CHƯƠNG1 CÁC NGUYÊN LÝ TỔNG QUÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Cơ học kỹ thuật CƠ HỌC CƠ SỞ 1 CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NGUYÊN LÝ TỔNG QUÁT 1 1 Cơ học kỹ thuật 1 Cơ học (Vị trí và[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Cơ học kỹ thuật
CƠ HỌC CƠ SỞ 1
Trang 2CHƯƠNG 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ
NGUYÊN LÝ TỔNG QUÁT
Trang 31.1 Cơ học kỹ thuật
1 Cơ học (Vị trí và đối tượng)
Cơ học: cơ học vật rắn tuyệt đối, cơ học vật rắn
biến dạng, và cơ học chất lỏng.
• Nghiên cứu trạng thái đứng yên hay chuyển động của
các vật thể chịu tác dụng của hệ lực.
Cơ học vật rắn: tĩnh học và động lực học
• Tĩnh học nghiên cứu trạng thái cân bằng của vật.
• Động lực học nghiên cứu các vật chuyển động có gia tốc.
Cơ học cơ sở I: tĩnh học
Trang 42 Một số sự kiện
Galileo (1564 -1642)
• 1638: “Luận giải và chứng minh toán học liên quan
đến hai khoa học mới”
Joseph Louis Lagrange (1736-1813)
• 1788: “Cơ học giải tích”
Trang 51.2 Các khái niệm cơ bản
1 Bốn đại lượng cơ bản (khái niệm)
• Thời gian được quan niệm là sự nối tiếp của các sự kiện.
• 1 giây = 9,192,634,770 chu kỳ của bức xạ điện từ, tương ứng với sự
chuyển dời giữa hai mức siêu tinh tế của trạng thái cơ bản của xezi–
133 (1967) (đồng hồ NIST F-1 sai số 1 giây/300 triệu năm)
• Thứ nguyên: [T] Đơn vị: (s) giây
Trang 6 Khối lượng
• Khối lượng là một thuộc tính của vật chất, ta sử dụng chúng để so
sánh tác động của một vật với một vật thể khác.
• 1 kg = khối lượng của 1 dm 3 nước tinh khiết ở nhiệt độ 4.0°C/39.2°F
(1790s) Hoặc khối trụ bằng hợp chất platin-iriđi có cùng khối lượng (1889).
• Thứ nguyên: [M] Đơn vị: (kg) - SI (slug) - FPS
Lực
• Lực được xem như là tác dụng “đẩy” hay “kéo” của một vật lên một
vật khác Lực được biểu diễn một cách đầy đủ bởi độ lớn, phương chiều, và điểm tác dụng của nó.
• Thứ nguyên: [M][L]/[T] 2 Đơn vị: 1N = 1kg.1m/s 2 SI (lb)
-FPS
• Ký hiệu: F hoặc
• Lực tập trung biểu diễn một lực tác dụng lên một vật thể tại một điểm.
• Lực phân bố biểu diễn lực tác dụng lên một vật thể trên một diện tích.
F
Trang 7Sự lý tưởng hóa
* Chất điểm:
Một chất điểm có khối lượng có thể bỏ quakích thước mà không làm ảnh hưởng đếntác dụng của lực vào nó
Ví dụ: kích thước của trái đất là khôngđáng kể khi so sánh với quỹ đạo của nó, và
do đó trái đất có thể được mô hình hoágiống như một chất điểm khi nghiên cứuchuyển động trên quỹ đạo của nó
Trang 8* Vật rắn tuyệt đối: tập hợp các chất
điểm, trong đó khoảng cách giữa các chất điểm là không đổi trong cả trước
và sau khi chịu lực tác dụng.
Vật rắn tuyệt đối viết tắt là vật rắn.
*Cơ hệ và hệ vật rắn
Trang 91.3 Các định luật của Niutơn
Ba định luật Niutơn về chuyển động của chất điểm
Định luật thứ nhất
Định luật thứ hai
Định luật thứ ba
Định luật vạn vật hấp dẫn
Trang 10Định luật 1
Một chất điểm ban đầu ở trạng tháiđứng yên hoặc chuyển động trên mộtđường thẳng với vận tốc không đổi sẽ giữnguyên trạng thái ban đầu nếu như chấtđiểm không chịu tác dụng bởi một hệ lựckhông cân bằng
Trang 11Định luật 2
Một chất điểm dưới tác dụng bởi một lựckhông cân bằng F sẽ chuyển động với gia tốc a có cùng phương chiều với lực tác
dụng và có cường độ tỷ lệ thuận với lựctác dụng
F = ma
Trang 12Định luật 3
bằng nhau về trị số, trái chiều và cộng tuyến
Trang 15CHƯƠNG 2
VÉCTƠ LỰC VÀ MÔMEN CỦA LỰC
Trang 162.1 VÉCTƠ LỰC
1 VÔ HƯỚNG VÀ VÉCTƠ
- Một đại lượng mô tả bởi một số âm hoặc
dương được gọi là một vô hướng A (A)
- Một véctơ là một đại lượng mà có cả trị số và
phương chiều A A
Trang 17cùng chiều với A nếu a > 0
ngược chiều với A nếu a < 0
Chia A cho a đưa về phép nhân: với a ≠ 0
Trang 18b Cộng và trừ véctơ
- Cộng véctơ
Áp dụng qui tắc hình bình hành
Đặt hai véctơ A và B tại cùng điểm gốc của chúng Véctơ tổng
R là đường chéo của hình bình hành
Áp dụng qui tắc dựng hình tam giác ( trường hợp đặc biệt)
Véc tơ B cộng véctơ A theo cách nối điểm đầu của véctơ A với điểm cuối của véctơ B Véctơ tổng R là véctơ được nối từ gốc của véctơ A tới ngọn của véctơ B ( hoặc ngược lại).
Trang 19- Trừ véctơ
Hiệu hai véctơ A và B được biểu diễn như
sau:
R = A – B = A + (–B)
Trang 20- Phép phân tích véc tơ
Sử dụng quy tắc hình bình hành ta có thểphân tích một véctơ ra thành hai thànhphần theo hai phương biết trước
Trang 21Định lý hàm sin, cos
Trang 223 Cộng các véctơ lực áp dụng qui tắc
hình bình hành
Trường hợp có nhiều hơn hai lực cùng đặttại O ( đồng quy) ta vẫn áp dụng lần lượtquy tắc hình bình hành để nhận được hợplực của nó
FR = ( F1 + F2 ) + F3
Trang 23Ví dụ
Đinh ốc như trên hình vẽ chịu tác dụng của hai
lực F1 và F2 Xác định trị số và phương của véctơ hợp lực của hai lực trên.
Trang 25Ví dụ
Lực F độ lớn 500 N được phân tích ra thành hai thành
phần dọc theo thanh AB và AC Xác định góc hợp
bởi phương của lực F và phương ngang như hình vẽ,
sao cho thành phần FAC có chiều từ A tới C và có độ lớn là 400 N.
Trang 26500 N
Trang 274 Cộng các véc tơ lực áp dụng các véctơ Đềcác (Áp dụng phương pháp chiếu)
a Các véctơ Đề các
Hệ tọa độ bàn tay phải
Hệ tọa độ bàn tay phải
Trang 28Các thành phần vuông góc của vectơ
A = A x + Ay + Az
A = A x i + Ayj + Azk
Trang 30Biểu diễn véctơ Đềcác
Trang 31uA = cosi + cosj + cosk
k j
A A
A A
cos cos2 2 2
A = AuA = Acosi +Acosj +Acosk
= Axi + Ayj +Azk
Trang 33Ví dụ
Biểu diễn lực F dưới dạng véctơ Đề các
Trang 34cos 2 + cos 2 + cos 2 =1
cos2 + cos 2 60o + cos245o =1
1 (0.5) (0.707) 0.5
F = Fcosi + Fcosj + Fcosk = (100.0i + 100.0j + 141.4k) N
= 60 0 hoặc = 120 0 (Chọn = 60 0 vì Fx > 0)
Trang 35* Hệ lực đồng quy ( Hợp hệ lực đồng quy)
Trang 36* Nếu hệ lực đồng phẳng (Trong mặt phẳng x-y)
F
= arctg
F
Trang 37Ví dụ
Xác định độ lớn và hướng của hợp lực
Trang 392 2 R
Trang 402.1.5 Véctơ vị trí
Véc tơ định vị : r = xi + yj + zk
Trang 41Tổng quát hơn, véctơ r xác định hướng từ
điểm A đến điểm B trong không gian
r = rAB = rB – rA = (xB – xA)i + (yB – yA)j + (zB – zA)k
Trang 42- Các bài toán tĩnh trong không gian, phươngchiều của véctơ lực được xác định bởiđường thẳng đi qua hai điểm.
- Lực F được xác định cùng phương, chiều với véctơ r hướng từ A tới B.
Phương chiều của r được xác định bởi vectơ đơn vị u, nên:
Trang 43Ví dụ
Một người đàn ông kéo một sợi dây với một lực là 70lb
như hình vẽ Hãy biểu diễn lực này có điểm đặt ở A theo véctơ Đề các và xác định phương chiều của nó.
Trang 44Véc tơ định vị r
Tọa độ điểm A(0, 0, 30 ft) và B(12 ft, -8 ft, 6 ft)
Độ lớn của véc tơ r được xác định là chiều dài
của đoạn dây AB
Trang 45Lực F
Biểu diễn lực F thông qua vectơ đơn vị u
Các góc chỉ phương được xác định là góc
giữa véctơ r (hoặc véctơ F) và chiều
dương của các trục tọa độ có gốc đặt tại A
Trang 462.1.6 Tích vô hướng
A.B = A B cos θ (0 ≤ θ ≤ 1800)
Các phép toán
Tính giao hoán : A.B = B.A
Nhân với một số:
a(A.B) = (aA).B = A.(aB) = (A.B)a
Tính phân phối : A(B + D) = (A.B) + (A.D)
Công thức trong tọa độ Đềcác.
AB A xi A yj A zk B xi B y j B zk
A B x x A B y y A B z z
Trang 47Các ứng dụng cơ học
1.Xác định góc tạo bởi giữa hai véctơ hoặc hai đường thẳng giao nhau.
2 Xác định các thành phần của vectơ trên phương song
song và vuông góc với đường thẳng
Trang 48Ví dụ
Xác định độ lớn của hình chiếu của lực tác
dụng lên ống có độ lớn 100 lb lên trục BC
như hình vẽ
Trang 51Các phép tính với nhân hữu hướng hai véctơ
Trang 52Công thức véctơ Đề các
i x j = k i x k = j i x i = 0
j x k = i j x i = k j x j = 0
k x i = j k x j = i k x k= 0
Trang 53Công thức véctơ Đề các :
Trang 542 Mômen của lực lấy đối với một điểm
và một trục định trước
a Công thức vô hướng
Xét lực F và điểm O nằm trên
mặt phẳng Mômen của lực F
lấy đối với điểm O hoặc lấy
đối với trục đi qua O và vuông
góc với mặt phẳng trên là đại
lượng véctơ MO, được biểu
diễn có cả độ lớn và hướng.
Độ lớn
Hướng của nó được xác định
bởi qui tắc bàn tay phải
Chiều quay
Trục lấy mômen
a)
d F
M O
Trang 55Hợp mômen của hệ lực phẳng.
Nếu hệ lực nằm trong mặt
phẳng x-y, thì mômen của
mỗi lực thuộc hệ lấy đối với
+
Trang 56Ví dụ
Xác định hợp mômen của bốn lực tác dụng lênthanh lấy đối với điểm O được cho như hìnhvẽ
Trang 57b Công thức véctơ
Mômen của lực lấy đối với tâm O hoặc đối với trục lấy mômen đi qua điểm O và vuông góc với mặt phẳng chứa
điểm O và F, nói chung được biểu diễn bởi phép nhân
Trang 58NHẬN XÉT
* Ta có:
r trong các công thức được hiểu là
véc tơ nối từ điểm O đến một điểm
bất kỳ trên đường tác dụng của lực F
Trang 59Thì:
Ý nghĩa: Nguyên lý này có ứng dụng quan trọng trong việc giải các bài toán và chứng minh các
lý thuyết sau này
Trang 60Ví dụ
Lực F tác dụng vào góc cuối của dầm công
xôn Xác định mômen của lực lấy đối với O
Trang 61Phương pháp véctơ
Sử dụng phương pháp véctơ, véctơ lực và
véctơ định vị được thể hiện như hình vẽ
Trang 62c.Mômen của một lực lấy đối với một trục định trước
Xét mômen của lực F đối với trục aa có hai cách
phân tích:
- Cách 1: Phân tích vô hướng
Giả sử da là khỏang cách vuông góc từ giá của lực
F đến trục aa tính được Lúc này:
Độ lớn: Ma = Fda
Phương chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay phải.
Trang 64Ví dụ
Lực F = {-40i + 20j + 10k} tác dụng tại điểm
A như hình vẽ Hãy xác định mô men củalực này lấy đối với trục x và trục a
Trang 65- Phương pháp véctơ
rA = {-3i + 4j + 6k} m ; ux = i,
= 1[4(10) – 6(20)] – 0{(–3)(10) – 6(–40)] + 0[(–3)(20) – 4(–40)] = –80 N.m
= [4(10) – 6(20)] – [( 3)(10) – 6( 40)] + 0[( 3)(20) – 4( 40)] = 120 N.m
Trang 66- Phương pháp đại số
Mx = (10 N)(4 m) – (20 N)(6 m) = – 80 N.m
Tính M a bằng phương pháp đại số thì sẽ phức tạp hơn phương pháp véctơ.
Trang 673 Mômen của ngẫu lực
a Ngẫu lực, mômen của ngẫu lực, ngẫu lực tương
đương.
- Ngẫu lực:
Ngẫu lực là một cặp 2 lực song song, có cùng độ lớn, ngược chiều nhau và không cùng giá, cách nhau một khoảng d
• Dưới tác dụng của ngẫu, vật rắn
sẽ chuyển động quay hoặc có
xu hướng quay
Trang 68- Mômen của ngẫu lực
M = rA (-F) + rB F ; M = r x F
Véc tơ mômen ngẫu lực là một véctơ tự do
Công thức vô hướng để xác định mômen của ngẫu:
Hướng và chiều như hình vẽ.
- Ngẫu lực tương đương
Hai ngẫu lực được gọi là tương đương nhau nếu chúng cùng sinh ra một mô men
M = Fd
Trang 69b Hợp mômen các ngẫu lực
( Hợp hệ ngẫu lực)
Vì các véctơ mômen ngẫu là các véctơ tự do, nên ta
có thể đặt chúng tại một điểm bất kỳ P trên vật để cộng véctơ.
R ( )
Trang 70Ví dụ
Thay thế 2 ngẫu lực tác dụng lên đường ống trong hình bằng một mô men ngẫu lực tổng hợp.
Trang 71Phương pháp véc tơ
M1 = Fd = 150 N(0.4 m) = 60 N.m ; M1 {60 } N mi
2 CD C
4 3 (0.3 ) 125 - 125
Trang 72Mômen ngẫu lực tổng hợp trở thành
R 1 2 {60 22.5 30 } N m
Trang 73§ 2.3 Hợp hệ lực và hệ ngẫu lực
1 Hệ tương đương
Hai hệ lực tương đương ?
- Khi điểm O nằm trên đường tác dụng của
lực
Trang 74- Khi điểm O không nằm trên đường tác dụng của lực
Trang 752 Hợp hệ lực và hệ ngẫu lực
• Khi một vật rắn tuyệt đối chịu tác dụng củamột hệ lực và hệ mômen lực ( hoặc hệ ngẫulực), để thuận tiện cho việc nghiên cứu cáctác động bên ngoài lên vật thể của hệ lực tathay hệ bằng một hợp lực và một mômenlực tổng hợp tương đương tác dụng tại mộtđiểm O xác định
- Xét điểm O không nằm trên đường tác dụngcủa các lực thì hệ lực sẽ không thay đổi tácdụng nếu ta di chuyển các lực tới điểm O vàthêm vào các mômen lực
Trang 76F R = F
M Ro = M C + M O
Trang 77Nếu hệ lực nằm trong mặt phẳng (x-y) và các
mô men ngẫu lực của hệ vuông góc với mặtphẳng này, tức là dọc theo trục z, thì các hệthức trên tương đương với 3 hệ thức đại sốsau:
Trang 783 Dạng tối giản khi thu gọn hệ lực và hệ
ngẫu lực
a.Thu gọn về một hợp lực
- Khi một hệ lực và hệ mômen ngẫu lực thu về
tâm O được FR = F và MRo = MO vuông góc với nhau
Trang 79Vị trí của điểm P tính từ điểm O luôn có thể xác định được P phải nằm trên trục bb vuông góc
với cả đường tác dụng của lực FR và trục aa, chọn sao cho thỏa mãn biểu thức vô hướng
hay là
RO R
Trang 80b.Thu gọn về một xoắn
- Thế nào là xoắn?
Kết hợp của một mô men ngẫu và một lực cộng tuyến được gọi là một xoắn hay một đinh ốc Trục xoắn cùng đường với tác dụng của lực
Trang 81Khi thu gọn về tâm O được FR và MRo, tạo với nhau góc
MRo = M + M ||
R
d M / F
Trang 84FR = {-249.6i + 166.4j – 800k} N
RO = -166.4 -650 +300 N m
Trang 85Ví dụ
Cần trục máy chịu tác dụng bởi ba lực phẳng Hãy thay các tải trọng này bằng một hợp lực tương đương và xác định vị trí mà đường tác dụng của hợp lực đó cắt cột AB và tay cần cẩu BC.
Trang 874 Thu gọn tải trọng phân bố đơn giản
Xét trường hợp đơn giản: Áp lực phân bố p có dạng không đổi dọc theo một trục (y) của vật hình chữ nhật : p = p(x) Để tính người ta thay bằng hàm tải trọng w, nhằm chỉ ra cường độ của tải trọng dọc theo chiều dài kết cấu, tính theo đơn vị N/m hoặc lb/ft.
Vậy biểu đồ cường độ lực w = w(x) có thể biểu diễn bằng một
hệ lực song song phẳng như hình b Hệ lực này thu về một hợp
lực đơn giản FR.
2
w= [p(x) N/m ]a m w(x) N / m
Trang 88Độ lớn của hợp lực
Vị trí của hợp lực:
Hợp lực có đường tác dụng đi qua trọng tâm C ( tâm hình học) của diện tích xác định bởi biểu đồ lực phân bố
w(x)dx dA
Trang 89CHƯƠNG 3
TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
CỦA CHẤT ĐIỂM VÀ VẬT RẮN
Trang 90§3.1 Cân bằng của chất điểm
1 Điều kiện cân bằng
- Thế nào là trạng thái cân bằng ?
Một chất điểm ở trạng thái cân bằng nếu
chuyển động với vận tốc không đổi.
- Để có được trạng thái cân bằng thì:
Trang 912 Lò xo, cáp và puli
a Lò xo
F = k.s Nếu các lò xo mắc:
Trang 92b Dây cáp
Quan niệm các dây cáp lý tưởng là các dây cáp hoàn toàn mềm mại ( không chịu uốn), có trọng lượng không đáng kể, không giãn và nó chỉ chịu lực căng ( kéo) nhất định theo hướng dây cáp.
c.Puli: puli ( hay ròng rọc) lý tưởng là puli (hay ròng rọc) bỏ qua các lực ma sát do sự quay của nó gây ra.
Thừa nhận: Một dây cáp lý
tưởng vắt qua một puli lý tưởng
xuất hiện lực căng có độ lớn
không đổi để giữ cho dây cáp
đó cân bằng
Trang 96Sơ đồ vật rắn tự do
Trang 983.2 CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Trang 991 Điều kiện cân bằng của vật rắn
a.Nội lực và ngoại lực: Xét chất điểm k thuộc vật
Nếu chất điểm ở cân bằng,
theo định luật I Newton ta có:
Fi + fi = 0
Trang 100b Điều kiện cân bằng
*Vậy điều kiện cân bằng
Trang 1012 Cân bằng của hệ lực phẳng
Nếu liên kết làm cản trở sự dịch chuyển của vật rắn theo một phương nhất định thì xuất hiện một lực tác dụng theo phương đó Tương tự nếu chuyển động quay của vật bị cản trở thì nó có một
vật.
Trang 102Một số loại liên kết đối với vật rắn chịu
tác dụng của hệ lực phẳng.
Liên kết dây cáp
Thanh không trọng lượng
Gối tựa con lăn
Trang 104Bản lề
Thanh gắn chặt với ống trượt trên thanh không ma sát
Liên kết ngàm
Trang 106Nếu ba điểm A, B, C không thẳng hàng thì
A B C
Trang 107Ví dụ
Xác định các thành phần phản lực theophương thẳng đứng và ngang của phản lựcliên kết do chốt tại B và con lăn tại A tác dụnglên dầm Bỏ qua trọng lượng của dầm
Trang 109c Chi tiết (khâu) chịu tác dụng
của hai hoặc ba lực
Chi tiết ( khâu) hai lực
Chi tiết (khâu) không chịu
tác dụng của mômen ngẫu
và các lực tác dụng chỉ
tác dụng tại hai điểm trên
chi tiết (khâu)đó.
Trang 110Chi tiết (khâu) ba lực Nếu một chi tiết
(khâu) chỉ chịu tác dụng của ba lực, để chitiết (khâu) cân bằng thì các lực này phảihoặc đồng quy hoặc song song với nhau
Chi tiết (khâu) ba lực
Trang 1113 Cân bằng trong không gian
Các liên kết thường gặp trong không gian
Bản lề cầu
Trang 113Chốt trơn nhẵn
Bản lề một chiều
Ngàm không gian
Trang 115b Các liên kết thích hợp với vật rắn
Liên kết thừa Đây là bài toán siêu tĩnh ?
Trang 117* Các liên kết không thích hợp dẫn đến hệ không ổn định Các phản lực liên kết cắt một trục chung (Bài toán không
gian) hoặc đồng quy tại một điểm (Bài toán phẳng)
Trang 118Các phản lực liên kết song song với nhau
Trang 119Hệ chỉ được liên kết từng phần
Trang 120VÍ DỤ
Một tấm đồng chất được thể hiện trên hình vẽ có khối lượng
100 kg chịu tác dụng một lực và một mô men tại mép của tấm.
Nó được giữ ở mặt phẳng nằm ngang nhờ liên kết gối tựa con lăn tại A, một khớp cầu tại B và một dây thừng tại C Xác định các thành phần phản lực tại các liên kết.
Trang 121a Sơ đồ vật rắn tự do.