1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật thi hành án dân sự việt nam hiện hành về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này

21 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích, Đánh Giá Các Quy Định Của Pháp Luật Thi Hành Án Dân Sự Việt Nam Hiện Hành Về Miễn, Giảm Nghĩa Vụ Thi Hành Án Dân Sự Và Nêu Kiến Nghị Hoàn Thiện Pháp Luật Về Vấn Đề Này
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thi Hành Án Dân Sự
Thể loại bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 685,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự là trường hợp người phải thi hành án có nghĩa vụ nộp một khoản tiền, tài sản để thu nộp ngân sách nhà nước theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hi

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM

MÔN: LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật

Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về

miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự và

nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Cơ sở pháp lý 2

2 Thực trạng các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự 2

2.1 Nguyên tắc, điều kiện miễn, giảm thi hành án dân sự 2

2.2 Các trường hợp miễn, giảm thi hành án dân sự 3

2.3 Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự 6

2.4 Thủ tục đề nghị và xét miễn giảm thi hành án dân sự 7

3 Những khó khăn trong việc xét miễn, giảm thi hành án dân sự 10

4 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 13

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

PHỤ LỤC 16

Trang 3

chúng em xin chọn đề bài 07: “Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành

án dân sự Việt Nam hiện hành về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này?” để làm rõ hơn những quy định của pháp luật

Việt Nam hiện hành về miễn, giảm thi hành án dân sự Bài làm của chúng em còn nhiều thiếu sót, kinh mong thầy, cô góp ý để chúng em hoàn thiện bài làm của mình hơn!

NỘI DUNG

1 Một số vấn đề lý luận cơ bản

1.1 Khái niệm

- Thi hành án dân sự là hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành

án, người phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiện bản án, quyết định đã

có hiệu lực của tòa án

- Miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự là trường hợp người phải thi hành án có nghĩa vụ

nộp một khoản tiền, tài sản để thu nộp ngân sách nhà nước theo bản án, quyết định của Tòa

án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa thực hiện hoặc mới thực hiện được một phần mà

có đủ điều kiện do pháp luật quy định nên được Tòa án có thẩm quyền quyết định miễn thi hành toàn bộ các khoản thu nộp ngân sách nhà nước còn lại”.1

- Giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là trường hợp người phải thi hành án có nghĩa vụ

nộp một khoản tiền, tài sản để thu nộp ngân sách nhà nước theo bản án, quyết định của Tòa

án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa thực hiện hoặc mới thực hiện được một phần mà

có đủ điều kiện do pháp luật quy định nên đươc Tòa án có thẩm quyền quyết định giảm thi hành một phần các khoản thu nộp ngân sách nhà nước”.2

Trang 4

2

1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi, bổ sung 2014;

- Thông tư liên tịch số: 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC, Hướng dẫn việc miễn giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.3

2 Thực trạng các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự

2.1 Nguyên tắc, điều kiện miễn, giảm thi hành án dân sự

2.1.1 Nguyên tắc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư Số:

12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC về Nguyên tắc xét miễn, giảm thi hành án: Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi

hành án đối với khoản thu nộp ngân sách phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật

Người đủ điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định.4

2.1.2 Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự

Luật Thi hành án dân sự đã quy định: “Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thi hành án” Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, đảm bảo tính nhân văn, nhân đạo của pháp luật, góp phần tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của công dân.5

Pháp luật có quy định về các điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự như sau: Người phải thi hành án được xét miễn toàn bộ nghĩa vụ thu nộp ngân sách khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 12/2015, khoản 1 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự Điều kiện để được xét miễn phần nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách còn lại khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 12/2015, khoản 2, khoản 3 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự

2.1.3 Xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án dân sự

Theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015, việc xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án được thực hiện khi

có một trong các căn cứ sau:

3 VKSNDTC-mien-giam-nghia-vu-thi-hanh-an-290753.aspx

Trang 5

3

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với người phải thi hành án quy định tại Điều 44a Luật thi hành án dân sự; đủ điều kiện về thời hạn, mức tiền quy định tại Điều 61 Luật thi hành án dân sự và điều kiện tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này hoặc đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này

- Cơ quan thi hành án dân sự nhận được đơn đề nghị xét miễn, giảm của người phải thi hành án

- Cơ quan thi hành án dân sự nhận được yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nhưng người phải thi hành án không đủ điều kiện được xét miễn, giảm theo quy định của pháp luật thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người phải thi hành án đã có đơn đề nghị xét miễn, giảm thi hành án hoặc viện kiểm sát đã có yêu cầu lập hồ sơ xét miễn, giảm đó biết, nêu rõ lí do chưa đủ điều kiện được xét miễn, giảm và không phải tiến hành xác minh

Trong trường hợp xác minh điều kiện xét miễn, giảm đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù, ngoài việc xác minh tài sản của người phải thi hành án như nêu trên, Chấp hành viên còn phải xác minh điều kiện xét miễn, giảm tại Trại giam, Trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù Nội dung xác minh làm rõ trong quá trình chấp hành hình phạt tù, phạm nhân là người phải thi hành án thuộc một hoặc các trường: lập công lớn, bệnh hiểm nghèo, có tài sản gửi ở bộ phận lưu ký, kết quả thi hành các khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do cơ sở giam giữ thu (nếu có).6

2.2 Các trường hợp miễn, giảm thi hành án dân sự

2.2.1 Các trường hợp miễn thi hành án dân sự

Các trường hợp miễn thi hành án dân sự được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 Theo đó, việc miễn nghĩa vụ thi

hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước được thực hiện theo hai trường hợp:

trường hợp 1 là người phải thi hành án mặc dù chưa thi hành được phần nào trong nghĩa vụ

thi hành án nhưng được miễn hoàn toàn nghĩa vụ thi hành án; trường hợp 2 là người phải

thi hành án được miễn phần nghĩa vụ thi hành án còn lại sau khi đã thực hiện được một phần nghĩa vụ

- Trường hợp 1: Người phải thi hành án được miễn hoàn toàn nghĩa vụ thi hành thi hành các khoản thu nộp ngân sách nhà nước

6 https://thads.moj.gov.vn/thainguyen/noidung/tintuc/lists/hoatdongcuacacchicuc/view_detail.aspx?itemid=52

Trang 6

ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị từ 02 triệu đồng đến dưới 05 triệu đồng

Ví dụ thực tiễn: Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2023/QĐST-VDS

của Tòa án nhân dân Huyện X tỉnh Sóc Trăng7 (Phụ lục 1)

- Trường hợp 2: Người phải thi hành án được miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại đối với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Thi hành được một phần khoản thu, nộp ngân sách nhà nước là đã thi hành ít nhất bằng một phần năm mươi khoản thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc khoản án phí phải thi hành theo bản án, quyết định của toà án8 Theo quy định tại Điều 61 Luật thi hành án dân sự

2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, việc xét miễn thi hành nốt phần nghĩa vụ còn lại đối với các khoản thu, nộp ngân sách nhà nước cũng được thực hiện theo hai trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 61 luật này

Theo khoản 2 Luật thi hành án dân sự 2008, trường hợp người phải thi hành án được tòa án xét miễn không phải thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây: + Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng + Đã hết thời hạn 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có trị giá dưới 5.000.000 đồng hoặc đã hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5 đến dưới 10.000.000 đồng Khoản 4 Điều 61 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định trường hợp người phải thi hành án đã tích cực thi hành được một phần án phí, tiền phạt nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được phần nghĩa vụ còn lại hoặc lập công lớn Về trường hợp này, việc miễn phần nghĩa vụ còn lại được thực hiện khi người

Trang 7

+ Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài hoặc lập công lớn

Theo hướng dẫn tại thông tư này, người phải thi hành án lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài là người bị giảm sút hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, hoả hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác dẫn đến không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho bản thân người đó và người mà

họ có trách nhiệm nuôi dưỡng từ mười hai tháng trở lên, kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó đến thời điểm xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án Còn phải thi hành án lập công lớn là người đã có hành động giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra tội phạm, cứu được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể, của công dân trong thiên tai, hoả hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

có phát minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Ví dụ thực tiễn: Quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án số 44/2022/QĐST-VDS của

TAND thị xã Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh9

(Phụ lục 2) 2.2.2 Các trường hợp giảm thi hành án dân sự

Các trường hợp giảm thi hành án khoản thu nộp ngân sách nhà nước chỉ được áp dụng khi người phải thi hành án đã thi hành được một phần nghĩa vụ thi hành án của mình nhưng sau đó họ không còn và không có tài sản nào khác để thi hành nốt nghĩa vụ

Theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự thì những người có nghĩa

vụ thi hành các khoản thu nộp ngân sách nhà nước chỉ được giảm một phần nghĩa vụ thi hành án dân sự khi có một trong các điều kiện sau:

- Đã hết thời hạn 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại

có giá trị từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng

- Đã hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại

có giá trị trên 100 triệu đồng

Việc xét giảm nghĩa vụ thi hành án được căn cứ vào khả năng không có tài sản của người phải thi hành án để thi hành án, thời gian chưa thi hành phần nghĩa vụ thi hành án còn lại đã tương đối dài và giá trị khoản tiền còn lại phải nộp là tương đối lớn

Trang 8

6

Trường hợp người phải thi hành án được giảm đến hết khoản nghĩa vụ thu nộp ngân sách nhà nước theo quyết định thi hành án thì việc thi hành án được xem là kết thúc

Ví dụ thực tiễn: Quyết định xét giảm thi hành án số 01/2019/QĐXGTHA của TAND

huyện C tỉnh Thanh Hóa10

(Phụ lục 3) 2.3 Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự

Thẩm quyền xét miễn, giảm thi hành án dân sự đươc quy định theo tiêu chí lãnh thổ Việc pháp luật quy định thẩm quyền xét miễn, giảm thi hành án dân sự theo tiêu chí này sẽ tạo được điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành

án trong việc xác minh về điều kiện tài sản, khả năng thi hành nghĩa vụ và thời gian thi hành án của người phải thi hành án

Theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự, việc xét miễn, giảm nghĩa

vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Tòa án quân sự khu vực nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở

Có thể thấy, việc quy định thẩm quyền trong hoạt động xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành

án cho Tòa án nhân dân là hoàn toàn hợp lý Bởi, Tòa án là cơ quan tư pháp, thực hiện chức năng xét xử, ban hành các bản án, quyết định nhân danh Nhà nước Bên cạnh đó, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, thi hành án là hoạt động thiên về lĩnh vực tư pháp, là giai đoạn “hậu tố tụng”, là giai đoạn/khâu tiếp nối quá trình tố tụng để hiện thực hóa các bản

án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật Việc thi hành án dựa trên bản án, quyết định do các Tòa án tư pháp tuyên nhân danh Nhà nước và quyết định có hiệu lực pháp luật của các chủ thể khác nhằm thực thi công lý trên thực tế Do đó, việc xét miễn, giảm thi hành án cũng phải do Tòa án quyết định để từ đây làm căn cứ cho cơ quan thi hành án tiến hành các khâu tiếp theo

Và để tránh việc cơ quan thi hành án dân sự có thể lạm quyền trong việc thực hiện miễn, giảm thi hành án dân sự và tránh tình trạng người phải thi hành án dân sự lợi dụng các quy định của pháp luật về miễn, giảm thi hành án dân sự để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thi hành án của họ, thì Luật Thi hành án dân sự hiện hành mới chỉ quy định về trường hợp miễn, giảm thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.Khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn, giảm là các khoản nghĩa vụ được xác định trong bản

án, quyết định của tòa án như tiền phạt, án phí và các khoản thu nộp ngân sách nhà nước khác đã ấn định trong bản án, quyết định của tòa án Và hiện nay thẩm quyền xét miễn, giảm thi hành án dân sự thuộc về tòa án nhân dân có thẩm quyền

Trang 9

7

2.4 Thủ tục đề nghị và xét miễn giảm thi hành án dân sự

2.4.1 Thủ tục đề nghị miễn giảm thi hành án dân sự

- Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự

Việc lập hồ sơ đề nghị toà án có thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành các khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án Ngoài ra, trường hợp việc thi hành án đang do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh tổ chức thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm và chuyển cho toà án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh đóng trụ sở Điều 62 Luật Thi hành án dân sự quy định về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước:

+ Đơn yêu cầu được xét miễn, giảm thi hành án của người phải thi hành nghĩa vụ nộp khoản thu cho ngân sách nhà nước (nếu có);

+ Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc của Viện trưởng Viện kiểm sát trong trường hợp đề nghị xét miễn, giảm khoản tiền phạt;

+ Bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự; + Biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm;

+ Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án như chứng từ thu - chi tiền thi hành án (nếu có), giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên trong trường hợp người phải thi hành án bị tai nạn, đau ốm kéo dài; Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp

xã trong trường hợp người phải thi hành án bị thiệt hại tài sản do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác;Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp người phải thi hành án lập công lớn; Phiếu xác nhận của cơ sở giam giữ nơi người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù đối với các thông tin được quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch này; Quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự về việc người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự; Tài liệu chứng minh khác liên quan đến điều kiện xét miễn, giảm thi hành án (nếu có) (theo khoản 3 Điều

6 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)

+ Ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

Trang 10

8

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư liên tịch số TANDTC-VKSNDTC, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, nếu người phải thi hành án đủ điều kiện xét miễn, giảm thi hành án, Chấp hành viên lập hồ

12/2015/TTLT-BTP-BTC-sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án, báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự để chuyển Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện kiểm sát theo quy định pháp luật Hồ sơ chuyển Viện kiểm sát bao gồm các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 62 Luật Thi hành

án dân sự; văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự; bản chụp quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án đối với trường hợp đã được giảm một phần nghĩa vụ thi hành án (nếu có) Đối với hồ sơ đề nghị xét miễn, giả m được lập khi có căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch này thì phải kèm theo đơn đề nghị xét miễn, giảm của người phải thi hành án

- Kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn giảm thi hành án

Việc kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn giảm thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét và chuyển lại

hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự kèm theo văn bản nêu rõ ý kiến của Viện kiểm sát

về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm Nếu không nhất trí thì trả lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành

án dân sự Ngược lại, nếu viện kiểm sát nhất trí với hồ sơ xét miễn, giảm thì viện kiểm sát chuyển hồ sơ sang toà án kèm theo văn bản đề nghị miễn, giảm và thông báo cho cơ quan thi hành án đã lập hồ sơ Ngoài ra, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự giải thích những điểm chưa rõ hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu cơ quan Thi hành án dân sự không giải thích hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết thì Viện kiểm sát trả lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự

- Thủ tục đề nghị miễn giảm thi hành án

Thủ tục đề nghị miễn giảm thi hành án được quy định rõ tại Điều 8 Thông tư liên tịch

số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC như sau:

+ Đối với việc xét miễn, giảm thi hành án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự; xét miễn phần án phí còn lại quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự, căn cứ ý kiến nhất trí bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan Thi hành án dân sự đề nghị Tòa án có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Tòa án có thẩm quyền) xét miễn, giảm thi hành án

Ngày đăng: 12/12/2023, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Luật Hà Nôi (2019), Giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam
Tác giả: Trường Đại học Luật Hà Nôi
Nhà XB: Nxb. Công an nhân dân
Năm: 2019
5. Chi cục THADS TX Phổ Yên, Miễn, giảm trong Thi hành án dân sự, 25/09/2020 https://thads.moj.gov.vn/thainguyen/noidung/tintuc/lists/hoatdongcuacacchicuc/view_detail.aspx?itemid=52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn, giảm trong Thi hành án dân sự
6. Dương Công Luyện, Sở Tư Pháp, Quy định về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự, 25/04/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự
4. Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC, Hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Thong-tu-lien-tich-12-2015-TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC-mien-giam-nghia-vu-thi-hanh-an-290753.aspx Link
9. Các quyết định được tham khảo tại Trang thông tin điện tử công bố bản án, quyết định của Tòa ánhttps://congbobanan.toaan.gov.vn/ Link
2. Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 3. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w