Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự Trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự, người được thi hành án có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng những biện pháp mang t
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM MÔN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Đề bài:
Phân tích đánh giá các quy định pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị
hoàn thiện pháp luật về vấn đề này
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I, khái niệm, đặc điểm và những nội dung cơ bản của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1
1 Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1
2 Đặc điểm, đặc trưng cơ bản nhất định: 2
3 Cơ sở của việc quy định biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 3
3.1 Cơ sở lý luận 3
3.2 Cơ sở thực tiễn 3
4 Ý nghĩa 4
II, Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm trong thi hành án dân sự 5
1 Phong tỏa tài khoản 5
1.1 Đối tượng 5
1.2 Quyền yêu cầu, thẩm quyền và căn cứ áp dụng 5
1.3 Trình tự thủ tục 6
1.4 Bất cập, kiến nghị hoàn thiện 7
2 Tạm giữ tài sản, giấy tờ 7
2.1 Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 7
2.2 Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ 8
2.3 Quyền yêu cầu, quyền áp dụng và căn cứ thẩm quyền áp dụng 8
2.4 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự: 8
2.5 Những tồn tại hạn chế 9
3 Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản 10
3.1 Biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản10 3.2 Về đối tượng áp dụng 10
3.3 Quyền yêu cầu, quyền áp dụng và căn cứ thẩm quyền áp dụng 10
3.4 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 11
3.5 Những khó khăn, hạn chế 11
Trang 3III, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ BIỆN
PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN 12
1 Phong tỏa tài khoản 12
2 Tạm giữ tài sản, giấy tờ 13
3 Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản 14
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 41
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển mạnh mẽ của Việt Nam trên thế giới, việc cải cách
và hoàn thiện hệ thống pháp luật trở thành một yếu tố then chốt một trong những lĩnh vực được coi là trọng tâm trong cải cách pháp luật chính là luật thi hành án dân sự Cụ thể hơn biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự nằm ở trái tim của quá trình thi hành án Qua nhiều năm thực thi, dù đã có những bước tiến đáng kể, song hệ thống pháp luật liên quan đến biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự của Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội, môi trường kinh doanh và quan hệ quốc tế, việc rà soát, đánh giá và điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Chính vì thế nhóm chúng em sẽ phân
tích, đánh giá và đề xuất cách tiếp cận mới trong vấn đề này thông qua đề bài “Phân tích
đánh giá các quy định pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này?” để
không chỉ giúp nâng cao hiệu quả thi hành án, mà còn đóng góp vào việc xây dựng và củng
cố niềm tin trong hệ thống tư pháp của Việt Nam
NỘI DUNG
I, khái niệm, đặc điểm và những nội dung cơ bản của biện pháp bảo đảm thi hành
án dân sự
1 Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự, người được thi hành án có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng những biện pháp mang tính quyền lực nhà nước, đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, định đoạt tài sản để trốn tránh việc thi hành án Những biện pháp này được gọi là các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự Đồng thời, sau khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự, nếu xác nhận tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án nhưng họ không tự nguyện thi hành án thì việc thi hành án sẽ được đẩy tiếp đến
áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự phù hợp
Theo giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam: Biện pháp bảo đảm thi hành án dân
sự là biện pháp pháp lý đặt tài sản của người thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản trốn tránh việc thi hành án và đôn đốc họ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thi hành án của mình do Chấp hành viên áp dụng trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân
sự 1
1Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật thi hành án dân sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, tr 222
Trang 5Theo đó, ta có thể thấy được biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là biện pháp pháp lý mang tính quyền lực nhà nước, do đó trong trường hợp cần thiết chỉ cần có căn cứ cho rằng tài sản mà người phải thi hành án hoặc người thứ ba đang quản lý, sử dụng thuộc sở hữu của người phải thi hành án là cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp này Sau khi
đã áp dụng biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án và nếu có căn cứ khẳng định tài sản đó thuộc sở hữu của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế THADS phù hợp
2 Đặc điểm, đặc trưng cơ bản nhất định:
Thứ nhất, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được áp dụng đối với đối tượng là tiền,
tài sản Thực tế, thi hành án dân sự cho thấy rằng phần lớn các nghĩa vụ thi hành án phải thi hành liên quan đến nghĩa vụ về tài sản, do đó, để việc thi hành án được thuận lợi, biện pháp bảo đảm thi hành án được chấp hành viên áp dụng đối với đối tượng là các tài sản, tiền trong tài khoản được cho là của người phải thi hành án
Thứ hai, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại,
trốn tránh việc thi hành án, biện pháp bảo đảm THADS được áp dụng trong quá trình thi hành án có thể ở những thời điểm khác nhau một cách linh hoạt Biện pháp bảo đảm THADS
có thể được áp dụng ngay tại thời điểm ra quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện thi hành án, cũng có thể được áp dụng sau khi cưỡng chế nếu phát hiện thấy người phải thi hành án có tài sản khác đủ để thi hành nghĩa vụ hoặc có thể thay thế cho tài sản đã
bị kê biên để thuận lợi hơn cho việc thi hành án Ngoài ra, tính linh hoạt này còn thể hiện ở trình tự, thủ tục nhanh gọn, thời gian áp dụng ngắn nhằm đảm bảo kịp thời ngăn chặn hành
vi tẩu tán, thay đổi hiện trạng, chuyển dịch hoặc hủy hoại tài sản của người phải thi hành
Thứ ba, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự làm hạn chế quyền sử dụng, định đoạt tài
sản của người phải thi hành án Mục đích là kịp thời ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản,
do đó, tính tạm thời được thể hiện ngay chính nội hàm của các biện pháp bảo đảm được áp dụng là “phong tỏa”, “tạm giữ”, “tạm dừng” cũng như tính “hữu hạn” về thời gian áp dụng biện pháp bảo đảm để chủ thể có thẩm quyền thi hành án thực hiện xác minh chính xác tài sản bị áp dụng biện pháp bảo đảm có thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành
án hay không để từ đó quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế hay chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật
Thứ tư, chỉ có Chấp hành viên là chủ thể có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo đảm thi
hành án dân sự Chấp hành viên là người có thẩm quyền tổ chức thi hành án dân sự nên việc
áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự chỉ do Chấp hành viên thực hiện Đồng thời, việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự muốn có hiệu lực thì phải có quyết định
áp dụng của Chấp hành viên dưới hình thức văn bản
Trang 6
3
Thứ năm, việc khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân
sự được giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành án Khi hết thời hạn áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự, sẽ phải cưỡng chế thi hành án dân sự hoặc chấm dứt việc bảo đảm thi hành án đã áp dụng, điều này cần có quyết định của Chấp hành viên Trên thực tế nếu Chấp hành viên áp dụng không đúng hoặc không phù hợp với yêu cầu của người được thi hành án thì cũng có thể xử lý được và sẽ không làm phát sinh thiệt hại nên pháp luật quy định khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự chỉ được xem xét, giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành.2
3 Cơ sở của việc quy định biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
3.1 Cơ sở lý luận
Thứ nhất: Việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự bắt nguồn từ bản chất là
kết hợp tự nguyện và cưỡng chế Đây là nguyên tắc xuyên suốt trong hoạt động thi hành án dân sự để khuyến khích các đương sự tự nguyện thi hành án Mục đích của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là ngăn ngừa, phòng ngừa hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản đồng thời
là cơ sở để xử lý người phải thi hành án khi không thực hiện nghĩa vụ của mình theo bản án, quyết định Vì khi chấp hành việc áp dụng biện pháp thi hành án dân sự thì cũng đồng nghĩa với việc bảo toàn, duy trì nguyên trạng tài sản của người phải thi hành án để tiến hành xác minh, làm rõ nguồn gốc, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có phải của người phải thi hành án hay không để tự do áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết theo quy định của pháp luật
Thứ hai: biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự xuất phát từ yêu cầu đa dạng hóa phương
thức, biện pháp thi hành án Thực tế cho thấy rằng việc thi hành án ảnh hưởng trực tiếp đến quyền về tài sản của người phải thi hành án nên đa số các trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án nghĩa vụ của mình, vì vậy, để bảo đảm hiệu quả thi hành án dân sự thì cần phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau
3.2 Cơ sở thực tiễn
Quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự của luật thi hành án dân sư là một nội dung hoàn toàn mới so với các văn bản quy định pháp luật về thi hành án dân sự trước
đó và đáp ứng yêu cầu thực tiễn thi hành án dân sự trong tình hình mới Về nguyên tắc khi người phải thi hành án không tự nguyện thi hành nghĩa vụ theo bản án quyết định có hiệu lực Thi hành án mặc dù đã được đôn đốc thuyết phục thì sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự Tuy nhiên, giai đoạn này khá phức tạp và mất nhiều thời gian để giải quyết Chính vì thế đây là thời gian mà đương sự có thể lợi dụng dễ thực hiện việc tẩu tán chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án
2Nguyễn Ngọc Quang (2019), Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện, Luận văn thạc sĩ luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 7Thực tiễn trước khi luật thi hành án được ban hành các cơ quan thi hành án dân sự cũng
áp dụng các biện pháp có tính chất là “biện pháp bảo đảm” như: Đề nghị cơ quan tổ chức có thẩm quyền tạm việc đăng ký chuyển dịch tài sản… để Chấp hành viên có thời gian xác minh
đây chỉ là biện pháp tình thế để hạn chế và ngăn ngừa người phải thi hành án tẩu tán tài sản, nhưng tính pháp lý và sự bắt buộc không cao Do đó, thực tiễn đòi hỏi khi chưa thực hiện ngay được biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự thì pháp luật cần có quy định để Chấp hành viên có cơ chế ngăn chặn việc tẩu tán, định đoạt tài sản của người phải thi hành án để thông qua đó có thể bảo toàn điều kiện thị hành án của đương sự, vừa góp phần bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của các đương sự vừa góp phần giáo dục nâng cao ý thức pháp luật của
họ và đảm bảo được tính nghiêm minh của pháp luật trong công tác thi hành án dân sự
4 Ý nghĩa
Thứ nhất: bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền, lợi ích liên
quan Các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự tạo ra cơ sở pháp lý cho Cơ quan thi hành
án dân sự nhanh chóng, kịp thời bảo đảm được tài sản ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán hủy hoại tài sản trốn tránh trách nhiệm thi hành án Qua đó cũng chính là bảo đảm quyền, lợi ích của người được thi hành án và cá nhân, tổ chức liên quan đến việc thi hành
án Mặc dù biện pháp bảo đảm có tính tạm thời, mang tính chuyển tiếp trong thời gian ngắn
để đi đến việc áp dụng biện pháp cưỡng chế nhưng các biện pháp bảo đảm được áp dụng cũng tạo cơ sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế hiệu quả khi người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án
Thứ hai: các biện pháp bảo đảm THADS góp phần thúc đẩy việc thi hành án, làm giảm
thiểu các chi phí không đáng có Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là bước trung gian, khi phát hiện người phải thi hành dân sự có tài khoản hoặc tài sản để thi hành án, cơ quan có thẩm quyền thi hành án dân sự thực hiện áp dụng biện pháp bảo đảm nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy tài sản để trốn tránh thi hành án dân sự, bảo đảm cho thi hành án được bản án, quyết định của Tòa án, làm tiền đề cho việc tổ chức được các biện pháp cưỡng chế sau này, dẫn đến kết quả chung là tổ chức thi hành án được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả
Thứ ba: biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự góp phần nâng cao ý thức pháp luật của
đương sự và cá nhân liên quan Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được áp dụng nhằm đảm bảo thi hành án đối với những trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành
án nhưng không tự nguyện thi hành, thậm chí cổ tinh tri hoãn, căn trở, chống đối việc thi hành án, tẩu tán tài sản Do đó, việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án có thể coi là biện pháp có tính răn đe, cảnh báo buộc người phải thi hành án chấp hành nghiêm chỉnh bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật, qua đó là kênh tuyên truyền, phổ biến pháp luật để nâng
3 Nguyễn Ngọc Quang (2019), Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 85
cao ý thức pháp luật của người phải thi hành án và các cá nhân, tổ chức khác trong xã hội về nghĩa vụ phải tôn trọng và thi hành bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Thứ tư: biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự góp phần tăng cường vai trò, nhiệm vụ,
quyền hạn của đội ngũ chấp hành viên nhằm thi hành và nâng cao hiệu quả các bản án, quyết định tòa án từ đó nâng cao giá trị pháp lý của cơ quan thi hành án
II, Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm trong thi hành
án dân sự.
1 Phong tỏa tài khoản
1.1 Đối tượng
Biện pháp phong tỏa tài khoản được hiểu là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được Chấp hành viên áp dụng trong trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền và họ có tiền gửi trong tài khoản ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác Việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản không nhằm cô lập, đóng băng tài khoản của người buộc thi hành án mà chỉ
mà chỉ phong tỏa một khoản tiền nhất định trong tài khoản của người buộc phải thi hành án nhằm ngăn chặn tẩu tán số tiền đó
Biện pháp phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được Chấp hành viên áp dụng trong trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền hoặc trả tài sản và họ tài sản đang gửi giữ Việc áp dụng phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản đang gửi giữ
Theo Khoản 1 Điều 67 LTHADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014: “Việc phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được thực hiện trong trường hợp người phải thi hành án
có tài khoản, tài sản gửi giữ” Theo đó đối tượng bị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản,
tài sản ở nơi gửi giữ là tài khoản, tài sản của người phải thi hành án khi có đủ căn cứ xác định được người phải thi hành án có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng hay tài sản ở nơi gửi giữ
1.2 Quyền yêu cầu, thẩm quyền và căn cứ áp dụng
Theo Khoản 1 Điều 66 LTHADS: “Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên không phải thông báo trước cho đương sự” Theo đó Chấp
hành viên có quyền tự mình áp dụng hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án Tuy nhiên, để thực hiện được biện pháp này, cần đáp ứng được hai điều kiện cụ thể
sau đây: Về điều kiện cần: khi người phải thi hành án có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc hoặc các tổ chức tín dụng khác và tài khoản đó có số dư để đảm bảo thi hành án Về điều kiện đủ: khi người được thi hành án nhận thấy cần ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản
đó và có văn bản đề nghị hoặc Chấp hành viên tự mình phát hiện ra thông tin về tài khoản
và nhận thấy cần phải ra quyết định phong tỏa tài khoản để ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản
Trang 91.3 Trình tự thủ tục
Theo Điều 67 LTHADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014: Về cơ bản trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp này được thực hiện theo các bước như sau:
Thu thập thông tin về tài khoản của người phải thi hành án tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước hay tài sản nơi gửi giữ:
Việc xác định người có nghĩa vụ thi hành án có tài khoản, tài sản nơi gửi giữ hay không
có thể dựa vào các yếu tố như sau: căn cứ vào lĩnh vực hành nghề hoạt động của người phải thi hành án, hình thức thanh toán quy định tại các hợp đồng chấp hành viên có thể tiến hành việc thu thập thông tin về tài khoản, tài sản tại nơi gửi giữ của người phải thi hành án thông qua việc ban hành văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc xác minh trực tiếp với các
cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án mở tài khoản, nơi gửi giữ tài sản Tuy nhiên luật thi hành án dân sự vẫn chưa quy định rõ về trách nhiệm cũng như sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc xác minh thông tin của người phải thi hành án, điều đó gây khó khăn cho Chấp hành viên tiên hành xác minh thông tin người phải thi hành án
Ra quyết định quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản:
Việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ được chấp hành viên thể hiện bằng hình thức ban hành quyết định dựa trên cơ sở thông tin được xác minh, cung cấp Chấp hành viên phải xác định rõ số tiền tài sản bị phong tỏa cho người đại diện pháp luật của kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan tổ chức cá nhân quản lý tài khoản, tài sản
ở nơi gửi giữ để ra quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản
Giao quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản:
Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản tài sản của người phải thi hành án ở nơi gửi giữ mà chưa ban hành quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản tài sản của người thi hành án phong tỏa tài khoản tài sản nơi gửi giữ đó (Khoản 2 Điều 67 LTHADS) Do vậy chấp hành viên cần chú
ý đến thời điểm ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ sau khi có thông tin
về tài khoản của người phải thi hành án tránh việc tẩu tán, hủy hoại tài sản trốn tránh nghĩa
vụ thi hành án của người phải thi hành án, Chấp hành viên tự mình hoặc theo yêu cầu của người được thi hành án ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản và giao quyết định đó cho
cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản của người phải THADS
Thực hiện quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản:
Quyết định phong tỏa tài khoản phát sinh hiệu lực ngay sau khi được giao cho cơ quan,
tổ chức đang quản lý tài khoản Do đó kể từ thời điểm nhận được quyết định tất cả các cơ quan tổ chức cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay theo yêu cầu của chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, tài sản (Khoản 2 Điều 67 LTHADS) Đồng thời tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định 62/2015/NĐ-CP đã bổ sung quy định mới về trách nhiệm nhận văn bản mà không nhận quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ thì Chấp hành viên có trách nhiệm lập biên bản về việc họ không nhận quyết định
Trang 107
Về thời hạn áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản: trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày ra quyết định phong tỏa tài khoản, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật THADS
1.4 Những tồn tại, hạn chế
Theo quy định khoản 2 Điều 67 LTHADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, khi xác minh được người phải chấp hành án có tài khoản tại tổ chức tín dụng Chấp hành viên có quyền yêu cầu những cơ quan, tổ chức này tiến hành ngay việc phong tỏa tài khoản đó Tuy nhiên trên thực tế công tác phối hợp giữa cơ quan THA với tổ chức tín dụng trong việc cung cấp thông tin tài khoản của người phải thi hành án tại nhiều nơi còn chưa kịp thời Có không
ít trường hợp do muốn giữ mối quan hệ làm ăn với khách hàng nên khi vừa mới nhận thấy tài khoản của khách hàng có dấu hiệu bị phong tỏa, thì ngay lập tức đã có người của tổ chức tín dụng đó báo tin cho người phải chấp hành án chuyển hết toàn bộ tiền có trong tài khoản sang một tài khoản khác Do đó, khi Chấp hành viên chưa kịp phong tỏa tài khoản của người phải thi hành án thì tài khoản đó đã trống rỗng, gây khó khăn cho quá trình thi hành án.4
Cũng trong Khoản 2 Điều 67 LTHADS có quy định trường hợp cần “phong tỏa ngay tài khoản, tài sản của người phải thi hành án ở nơi gửi giữ mà chưa ban hành quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản” Quy định về thời hạn 24 giờ này cũng chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn
Thực tế đã chứng minh, việc áp dụng biện pháp bảo đảm có ý nghĩa rất lớn trong việc ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án Tuy nhiên, việc quy định thời hạn 24 giờ là quá dài, dẫn tới chưa bảo đảm được tính kịp thời quá trình tổ chức thi hành án
2 Tạm giữ tài sản, giấy tờ
2.1 Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Theo quy định tại điều 68 LTHADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 có hai biện pháp bảo đảm để tùy theo từng trường hợp mà chấp hành viên có thể áp dụng một cách độc lập hoặc áp dụng đồng thời để đảm bảo hiệu quả của việc Thi hành án dân sự , đó là tạm giữ tài sản của đương sự và tạm giữ giấy tờ của đương sự
Tạm giữ tài sản của đương sự là biện pháp bảo đảm thi hành án được tiến hành trên các động sản mà người phải thi hành án đang quản lý, sử dụng dưới phương thức tạm giữ tài sản, đặt những động sản này trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản trốn tránh việc thi hành án Biện pháp này sau đó sẽ chuyển đổi thành biện pháp kê biên, bán đấu giá nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án và đã xác định được tài sản tài sản bị tạm giữ đó thuộc sở hữu của người phải thi hành án Ngoài ra, biện pháp tạm giữ tài sản mà người phải thi hành án
4 https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/mot-so-bat-cap-han-che-khi-ap-dung-bien-phap-bao-dam-va-bien-phap cuong-che-thi-hanh-an-theo-phap-luat-ve-thi-hanh-an-dan-su-90452.htm