộp đơn khởi kiện đến khi thi hành xong bản án, quyết định của Tòa án, dégiải quyết các vụ việc dân sự được tiễn hành nhanh chóng, rõ ràng, minh bach vàcông khai thì một trong những yếu tố phải đảm bảo thực hiện là mỗi hành vi tố tụngcủa người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chứcliên quan đều phải được tiến hành trong khoảng thời gian nhất định Khoảng thờigian đó được gọi là thời hạn tố tụng Khoảng thời gian này nhăm để những ngườitiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cá nhân, cơ quan tổ chức có liên quanthực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng dân

SỰ.

Thứ hai, trách nhiệm của cơ quan tiễn hành t6 tụng, người tiễn hành tô tụng,người tham gia tố tụng và người liên quan khi tiến hành tổ tụng là rất cần thiết vàluôn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Mỗi chủ thé trong quan hệ tố tụngdân sự cần phải thực hiện đúng các quy định về thời hạn, bởi chỉ có cần một số cácchủ thê thực hiện không đúng hoặc không thực hiện thì không thể tiến hành cácnhiệm vụ của mình Chắng hạn, nếu việc không thông báo tiền nộp tạm ứng án phíthì đương sự không thể biết được thời hạn cũng như số tiền cần nộp, hoặc Tòa ánthông báo chậm có thê dẫn đến hết thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí (giả sử thời hạn

nộp còn 01 ngày Tòa án mới gửi thông báo cho người khởi kiện thì không đủ thời

gian để người khởi kiện nộp tiền) thì việc khởi kiện sẽ không có ý nghĩa đối với

người khởi kiện đó.

Thứ ba, tng với mỗi hành vi tố tụng, người tiến hành tố tụng, đương sự sẽphải thực hiện những hành vi tố tụng nhất định Việc thực hiện hành vi tố tụng nàyphải tuân thủ quy định về thời gian, và chính là cơ sở dé xác định trách nhiệm củamỗi chủ thé trong quan hệ tố tung, và cũng là cơ sở dé có phương hướng khắc phục,

Trang 19

sửa chữa những sai lầm mà các chủ thể mắc phải trong khi thực hiện các hoạt động

tố tụng

1.2.2 Cơ sở thực tiên của việc quy định về thời hạn tố tụng dân sự

Trong pháp luật tô tụng dân sự, để bảo đảm mọi giai đoạn tô tụng chặt chẽ,quyền lợi của các đương sự thì lại cần có những thời hạn nhất định để người tiếnhành tổ tụng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đủ dé đưa ra những quyết định quan trọng.Trong khoảng thời gian này, Tòa án phải làm sáng tỏ những vấn đề sự việc, ra cácphán quyết có căn cứ và hợp pháp nhưng vẫn phải bảo đảm tính chóng, kịp thời,hiệu quả của tố tụng Chăng hạn, khi nhận đơn khởi kiện, thì phải phân công Thâmphán, khi quy định thời hạn này nhằm bảo đảm người tiến hành tố tụng có tráchnhiệm xem xét đơn khởi kiện, bởi trong cơ cấu nội bộ thì Tòa án sẽ có nhiều thâmphán, nếu không quy định thời hạn phân công thì ai là người có trách nhiệm việcgiải quyết đơn khởi kiện cho đương sự Sau thủ tục xử lí đơn khởi kiện, thì Thamphan quyết định thu ly vụ án hay không thi sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện, đây làkhoảng thời gian mà Tham phán có thé nghiên cứu rõ nhất nội dung có đủ các tàiliệu dé khởi kiện hay không, nếu đủ thì phải thông báo cho đương sự đóng tiền tạmứng án phí về thời hạn nộp, việc quy định này cũng hết sức cần thiết nếu như trongthời gian này đương sự ở xa, vùng núi, không có điều kiện, do hoàn cảnh kháchquan mà không nộp tiền tạm ứng án phí thì sẽ đương nhiên bị mất quyền khởi kiệnnhư đã thực hiện trước đó Thông báo thụ lý phải gửi cho đương sự, Viện kiểm sátcùng cấp, việc gửi này cũng cần phải có thời hạn nhất định, nếu không quy định dẫnđến tình trạng thủ tục thụ lý sẽ bị kéo dài dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự bị ảnh hưởng, trong thời gian đó Viện kiểm sát có thể kiểm sát thông báothụ lý nếu sai sót có thé kiến nghị Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thâm va phúcthâm, cần phải quy định thời hạn rõ ràng nếu không dẫn đến tình trạng trì trệ, khôngtiến hành giải quyết, có thể lấy lý do nhiều công việc dé từ chối đưa ra các quyếtđịnh đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ, Trong giai đoạn xét

xử thì cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụngcũng phải thực hiện các hoạt động tố tụng những khoảng thời gian nhất định Hay

Trang 20

như thủ tục kháng cáo, kháng nghị, việc quy định thời hạn cũng hết sức cần thiếtnếu như không quy định thì những bản án, quyết định sẽ có hiệu lực kê từ thời điểmtuyên án, mà sau đó đương sự, Viện kiểm sát vẫn có thể kháng cáo, kháng nghị mặc

dù trong thời gian đã lâu.

Ngoài ra, trong trường hợp quyền lợi của đương sự bị ảnh hưởng thì việc bảocác quyên lợi này nhằm ngăn ngừa thiệt hại có thé xảy ra trong tương lai thì việcpháp luật quy định về thời hạn có thể đáp ứng yêu cầu về tính khân cấp, nhanhchóng, hiệu quả Trong thủ tục tố tụng, việc đương sự không thực hiện các nghĩa vụcủa mình hoặc lam dụng các quyên tô tụng được pháp luật trao cho cũng như thiếutrách nhiệm của người tiến hành tố tụng thì việc giải quyết vụ việc có thé bị kéo dai,ảnh hưởng đến quyền lợi của đương sự, do đó thời hạn tố tụng là điều kiện để ngườitiến hành tố tụng có thể xác định đúng bản chất của sự việc và pháp luật áp dụngtrong khoảng thời gian hợp lý, đồng thời cũng là thời gian để các đương sự thựchiện quyền t6 tụng của minh

Qua thực tiễn thấy được thời hạn tố tụng dân sự là quy định rất cần thiếtnhằm giúp người tiến hành tổ tụng, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan thực hiện hành vi tố tụng của mình nhanh chóng, hiệu quả Căn cứ vào tínhchất của từng vụ việc dân sự, thời gian có thê được quy định khác nhau với từnghoạt động tô tụng, vừa đảm bảo tính nhanh, hoặc đủ thời gian dé thực hiện hành vi

đó Việc quy định về thời hạn tố tụng dân sự vừa bảo đảm thuận lợi cho các đương

sự vừa giúp cho cơ quan tiễn hành tổ tụng thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn củamình một cách hiệu quả nhất

1.3 Sơ lược các quy địnhvề thời hạn tố tụng dân sự của pháp luật tốtụng dân sự Việt Nam từ 1945 đến nay

Quy định của pháp luật về thời hạn trong tố tụng dân sự là những quy địnhquan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của BLTTDS hiện hành Để có cơ

sở hình thành các quy định chặt chẽ và hiệu quả trong quá trình tố tụng thì cần phải

có một quá trình phát triển lâu dài để biết được căn nguyên hình thành các quy địnhnày xuất phát từ những sự kiện thực tiễn Chính vì vậy, việc năm rõ được lịch sử

Trang 21

hình thành và phát triển chế định thời hạn tố tụng dân sự là cơ sở dé hoàn thiện các

quy định này hiệu quả hơn.

1.3.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1989

Sau cách mạng thang 8 năm 1945, Nhà nước Việt Nam dan chủ cộng hoà ra

đời, Đảng và Nhà nước đã quan tâm đối với việc xây dựng hệ thống pháp luật mới,trong đó đã ban hành nhiều văn bản có chứa đựng các quy phạm tố tụng dân sự như:Sắc lệnh số 34 ngày 13/4/1945, Sắc lệnh số 46 ngày 10/10/1945, Sắc lệnh số 47ngày 10/10/1945 cho giữ tạm thời các luật lệ hiện hành của chế độ cũ, Sắc lệnh số13/SL ngày 24/1/1946 về tổ chức Tòa án và quy định các ngạch Tham phán, Sắclệnh 51 ngày 17/4/1946 quy định về việc kiện, khởi tố va thụ lý vụ án Tuy nhiên,các quy định về thủ tục tố tụng dân sự vẫn còn quy định tản mạn, không cụ thể Saunăm 1954, đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam, Bắc Ở miền Nam, nhà lậppháp của chế độ Sài Gòn đã pháp điển hoá các quy định về tố tụng dân sự và xâydựng Bộ luật dân sự và thương sự tố tụng năm 1972, tuy nhiên, Bộ luật này cũngkhông có quy định rõ ràng nào về thủ tục tố tụng Năm 1975, đất nước thống nhất,

do vậy các quy định của Bộ luật này cũng không được áp dụng nữa Ở miền Bắc, dohoàn cảnh lịch sử để lại, cho nên trong một thời gian tương đối dài (1954 — 1989)chúng ta chưa có một văn bản chính thức về tô tụng dân sự, các vấn đề liên quanđến thủ tục kiện tụng về dân sự chỉ được quy định tản mạn trong các văn bản hướngdẫn của Toà án nhân dân tối cao, cụ thé trên cơ sở hiến pháp năm 1959, Quốc hộithông qua Luật t6 chức Tòa án nhân dân ngày 14/7/1960; sau khi Tòa án nhân tốicao được thành lập thì đã ban hành những thông tư: Thông tư số 01-UB ngày3/3/1969 của TANDTC hướng dẫn việc viết bản án sơ thầm va phúc thâm hình sự;Thông tư số 39-NCPL ngày 21/7/1972 của TANDTC hướng dẫn việc thụ lý, di lý,xếp và tạm xếp những việc kiện về hôn nhân và gia đình và tranh chấp về dân sự;Thông tư số 25-TATC ngày 30/11/1974 của TANDTC về công tác hòa giải trong tố

tụng dân sự

Thông tư số 06-TATC ngày 25/2/1982 của TANDTC về công tác điều tratrong tố tụng dân sự; Thông tư số 01/TTLB ngày 01/02/1982 của TANDTC, Viện

Trang 22

kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục giám đốc thâm; Thông tư số 02/TTLBngày 01/02/1982 của TANDTC, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tụctái thẩm Đến năm 1980, sau khi Hiến pháp được ban hành, dé cụ thé hoá các quyđịnh của Hiến pháp, nhiều văn bản pháp luật quy định về tố tung dân sự cũng đượcban hành như: Luật tô chức Tòa án nhân dân năm 1981, Luật tổ chức Viện kiểm sátnhân dân năm 1981, Thông tư liên ngành số 02/TTLN ngày 02/10/1985 của Tòa ánnhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp, Bộ lao động và tổngcục dạy nghề hướng dẫn thực hiện thâm quyền xét xử của Tòa án nhân dân Cácvăn bản này quy định tương đối đầy đủ, hợp lí các vấn đề về tố tụng dân sự tuynhiên không có quy định cụ thê về thời hạn tố tụng mà chủ yếu cũng chỉ nằm ở một

số các văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân tối cao

Trong thời kỳ này, Nhà nước tập trung vào nhiệm vụ cách mạng dân tộc, dautranh giành độc lập, thống nhất đất nước nên chưa có điều kiện hoàn thiện hệ thốngpháp luật nói chung, pháp luật về tô tụng dân sự nói riêng Do đó, chưa có văn bảnnào quy định cu thé chỉ tiết tại một văn bản quy phạm pháp luật nào quy định riêng

về thời hạn tố tụng mà chủ yếu được quy định sơ sai, tan man, rải rác ở nhiều vănbản khác nhau nên chưa có sự thống nhất về quy định này mà chủ yếu là các vănbản dưới luật như sắc lệnh, sắc luật hoặc văn bản hướng dẫn của Chính phủ

1.3.2 Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 2004

Sự đôi mới cơ chế và mở cửa đất nước đã tạo điều kiện cho việc ra đời củacác văn bản về thủ tục tô tụng dân sự bao gồm: Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ

án dân sự năm 1989, Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994 vàPháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996 Việc Nhà nước banhành Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, Pháp lệnh thi hành án dân sự đãtạo ra những bước phát triển mới của pháp luật tố tụng dân sự Đây là các văn banpháp luật tố tụng dân sự đầu tiên được Nhà nước ta ban hành quy định các vấn đề

về tô tụng dân sự có hiệu lực cao Tại Pháp lệnh này đã có quy định về các thời hạntrong tố tụng dân sự, ví dụ: thời hạn thông báo cho nguyên đơn nộp tiền tạm ứng ánphíquy định tại khoản 1 Điều 37; thời hạn Tòa án xem xét giải quyết quyền khiếu

Trang 23

nại, quyền kiến nghị của Viện kiểm sát quy định tại khoản 3 Điều 42; thời hạnđương sự có thé thay đổi ý kiến về biên ban hòa giải thành quy định tại khoản 2Điều 44; thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 2 Điều 47; thời hạn kháng cáo,kháng nghị quy định tại Điều 59 Pháp lệnh đã quy định khá cụ thê chỉ tiết từngthời hạn trong các giai đoạn của thủ tục tố tụng dân sự, các quy định theo kết cầuđiều khoản cụ thê và rõ ràng.

Tại Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994 cũng quy địnhmột số các điều khoản về thời hạn tố tụng trong việc giải quyết vụ án kinh tế cụ thétại Điều 33 về thụ ly vụ án: “7rong thời hạn bẩy ngày, ké từ ngày được thông báo,nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật”: Tại Điều 34

về thời hạn chuẩn bị xét xử: “Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án,Toà án phải thông bdo cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biếtnội dung đơn kiện Trong thời hạn bốn mươi ngày, ké từ ngày thụ lý vụ án, Thamphán được phân công làm chủ toạ phiên toà phải ra một trong các quyết định.”.Ngoài ra được quy định tại Điều 44 về khiếu nại quyết định áp dụng biện pháp khâncấp tạm thời; Điều 57 về cấp trích lục, bản sao bản án hoặc quyết định; Điều 61 vềthời hạn kháng cáo, kháng nghị; Điều 63 về thông báo việc kháng cáo, kháng nghị;Điều 66 về thời hạn xét xử phúc tham;,

Tại Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996 cũng

được quy định chỉ tiết tại các Điều luật sau: Điều 32 về thời hạn khởi kiện vụ án,

Điều 35 vẻ thời hạn thụ ly vụ án, Điều 36 về thời hạn chuẩn bị xét xử, Điều 43 về

áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Điều 46 về thi hành, khiếu nại, kiến nghịquyết định áp dụng biện pháp khan cấp tạm thời, Điều 58 về cấp trích lục, bản saohoặc quyết định; Điều 61,62 về thời hạn kháng cáo, kháng nghị, thông báo về kháng

cáo, kháng nghị,

Qua các văn bản nhận thay rằng, đã có sự tiễn bộ trong quá trình lập pháp,quy định rõ ràng hơn về thời hạn trong mỗi quá trình giải quyết thủ tục tố tụng bảođảm được giải quyết tố tụng dân sự, tuy nhiên, mỗi lĩnh vực lại có thủ tục riêng biệtchưa có sự thông nhất giữa các lĩnh vực Vấn đề đặt ra tại thời điểm này là hệ thống

Trang 24

Việt Nam cần quy định về thời hạn tố tụng được tiễn hành đồng bộ, thống nhất, đáp

ứng được các nhu cầu thực tiễn trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh

1.3.3 Giai đoạn từ năm 2004 đến nay

Trên cơ sở kế thừa và phát triển ba Pháp lệnh về thủ tục tố tụng trước đó,BLTTDS năm 2004 ra đời đã đánh dấu một bước chuyên biến lớn trong lịch sử

pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, khẳng định sự nỗ lực của Việt Nam trong việc

hội nhập và tiếp thu thành quả của nền văn minh nhân loại, đặc biệt đã đáp ứngđược yêu cau cải cách tư pháp, đồng thời cụ thé hóa các quy định tại Hiến pháp năm

1992 Việc ban hành BLTTDS năm 2004 tạo điều kiện áp dụng văn bản pháp luậtthống nhất, nhanh chóng, kịp thời Để hướng dẫn cách áp dụng cụ thể, đã ban hànhmột số các Nghị quyết hướng dẫn, cụ thể: Nghị Quyết số 02/2006/NQ-HĐTP vềhướng dẫn thi hành các quy định trong phan thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tạitòa án cấp sơ thâm” của BLTTDS; Nghị số 05/2006/NQ-HDTP về hướng dẫn thihành các quy định trong phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúcthâm” của BLTTDS

Tuy nhiên, qua nhiều năm thực tiễn áp dụng BLTTDS năm 2004 đã bộc lộnhiều hạn chế, chính vì vậy năm 2011, BLTTDS đã chính thức sửa đôi, bố sung vàđặc biệt quy định về thời hạn được nhà làm luật làm một chương riêng trongBLTTDS (Chương XI) Điều này đã cụ thé hóa giá trị pháp ly của thời hạn trongpháp luật tố tung dân sự Đồng thời, cũng ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành:Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 hướng dẫn Quy địnhtrong Phần thứ nhất "Những quy định chung" của BLTTDS, Nghị quyết số05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của HDTP TANDTC về việchướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai "Thủ tục giải quyết vụ án tạiTòa án cấp sơ thâm" của BLTTDS, Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03tháng 12 năm 2012 của HDTPTANDTC về việc hướng dan thi hành một số quyđịnh trong Phần thứ ba "Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thâm" của

BLTTDS.

Trang 25

Thực tiễn thi hành BLTTDS năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 cho thay

vẫn còn tình trạng vụ việc dân sự ton dong, qua thoi han giai quyét; ty lệ bản an bị

hủy, sửa chưa giảm mạnh, chất lượng xét xử chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu,đòi hỏi ngày càng cao của xã hội; kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thâm vàkhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng còn nhiều; số lượng don đề nghị giámđốc thâm, tái thâm lớn gây quá tải cho việc xem xét, giải quyết của Tòa án; thủ tục

tố tụng chung áp dụng đối với việc giải quyết các vụ án đơn giản, giá trị tranh chấpnhỏ gây tốn kém thời gian, chi phí cho ca Tòa án và người tham gia tổ tụng Chính

vì vậy, Quốc hội đã thông qua BLTTDS năm 2015 nhằm bảo đảm trong việc bảo vệlợi ich của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của co quan, tô chức, cá nhân;bảo đảm trình tự và thủ tục tố tụng dân sự dân chủ, công khai, đơn giản, thuận lợicho người tham gia tố tụng thực hiện các quyên và nghĩa vụ của minh; đề cao vaitrò, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tô chức trong hoạt động tố tụng dân sự Tuy

nhiên, do Bộ luật có hiệu lực từ tháng 7 năm 2016 nên các văn bản hướng dẫn

trước đây đã hết hiệu lực, đồng thời vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể nàotừng phần của BLTTDS năm 2015, vì vậy cũng gây khó khăn trong việc thực thipháp luật về thời hạn tố tụng dân sự

Kết luận Chương 1Thời hạn tố tụng dân sự là một trong các chế định quan trọng trong hệthống pháp luật tố tụng dân su.Chuong | đã làm rõ được khái niệm, đặc điểm,phân loại, ý nghĩa của thời hạn tố tụng dân sự Theo đó, thời hạn tố tụng là mộtkhoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiễnhành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanthực hiện hành vi tố tụng theo quy định của pháp luật Thời hạn tố tụng dân sự có ýnghĩa trong việc thực hiện các hoạt động tô tụng một cách nhanh chóng, tạo tráchnhiệm vai trò của cơ quan tiễn hành tố tụng, người tiễn hành tố tụng, bảo đảmquyên và lợi ích hợp pháp của đương sự Mỗi thời hạn tố tụng dân sự mang tinh đặcthù về phạm vi chủ thé, hành vi tố tụng và văn bản tố tụng nhưng đều nhằm đạtđược yêu cau, mục đích nhất định của hoạt động tô tụng

Trang 26

Trong lịch sử pháp luật tố tụng dân sự từ năm 1945 đến khi BLTTDS năm

2015 có hiệu lực, chế định thời hạn tố tụng dân sự được hình thành, phát triển vàtừng bước hoàn thiện đáp ứng nhu cầu cải cách tư pháp, hội nhập quốc tế Từ giaiđoạn 1945 đến 1989, các quy định về thời hạn tố tụng dân sự còn sơ sài, tản mạn,chưa có hệ thống Sang giai đoạn tiếp từ năm 1989 đến 2004, hệ thống văn bản quyđịnh về thời hạn tố tụng đã có tiễn bộ hơn về mặt lập pháp về sự ra đời của ba pháplệnh: Pháp lệnh tố tụng giải quyết các vụ án dân sự, Pháp lệnh tổ tụng giải quyếtcác vụ án kinh tế và Pháp lệnh tố tụng giải quyết các tranh chấp lao động Giaiđoạn 2004 đến nay, đây là một trong những giai đoạn có tính đột phá, BLTTDSnăm 2015 đã quy định cụ thể Chương XI về thời hạn tố tụng tạo điều kiện thuậnlợi cho các chủ thể thực hiện các hành vi tố tụng, dé giải quyết vụ án nhanh chóng,kịp thời, chống tùy tiện và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà

nước, tô chức, công dân.

Trang 27

Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT TÓ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM

HIEN HANH VE THỜI HAN TO TUNG DAN SỰ

2.1 Thời han tố tung dân sự theo thủ tục sơ thẩm

2.1.1 Thời hạn thụ lý đơn khởi kiện, đơn yêu câu giải quyết việc dân sựThụ lý đơn khởi kiện là việc Tòa án nhận được đơn yêu cầu khởi kiện của

đương sự và giải quyết yêu cầu khởi kiện đó '”

2.1.1.1 Thời hạn thụ lý đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 191 BLTTDS năm 2015: “Khi nhận don khởi kiệnnộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn chongười khởi kiện Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thờihan 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận don, Tòa án phải gửi thông báo nhận doncho người khởi kiện Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trựctuyến thì Tòa an phải thông báo ngay việc nhận don cho người khởi kiện qua cổngthông tin điện tử của Tòa án (nếu có)”

Trước hết, việc quy định thời hạn mà Tòa án nhận đơn đối với trường hợpngười khởi kiện nộp trực tiếp là ngay sau khi nhận Tòa án phải cấp ngay giấy xácnhận là đã nhận đơn, Tòa án ghi vào góc trái đơn ngày tháng năm nhận đơn để xácđịnh đây là ngày nhận đơn, có thé thấy Điều luật đã bảo đảm rõ quyền lợi chođương sự khi nộp đơn khởi kiện biết rõ là Tòa án đã nhận đơn của mình Tuy nhiên,trong thực tế xảy ra trường hợp, mặc dù thời gian mà đương sự viết đơn khởi kiệnlại không phải là ngày mà đương sự nộp đơn trực tiếp ở Tòa án thì việc xác địnhtrách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn này được tính từ thời điểm nào,tính từ thời điểm nhận đơn hay sẽ xảy ra trường hợp Tòa án do quá nhiều việc hoặcchưa muốn xác nhận thì Tòa án lại ghi vào thời điểm mà Tòa án xác nhận đã nhậnđơn Bởi trên thực tế, một số Tòa án cấp huyện ở Hà Nội lại quy định các ngày nhận

đơn, như Tòa án huyện Thanh Trì quy định ngày nhận đơn là thứ 3 và thứ 6 hàng

's Nguyễn Tri Tuyén (2014), Thoi han tố tụng dân sự, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa luật Đại học Quốc gia

Hà Nội, tr3 1.

Trang 28

tuần, Tòa án quận Tây Hồ nhận đơn vào thứ 2 và thứ 5 hàng tuần ” BLTTDS năm

2015 không có bất kỳ điều khoản nào quy định việc nhận đơn theo thời gian nhưvậy Việc tự ý quy định lịch nhận đơn như trên ảnh hưởng trực tiếp quyền và lợi íchcủa người khởi kiện, không chỉ mất thời gian đi lại mà còn liên quan tới thời hiệukhởi kiện Vì vậy, để bảo đảm cho Tòa án thực hiện nghiêm túc quy định về thờihạn xử lí đơn khởi kiện, cần quy định việc thông báo nhận đơn khởi kiện cho Việnkiểm sát cùng cấp nhằm giúp cho việc kiểm sát thụ lí vụ án của Tòa án được thực

hiện chặt chẽ, bảo đảm cho Tòa án thực hiện việc thụ lí vụ án dân sự đúng thời hạn.

Trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm

việc ké từ ngày nhận đơn; nếu gửi qua phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải gửithông báo nhận đơn hoặc gửi thông báo trực tuyến Trường hợp đương sự gửi đơn

qua đường bưu điện, Tòa án ghi vào góc trái đơn khởi kiện, và ngày xác định khởi

kiện là ngày đầu trên dấu bưu điện nơi gửi (nếu trường hợp không xác định đượcngày tháng năm dấu bưu điện gửi đến thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận đượcđơn khởi kiện do bưu điện chuyên đến Việc quy định qua các phương thức này rấthợp lý, tránh tình trạng chậm trong việc nhận đơn, bởi thời điểm nhận đơn khởi kiện

đã được ấn định rõ là ngày tháng năm nào nhận được đơn và sẽ có trách nhiệm phải

thông báo.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kế từ ngày nhận được đơn khởi kiện,Chánh án Tòa án phân công một Thâm phán xem xét đơn khởi kiện Theo quy địnhtại khoản 3 Điều 191 BLTTDS năm 2015, trong thời hạn 5 ngày làm việc ké từngày nhận được phân công, Thâm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trongcác quyết định sau đây: Yêu cau sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thủ tụcthụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủđiều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn; Chuyên đơn khởi kiện cho Tòa án cóthâm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải

quyết của Toa án khác; Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nêu vụ việc đó

Luu Thị Dung, TAND nhận đơn khởi kiện vào các ngày chin lẻ: Có đúng quy định của pháp luật?, Báo

điện tử pháp luật Việt Nam, tại địa chỉ:

http://baophapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/tand-nhan-don-khoi-kien-vao-cac-ngay-chan-le-co-dung-quy-dinh-cua-phap-luat-3 16231.html, truy cap cuôi 16/8/2018.

Trang 29

không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Theo quy định tại Điều 195BLTTDS năm 2015 quy định Tòa án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết

về việc vụ án thuộc thâm quyền giải quyết của Tòa sau khi nhận đơn khởi kiện vàtài liệu, chứng cứ kèm theo để họ biết đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng ánphí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí Sau khi đã thụ lý vụ án, cómột việc rất quan trọng mà Tòa án phải tiến hành, đó là việc phân công Thâm phánphụ trách giải quyết

2.1.1.2 Thời hạn thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dan sự

Theo quy định tại khoản 1 Điều 363 BLTTDS năm 2015: “J Thử tuc nhậnđơn yêu cẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này ”.Như vậy, thủ tục nhận đơn yêu cầu được pháp luật dẫn chiếu áp dụng tương tự thủtục nhận đơn khởi kiện Ngoài ra, Điều 363 BLTTDS năm 2015 quy định trong thờihạn 3 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cau và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh ánTòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cau

Trong thời hạn 07 ngày, kế từ ngày nhận được đơn yêu cầu Tham phán yêu

cầu sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu '” Trong trường hợp đã đầy đủ yêu cầu thì Thâm

phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự Tham phán phải thông báo cho người yêucầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làmviệc, kế từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó đượcmiễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí

2.1.2 Thời hạn phân công thẩm phán và thông báo thụ lý vụ án, don yêu cau2.1.2.1 Thời hạn phân công thâm phán

Ngay sau khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án phải phân công thâm phán xem xétđơn khởi kiện và trong thời hạn 05 ngày làm việc ké từ ngày Tòa án nhận đơn khởikiện, thâm phán này phải xem xét các điều kiện dé thụ lí vụ án và có một trong các

quyết định: Yêu cầu sửa đối, bố sung đơn khởi kiện; chuyên đơn khởi kiện cho tòa

án có thầm quyên; trả lại đơn khởi kiện; tiễn hành thủ tục thu lí vụ án Tham phán

xem xét đơn khởi kiện có nhiệm vụ thông báo việc thụ lí vụ án băng văn bản cho

! Khoản 2 Điều 363 BLTTDS năm 2015

! Khoản 4 Điều 363 BLTTDS năm 2015

Trang 30

nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tô chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến

VIỆC giải quyết vụ án, cho viện kiểm sát cùng cấp về việc tòa án đã thụ lí vụ án.

Trên cơ sở báo cáo thụ lí vụ án của thắm phán được phân công thụ lí vụ án, trong

thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày thu lí vụ án, Chánh án tòa an quyết định phân

công thâm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan Theokhoản 2 Điều 197 BLTTDS năm 2015: “Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết cóthé phải kéo dài thì chánh án Tòa án phân công thẩm phán dự khuyết để bảo damxét xử theo đúng thời hạn quy định của Bộ luật này” VỀ nguyên tắc thì thâm phanđược phân công giải quyết vụ án phải tiến hành thông báo thụ lí vụ án trong thờihạn 03 ngày làm việc ké từ ngày tòa án thụ lí vụ án

2.1.2.2 Thời hạn thông báo thụ lý vụ án

Theo quy định tại Điều 196 BLTTDS năm 2015: “7 Trong thời han 03 ngàylàm việc, ké từ ngày thu lý vụ án, Tham phán phải thông báo bằng văn bản chonguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đếnviệc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ an.”

Do đó, thời hạn thông báo thụ lý vụ án trong 03 ngày làm việc kể từ thời điểm thu

lý Tòa án phải gửi thông báo cho các chủ thé sau: nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổchức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Viện kiểm sát cùng cấp

Việc thông báo trong thời hạn 03 ngày là khoảng thời gian ngắn bởi lẽnguyên nhân chủ yếu là hoàn cảnh, điều kiện khách quan, chang han viéc duong suthay đổi địa chỉ nhiều lần, cư trú ở nhiều nơi khác nhau, đương su đang cư trú ởnước ngoài khiến cho việc xác minh và trả lời xác minh trong vụ án dân sự trở lênkhó khăn Tuy nhiên, thời điểm mà Tham phán gửi thông báo được coi là hợp lệ khiThâm phán chỉ thực hiện việc thông báo băng văn bản hay các chủ thể được phápluật quy định phải nhận được thông báo Hiện nay có hai cách hiểu khác nhau:

+ Quan điểm thứ nhất, thời hạn luật quy định yêu cầu Tòa án phải gửi thôngbáo về việc thụ lý vụ án, còn khi nào đương sự nhận được thông báo thụ lý vụ án đó

thì luật không quy định Vì quy định pháp luật chỉ dùng từ “thông báo” mà không

dùng từ “tống đạt hợp lệ”

Trang 31

+ Quan điểm thứ hai, thời hạn luật quy định yêu cầu Tòa án phải gửi thôngbáo về việc thụ lý vụ án, và các đương sự, cá nhân, cơ quan, tô chức có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan đã nhận được thông báo thụ lý, tức là đã được tống đạt hợp lệ.

Theo quan điểm thứ hai, néu trong 03 ngày làm việc, đương sự nhận đượcthông báo thụ lý làm việc gặp phải khó khăn, vướng mắc vì theo quy định củaBLTTDS năm 2015 gồm có các phương thức tống đạt sau:

+ Trường hop văn bản tổ tụng được gửi bang đường bưu điện”: Việc gửi

thông báo qua đường bưu điện là một trong những phương thức tối ưu bởi lẽ nhữngđương sự ở xa có thé tiết kiệm được chi phí thông báo cũng như thời gian làm việc

của cán bộ Tòa án Tuy nhiên, việc gửi thông báo qua phương thức này lại gặp hạn

chế là thông báo không được gửi đến các đượng sự trong thời hạn ba ngày làm việc

do các nguyên nhân sau: địa chỉ mà các đương sự cung cấp không chính xác, vùngnúi hẻo lánh, thư đến trễ, địa hình địa giới hành chính của đương sự khá phức tạp

Do đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tòa án không thể dự liệu được thời gianthông báo thụ lý tới đương sự đúng thời hạn hay không mà chỉ tiễn hành thủ tục gửi

thông báo theo như quy định.

+ Trường hợp niêm yết công khai”: Trường hợp này chi được tiễn hành khi

“trường hợp người được cấp, tong dat, thông báo văng mặt ở nơi cư trú mà không

rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiệnviệc cấp, tong dat, thong bao phai lap bién ban vé viéc không thực hiện được việc

I Thời hạn niêm yết công khai văn bản tổ tung là 15 ngày, kế từcấp tong đạt

ngày niêm yết Trước đó, người tiễn hành cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

đã mat một khoảng thời gian xác minh nhưng không đạt được kết quả nên áp dụngthủ tục này Đề biết được kết quả được kết quả của việc thông báo đó thì ít nhất phảisau 15 ngày niêm yết Do đó, thời hạn niêm yết đó vượt quá số ngày theo quy định

Trang 32

+ Trường hợp thông báo trên phương tiện thông tin đại ching”: Trường hợpnày chỉ được tiến hành “khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việcniêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tổng đạt, thông báo nhận

được thông tin về văn bản can được cấp, tong đạt, thông báo.” Thông báo trên

phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Công thông tin điện tử của Tòa

án, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phátsóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngàyliên tiếp Như vậy, việc đăng trên phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm được sốngày quy định (03 ngày) tuy nhiên để thực hiện phương thức này thì chỉ được áp

dụng khi các phương thức khác không đạt hiệu quả hoặc chỉ áp dụng trong trường hợp pháp luật quy định.

+ Trường hợp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự

ở nước ngoài””: trường hợp thông báo đối với các đương sự ở nước ngoài mất nhiều

thời gian, đặc biệt là vụ án dân sự có đương sự ở nhiều quốc gia khác nhau, có quốcgia ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp, có quốc gia không ký Hiệp định Do đó,việc xác minh, tống đạt đòi hỏi mat nhiều thời gian và tuân thủ các quy định tô tụngchặt chẽ Vì vậy việc áp dụng theo quan điểm thứ hai là không hợp lý

Như vậy, qua các phương thức tống đạt, thông báo đều khó bảo đảm thời hạnthông báo thụ lí, do vậy quan điểm thứ hai là không thực tế, tôi nhất trí với quanđiểm thứ nhất tức từ khi thụ lí vụ án, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tòa án chỉphải thông báo bằng văn bản cho các chủ thể được nhận thông báo Nếu trường hợpphải tống đạt hợp lệ thì cần phải có quy định dài hơn so với thời gian mà BLTTDS

năm 2015 đã quy đỉnh.

Ngoài ra, trên thực tế, tòa án thường chỉ thông báo thụ lí vụ án cho bị đơn vàViện kiểm sát cùng cấp, mà không thông báo thụ lí đối với người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan trong trường hợp người này tham gia tô tụng sau thời điểm thôngbáo thụ lí vụ án Trong trường hợp này, Tòa án không thể ra thông báo thụ lí vụ án

7 Điều 180 BLTTDS năm 2015

3 Khoản I Điều 180 BLTTDS năm 2015

?! Điều 474 BLTTDS năm 2015

Trang 33

cho người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan điều này gây ảnh hưởng đến lợi ích khitham gia tô tụng dân sự.

2.1.2.3 Thời hạn thông báo thụ lý đơn yêu cầu

Theo khoản 1 Điều 365 BLTTDS năm 2015: “Trong thời hạn 03 ngày lamviệc, kề từ ngày thu lý don yêu câu, Tòa án phải thông báo bằng văn ban cho ngườiyêu câu, người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, choViện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu câu.” Nội dung điều luậtphải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan đến việc giải quyết việc dân sự trong thời han 03 ngày làm việc kê từ ngày thụ

lý đơn yêu cầu Ngoài ra, Tòa án phải thông báo bằng văn bản tới Viện kiểm sátcùng cấp, việc này giúp Viện kiểm sát kiểm sát chặt chẽ các thủ tục tố tụng hơn

Ngoài ra trong văn ban thông báo thụ ly đơn yêu cầu phải có nội dung “Thoihạn người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp choTòa án đối với yêu cau của người yêu câu và tài liệu, chứng cứ kèm theo”.” Nhưvậy, nội dung đơn phải có thời hạn người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan trongviệc trả lời bang văn ban trong trường hợp những người có quyên lợi này có ý kiến.Trong trường hợp không có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì không chonội dung này vào thông báo thụ lý đơn yêu cầu

2.1.3 Thời hạn nộp văn bản ghi ý kiến trả lời của bị đơn, người có quyên lợi,nghĩa vụ liên quan về yêu câu khởi kiện của nguyên don; thời hạn đưa ra yêu cauphan tô của bị đơn, yêu cau độc lập của người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan

Thứ nhất, thời hạn nộp văn bản ghi ý kiến trả lời của bị đơn, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Theo quy định tại Điều 199 BLTTDS năm 2015: “7 7¡ rong thời hạn 15 ngày,

ké từ ngày nhận được thông báo, bị don, người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quanphải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cau của nguyên đơn

và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu câu phan to, yêu cau độc lập (nếu có).

?* Điểm e, khoản 2, Điều 365 BLTTDS năm 2015

Trang 34

Trường hợp can gia han thì bị đơn, người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quanphải có don dé nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc dé nghị gia han

là có căn cứ thì tòa ăn phải gia hạn nhưng không qua 15 ngày.”

Theo đó, khi nhận được thông báo, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn trongthời hạn 15 ngày ké từ ngày nhận được thông báo về việc này Tuy nhiên, lại khôngquy định chế tài khi những chủ thé này không tra lời đối với yêu cầu của nguyênđơn, tài liệu, chứng cứ.Theo các quy định Điều 208 đến Điều 211 BLTTDS năm

2015, trước khi đưa vụ án ra xét xử, tòa án tiễn hành phiên họp kiểm tra việc giao

nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhằm mục đích để các bên đương sự thống nhất

với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự và chứng cứ của vụ án

Do đó, nêu đương sự không nộp cho tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêucầu của người khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cũng không phải chịu bất cứchế tài nào

Thứ hai, thoi hạn đưa ra yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Về quyền yêu cầu phản tô của bị đơn, khoản 3 Điều 200 BLTTDS năm 2015quy định: Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họpkiểm tra việc giao nop, tiép cận, công khai chứng cứ va hoa giải Phiên hop kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ được thực hiện đồng thời với phiên hòagiải vụ án dân sự, nếu thời hạn chuẩn bị xét xử vẫn còn thi vẫn có thê tiến hành hòagiải Do đó, bị đơn chỉ được đưa ra yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập của người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ có quyền trước thời điểm mở phiên họp việc giaonộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải là phiên hòa giải đầu hay cuối cùng thì

BLTTDS năm 2015 vẫn chưa quy định

2.1.4 Thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn mở phiên họp sơ thẩm

2.1.4.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thâm

2.1.4.1.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử

Trang 35

Với quy định hiện hành, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thâm vụ án dân sự theohướng cụ thé và rõ rang Các trường hợp gia hạn được quy định nhăm tạo điều kiệncho Tòa án chuẩn bị xét xử đúng thời hạn, tránh trường hợp vi phạm pháp luật vềthời hạn chuẩn bị xét xử sơ thâm, bởi lẽ theo tình trạng thực tế hiện nay vụ án dan

sự ngày càng nhiều, tính chất ngày càng phức tap, đòi hỏi phải có nhiều thời gian déxác minh, thu thập chứng và nghiên cứu hồ sơ

Theo quy định tại Điều 203 BLTTDS năm 2015: “¡ Thời hạn chuẩn bị xét

xử các loại vụ an, trừ các vụ an được xét xu theo thủ tục rut gọn hoặc vụ an có yếu

tô nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Diéu 28 của Bộ luật này thì thời hạn là

và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản

án thụ lý vụ án Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bat

kha khang, trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không qua 02 tháng Pháp

luật quy định thời hạn chuẩn bị xét xử đối với những tranh chấp này là 04 tháng bởi

lẽ những tranh chấp này thường phức tạp, cần có đầy đủ tài liệu, chứng cứ Tòa ánphải tiến hành thu thập, ủy thác thu thập chứng cứ nên tốn nhiều thời gian Đây

cũng là thời gian mà các bên đương sự cung câp tài liệu chứng cứ, đôi với những tài

Trang 36

liệu đòi hỏi phải theo trình tự thủ tục nhất định mới được coi là chứng cứ hoặc trongquá trình giải quyết, đương sự mới đủ thời gian tìm kiếm các chứng cứ quan trọngquyết định trong việc giải quyết vụ án.

Thứ hai, đối với tranh chấp trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, laođộng thì thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa là 02 tháng, trường hợp vụ án có tính chấtphức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì được gia hạnnhưng không quá 01 tháng Đối với các tranh chấp này, BLTTDS năm 2015 chỉ quyđịnh thời hạn là 02 tháng bởi lẽ những tranh chấp về kinh doanh, thương mại, laođộng đòi hỏi việc giải quyết kịp thời, nhanh chóng để bảo vệ quyền và lợi ích củacác bên đương sự, ảnh hưởng đến khả năng thu nhập tài chính của các đương sựtrong việc kinh doanh, lao động trong quá trình xảy ra tranh chấp

Thứ ba, đỗi với trường hop gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thâm Trongquá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm nếu xét thay vụ việc đã rõ ràng, đủ các chứng cứhay gặp trở ngại khách quan thì Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ án trong thời hạnluật mà không phải tiến hành gia hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm Tuy nhiên đối vớinhững vụ án phức tạp hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thé gia hạn chuẩn bịxét xử theo quy định của pháp luật Trước khi hết thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thâm(thời hạn chuẩn bị xét xử còn lại không quá 05 ngày), Thâm phán được phân cônggiải quyết không thé ra các quyết định quy định tại Khoản 1 Điều 203 BLTTDSnăm 2015 thì cần báo ngay với Chánh án dé ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị

XÉt XỬ.

Những trường hợp phải gia hạn chuẩn bị xét xử sơ thâm: Một là, những vụ

án có tính chất phức tạp là những vụ án có nhiều đương sự, có nhiều tài liệu chứng

cứ, các tài liệu chứng cứ có sự mâu thuẫn với nhau cần phải có thời gian nghiêncứu, tông hợp tài liệu, hoặc phải tham khảo ý kiến của chuyên gia, hoặc là những vụ

án có đương sự ở nước ngoài đang ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đang cư trú,

học tập, làm việc ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài cần có sự ủy thác tư pháp, Đối với trường hợp phải chờ ý kiến của cơ quan chuyên môn, cần đợi kết quả giámđịnh kỹ thuật phức tạp hoặc chờ kết quả ủy thác tư pháp mà đã hết thời hạn chuẩn bị

Trang 37

xét xử sơ thấm thì Thâm phán căn cứ vào khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2015 raquyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Hai là, trở ngại khách quan lànhững trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động như: thiên tại, dịch họa, nhu cầuchiến đấu, phục vụ chiến đấu làm cho Tòa án không thé giải quyết được vụ ántrong thời hạn quy định Ba là, lý do chính đáng được hiểu là các sự kiện xảy ra mộtcách khách quan, không lường trước được như: cần phải có sự thay đôi, phân cônglại người tiễn hành tố tụng có tên trong quyết định đưa vụ án ra xét xử mà người cóthâm quyền chưa cử được người khác thay thế; vụ án có tính chất phức tạp đã đượcxét xử nhiều lần ở nhiều cấp Toà án khác nhau, nên không còn đủ Thâm phán détiến hành xét xử vu án đó mà phải chuyên vụ án cho Toà án cấp trên xét xử hoặcphải chờ biệt phái Thâm phán từ Toà án khác đến nên cản trở Toà án tiến hànhphiên toà trong thời hạn quy định Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc

do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạnchuẩn bị xét xử nhưng chưa có hướng dẫn đối với mỗi vụ án được phép gia hạn baonhiêu lần và buộc phải có căn cứ chứng minh dé có thé gia hạn (tài liệu chứng minh

do trở ngại khách quan) Do đó, có vụ án Tòa án chỉ gia hạn một lần nhưng cũng có

vụ án Tòa án gia hạn từ hai lần trở lên

Thứ tr, đối với những vụ án Tòa án phải ra quyết định tạm đình chỉ thì thờihạn chuẩn bị xét xử tạm ngừng vào ngày ra quyết định tạm đình chỉ vụ án Thời hạnchuẩn bị xét xử được bat dau lại ké từ ngày Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án khi lý

02 tháng kể từ ngày thụ lý Trong trường hợp vụ án có tinh chất phức tạp hoặc sự

Trang 38

kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể kéo dài không quá 01 tháng, tứcthời gian chuẩn bị xét xử phúc thâm là không quá 03 tháng trong trường hợp đặc

biệt Có thể thấy, thời gian chuẩn bị xét xử sơ thâm vụ án dân sự dài hơn so với thời

hạn chuẩn bị xét xử phúc thâm Việc pháp luật quy định như vậy là hợp lí, bởi lẽ sơthâm vụ án dân sự là cấp xét xử đầu tiên nên cần nhiều thời gian nghiên cứu, chuẩn

bị, hoàn thiện hồ sơ vụ án, còn đối với phúc thâm vụ án dân sự thông thường khôngphải xem xét lại toàn bộ vụ án mà chỉ xem xét lại phần bản án sơ thâm chưa có hiệulực pháp luật, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị hoặc phần có liên quan đếnkháng cáo, kháng nghị Ngoài ra, trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án cấp phúcthầm không ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự như Tòa án cấp SƠthâm

2.1.4.1.2 Thời hạn chuẩn bị mở phiên tòa

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 204 BLTTDS quy định: “Trong thời han 01tháng kế từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa;

trường hợp có ly do chính dang thì thời hạn nay là 02 tháng).

Theo quy định tại Điều 203 BLTTDS năm 2015 về thời hạn chuẩn bị xét xửthì thời hạn chuẩn bị xét xử được hiểu bao gồm ca thời hạn chuẩn bị mở phiên tòa

Cu thể, khoản 1 Điều 203 BLTTDS năm 2015 quy định: “Thời hạn chuẩn bị xét xửcác loại vụ an, trừ các vụ an được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vu an co yếu t6nước ngoài, được quy định như sau: ”, trái lại Khoản 3 Điều 203 BLTTDS năm

2015 lại quy định: “Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điễu này,tùy từng trường hợp, Tham phán ra một trong các quyết định sau đây: ” Việc quyđịnh như vậy sẽ dẫn đến cách hiểu rằng chuẩn bị xét xử chỉ bao gồm các hoạt động

từ thụ lý đến ra các quyết định tô tụng tương ứng không bao gồm thời hạn từ khi cóquyết định đưa vụ án ra xét xử đến thời điểm mở phiên tòa Thêm vào đó, khoản 4Điều 203 BLTTDS năm 2015 quy định: “7rong thoi hạn 01 tháng, ké từ ngày cóquyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa”, tức khi Tham phan ra

quyết định đưa vụ án ra xét xử, thì Tòa án có thời hạn chuẩn bị 01 tháng, kê từ ngày

có quyết định và trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Trang 39

Do đó, theo tỉnh thần của Điều 203 BLTTDS năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xửbao gồm cả thời hạn chuẩn bị mở phiên tòa.

2.1.4.2 Thời hạn chuẩn bị mở phiên họp sơ thầm

Về nguyên tắc, thủ tục giải quyết việc dân sự được quy định rõ là áp dụngtương tự pháp luật như thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại Điều 361BLTTDS năm 2015 Đối với thời hạn chuẩn bị mở phiên họp ngoài những khôngđược quy định cụ thê thì ta áp dụng các quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử sơthâm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 366 BLTTDS năm 2015 thì thời hạn chuẩn

bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, ké từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cau, trừ trường hop

Bộ luật này có quy định khác Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cóthé ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự Sau khi ra quyết định này,Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việcdân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu trong thời han 07 ngày, kế từngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án dé

mở phiên họp giải quyết việc dân sự Tòa án phải mở phiên hop dé giải quyết việcdân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên hop Như vậy, từkhi thông báo thu ly đơn yêu cầu, thì Tòa án có thời gian tôi đa là 01 tháng cộng với

15 ngày ké từ thông báo thụ lý đơn yêu cầu Việc quy định phải gửi ngay quyết định

mở phiên họp, hồ sơ cho Viện kiểm sát giúp cho Kiểm sát viêncó thời gian nghiêncứu, trao đổi quan điểm với Tòa án, giúp cho việc giải quyết việc dân sự hiệu quả

hơn.

Đối với những việc dân sự cụ thé thì thời hạn chuẩn bị mở phiên hop có quy

định riêng:

+ Việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mắt tích: Trong thời hạn 10 ngày, ké từ ngày

kết thúc thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mat tích thì Tòa ánphải mở phiên họp xét đơn yêu cầu

+ Việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày hết thời hạn thông báo thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu

Trang 40

+ Việc yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu: Trong thời han 15ngày, ké từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên hop dé xét đơnyêu cầu.

+ Việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu; thỏa ước lao động tậpthé vô hiệu: Trong thời hạn 10 ngày, ké từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa ánphải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động tập thé vô hiệu

+ Việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công: Trong thời hạn 05 ngày làm

việc, ké từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công.Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp

pháp của cuộc đình công.

+ Việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án: Thời hạn chuẩn bị xétđơn yêu cầu là 15 ngày, kê từ ngày Tòa án thụ ly đơn yêu cau; hết thời hạn này, Tòa

án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu Thời hạn mở phiên họp xétđơn yêu cau là 10 ngày, kề từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên hop

+ Việc xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, thủ tục xét đơn yêu cầu không công nhậnbản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài: Tòa án phải mở phiên họp trongthời hạn 01 tháng, ké từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cau

2.1.5 Thời hạn gửi quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sựTheo quy định tại khoản 2 Điều 214 BLTTDS năm 2015: “7rong thời hạn 03ngày làm việc, ké từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa

án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tô chức, cá nhân khởi kiện vàViện kiểm sát cùng cấp.”

Theo quy định tại khoản 3 Điều 217 BLTTDS năm 2015: “Trong thời hạn 03ngày làm việc, ké từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa ánphải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tô chức, cá nhân khởi kiện và Việnkiểm sát cùng cấp”

Thời hạn Tòa án phải gửi quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án

dân sự cho đương sự, cơ quan, tô chức, cá nhân khởi kiện và viện kiêm sát cùng câp

Ngày đăng: 14/04/2024, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Quốc hội (2011), Bộ luật Tổ dân sự (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Tổ dân sự (sửa đổi, bổ sung)
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
21. Tòa án nhân dân tối cao (2012), Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đông thẩm phan Tòa án nhân dân toi cao hướng dânQuy định trong Phan thứ nhất "Những quy định chung" của Bộ luật Totung dân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đông thẩm phan Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn Quy định trong Phần thứ nhất "Những quy định chung" của Bộ luật Tố tụng dân sự
Tác giả: Tòa án nhân dân tối cao
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
26. Trần Anh Tuan (2016), Tính hợp lý của thời hạn tố tụng dân sự, Tạp chí Luật học số 10/2016, Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính hợp lý của thời hạn tố tụng dân sự
Tác giả: Trần Anh Tuan
Nhà XB: Tạp chí Luật học
Năm: 2016
27. Trần Anh Tuan (chủ biên) (2017), Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng Dân sựnăm2015 của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Trần Anh Tuan
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2017
30. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1994), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hội
Năm: 1994
31. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1996), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp laođộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hội
Năm: 1996
32. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1989), Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hội
Năm: 1989
33. Viện Ngôn Ngữ (2012), Tờ điển tiếng Việt, Nxb Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn Ngữ
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2012
34. Nguyễn Như Ý (2013), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hỗ Chí Minh.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
17. TAND tối cao năm (2011), Báo cáo tong kết công tác năm 2011 và nhiệm vụ trọngtâm công tác năm 2012 của ngành Tòa án nhân dân, Hà Nội Khác
18. TAND tối cao năm (2012), Báo cáo tong kết công tác năm 2012 và nhiệm vụ trọngtâm công tác năm 2013 của ngành Tòa án nhân dân, Hà Nội Khác
19. TAND tối cao năm (2013), Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và nhiệm vụ trọngtâm công tác năm 2014 của ngành Tòa án nhân dân, Hà Nội Khác
20. TAND tối cao năm (2015), Báo cáo Tổng kết thực tiễn 10 năm thi hành Bộ luật tốtụng Dân sự, Hà Nội Khác
28. Trường Đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Khác
29. Nguyễn Trí Tuyển (2014), Thời hạn tố tụng dân sự, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa luật Đại học quốc gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w