Trong một số trường hợp như được người được THA đồng ý hoặc người được THA đề nghị đối với các khoản thu cho NSNN như án phí, tiền phạt thì Nhà nước có quyền quyết định việc miễn, giảm n
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM MÔN: LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
ĐỀ: 07
Miễn, giảm nghĩa vụ Thi hành án dân sự
Trang 2BIÊN BẢN XÁC NHẬN MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM
Địa điểm: Trường Đại học Luật Hà Nội
Khóa : Khoa: Pháp luật Dân sự
Tổng số thành viên của nhóm: 10 (Có mặt: 10; Vắng mặt: 0)
Nội dung: Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia làm bài tập nhóm
Tên bài tập: Đề 07: Miễn, giảm nghĩa vụ THADS
Môn học: Luật THADS
Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài tập nhóm số 03 Kết quả như sau:
Đánh giá của sinh viên
Xác nhận của sinh viên
Đánh giá của giảng viên
Kết quả điểm bài viết:
+ Giáo viên chấm thứ nhất:
+ Giáo viên chấm thứ hai:
- Kết quả điểm thuyết trình:
Giáo viên cho thuyết trình:
- Điểm kết luận cuối cùng:
Giáo viên đánh giá cuối cùng:
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THADS 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Đặc điểm 2
1.3 Ý nghĩa 2
2 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 3
2.1 Nguyên tắc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự 3
2.2 Các trường hợp được miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự 3
2.3 Các trường hợp được giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự 6
2.4 Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự 7
2.5 Trình tự, thủ tục về miễn, giảm nghĩa vụ THADS 7
3 THỰC TIỄN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT MIỄN, GIẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 8
3.1 Kết quả thực hiện 8
3.2 Ưu điểm 8
3.3 Những khó khăn, vướng mắc 9
3.4 Nguyên nhân khó khăn, vướng mắc 12
4 MỘT KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MIỄN, GIẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 13
4.1 Về lãi suất chậm thi hành án dân sự 13
4.2 Về điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự 13
4.3 Về hình thức quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự 14
4.4 Về trường hợp không xác định được địa chỉ, nơi cư trú của người phải thi hành án dân sự 14
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỞ ĐẦU
Giải quyết một vụ việc dân sự tại Tòa án rất quan trọng nhưng chỉ là bước đầu của giai đoạn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Tòa án là nơi làm rõ các tình tiết của vụ việc dân sự và áp dụng các quy phạm pháp luật quyết định quyền và nghĩa vụ của đương sự Tuy nhiên để đảm bảo thực thi các quyết định đó trong hoạt động tư pháp cần thông qua hoạt động của cơ quan THADS
THADS là một trong những nội dung cơ bản của tư pháp dân sự, có tác động trực tiếp đến hiệu quả của việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự THADS xuất phát và gắn liền với hoạt động xét xử của tòa án, trọng tài, hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh Tuy nhiên trên thực tế, có nhiều trường hợp việc THA không thể thực hiện được do người phải THA không có tài sản để THA và khả năng để họ có tài sản thi hành là không có, hay do tài sản của người phải THA có giá trị nhỏ nhưng tổ chức THA cần chi phí cao để đảm bảo thực hiện THA Để đảm bảo công tác THADS
và ổn định quan hệ xã hội, pháp luật THADS đã quy định về miễn, giảm nghĩa vụ THADS của người phải THA trong một số trường hợp nhất định
Để làm rõ hơn về các trường hợp miễn, giảm THADS nhóm chúng em xin chọn
đề số 07: “Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự” làm đề tài nghiên cứu bài tập
nhóm
NỘI DUNG
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THADS
1.1 Khái niệm
Pháp luật không có định nghĩa cụ thể về THADS Tuy nhiên, căn cứ theo Điều
1 Luật THADS 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định có thể hiểu như sau: Thi
hành án dân sự là một trình tự, thủ tục thi hành gắn liền với hoạt động xét xử của Tòa
án, trọng tài, luật sư THADS trước hết là vì quyền, lợi ích hợp pháp của người được
THA, do đó về nguyên tắc, việc miễn, giảm nghĩa vụ THADS cho người phải THA phải do người được THA quyết định Trong một số trường hợp như được người được THA đồng ý hoặc người được THA đề nghị đối với các khoản thu cho NSNN như án phí, tiền phạt thì Nhà nước có quyền quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ THADS cho người phải THA1
Miễn nghĩa vụ THADS là trường hợp người phải THA có nghĩa vụ nộp một
khoản tiền, tài sản để thu nộp NSNN theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật THA dấn sự Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội, 2021, tr 292
1
Trang 6pháp luật nhưng chưa thực hiện được hoặc mới thực hiện được một phần mà có đủ điều kiện do pháp luật quy định nên được tòa án có thẩm quyền quyết định miễn thi hành toàn bộ các khoản thu nộp NSNN còn lại
Giảm nghĩa vụ THADS là trường hợp người phải THA có nghĩa vụ nộp một
khoản tiền, tài sản để thu nộp NSNN theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa thực hiện hoặc mới thực hiện được một phần mà có đủ điều kiện
do pháp luật quy định nên được Tòa án có thẩm quyền quyết định giảm thi hành một phần các khoản thu nộp NSNN2
1.2 Đặc điểm
Việc quy định về miễn, giảm nghĩa vụ THADS của người phải THA trong một
số trường hợp nhất định để đảm bảo hiệu quả của công tác THADS và sớm ổn định được các quan hệ xã hội THADS trước hết là vì quyền, lợi ích của người được THA Theo quy định của Luật THADS chỉ quy định việc miễn, giảm nghĩa vụ THADS đối với các khoản thu NSNN và giao cho Tòa án có thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ THADS Cơ sở của việc quy định về miễn, giảm nghĩa vụ THADS dựa vào tình hình thực tế về tài sản của người phải THADS, về thời gian mà bản án, quyết định vẫn chưa thể được THADS, về giá trị của khoản thu nộp NSNN và dựa vào hiệu quả của công tác THADS
1.3 Ý nghĩa
Miễn, giảm nghĩa vụ THADS có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo được hiệu quả THADS, bởi vì có những trường hợp, người THA không đủ điều kiện
để tự lo cho bản thân, vì vậy việc thực hiện nghĩa vụ THA là bất khả thi Do đó, khi có quy định về miễn, giảm nghĩa vụ THADS đã giảm bớt khó khăn về mặt tài chính cho người phải THA
Miễn, giảm nghĩa vụ THADS còn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự bởi giai đoạn THA được thực hiện theo yêu cầu của các đương sự nhằm bảo
vệ quyền lợi của chính họ Thông qua việc miễn, giảm nghĩa vụ THA, cơ quan THA
có thể tạo cơ hội, hỗ trợ người THADS Sự ra đời của pháp luật THADS đã có những quy định về xét miễn giảm nghĩa vụ THADS để bảo đảm việc giải quyết vụ án dân sự hoặc bảo đảm THADS được thực hiện đối với những người thực hiện việc chấp hành thì hành án dân sự nhưng không có tài sản để THA này
2 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật THA dấn sự Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội, 2021, tr 245
2
Trang 72.1 Nguyên tắc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự
Căn cứ theo Khoản 5 Điều 61 Luật THADS thì việc xét miễn giảm thi hành đối
với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo các nguyên tắc sau: Thứ nhất, người
phải THADS theo quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 61 Luật THADS chỉ được xét
miễn hoặc giảm một lần trong một năm đối với đối với mỗi bản án, quyết định Thứ
hai, Quyết định THA lần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ
THA
Bên cạnh đó, theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLTBTPBTC -TANDTC- VKSNDTC về việc hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ THA đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước, các nguyên tắc xét miễn, giảm THA được quy định như sau:
“Điều 3 Nguyên tắc xét miễn, giảm thi hành án
1 Việc xét miễn, giảm thi hành án phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời hạn và các quy định của pháp luật về thi hành
án dân sụ, pháp luật có liên quan.
2 Người được xét miễn, giảm thi hành án không phải nộp chi phí liên quan đến việc xét miễn, giảm Chi phí cho việc xét miễn, giảm thi hành án được lấy từ kinh phí hoạt động của cơ quan thực hiện việc miễn, giảm thi hành án.”
Như vậy, việc quy định các nguyên tắc xét miễn, giảm nghĩa vụ THA theo Luật THADS năm 2008 cùng Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC -TANDTC-VKSNDTC thêm nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời hạn Việc bổ sung quy định này đã góp phần giúp cho việc miễn, giảm THA được thực hiện đúng pháp luật, bảo đảm được mục đích của nó
2.2 Các trường hợp được miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự
2.2.1 Trường hợp miễn toàn bộ nghĩa vụ thi hành án
Theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật THADS, người phải THA được xét miễn nghĩa vụ THA khi có đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất: Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của
pháp luật không được xử lý để THA hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải THA và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng
- Đối với trường hợp người phải THA có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để THA: Đây là trường hợp người phải THA có tài sản nhưng tài sản thuộc diện không được kê biên theo quy định tại Điều 87 Luật
3
Trang 8THADS Hoặc là trường hợp người phải THA có tài sản nhưng tài sản này đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp trước khi có bản án, quyết định và giá trị tài sản nhỏ hơn hoặc bằng nghĩa vụ bảo đảm và chi phí cưỡng chế THA (theo quy định tại Điều 90 Luật THADS) Trong trường hợp này CHV cần lưu ý, để khẳng định được tài sản đó lớn hay nhỏ hơn nghĩa vụ bảo đảm và chi phí cưỡng chế THA, CHV phải xác định giá trị tài sản
- Trường hợp người phải THA không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người phải THA và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng Theo quy định tại Điều 78 Luật THADS thì thu nhập của người phải THA bao gồm: Tiền lương; tiền công; tiền lương hưu; tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp
pháp khác Như vậy, “người phải thi hành án không có thu nhập" là không có bất cứ
một khoản thu nhập nào trong số những khoản liệt kê ở trên 3
Đối với trường hợp người phải THA có thu nhập chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu của người phải THA và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng, CHV cần căn
cứ vào khoản 2 Điều 22 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Theo đó, việc xác định mức sinh hoạt tối thiểu được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó
cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể
Thứ hai: Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định THA đối với khoản thu
nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 2.000.000 đóng hoặc hết thời hạn 10 năm, kể
từ ngày ra quyết định THA đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng
- Đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 2.000.000 đồng thì phải hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định THA
- Đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng thì phải hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định THA
CHV cần lưu ý: Theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Luật THADS thì quyết định
THA lần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ THA
2.2.2 Trường hợp đã thi hành một phần và miễn phần nghĩa vụ còn lại
Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật THADS thì người phải THA đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
3Ths.GV Hoàng Thị Thanh Hoa, TS Nguyễn Văn Nghĩa, Cẩm nang thi hành án dân sự, Nxb Tư pháp
Hà Nội, 2022
4
Trang 9Thứ nhất, người phải THA đã thi hành được một phần khoản thu, nộp ngân
sách nhà nước Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC thì thi hành được một phần khoản thu, nộp ngân sách nhà nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 hoặc một phần án phí quy định tại khoản 4 Điều 61 Luật THADS là đã thi hành được ít nhất bằng một phần năm mươi khoản thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc khoản án phí phải thi hành theo bản án, quyền định của Tòa án
Thứ hai, người phải THA không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó
theo quy định của pháp luật không được xử lý để THA hoặc không có thu nhập hoặc
có thu nhập chỉ đảm bảo cuộc ng tối thiểu cho người phải THA và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng
Thứ ba, điều kiện về thời gian và số tiền còn phải thi hành:
- Đối với phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng thì phải hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định THA
- Đối với phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng thì phải hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định THA
2.2.3 Trường hợp khác
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/ TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC việc miễn phần án phí tiền phạt còn lại quy định tại khoản
4 Điều 61 Luật THADS được thực hiện khi người phải THA có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, đã tích cực thi hành được một phần án phí quy định tại khoản 1 Điều
61 Luật THADS, thi hành được một phần tiến phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự (BLHS) về miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại
Thứ hai, lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài hoặc lập công lớn Người phải THA lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài là người bị
giảm sút hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác dẫn đến không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo được cuộc sống tối thiểu cho bản thân người đó và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng từ mười hai tháng trở lên, kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó đến thời điểm xét miễn, giảm THA
Người phải THA lập công lớn là người đã có hành động giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra tội phạm; cứu được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể, của công dân
5
Trang 10trong thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác; có phát minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Để được xét miễn nghĩa vụ THA, CHV phải yêu cầu người phải THA cung cấp giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên trong trường hợp người phải THA bị tai nạn, ốm đau kéo dài hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã trong trường hợp người phải THA bị thiệt hại tài sản do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác Trong trường hợp người phải THA lập công lớn, để được xét miễn nghĩa vụ THA, CHV phải yêu cầu người phải THA cung cấp giấy xác nhận của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người phải THA lập công lớn
2.3 Các trường hợp được giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 61 Luật THADS, người phải THA đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Luật THADS 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì được xét giảm một phần nghĩa vụ THA khi có một trong các điều kiện sau đây:
- Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định THA mà phần nghĩa vụ còn lại
có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải THA;
- Hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định THA mà phần nghĩa vụ còn lại
có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải THA nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng
Để được xét giảm một phần nghĩa vụ THA thì người phải THA cần đáp ứng ba
điều kiện: Một là, đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
Hai là, thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Luật THADS 2008
(sửa đổi, bổ sung năm 2014) 4 Ba là, có một trong các điều kiện sau:
- Đã hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định THA mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
- Đã hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định THA mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng
Bên cạnh đó, Khoản 3 Điều 61 cũng quy định mức giảm khoản nghĩa vụ thu
nộp ngân sách nhà nước như sau:
4 Cụ thể là “Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để
thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành
án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng”.
6