1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát

33 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích, Đánh Giá Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hòa Phát
Tác giả Hoàng Thị Bích Huyền, Vũ Nguyệt Nga, Nguyễn Khánh Ngân, Khúc Hoàng Thu Phương, Lưu Minh Trang
Người hướng dẫn Đàm Văn Huệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa Phát được biết đến là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam, Kinhdoanh đa ngành chủ yếu trên các lĩnh vực như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bấtđộng sản và n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ

-BÀI TẬP NHÓMQUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ BÀI:

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁTLớp học phần: Quản trị tài chính (222)_09 THÀNH VIÊN:

Hoàng Thị Bích Huyền

Vũ Nguyệt Nga Nguyễn Khánh Ngân Khúc Hoàng Thu Phương Lưu Minh Trang

11217437 11217454 11214213 11214758 11215797 GVHD: Đàm Văn Huệ

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I TỔNG QUAN VỀ CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 2

1 Khái quát về CTCP tập đoàn Hòa Phát 2

2 Quá trình và phát triển tập đoàn Hòa Phát 2

3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tập đoàn Hòa Phát 3

4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát 4

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 5

1 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn 5

1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 5

1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 6

2 Phân tích tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận 7

2.1 Phân tích cơ cấu doanh thu 8

2.2 Phân tích cơ cấu chi phí 9

2.3 Phân tích cơ cấu lợi nhuận 10

3 Phân tích dòng tiền 10

4 Phân tích các nhóm tỷ số tài chính 10

4.1 Phân tích tỷ số khả năng cân đối vốn 12

4.2 Phân tích nhóm tỷ số khả năng thanh toán 14

4.3 Phân tích nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động 16

4.4 Phân tích nhóm tỷ số tỷ suất sinh lời 19

4.5 Phân tích nhóm đo lường giá trị thị trường 20

III ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 21

1 Những kết quả đạt được về mặt tài chính 21

2 Hạn chế và nguyên nhân 22

IV ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 23

1 Định hướng phát triển chung 23

2 Giải pháp nâng cao hoạt động tài chính của CTCP Tập đoàn Hòa Phát 24

KẾT LUẬN 30

Trang 3

là kênh thông tin để các nhà đầu tư tham khảo trước khi thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp, từ

đó doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh

Hòa Phát được biết đến là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam, Kinhdoanh đa ngành chủ yếu trên các lĩnh vực như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bấtđộng sản và nông nghiệp Vậy để có thể trở thành Tập đoàn lớn mạnh như hiện tại chính là nhờvào sự nỗ lực không ngừng của các nhà quản trị và cán bộ, nhân viên trong công ty Kết hợpvới việc sử dụng và phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính Nhận thấy tầm quan trọng củaviệc phân tích và đánh giá tình hình tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp, Nhóm 8 lớp

Quản trị Tài chính - 09 đã quyết định lựa chọn chủ đề “ Phân tích, đánh giá tình hình tài

chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát ” với hy vọng có thể vận dụng những lý

thuyết đã học cùng với những kiến thức ít ỏi của mình để có thể hiểu sâu sắc hơn về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Từ đó có thể đưa ra những đánh giá thực trạng tài chính và dự đoántiềm lực tài chính trong tương lai cho doanh nghiệp

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi sai sót trongquá trình làm bài, nhóm rất mong nhận được những đánh giá góp ý của thầy để hoàn thiện bàiviết này

1

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

1 Khái quát về CTCP tập đoàn Hòa Phát

 Tên pháp định: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

 Tên quốc tế: Hoa Phat Group

 Tên viết tắt : HPG

 Trụ sở chính: KCN Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

 Loại hình công ty: Công ty Cổ phần

 Giấy phép kinh doanh: 0900189284 (26/10/2001)

 Định vị: Tập Đoàn Hòa Phát - Thương hiệu Việt Nam - Đẳng cấp toàn cầu

 Giá trị cốt lõi: Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển.Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn vàđối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liênquan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững Đặc biệt, Tập đoànHòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như ngườimột nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập

2 Quá trình và phát triển tập đoàn Hòa Phát

 8/1992: Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát – Công ty đầu tiên mangthương hiệu Hòa Phát

 11/1995: Thành lập Công ty CP Nội thất Hòa Phát

 08/1996: Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

 2000: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Thép Hòa PhátHưng Yên

 07/2001: Thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát

 09/2001: Thành lập Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát

 2004: Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát

 Tháng 1/2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tậpđoàn Hòa Phát và các Công ty thành viên

 Ngày 15/11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2

Trang 5

 09/03/2015: Ra mắt Công ty TNHH MTV Thương mại và sản xuất thức ăn chăn nuôiHòa Phát nay là Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên, đánh dấu bướcphát triển mới trong lịch sử Tập đoàn khi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.

 Tháng 2/2016: Thành lập Công ty CP Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát, quản lý, chiphối hoạt động của tất cả các công ty trong nhóm nông nghiệp (gồm thức ăn chăn nuôi,chăn nuôi)

 04/2016: Thành lập Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, bắt đầu triển khai dự án Tôn mạ màu,tôn mạ kẽm, mạ lạnh các loại công suất 400.000 tấn/năm

 02/2017: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất, triển khai Khu Liên hợpGang thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi, quy mô 4 triệu tấn/năm với tổngvốn đầu tư 52.000 tỷ đồng, đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của Tập đoàn Hòa Phát

 09/2019: Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát chính thức đổi tên Công ty thànhCông ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát

 12/2020: Tập đoàn Hòa Phát tái cơ cấu mô hình hoạt động với việc ra đời các Tổng công

ty phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Theo đó, 4 Tổng Công ty trực thuộctập đoàn đã được thành lập, bao gồm: Tổng Công ty Gang thép, Tổng Công ty Sản phẩmThép, Tổng Công ty Bất động sản, Tổng Công ty Nông nghiệp

 09/2021: Thành lập Tổng Công ty Điện máy gia dụng Hòa Phát với lĩnh vực hoạt động:Đầu tư, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện máy - gia dụng

3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tập đoàn Hòa Phát

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm:

 Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đây là cơ quanquyền lực cao nhất, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ của tập đoànquy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của tập đoàn vàngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị

và ban kiểm soát của tập đoàn

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý, có toàn quyền nhân danh tập đoàn để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của tập đoàn HĐQT có trách nhiệm giámsát Tổng giám đốc điều hành và những nhà quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT

do Luật pháp và Điều lệ, các quy chế nội bộ của tập đoàn và nghị quyết Đại hội đồng cổđông quy định

 Ban tổng giám đốc: Gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc Tổng giám đốc làngười điều hành hoạt động hàng ngày của tập đoàn và chịu trách nhiệm trước HĐQT vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng giám đốc là người giúp việccho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm về phần việc được phân công

 Ban kiểm soát: Trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.Nhiệm vụ là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính của tập đoàn

3

Trang 6

Sơ đồ tổ chức công ty

4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát là một Tập đoàn kinh tế công nghiệp kinh doanh đangành, đa sản phẩm gồm các lĩnh vực:

 Sản xuất thép cuộn cán nóng

 Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện, cán thép

 Sản xuất cán kéo thép, sản xuất tôn lợp, tôn mạ kẽm, tôn mạ lạnh, tôn mạ màu

 Sản xuất ống thép không mạ và có mạ, ống Inox

 Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu

 Luyện gang, thép; Đúc gang, sắt, thép

 Sản xuất và bán buôn than cốc

 Khai thác quặng kim loại; Mua bán kim loại, quặng kim loại, sắt thép phế liệu

 Sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành hàng điện, điện tử, điện lạnh,điện dân dụng, điều hòa không khí

 Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị

 Đầu tư, kinh doanh bất động sản

 Sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, chăn nuôi gia súc, chế biến thịt

và các sản phẩm từ thịt, trứng gà, …

 Vận tải đường thủy nội địa, ven biển, viễn dương

4

Trang 7

quản trị

tài chính 100% (26)

8

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ TÀI Chính

Trang 8

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

1 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn

1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sẽ cho thấy được tỷ trọng của từng tài sảntrong tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp, bao gồm hai bộ phận chính là tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn

( ĐVT:VNĐ )

IV Các khoản phải thu dài hạn 305,165,547,431 0,2 809,234,947,969 0,5 894,484,456,379 0,5

V Đầu tư tài chính dài hạn 171,085,206,311 0,1 6,715,955,617 0,03 700,000,000 0,000004

VI Tài sản dài hạn khác 1,914,757,777,153 1,5 3,737,859,869,519 2.1 4,100,323,979,117 2,4

Tổng cộng tài sản 131,511,434,388,837 100 178,236,422,358,249 100 170,335,521,637,131 100

Bảng 1.1: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2020-2022

Nguồn: Nhóm tổng hợp

Tổng tài sản của tập đoàn Hòa Phát tăng mạnh vào năm 2021, tăng gần 36% so với năm

2020, tuy nhiên lại giảm vào năm 2022 còn 170.335 tỷ đồng, giảm 7.9 tỷ đồng

Năm 2021, dịch Covid-19 đạt đỉnh sau khi đã càn quét toàn cầu với bao hệ luỵ, gây ảnhhưởng nặng nề tới mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Tuy nhiên, đối với Hoà Phát, tậpđoàn không chỉ vững vàng trong thời kỳ dịch bệnh mà tất cả lĩnh vực kinh doanh của Hòa Phátđều tăng trưởng mạnh mẽ Có thể thấy rõ trong bảng cơ cấu tài sản bên trên, hầu hết các chỉtiêu thuộc tài sản đều tăng mạnh trong năm 2021

Năm 2022 có thể nói là một năm khó khăn với nhiều biến động đối với Hoà Phát nóiriêng và thị trường thép nói chung Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4/2022 của Tập đoàn HòaPhát cho thấy tổng tài sản tại ngày cuối năm 2022 là 170.335 tỷ đồng So với ngày đầu năm, tàisản của Hòa Phát giảm 7.900 tỷ đồng; còn so với con số tại báo cáo tài chính soát xét 6 tháng

5

quản trị tài

Quản trị tài chính đề kiểm tra

quản trịtài chính 100% (5)

52

Trang 9

đầu năm 2022 thì mức giảm lên tới gần 37.200 tỷ đồng Khoản giảm mạnh nhất trong 6 thángcuối năm là tiền mặt và tiền gửi, từ hơn 44.000 tỷ đồng xuống còn hơn 34.000 tỷ đồng Hàngtồn kho cũng giảm mạnh từ 58.000 tỷ đồng xuống còn hơn 35.000 tỷ đồng Đây là mức thấpnhất trong 2 năm trở lại đây.

Hàng tồn kho và tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Hàngtồn kho năm 2020 chiếm khoảng 20% tổng tài sản, năm 2021 tăng lên đến 42.134 tỷ đồng,chiếm 23.7% và năm 2022 giảm xuống còn 34.491 tỷ đồng, giảm 7.643 tỷ Cụ thể trong 6tháng cuối năm 2022, hàng tồn kho của Hòa Phát giảm khoảng 23.000 tỷ, tương đương tỷ lệ40% Tiền và tương đương tiền sa sút 11.500 tỷ đồng, tức 57%; phải thu ngắn hạn sụt hơn4.400 tỷ đồng, tương ứng 35% Hàng tồn kho của Hòa Phát đi xuống trong bối cảnh nhu cầutrên toàn ngành thép suy yếu

Tài sản cố định là khoản mục lớn nhất trong cơ cấu tài sản của Hòa Phát và có xu hướngtăng qua các năm Cụ thể năm 2020 đạt 65.561 tỷ đồng, chiếm 49.9% tổng tài sản, năm 2021đạt 69.280 tỷ, tăng 3.719 tỷ đồng, năm 2022 đạt 70.832 tỷ đồng, tăng 1.552 tỷ

6

Trang 10

Kể từ năm 2021, cơ cấu tổng nguồn vốn cũng có sự thay đổi Vốn chủ sở hữu của HòaPhát tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn hơn nợ phải trả (từ 45% năm 2020 lên 51% năm 2021 vàtiếp tục tăng đến 58,6% năm 2022)

Có thể nói, sự gia tăng của nguồn vốn dài hạn (VCSH tăng 13.6% và nợ dài hạn giảm8.9%) cho thấy doanh nghiệp đang ngày càng tự chủ về tài chính

2 Phân tích tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận

( ĐVT: VNĐ )

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

7

Trang 11

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ 13,450,300 34,478,143 8,483,511Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ) 3,846 7,166

Bảng: Báo cáo kết quả kinh doanh của Hòa Phát giai đoạn 2020 – 2022

Doanh thu thuần về bán hàng và

Nguồn doanh thu chủ yếu vẫn dựa vào hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ với tỷtrọng rất lớn, tuy nhiên tỷ trọng có sự suy giảm qua các năm Bên cạnh đó tỷ trọng doanh thutài chính trong giai đoạn này có sự tăng trưởng, tốc độ tăng doanh thu tài chính năm 2021 sovới năm 2020 là 206% Đây chủ yếu là các khoản thu về từ các khoản lãi tiền gửi ngân hàng,lãi cho vay, được hưởng lợi tức, lợi nhuận được chia

Trang 12

Bảng 2.2.2:Phân tích tỷ suất giá vốn hàng bán/ doanh thu thuần của Hòa Phát

Chi phí tài chính từ năm 2020 - 2021 tăng 894.136 triệu đồng, tương đương 31.5%, tiếptục tăng 3.295 tỷ đồng, tương đương với 88.3% từ năm 2021 - 2022 Có thể thấy doanh nghiệpđang tích cực mở rộng và đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh của mình qua các năm Chi phíbán hàng chiếm cũng tăng dần qua các năm

Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp từ năm 2020 đến năm 2021 tăng từ 0.9% lên1.1% Từ 2021 - 2022 lại giảm từ 1.1% xuống còn 0.7% Có thể thấy doanh nghiệp đang cốgắng kiểm soát các chi phí quản lý nhằm gia tăng lợi nhuận Chi phí khác chiếm tỷ trọng rấtnhỏ qua các năm chủ yếu dưới 1%

Ta có thể thấy từ năm 2021 đến năm 2022 chi phí tăng lên đáng kể những doanh thu lại

có sự sụt giảm, đó đó mà lợi nhuận của doanh nghiệp cũng giảm theo Đây là một tín hiệukhông mấy khả quan đối với Hòa Phát

9

Trang 13

2.3 Phân tích cơ cấu lợi nhuận

( ĐVT: VNĐ )

Chỉ tiêu

Năm

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 18,904,050 41,108,410 16,763,426

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 15,292,304 37,008,443 9,794,031

Bảng 2.3.1: Tình hình lợi nhuận của Hòa Phát giai đoạn 2020 - 2022

Nguồn: Nhóm tổng hợp

Dựa vào bảng 2.3.1 ta thấy lợi nhuận kế toán trước thuế của Hòa Phát tăng trong giaiđoạn 2020 - 2021; nhưng đến giai đoạn 2021 - 2022, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lại giảmmạnh 27.133 tỷ đồng, tương đương 78.60% so với năm 2021, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm26.076 tỷ đồng, tương đương 75.54% so với năm 2021

3 Phân tích dòng tiền

Hoạt động kinh doanh thép của Hòa Phát sản sinh ra dòng tiền lành mạnh Lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2020 đạt hơn 15.300 tỷ đồng Đến năm 2021, lên đếnmức 37.000 tỷ đồng Nhưng đến năm 2022 là một năm dồn dập khó khăn với ngành thép Cụthể năm 2022 ta có thể thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh từ hơn 37.000

tỷ xuống còn 9.922 tỷ, giảm 27.134 tỷ Thép là ngành công nghiệp nền tảng và có độ phụ thuộccao vào tình trạng của nền kinh tế, năm 2022 trải qua những biến động vĩ mô trên toàn cầu nhưchiến tranh, suy thoái kinh tế sau COVID-19 và lạm phát, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực có

dư âm dài hạn và đồng thời dồn dập

Trang 14

Dù cho trong những năm gần đây, Hòa Phát chi tiền đầu tư hết sức mạnh mẽ cho dự ánNhà máy thép Dung Quất, tuy nhiên dòng tiền từ hoạt động tài chính (cụ thể là đi vay) đóng vaitrò nâng đỡ để công ty của tỷ phú Trần Đình Long liên tục giữ được dòng tiền thuần dương ởmức cao Cuối năm 2020, Hòa Phát bắt đầu cung cấp sản phẩm thép cuộn cán nóng (HRC)thương mại ra thị trường Đến tháng 1/2021, lò cao số 4 của Khu liên hợp Dung Quất được đưavào hoạt động nâng tổng công suất thép thô của Hòa Phát lên 8 triệu tấn/năm, lớn nhất ĐôngNam Á Việc tăng cường công suất của Hòa Phát rơi vào đúng giai đoạn kinh tế toàn cầu phụchồi sau đại dịch COVID-19 đẩy nhu cầu tiêu thụ thép lên mức cao Tính đến đầu năm 2022,Hòa Phát lãi trước thuế 52.412 tỷ đồng, bằng tổng lợi nhuận kiếm được từ 2014 – 2019.

Lợi nhuận tiền từ hoạt động kinh doanh trước

những thay đổi vốn lưu động 44.209.645.085.473 19.198.774.293.025

Bảng 3.2 Chi tiết dòng tiền của các hoạt động năm 2021 và 2022

Nguồn: Nhóm tổng hợp

Dòng tiền thuần trong kỳ của một công ty được cấu thành từ 3 dòng tiền như:

 Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

 Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư

 Dòng tiền thuần từ hoạt động tài trợ

Năm 2021, nhu cầu vốn lưu động tăng làm giảm dòng tiền từ hoạt động kinh doanhxuống 11,5 nghìn tỷ, trong đó 16,9 nghìn tỷ nằm trong hàng tồn kho, 3 nghìn tỷ nằm ở phải thu

và được bù đắp bởi hơn vốn 9 nghìn tỷ chiếm dụng từ các khoản phải trả Sang năm 2022, nhucầu vốn lưu động được chỉ còn tăng hơn 1,9 nghìn tỷ, là do điều chỉnh giảm tồn kho dẫn đếnphải trả giảm 14,6 nghìn tỷ, được bù lại bởi hơn 8 nghìn từ giảm tồn kho và 4 nghìn tỷ từ việcthu hồi các khoản phải thu

Năm 2022 dòng tiền hoạt động của Hoà Phát giảm mạnh Cụ thể, với việc lợi nhuận ảmđảm, dòng tiền kinh doanh của Hòa Phát ‘hụt hơi’ đến 45.62% xuống còn 12.191 tỷ đồng.Ngoài ra, dòng tiền đầu tư cũng âm hơn 24.711 tỷ đồng và dòng tiền tài chính cũng âm 1.617 tỷđồng Qua đó thấy rằng năm 2022 là một năm khó khăn đối với Hoà Phát và cả của ngành thépkhi nhu cầu thấp do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế, dòng tiền vào thị trường bất động cũng bịsiết chặt trong thời gian qua Điều này khiến sản lượng thép của công ty vẫn chưa thể phục hồi

11

Trang 15

Hòa Phát cũng luôn theo dõi sát sao biến động thị trường và linh hoạt cân đối giữa lợithế cạnh tranh về giá vay của dòng vốn ngoại so với đồng nội tệ và rủi ro tỷ giá để điều chỉnh

tỷ trọng dư nợ vay ngoại tệ ở mức giúp tập đoàn tối ưu chi phí tài chính

Nhận xét: Hệ số nợ tổng quát của HPG trong 3 năm gần đây duy trì quanh

mức 0.5-mức an toàn và chấp nhận được Điều này cho thấy khoảng 50%tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ

4.1.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

 Chính là tỷ lệ % giữa vốn doanh nghiệp huy động được bằng việc đi vay với vốn củachủ sở hữu bỏ ra Tỷ lệ này được đưa ra để xem xét nguồn vốn thực có của doanhnghiệp cũng như cách sử dụng có đem lại hiệu quả cao trong suốt một thời gian

 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu

Nhận xét: Hệ số nợ trên VCSH của HPG từ 2020-2022 có xu hướng

giảm dần, quay về mức dưới 1 Điều này cho thấy, công ty đang quản

lý rủi ro từ các khoản nợ khá tốt

4.1.3 Hệ số nhân vốn chủ sở hữu

12

Trang 16

 Là tỷ lệ giữa tổng tài sản và tổng vốn chủ sở hữu, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối vớimột nhà đầu tư khi xem xét có nên rót vốn vào công ty đó hay không, Nó cho biết sựtăng trưởng của doanh nghiệp đó phụ thuộc và vốn chủ sở hữu hay là vào các khoản nợ.

 Hệ số nhân vốn chủ sở hữu: Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu

Nhận xét: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu giảm dần từ 2020 đến 2022.

Điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đangtăng lên Tuy nhiên con số này vẫn còn lớn hơn 1, cho thấy mức độ độclập về tài chính của doanh nghiệp là thấp vì phần lớn tài sản được đầu

tư bằng các khoản nợ

4.1.4 Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

 Là tỷ lệ % giữa vốn doanh nghiệp huy động được bằng việc đi vay với vốn của chủ sởhữu bỏ ra Tỷ lệ này được đưa ra để xem xét nguồn vốn thực có của doanh nghiệp cũngnhư cách sử dụng có đem lại hiệu quả cao trong suốt một thời gian

 Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu: Nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu

Nhận xét: Hệ số nợ dài hạn trên VCSH của doanh nghiệp từ 2020-2022

giảm mạnh, tức nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ của công ty

và rủi ro về mặt tài chính của công ty là thấp

4.2 Phân tích nhóm tỷ số khả năng thanh toán

Nhằm kiểm tra khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn

4.2.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

13

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Sơ đồ t ổ chức công ty (Trang 6)
Bảng 1.1: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2020-2022 - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 1.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2020-2022 (Trang 8)
Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020-2022 - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020-2022 (Trang 9)
Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu của Hòa Phát giai đoạn 2020 - 2022 - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 2.1 Cơ cấu doanh thu của Hòa Phát giai đoạn 2020 - 2022 (Trang 11)
Bảng 2.2.1: Cơ cấu chi phí của Hòa Phát giai đoạn 2020 - 2022 - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 2.2.1 Cơ cấu chi phí của Hòa Phát giai đoạn 2020 - 2022 (Trang 12)
Bảng 2.2.2:Phân tích tỷ suất giá vốn hàng bán/ doanh thu thuần của Hòa Phát - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 2.2.2 Phân tích tỷ suất giá vốn hàng bán/ doanh thu thuần của Hòa Phát (Trang 12)
Bảng 2.3.1: Tình hình lợi nhuận của Hòa Phát giai đoạn 2020 - 2022 - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 2.3.1 Tình hình lợi nhuận của Hòa Phát giai đoạn 2020 - 2022 (Trang 13)
Bảng 3.1 Lợi nhuận thuần của công ty 2020-2022 - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 3.1 Lợi nhuận thuần của công ty 2020-2022 (Trang 13)
Bảng 3.2 Chi tiết dòng tiền của các hoạt động năm 2021 và 2022 - (Tiểu luận) phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổphần tập đoàn hòa phát
Bảng 3.2 Chi tiết dòng tiền của các hoạt động năm 2021 và 2022 (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w