Động học nghiên cứu về quy luật chuyển động của chất lỏng, được thể hiện bằng vận tốc, gia tốc, đường dòng… mà không xétđến lực tác dụng hoặc năng lượng; c.. - Các phân tử của chất khí c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MÔN THỦY LỰC
BÀI GIẢNG
CƠ HỌC CHẤT LỎNG ỨNG DỤNG
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Phần I: Cơ học chất lỏng
Chương 1: Mở đầu
Chương 3: Thuỷ tĩnh
Chương 4: Cơ sở thuỷ động học
Chương 5: Năng lượng trong dòng chảy ổn định
Chương 6: Động lượng và các lực tác dụng
Chương 8: Dòng chảy ổn định có áp trong đường ống
Chương 12: Dòng chảy ổn định qua lỗ, vòi
Phần II: Thuỷ lực công trình
Chương 1: Dòng chảy ổn định trong kênh
Chương 2: Đập tràn
Chương 3: Nối tiếp và tiêu năng
Trang 4GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1 Finnemore E.J & Franzini J B Cơ học chất lỏng dùng cho cácngành kỹ thuật, bản dịch tiếng Việt, Hà Nội 2009
2 Robert J Houghtalen, A Osman Akan & Ned H C Hwang, Cơ sở
hệ thống thuỷ lực công trình, bản dịch tiếng Việt, Hà Nội 2009
3 Bài giảng Cơ học chất lỏng, Bộ môn Thủy lực
4 Bài giảng Thuỷ lực công trình, Bộ môn Thủy lực
Trang 55 Nguyễn Cảnh Cầm, Vũ Văn Tảo, Thuỷ lực tập I, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2006.
6 Hoàng Văn Quý, Nguyễn Cảnh Cầm, Bài tập Thuỷ lực tập 1, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội 2005.
7 Nguyễn Cảnh Cầm, Nguyễn Văn Cung, Lưu Công Đào, Nguyễn Như Khuê, Vũ Xuân Minh, Hoàng Văn Quý, Vũ Văn Tảo, Thuỷ lực tập II, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2006.
8 Nguyễn Cảnh Cầm, Lưu Công Đào, Nguyễn Như Khuê, Hoàng Văn Quý, Bài tập Thuỷ lực tập II, Nhà xuất bản Xây dựng, 2005.
9 Báo cáo thí nghiệm Thuỷ lực công trình, Bộ môn Thủy lực.
Trang 6Điều kiện dự thi hết môn:
- SV phải đi học đủ 80% số tiết;
- 2/3 bài kiểm tra đạt yêu cầu
5
Mở đầu
Trang 71.1.1 Định nghĩa môn học
Cơ học chất lỏng ứng dụng là môn khoa học nghiên cứu nhữngquy luật cân bằng và chuyển động của chất lỏng, đồng thời đề racác biện pháp ứng dụng những quy luật này vào thực tiễn phục
vụ đời sống con người
Đối tượng nghiên cứu của môn Cơ học chất lỏng ứng dụng làcác chất lỏng thường gặp trong thực tế
1.1.2 Phạm vi ứng dụng của môn học
Kiến thức của môn cơ học chất lỏng ứng dụng được dùng trongnhiều ngành khác nhau như: Thuỷ lợi, giao thông, xây dựng,máy và thiết bị máy, cấp thoát nước v.v
§1.1 Đối tượng và vị trí môn học
Trang 81.1.3 Nội dung nghiên cứu
a Thuỷ tĩnh nghiên cứu chất lỏng ở trạng thái đứng yên cân bằng(hay trạng thái tĩnh);
b Động học nghiên cứu về quy luật chuyển động của chất lỏng, được thể hiện bằng vận tốc, gia tốc, đường dòng… mà không xétđến lực tác dụng hoặc năng lượng;
c Thuỷ động lực học nghiên cứu sự chuyển động của chất lỏng cóxét đến các lực tác dụng, năng lượng, động lượng
d Ứng dụng của các phương trình trên vào dòng chảy trong kênh, qua đập tràn và các công trình tiêu năng
1.1.4 Phương pháp, mục đích nghiên cứu
Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết với thí nghiệm và
thực hành kỹ năng, giúp người học giải quyết được các vấn đềthực tế
7
Mở đầu
Trang 9§1.2 Sơ lược lịch sử phát triển môn học
1.2.3 Thời kỳ hiện đại:
Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng các quy luật đã có để giải quyếtnhững vấn đề thực tế (sẽ được trình bày kỹ ở các phần sau)
Trang 10§1.3 Phương pháp học môn Cơ học
chất lỏng ứng dụngNhững việc cần làm để học tốt môn Cơ học chất lỏng ứng dụng:
- Học các kiến thức cơ bản qua bài giảng và giáo trình; sinh viênngoài việc học trên lớp còn phải tự đọc sách để nắm vững kiếnthức trong bài giảng, giáo trình
- Thực hành để phát triển kỹ năng bằng cách giải các bài tập, làmthí nghiệm và viết báo cáo, chú ý đến đơn vị đo của các đại lượng.Việc thực hành, viết báo cáo thí nghiệm là phương pháp tốt giúpsinh viên hiểu rõ bản chất các hiện tượng thuỷ lực và củng cố kiếnthức, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề
9
Mở đầu
Trang 11§1.4 Thứ nguyên và đơn vị
1 Đơn vị: Trong giáo trình môn học có hai hệ đơn vị:
- Hệ đơn vị đo lường Anh (BG) (British Gravitational system) dùng các đơn vị của Anh;
- Hệ đơn vị SI (Système Internationale d’Unites) dùng các đơn vịmét, kg…
* Tại Việt nam đang dùng hệ đo lường SI
Trang 12Thứ nguyên Đơn vị BG Đơn vị SI
Pound (lb)
Rankine (oR)Fahrenheit (oF)
Mét (m)Kilogram (kg)Giây (s)
Neuton (N) (=kg.m/s2)
Kelvin (K)Celsius (oC)
11
Thứ nguyên và đơn vị đo một số đại lượng
thường dùng trong cơ học chất lỏng
(Tham khảo ở phụ lục)
Mở đầu
Trang 13Thứ nguyên
Thứ nguyên dùng phổ biến
Hệ đơn vị BG
Hệ đơn vị
SI
-Gia tốc (a)
-Diện tích (A)
-Khối lượng riêng (ρ)
-Năng lượng, công
L 3 T -1
L2T-1FLT -1
FL -2
FL-3
FT -1 FTL -2
ft/sec2
ft 2 slug/ft 3 lb.ft
ft 3 /sec (cfs)
ft2/sec ft.lb/sec lb/in 2 (psi) lb/ft3 (pcf) ft/sec (fps) lb.sec/ft 2
m/s2
m 2 kg/m 3 N.m =J
m 3 /s
m2/s N.m/s N/m 2 = Pa N/m3m/s N.s/m 2
Trang 14mà không đủ lớn để giữ hình dạng của khối chất lỏng.
- Chất lỏng chỉ chịu được lực nén mà không chịu được lực cắt vàlực kéo
13
Mở đầu
Trang 15- Các phân tử của chất khí cách xa nhau hơn so với chất lỏng, giữachúng không có lực hấp dẫn,
- Chất khí nén được rất nhiều và có thể giãn nở vô hạn Chất khí chỉcân bằng khi nó được chứa trong thể tích hoàn toàn kín Mật độ củachất khí sẽ thay đổi đáng kể khi áp suất hoặc nhiệt độ thay đổi
- Chất lỏng gần như không nén được, nếu loại bỏ tất cả áp suất thìlực dính giữa các phân tử vẫn giữ chúng với nhau, vì thế chất lỏngkhông giãn nở vô hạn
- Chất lỏng có tính liên tục và đẳng hướng
* Các phần tử chất khí và chất lỏng có tính dễ di động, tính chất nàygọi là tính chảy
§1.6 Sự khác nhau giữa chất khí và chất lỏng
Trang 16§1.7 Khối lượng riêng, trọng lượng riêng,
thể tích riêng và tỷ trọng
15
- Khối lượng riêng ρ của một loại chất lỏng là khối lượng của nó
chứa trong một đơn vị thể tích
Trong hệ SI đơn vị của ρ là kg/m3
- Trọng lượng riêng biểu thị trọng lực tác dụng lên một đơn vị
thể tích chất lỏng (là trọng lượng của một đơn vị thể tích).
Trong hệ SI đơn vị của là N/m3
Trọng lượng riêng của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ
Trang 17- Thể tích riêng v là thể tích chứa một đơn vị khối lượng chất lỏngThể tích riêng là nghịch đảo của khối lượng riêng
- Tỉ trọng S của một chất lỏng là tỷ số giữa khối lượng riêng củachất lỏng đó với khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ tiêu chuẩn(S là số không thứ nguyên)
Schất lỏng = chất lỏng /nước ở nhiệt độ tiêu chuẩn (2.2)
1
v =
Trang 18§1.8 Chất lỏng nén được và Chất lỏng không nén được
Khi áp suất trong chất lỏng thay đổi, mà khối lượng riêng củachất lỏng không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể thì chấtlỏng là không nén được
Ngược lại, khi áp suất thay đổi làm cho khối lượng riêng củachất lỏng thay đổi, thì chất lỏng là nén được
Thông thường chất lỏng được coi là không nén được
17
Mở đầu
Trang 19§1.9 Tính nén được của chất lỏng
Tính nén được của chất lỏng là tính chất thay đổi thể tích khi ápsuất trong chất lỏng thay đổi, nó tỉ lệ thuận với sự biến dạng thểtích và được đặc trưng bởi môdun đàn hồi thể tích.
(2.3)
Trong đó: v - thể tích riêng và p - áp suất
Đơn vị của Ev và p là như nhau
Thực nghiệm đã chứng minh rằng tại một nhiệt độ nào đó mô đun đàn hồi thể tích của nước thay đổi không đáng kể khi áp suất thay đổi trong một khoảng khá lớn (1000 at) Ta coi nước làm việc ở điều kiện bình thường là không nén được.
Trang 20- Sức cản của dầu SAE 30 còn cao hơn nữa, vì nó có độ nhớt gấp 300 lần so với nước
Mở đầu
Trang 21- Các lực cản (lực ma sát) trong chất lỏng khi chuyển động đượcsinh ra do tính kết dính và sự trao đổi động lượng giữa các phân tửchất lỏng Tính nhớt của các chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, vàbản thân chất lỏng.
- Phương trình ma sát trong của Newton:
Trang 22* Trong kỹ thuật còn dùng hệ số nhớt động học
Đơn vị của là cm2/s, còn được gọi là stoke (St)
- Chất lỏng có hệ số nhớt μ không thay đổi theo tốc độ biến dạng được gọi là chất lỏng Newton.
- Chất lỏng phi Newton là chất lỏng có hệ số thay đổi theo tốc độbiến dạng Những chất lỏng này không phổ biến nhiều trong kỹthuật (VD: sơn, mực in, gel và nhũ tương, bùn và các chất huyềnphù, chất dẻo)
* Trong điều kiện bình thường, chỉ xét chất lỏng tuân theo phươngtrình tính nhớt của Newton
Trang 23Mối liên quan giữa ứng suất và gradient lưu tốc
Trang 24§1.11 Chất lỏng lý tưởng
- Chất lỏng lý tưởng được định nghĩa là chất lỏng không có tínhnhớt (hệ số nhớt bằng không), không phát sinh ma sát khi chuyểnđộng
Trang 25§1.12 Sức căng mặt ngoài
- Tính chất này thể hiện bằng hệ số sức căng mặt ngoài σ:
Trong đó: F- Lực căng mặt ngoài; ℓ - Chiều dài đường tiếp xúc
Lực căng mặt ngoài thường có trị số rất nhỏ, nên trong tính toán người ta thường bỏ qua.
Chỉ đề cập đến lực sức căng mặt ngoài khi tính toán đến hiện tượng mao dẫn và đập tràn có cột nước nhỏ.
s = F
ℓ
Trang 26§1.13 Các lực tác dụng
- Trong môi trường chất lỏng ta lấy ra một
khối chất lỏng có thể tích hữu hạn ,
được giới hạn bằng mặt khép kín A
- Nội lực là những lực tác dụng lẫn nhau trong khối
chất lỏng, VD: Lực phân tử, nội áp suất…
- Ngoại lực là những lực bên ngoài tác dụng vào các phần tử củakhối chất lỏng
- Những ngoại lực được chia làm 2 loại:
+ Lực mặt (Áp lực): Áp lực tác dụng lên diện tích A
+ Lực khối (hay lực thể tích); VD: Trọng lực, lực hấp dẫn, lực quántính, lực từ trường, lực điện trường …
A
25
Mở đầu
Trang 27Ví dụ 1: Một bình chứa 85 L nước ở 10°C và áp suất khí quyển.Nếu nước được đun lên đến 70°C, thể tích của nó tăng lên baonhiêu phần trăm? Sẽ phải bớt đi một trọng lượng nước là baonhiêu để thể tích của nó bằng với ban đầu? Sử dụng Phụ lục A.
Trang 28Trọng lượng riêng của nước là hàm số của nhiệt độ
và áp suất trong điều kiện g = 9.81 m/s2 (32.2 ft/sec2)
27
Mở đầu
Trang 29Sự mao dẫn trong các ống thủy tinh sạch
đối với chất lỏng tiếp xúc với không khí
Trang 30Các nội dung cần nắm được:
- Thứ nguyên trong các phương trình
- Cách chuyển đổi các đơn vị đo lường
- Sự khác nhau giữa chất lỏng với chất rắn và chất khí
- Các đại lượng: khối lượng riêng, trọng lượng riêng, thể tíchriêng, tỉ trọng, hệ số nhớt, lực ma sát
- Các khái niệm: chất lỏng nén được và không nén được, chấtlỏng lí tưởng, các loại lực
Mở đầu
Trang 32Chương III
THỦY TĨNH HỌC
Bộ môn Thủy Lực
Trang 33§3.1 Áp lực và áp suất thủy tĩnh
- Trong chương này chỉ nghiên cứu chất lỏng ở trạng thái tĩnh.Tổng các ngoại lực tác dụng vào khối chất lỏng đứng yên phảibằng không
- Một số ứng dụng trong thực tế:
+ Tính toán ÁP LỰC nước gây lật các đập bê tông, làm vỡ cácbình áp suất và làm vỡ các cửa van trên các công trình thuỷ lợi.+ Các hệ thống truyền áp suất như các phanh ô tô và máy nâng
- Các hiện tượng này liên quan đến vấn đề lực tác dụng của chấtlỏng lên các bề mặt tiếp xúc với nó Khi chất lỏng ở trạng tháitĩnh, các lực này được gọi là áp lực thủy tĩnh
Trang 34- Khi chất lỏng ở trạng thái tĩnh không có các ứng suất tiếp tuyến.
Vì vậy chỉ có các lực (do áp suất) tác dụng vuông góc vàonhững bề mặt tiếp xúc với chất lỏng
• Gọi F là áp lực tác dụng vuông góc lên một diện tích hữu hạn
A nào đó dF là lực tác dụng lên một diện tích vô cùng nhỏ dA,
thì áp suất thuỷ tĩnh là:
(3.1)
Nếu áp suất phân bố đều trên toàn diện tích thì: p = F/A
- Trong hệ SI đơn vị đo của áp suất là:
+ pascal (Pa) 1Pa = 1N/m2 ; 1kPa = 1kN/m2
+ atmotphe (atm) 1atm = 98100N/m2
dF p
dA
=
Thủy tĩnh học
Trang 35§3.2 Áp suất tại một điểm bằng nhau
theo mọi phương
- “Độ lớn của áp suất thuỷ tĩnh tại một điểm bằng nhau theo mọiphương, nghĩa là không phụ thuộc vào hướng đặt của diện tích tiếpxúc”
- Chứng minh điều này theo hình bên
Trong môi trường chất lỏng
đứng cân bằng, ta lấy một khối
tứ diện vuông OABC, có các cạnh
δx, δy, δz, đặt vào hệ trục toạ độ Oxyz
Gọi px, py, pz, pN là áp suất trung bình tại tâm các mặt bên
x z
C
δx
δy
δz
Trang 36Trong đó (SABC)x = SOBC= δ z δ y /2
+ Tổng các lực theo phương Ox:
Trang 37§3.3 Sự biến đổi của áp suất trong thuỷ tĩnh
- Trong môi trường chất lỏng đứng cân bằng chịu tác dụng của trọng lực, lấy một phân tố là vi phân vô cùng nhỏ dạng hình hộp chữ nhật
và đặt trong hệ trục toạ độ Oxyz
- Kích thước của phân tố là δx, δy và δz Gọi M là trọng tâm khối
Trang 38Cân bằng các lực theo phương thẳng đứng(Oz):
theo phương Ox:
theo phương Oy:
(không có thành phần lực khối theo phương nằm ngang)
Trang 39- Dấu trừ biểu thị rằng khi cao độ càng tăng trong chất lỏng thì áp suất càng giảm.
- Với trường hợp chất lỏng không nén được (ρ=const), tích phân
PT (3.2) với z biến đổi từ zo đến z và áp suất từ po đến p
Trang 41§3.4 Biểu diễn áp suất dưới dạng cột chất lỏng
(3-5)
p
h =
- Xét bể chứa hở có áp suất trên mặt tự do bằng không
- Áp suất tại độ sâu h bất kỳ là: p = h
Do đó:
Áp suất có thể được biểu diễn
tương đương với cột chất lỏng.
- Nếu mặt thoáng của chất lỏng chịu
một áp suất po nào đó, ta chỉ cần chuyển
áp suất này thành cột chất lỏng tương đương po/ và cộng nó vớigiá trị h để được cột nước áp suất tổng
Trang 42và cột nước áp suất được giữ không đổi.
Khi cao độ z tăng thì áp suất giảm
0 0
Trang 43§3.5 Áp suất tuyệt đối và áp suất tương đối
- Trong môi trường không có vật chất, áp suất bằng không Trongthực tế áp suất khác không, áp suất tuyệt đối là áp suất thực tế tạimột điểm
+ Ký hiệu: áp suất tuyệt đối là p abs ;
- Chênh lệch giữa áp suất tuyệt đối và áp suất khí quyển được gọi là
áp suất tương đối.
+ Ký hiệu áp suất tương đối là p gage
p gage = p abs - p atm (3.7)
trong đó: p atm là áp suất khí quyển
- Nếu áp suất tuyệt đối nhỏ hơn áp suất khí quyển thì trong chất lỏng
có áp suất chân không (p vac )
p = - p = p – p (p < p )
Trang 45 VÍ DỤ 1: Một bể hở chứa nước phía dưới có chiều dày là 1.4m phía trên là một lớp dầu dày 2 m (S = 0.855) Hỏi cột áp suất tại đáy bể là bao nhiêu tính theo cột nước?
Quy đổi dầu thành lớp nước tương đương (cùng áp suất pi )
Cột nước áp suất tại đáy bể:
Trang 47VÍ DỤ 2::Trong hình vẽ chất lỏng A có trọng lượng riêng là 8.4kN/m3
và chất lỏng B có trọng lượng riêng là 12.4 kN/m3 Chất lỏng trongống đo áp M là thủy ngân Nếu áp suất tại B là 207 kPa, hãy xácđịnh áp suất tại A Biểu diễn tất cả các cột áp suất dưới dạng chấtlỏng tại B
Trang 48VÍ DỤ 3: Tính áp suất biểu thị bằng đồng hồ đo áp, biết các độ
sâu h và tỷ trọng của dầu, thủy ngân
Trang 49VÍ DỤ 4: Ống đo áp hình chữ U
Trang 50F = pdA = p dA = pA
- Đối với các chất khí, biến thiên áp
suất theo phương thẳng đứng là rất
nhỏ nên có thể coi p = const và công
thức (3.14) vẫn được áp dụng
Thủy tĩnh học
Trang 51- Chọn một phân tố diệntích dA, áp suất phân bốđều trên đó.
Trang 52F = h A = p A
dF = y sin dA
Thủy tĩnh học
Trang 54§3.7 Điểm đặt của áp lực (tâm áp lực)
- Hệ lực phân bố trên thành phẳng là hệ song song, tươngđương với một áp lực tổng hợp đặt tại P có tọa độ yP , xP
Mô men của áp lực tổng hợp bằng tổng các mô men của các
áp lực thành phần
+ Xác định yP: khi bình chứa hở, p o = 0, p = h
- Áp lực thành phần dF = pdA = hdA = ysindA
- Mô men của dF với trục Ox là:
- Mô men của áp lực tổng hợp F với trục Ox là:
Trang 55I 0 là mô men quán tính của diện tích A đối với trục Ox.
I xc là mô men quán tính của diện tích A đối với trục song song với
Ox và đi qua trọng tâm C
Trang 56+ Độ sâu của tâm áp lực:
Trang 57VÍ DỤ 5: Tấm phẳng chữ nhật (h x b=3 x 2 m) đặt ngập sâu trongnước, có đáy nằm ngang như hình vẽ Tìm F ?
F = c
P
2
sin
xc c
I
h A
Trang 58VÍ DỤ 6: Cửa van AB hình chữ nhật rộng 5m đặt trong nước biển (tỷ trọng 1,05) có gắn bản lề tại B Hãy tìm áp lực F tác dụng lên cửa van
Trang 59§3.8 Áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên mặt cong
- Với trường hợp đặc biệt (mặt trụ có đường
sinh nằm ngang và mặt cầu) ta có thể tổng hợp
các lực thành phần thành một áp lực tổng hợp
Trang 60M’N’ là hình chiếu của MN theo phương
ngang (Ox) lên mặt phẳng thẳng đứng
Trang 61- Thành phần nằm ngang của áp lực tác dụng lên một diện
tích cong luôn bằng áp lực tác dụng lên hình chiếu của diện tích đó lên mặt phẳng thẳng đứng.
- Ax là diện tích hình chiếu của mặt cong lên mặt phẳng thẳngđứng, vuông góc với Ox;
- hcx là độ sâu trọng tâm Cx của Ax
Khi po = 0 (bình hở):