CƠ HỌC CHẤT LỎNG VÀ MÁY NỘI DUNG MÔN HỌC Cơ học chất lỏng và Máy 1 Mở đầu 2 Tĩnh học chất lỏng 3 Động học chất lỏng 4 Động lực học chất lỏng 5 Phân tích thứ nguyên và đồng dạng 6 Dòng ch[.]
Trang 1CƠ HỌC CHẤT LỎNG VÀ MÁY
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
6 Dòng chảy đều trong ống
7 Lực tác dụng lên vật ngập trong dòng chuyển động
8 Các kỹ thuật đo dòng chảy (Thực hành tại phòng thí
nghiệm Kỹ thuật hệ thống công nghiệp-Tầng 1 nhà B5)
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình:
[1] GS.TSKH Vũ Duy Quang (Chủ biên),
PGS.TS Phạm Đức Nhuận, Giáo trình kỹ
thuật thủy khí, Nhà xuất bản Khoa học và
Kỹ thuật, 2013 (thư viện ĐHTL)
Các tài liệu tham khảo:
[1] C.P Kothandaraman, R Rudramoorthy,
Fluid Mechanics and Machinery, New Age
International (P) Ltd., Publishers 2009
[2] Bộ môn Máy xây dựng Trường Đại học
Thủy lợi, Kỹ thuật thủy khí và ứng dụng,
Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội,
2011
Trang 4ĐÁNH GIÁ
Điểm quá trình
Điểm chuyên cần 10%
Điểm kiểm tra 10%
Thực hành và viết báo cáo 20%
Cuối kỳ (60%): thời gian 60 phút.
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Nhớ hiểu (5 điểm): gồm 20 câu trắc nghiệm (mỗi câu 0,25)
Ứng dụng (5 điểm): gồm 10 câu trắc nghiệm (mỗi câu 0,50)
Trang 5Chương 1: Mở đầu
1.1 Giới thiệu Cơ học chất lỏng và Máy
Cơ học chất lỏng và Máy nghiên cứu:
Các quy luật của chất lỏng và chất khí ở trạng thái tĩnh (fluid
statics) và động (fluid dynamics); sự tương tác giữa chất lỏng
với chất rắn hoặc với chất lỏng khác ở các mặt biên
(boundaries) và các loại máy ứng dụng các quy luật trên
Phương pháp nghiên cứu:
Mô hình hoá
Dùng các đại lượng trung bình
Dùng các đại lượng vô cùng nhỏ
Trang 6Ứng dụng của Cơ học chất lỏng và Máy
Thiết kế các phương tiện vận chuyển : xe hơi, tàu thủy,
máy bay, hỏa tiễn
Thiết kế các thiết bị thủy lực : máy bơm, tua bin, quạt
gió, máy nén
Khí tượng thủy văn : dự báo bão, lũ lụt ,
Y khoa: mô phỏng tuần hoàn máu trong cơ thể, tính
toán thiết kế các máy trợ tim nhân tạo…
Xây dựng: như cấp, thoát nước, công trình thủy lợi
(cống, đê, hồ chứa, nhà máy thủy điện ), tính toán
thiết kế cầu, nhà cao tầng…
Trong cuộc sống hằng ngày, cũng cần rất nhiều kiến
thức cơ bản về Cơ học chất lỏng và Máy: Lực hút giữa
hai doàn tàu đang chạy song song nhau, nồi áp suất,…
Trang 7Ứng dụng của Cơ học chất lỏng và Máy
Trang 8Ứng dụng của Cơ học chất lỏng và Máy
Trang 9Các tính chất cơ bản của chất lỏng
Là môi trường liên tục
Được cấu tạo từ các phân tử có lực liên
kết yếu
Có tính chảy được (không chịu lực kéo,
lực cắt và không có hình dạng riêng)
Sự khác nhau giữa chất rắn - lỏng - khí
Trang 10Các tính chất cơ bản
Khối lượng (mass) – Trọng lượng (weight)
Khối lượng (KL) là thước đo về số lượng vật chất của một vật, nó
cũng thể hiện mức độ quán tính của vật đó
Trang 11riêng của chất lỏng đó và trọng lượng
riêng của nước ở 4oC
=
Trang 12Các tính chất cơ bản
Tính nén được (compressibility)
là một đặc tính của chất lỏng thể hiện thay đổi thể tích của
nó dưới tác động của ngoại lực Tính nén đặc trưng bởi hệ
số nén thể tích Hệ số nén thể tích được tính theo công
Trang 13Các tính chất cơ bản
Tính nén được (compressibility)
Đối với chất khí lý tưởng : p = ρRT; Với : p : áp suất tuyệt đối
(N/m2); ρ : khối lượng riêng; R : hằng số khí, phụ thuộc vào loại
khí; T : nhiệt độ tuyệt đối (nhiệt độ Kelvin , 0o C = 273 độ Kelvin)
Tính nén làm giảm độ cứng của hệ thống dẫn thủy-khí, tức là
tiêu tốn năng lương vào việc nén chất lỏng.
Có thể là nguyên nhân tạo dao động trong hệ thống thủy lực, tạo
độ trễ trong việc điều khiển các thiết bị thủy lực và cả cơ cấu
làm việc.
Hầu hết các loại chất lỏng rất khó nén nên được xem như là
chất lỏng không nén
Một dòng khí chuyển động với vận tốc nhỏ thì sự thay đổi khối
lượng riêng không đáng kể nên vẫn được xem là chất lỏng
không nén Khi dòng khí chuyển động với vận tốc lớn hơn 0,3
lần vận tốc âm thanh (khoảng 100 m/s) thi mới xem là chất lỏng
nén được
Trang 14Tính nhớt (viscosity)
Tính chất nảy sinh ra sức ma sát trong (ứng suật tiếp
chuyển động giữa các lớp chất lỏng chuyển động
Trang 15-Tính nhớt (viscosity)
Độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ
Trang 16Tính nhớt (viscosity)
Chất lỏng Newton và phi
Newton
Chất lỏng tuân theo định luật
ma sát trong của Newton gọi là
chất lỏng thực hoặc chất lỏng
Newton
Những chất lỏng (như chất
dẻo, sơn, hồ,…) cũng chảy
nhưng không tuân theo định
luật Newton gọi là chất lỏng phi
Newton
Chất lỏng lý tưởng: hoàn toàn
không có tính nhớt (μ = 0 hay
= 0)
Trang 17Áp suất hơi bão hòa ( Saturated Vapor Pressure)
Trong một không gian kín, khi các phần tử
chất lỏng bốc hơi đạt đến trạng thái bão hoà
tạo ra một áp suất trong khoảng không gian
kín đó được gọi là áp suất hơi bão hòa.
Áp suất hơi bão hoà tăng theo nhiệt độ: Ví dụ ở
32,20C, pbão hoà của nước là 0,048at ở 1000C,
pbão hoa của nước là 1at
Khi áp suất chất lỏng ? Áp suất hơi bão hoà ?
chất lỏng bắt đầu sôi (hoá khí) Ví dụ có thể cho
nước sôi ở 32,20C nếu hạ áp suất xuống còn
0,048at
Trong một số điều kiện cụ thể, hiện tượng khí
thực (cavitation) xảy ra khi áp suất chất lỏng nhỏ
hơn bão hoa
Sự biến mất đột ngột các đám bọt gây phá hủy bề mặt một mẫu nhôm
Trang 18Hiện tượng mao dẫn (capillary effect)
Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng chất lỏng tự dâng
lên cao trong vùng không gian hẹp
Hiện tượng có thể quan sát ở các ống tiết diện nhỏ, các
khe rất hẹp giữa hai tấm kính, nhựa, giữa các răng của
bàn chải,
Do bản thân trong chất lỏng có lực dính ướt (lực làm
cho dung dịch giữ lại trên bề mặt các chất và sức căng
bề mặt).
Trang 19Gợi ý
Đối tượng nghiên cứu, ứng dụng, phương pháp nghiên
cứu
Các tính chất cơ lý của chất lỏng: Khối lượng riêng,
trọng lượng riêng, tỷ trọng, mô dun đàn hồi, hệ số nén,
tính dãn nở,
Hệ số nhớt, chất lỏng lý tưởng, phi Niu tơn, đơn vị đo
độ nhớt, mối quan hệ giữa độ nhớt và nhiệt độ,
Đơn vị và ký hiệu: Chuyển đổi đơn vị, đơn vị áp suất…
Trang 20Ví dụ về câu hỏi trắc nghiệm
Đường cong dưới đây cho phù hợp với loại chất lỏng
nào :
2: Chất lỏng phi Newton, 1: Chất lỏng Newton
1: Chất lỏng phi Newton, 3: Chất lỏng lý tưởng
3: Chất lỏng lý tưởng, 2: Chất lỏng phi Newton
Trang 21Ví dụ về câu hỏi trắc nghiệm
(C) Môđun đàn hồi thể tích của không khí nhỏ hơn của
Tỷ trọng () của một loại chất lỏng là: Tỷ số giữa trọng lượng
riêng của chất lỏng đó và trọng lượng riêng của nước ở 4oC
Mô đun đàn hồi thể tích E của chất lỏng:
Là nghịch đảo của hệ số nén
Có trị số nhỏ khi chất lỏng dễ nén
Có đơn vị là N/m2
Trang 22Ví dụ về câu hỏi trắc nghiệm
Khi nhiệt độ tăng: Độ nhớt của các chất thể lỏng
giảm.
Các lực sau thuộc loại lực khối: Trọng lực, lực quán tính
Các lực sau thuộc loại lực bề mặt: Áp lực, lực ma sát
02 at kỹ thuật bằng:
20 mH2O
1472 mmHg
2x9,81.104 Pa
Trang 23Ví dụ về câu hỏi trắc nghiệm
Dưới tác dụng của lực kéo ? chất lỏng chảy (không giữ được
trạng thái tĩnh ban đầu)
Trang 24 5.1 Chất lỏng trong bình chuyển động thẳng với gia tốc không đổi
5.2 Chất lỏng trong bình quay đều quanh trục thẳng đứng
Trang 251 Giới thiệu
Tĩnh học chất lỏng nghiên cứu các vấn đề chất lỏng ở trạng
thái cân bằng, không có chuyển động tương đối giữa các
phần tử chất lỏng không có ứng suất tiếp ma sát do tính
nhớt của chất lỏng
Do không hiện hữu ứng suất tiếp (ứng suất ma sát), lực
tương tác giữa chất lỏng và thành rắn hoặc bên trong chất
lỏng sẽ thẳng góc với mặt phân cách
Nguyên lý tĩnh học chất lỏng vẫn đúng trong trường hợp chất
lỏng chuyển động đối với hệ trục này nhưng tĩnh đối với hệ
trục khác tĩnh học tương đối, ví dụ như nước đựng trong xe
chuyển động
Nguyên tắc: xem xét một phần tử chất lỏng chịu tác dụng
của các lực từ môi truờng xung quanh và từ thành rắn Theo
định luật I Newton, tổng các lực tác dụng theo mọi hướng
đều bằng không và tổng moment của các lực đối với một
điểm cũng bằng không
Trang 262 Áp lực thủy tĩnh
2.1 Định nghĩa:
Ở trạng thái tĩnh chất lỏng tác dụng lực thẳng góc lên biên
rắn hoặc lên trên một mặt phẳng tưởng tượng vẽ qua chất
lỏng
Áp suất thủy tĩnh là lực pháp tuyến tác dụng lên một đơn vị
diên tích
Áp suất thủy tĩnh trung bình:
Áp suất thủy tĩnh tại một điểm
Tính chất
Áp suất thủy tĩnh thẳng góc với diện tích chịu lực và hướng
vào bên trong diện tích đó
Trị số áp suất thủy tĩnh tại một điểm bất kỳ không phụ thuộc
hướng đặt của diện tích chịu lực tại điểm này
Trang 272 Áp lực thủy tĩnh
Thứ nguyên của áp suất:
Thứ nguyên của áp suất
Ðơn vị chuẩn dùng để tính toán: N/m2 ( Pa)
Ngoài ra áp suất còn có : Kgf / cm2 , at , m nước, mm Hg
Chuyển đổi giữa các đơn vị áp suất
Trang 28Áp suất tuyệt đối (Absolute pressure), áp suất dư (gage pressure) và áp suất chân không (vacuum pressure)
Áp suất tuyệt đối là giá trị áp
suất thật , ví dụ áp suất của
không khí Pa = 98100 N/m2
Áp suất dư (áp suất tương đối)
là áp suất được so sánh với áp
suất khí trời
pd = ptuyet đối - pa
Áp suất chân không là áp suất
còn thiếu cần phải thêm vào cho
bằng áp suất khí trời
pck = pa- ptuyet đối
pck = 98100 N/m2 - ptuyet đối
= -pdu.
Trang 29Phương trình vi phân cơ bản của chất lỏng cân bằng
Phương trình vi phần cơ bản
Khối chất lỏng vi phân , cạnh dx, dy, dz,
cân bằng , khối lượng riêng ρ
F(Fx,Fy,Fz) là lực khối đơn vị: Lực khối
tác dụng cho 1 đơn vị khối lượng (Ví
dụ lực khối đơn vị của trọng lực
Trang 30Phương trình vi phân cơ bản của chất lỏng
Trang 31Chất lỏng không nén được ρ = constant
Ap dụng cho 2 điểm A và B : Phương trình cơ bản thủy tĩnh:
Dạng 1: z + ⁄ = ; Dạng 2 : p = p + ℎ
Trang 32Phương trình khí tĩnh
Chất khí nén được ρ ≠ constant
Chất khí là khí lý tưởn
Nếu nhiệt độ thay đổi theo độ cao theo độ cao:
T=T0 – az; a>0, T0 là nhiệt độ ứng với độ cao z=0
Tích phân
Gọi p0 là áp suất ứng với z=0: Phương trình khí tĩnh:
Trang 34 Áp kế đo chênh lệch áp suất - Differential Manometer
Đo chênh lệch áp suất giữa hai vị trí trong dòng chuyển
Trang 35Phụ lục: cảm biến đo áp suất
Elastic-type pressure gauge: cảm biến áp suất hoạt
động trên nguyên tắc biến dạng đàn hồi
Trang 36Phụ lục: cảm biến đo áp suất
Electric-type pressure gauge: cảm biến áp suất hoạt
động trên nguyên tắc mạch điện của miếng đo biến
dạng bằng vật liệu bán dẫn
Trang 37Định luật pascal
Khi áp suất tại một điểm trong môi
trường chất lỏng thay đổi, thì tất cả
mọi điểm trong môi trường đó cũng
thay đổi một gía trị tương ứng
Áp dụng
định luật Pascal:
Nguyên lý hoạt động
của kích thủy lực
Trang 384.2 Biểu đồ phân bố áp suất
Trang 394.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt phẳng
Bỏ qua áp suất khí trời,
tính toán cho áp suất dư.
Trang 404.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt phẳng
Thay đổi biểu đồ phân bố áp suất bằng 1 lực duy nhất,
vị trí đặt lực áp suất được gọi là tâm áp lực CP (Center
of pressure) tổng áp lực P phải đi ngang qua biểu đồ
phân bố áp suất xác định vị trí tâm áp lực
Cân bằng moment quanh trục Ox do áp lực phân bố và áp
A y I
sin
g y
C
' x ' x D
I y dA là moment quán tính của diện tích A quanh trục Ox
Theo phép biến đổi song song
Trang 414.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt phẳng
Tọa độ xD : không cần xác định nếu diện tích A có một
trục đối xứng vì D sẽ nẳm trên trục đối xứng đó.
A sin y g
A y I
sin
g y
C
' x ' x D
Trang 424.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt phẳng
Phương : vuông góc với mặt phẳng
Chiều: hướng vào trong mặt phẳng
Độ lớn:
Tâm áp lực CP(xC,yC)
Trang 434.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt phẳng
Phụ lục: Moment quán tính của một số hình cơ bản
Trang 44Ví dụ 1
Phương trình cơ bản thủy Dạng 1: z + ⁄ = ; Dạng 2 : p = p + ℎ
Trang 45Ví dụ 1
Giải
Trang 46Ví dụ 2
Xác định giá trị áp suất đọc trên áp kế nếu biết:
h1 =76cm, h2 = 86cm, h3=64cm, h4 =71cm
Trang 48Ví dụ 3
Nước chảy trong ống từ A-B Để đo độ chênh cột áp
tĩnh người ta dùng ống đo áp đo chênh như hình vẽ.
Xác định độ chênh cột áp tĩnh và độ chênh áp suất giữa
2 điểm A và B Biết chất lỏng (1) là nước γnước =
1000kg/m3 (2) là thủy ngân γHg = 13,6, h =0,7m, b-a =
Trang 50Hg AB
Trang 51C H
Ví dụ 4
Cho 1 cửa van hình chữ nhật có bề rộng b = 5m Chịu
áp lực nước thượng lưu như hình vẽ với H = 2m Hỏi
áp lực thủy tĩnh F tác dụng lên van?
Trang 52Ví dụ 5
Trang 53Ví dụ 5
Giải
Trang 54Ví dụ 6
Trang 55Ví dụ 6
Trang 56Ví dụ 7
Trang 57Ví dụ 7:
Trang 58Cửa van hình tròn đường kính 4m, lắp
trên một thành nghiêng của bể đựng
nước (khối lượng riêng của nước là
980 kg/m3), van có thể chuyển động
quay quanh trục dọc theo đường kính
(trục qua tâm, vuông góc với mặt
phẳng tờ giấy) Tâm của van tròn cách
mặt thoáng 10 m Xác định:
1 Điểm đặt, phương chiều và độ lớn
của lực thủy tĩnh tác động lên van
2 Momen cần thiết đề mở van
Ví dụ 8
Trang 604.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt cong
Lực thủy tĩnh tác dụng lên thành phẳng còn có thể xác
định nhờ phương pháp biểu đồ.
Trong nhiều trường hợp phương pháp biểu đồ cho kết
quả một cách nhanh và đơn giản hơn dùng phương
pháp giải tích nêu trên.
Trang 612.Áp lực chất lỏng lên mặt cong
Xét một mặt cong abc có
cạnh ab song song với trục oy
Lực tác dụng lên mặt cong tổng quát:
Trường hợp ab // oy nên Fy = 0, tìm Fx và Fz
Áp lực dF trên diện tích vi phân dA : dF = p dA
Chiếu dF trên phương ox dFx = dF.sinα = p dA sinα = p dAx
Fx : chính là lực tác dụng lên hình chiếu của abc trên phương thẳng góc với trục
ox (phương thẳng đứng) hay nói cách khác là lực trên mặt phẳng a’b’c
Trang 622.Áp lực chất lỏng lên mặt cong
Tương tự ,
chiếu dF lên phương oz:
Trường hợp áp suất trên mặt thoáng bằng không và gọi
h là khoảng cách thẳng đứng từ diên tích vi phân dA
đến mặt thoáng thì :
Định nghĩa VAL: Thể tích vật áp lực là thể tích giới hạn bởi mặt cong
và các mặt bên thẳng đứng tựa vào cạnh mặt cong rồi kéo dài lên cho đến khi gặp mặt thoáng hay phần nối dài cuả mặt thoáng (mặt có p
=0)
Trang 63F Pz
theo điều kiện của bài
toán, thí dụ trong trường
P tg
P
Trang 64 Đối với trường hợp mặt cong phức tạp thì
để tính lực Py ta phân chia mặt cong
thành từng đọan đơn giản, tính lực trên
từng đoạn xong tổng hợp lại
Thí dụ đối với mặt cong AB, khi tính toán
Py ta phân thành
Pz = Pz(AC) + Pz(CD) + Pz(DB)
Sau khi vẽ vật áp lực, trong trường hợp
này ta sẽ thấy tổng lực Pz = 0
Trang 654.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt cong
Xác định áp lực do dầu tác dụng lên một van cung dạng
¼ hình trụ có bán kính 0,5m, dài 2m nằm dưới độ sâu h
F F
Trang 664.3 Áp lực thủy tĩnh – áp lực tác dụng lên bề
mặt cong
Trang 67 Điểm đặt B của lực đẩy Archimedes gọi là tâm
đẩy, là trọng tâm của khối chất lỏng bị chiếm chỗ
Định luật Archimedes cũng đúng khi vật nổi lên
trên mặt tự do của chất lỏng
Một vật nằm trong chất khí cũng chịu một lực
đẩy Archimedes tương tự có trị số bằng trọng
lượng của khối chất lỏng mà vật chiếm chỗ
Trang 68Ví dụ 11
Trang 694.5 Tính ổn định của vật nằm trong chất lỏng
Vật ngập hoàn toàn trong chất lỏng :
Gọi B là tâm đẩy của áp lực thủy tĩnh và G là khối tâm
B trên G : Cân bằng ổn định B dưới G : Cân bằng không ổn định
Moment phục hồi Moment tăng góc bất ổn định
Trang 71Tĩnh học tương đối
Chất lỏng trong bình chuyển động thẳng với gia tốc
không đổi
Xét chất lỏng chuyển động thẳng với gia tốc a, áp dụng
phương trình vi phân cơ bản tĩnh học chất lỏng cho một
đơn vị khối lượng chất lỏng :
x
p a
Trang 73Tĩnh học tương đối
Chất lỏng trong bình quay đều quanh trục thẳng đứng
Bài toán: bình chứa chất lỏng quay quanh trục thẳng
đứng với vận tốc góc không đổi Xác định qui luật phân
Trang 76Tĩnh học tương đối
Trang 77Ví dụ 1
Cho một bình hở có kích thước R = 3m, H = 4m, chứa
nước đến chiều cao h = 3,1m, chuyển động quay tròn
xung quanh truc của bình với vận tốc như hình vẽ.
Trang 78Ví dụ 1
Cho một bình hở có kích thước R = 3m, H = 4m, chứa
nước đến chiều cao h = 3,1m, chuyển động quay tròn
xung quanh truc của bình với vận tốc ω như hình vẽ.
A
B
H1
0,9 0,9