1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) cách phân tích bcđkt thông qua các mối quan hệ giữa ts và nv vận dụng phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty dược dhg

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Phân Tích BCĐKT Thông Qua Các Mối Quan Hệ Giữa TS Và NV. Vận Dụng Phân Tích Khái Quát Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Dược DHG
Tác giả Bùi Thị Ánh Minh, Đoàn Thu Nguyệt, Phạm Minh Tuyên, Trần Minh Hải, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Hà Thị Mai Anh, Nghiêm Thị Lan, Nguyễn Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Đào
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại, nếu tàisản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn điều này chứng tỏ doanh nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn vì xuất hiện dấu hiệu doanh nghiệp

Trang 1

Đề tài: Cách phân tích BCĐKT thông qua các mối quan hệ giữa

TS và NV Vận dụng phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Dược DHG năm 2020 từ đó đưa ra các khuyến nghị đối với nhà quản lý của Công ty.

Giáо viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Đào

Nhóm thực hiện: 06

Mã học phần: FIN55A

Trang 2

Thành viên nhóm 6

Trang 3

MỤC LỤC

L I M ĐẦẦUỜ Ở 4

N I DUNGỘ 5

Phầần I: C s lý thuyếếtơ ở 5

I.Phần tch b ng cần đốếi kếế toán thống qua các mốếi quan h gi a tài s n và ả ệ ữ ả nguốần vốến 5

1 B ng cần đốếi kếế toánả 5

2 Mốếi quan h gi a tài s n và nguốần vốếnệ ữ ả 5

II Phươ ng pháp phần tch 8

1 Các mốếi quan h cần bằầngệ 8

2 Phần tch các mốếi quan h cần bằầngệ 11

Phầần II: Phần tch b ng cần đốếi kếế toán cống ty dả ược ph m DHGẩ 12

I Khái quát chung vếầ doanh nghi p.ệ 12

1.Gi i thi u chung.ớ ệ 12

2 L ch s hình thành.ị ử 13

3 Thành t u n i b t đ t đự ổ ậ ạ ượ 16c 4 Ngành nghếầ kinh doanh và các s n ph m tếu bi u c a doanh nghi p.ả ẩ ể ủ ệ 17

5 Đ a bàn kinh doanh.ị 22

6 Bốếi c nh kinh tếế nằm 2020.ả 23

II Phần tch b ng cần đốếi kếế toán c a cống ty dả ủ ược DHG: 25

1 Phần tch c cầếu và s biếến đ ng c a tài s n:ơ ự ộ ủ ả 25

3 Phần tch vốến l u đ ng ròng:ư ộ 30

4 Phần tch nhu cầầu vốến l u đ ng:ư ộ 32

5 Phần tch ngần quyỹ ròng: 34

6 Phần tch mốếi quan h c a ba ch tếu:ệ ủ ỉ 36

2

Trang 4

III Khuyếến ngh đốếi v i các nhà qu n lí cống tyị ớ ả 37

1 Đốếi v i các kho n ph i thu:ớ ả ả 37

2 Đốếi v i hàng tốần kho:ớ 37

3 Vếầ kh nằng sinh l i:ả ờ 38

4 Vếầ kh nằng thanh toán:ả 38

5 C ng cốế và hoàn thi u cống tác qu n lý:ủ ệ ả 39

KẾẾT LU NẬ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

1 Tài liệu sách báo: 41

2 Tài liệu trực tuyến 41

Trang 5

Trên các tờ báo kinh tế hiện nay cho biết: “Ngành dược là ngành kinh doanhđược đánh giá ít chịu tổn thất nhất trong đại dịch” Vậy nhận định đó chính xác haykhông? Nhận định được tầm quan trọng của vấn đề nên nhóm chúng em quyết địnhchọn đề tài: “Cách phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán thông qua các mối quan hệgiữa Tài sản và Nguồn vốn Vận dụng phân tích khái quát tình hình tài chính củaCông ty Dược DHG năm 2020 từ đó đưa ra các khuyến nghị đối với nhà quản lýcủa công ty” nhằm giúp làm rõ bài toán kinh tế của Công ty Dược DHG nói riênghay ngành Dược nói chung.

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng không tránh khỏi những sai sót nhấtđịnh, chúng em mong thầy cô xem xét và giúp chúng em hoàn thiện bài viết hơn

4

Trang 6

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

NỘI DUNGPhần I: Cơ sở lý thuyết

I.Phân tích bảng cân đối kế toán thông qua các mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.

1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp, phảnánh tổng quát được toàn bộ tài sản hiện có cũng như nguồn vốn để hình thành cáctài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Bảng cân đối kế toán phản ánh số liệu về giá trị toàn bộ các tài sản và nguồnvốn hiện có của doanh nghiệp, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, vì vậy người tacoi bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh toàn bộ nguồn lực tài chínhcủa doanh nghiệp tại một thời điểm thường là cuối năm, cuối quý hoặc cuối tháng

2 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan vềgiá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lýgiữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, muasắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không Mối quan hệ cân đối này đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 8

Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời, nó cũng chỉ ra một sự hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn Ngược lại, nếu tàisản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn điều này chứng tỏ doanh nghiệp không giữ

vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn vì xuất hiện dấu hiệu doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn Mặc

dù nợ ngắn hạn có khi do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dàihạn tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên dễ dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và có thể đưa đến một hệ quả tài chínhxấu hơn

Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn là cả vốn chủ sở hữu, nhưng nếu phần thiếu hụt được bù đắp

từ nợ ngắn hạn là điều bất hợp lý như trình bày ở phần cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn điều này chứng

tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ tài sản ngắn hạn Hiện tượng này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ dài

Giáo trình Thị trường tài chính (Ngành Tài…

Kinh tếphát triển 100% (8)

137

Cacthihientai - qffw

Kinh tếphát triển 100% (4)

2

Đề thi vào Lien Viet Post Bank vị trí Giao…

Kinh tếphát triển 100% (4)

6

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KINH TẾ PHÁT…

Kinh tếphát triển 88% (8)

5

So 24 - tài liệu toán hsg

Kinh tếphát triển 100% (2)

1

CÔNG THỨC KINH

TẾ PHÁT TRIỂN

Kinh tếphát triển 100% (1)

1

Trang 9

hạn Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chính doanh nghiệp

Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn chúng ta cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên không những biểu hiện quan hệ giữa cân đối giữa tài sản với nguồn vốn mà nó còn có thể cho chúng ta nhận thức được những dấu hiệu tình hình tài chính trong sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp phải hình thành nên phần dư ragiữa tài sản ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn phải lớn hơn tài sản dài hạn mới đảm bảo cho hoạt động thường xuyên, phù hợp với sự hìnhthành, phát triển và mục đích sử dụng vốn Phần chênh lệch này gọi là vốn lưu động thường xuyên Căn cứ vào mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, ta

có các mối quan hệ cân đối sau:

Như vậy, nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn không và lớn hơn nhucầu vốn lưu động thiết yếu, thì đây là một dấu hiệu tài chính lành mạnh và đảm bảocân đối giữa tài sản với nguồn vốn trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh

7

Trang 10

nghiệp Ngược lại, vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn nhu cầu tài sản ngắn hạnthiết yếu hoặc âm thì đây là dấu hiệu tài chính bất bình thường và mất cân đối giữatài sản với nguồn vốn, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn đến tình trạng tàichính của doanh nghiệp rối loạn nghiêm trọng hơn, doanh nghiệp mất dần đến toàn

bộ vốn sở hữu và đến bờ vực phá sản

II Phương pháp phân tích

1 Các mối quan hệ cân bằng

1.1 Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên đốivới giá trị tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn Nguồn vốn thường xuyên lànguồn vốn của chủ sở hữu hoặc nợ dài hạn khác mà doanh nghiệp có thể sử dụngtrong một thời gian lâu hơn một năm

Tài sản cố định là tài sản được xem như là một tư liệu lao động chuyên dùngtrong sản xuất có giá trị lớn và tham gia vào các chu kỳ sản xuất của công ty vàđem lại lợi nhuận cho công ty

Tài sản đầu tư dài hạn là tài sản không được sử dụng vào kinh doanh sảnxuất của công ty nhưng vẫn đem lại lợi nhuận cho công ty Là tài sản mà công ty sẽ

bỏ vốn ra hiện tại và đem lại lợi ích về lâu dài

Cách tính vốn lưu động ròng:

Dựa theo định nghĩa, ta có thể suy ra công thức tính như sau:

VLDR = NVTX – (TSCD + TSDH)

Trong đó:

Trang 11

 Vốn lưu động ròng > 0:

Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không chỉ đủ để tài trợ cho tài sản

cố định và tài sản đầu tư dài hạn mà còn có thể dùng để phát triển thêm và tài trợcho tài sản lưu động của doanh nghiệp Ở trường hợp này thì cân bằng tài chínhcủa doanh nghiệp khá ổn định và an toàn Điều này cũng một phần cho thấy doanhnghiệp đang phát triển khá tốt

Trang 12

thể phát triển được Và cũng có thể có nguy cơ mất tính bền vững của doanhnghiệp.

Bên cạnh đó, còn được tính bằng khoản chênh lệch giữa tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn với nợ ngắn hạn theo công thức như sau:

1.2 Nhu cầu vốn lưu động (Working capital requirements)

Nhu cầu vốn lưu động ròng là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ batrong quá trình kinh doanh đó

Trang 13

tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác trên bảng cân đối kế toán.

Nợ kinh doanh là các khoản nợ từ bên thứ ba như khoản nợ người bán, ngườimua, phải trả cán bộ công nhân viên, phải nộp ngân sách, các khoản phải thanh toán theo hợp đồng và các khoản phải trả phải nộp khác, không bao gồm các khoảnvay ngắn hạn

1.3 Ngân quỹ ròng

Ngân quỹ ròng là mức độ tài trợ cho nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn củaVLĐ ròng Như vậy ngân quỹ ròng được xác định là chênh lệch giữa VLĐ ròngvới nhu cầu VLĐ ròng ngắn hạn rất an toàn vì doanh nghiệp không phải vay để bùđắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐ ròng

2 Phân tích các mối quan hệ cân bằng

Trang 14

VLĐ ròng không đủ để tài trợ cho nhu cầuVLĐ ròng, doanh nghiệp phải huy độngcác khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ cho một phần tài sảndài hạn khi VLĐ ròng âm Doanh nghiệp mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn vàbất lợi với doanh nghiệp

 Ngân quỹ ròng = 0:

VLĐ ròng vừa đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng, như vậy doanh nghiệp đạttrạng thái cân bằng tài chính trong ngắn hạn nhưng không bền vững Xem xét mốiquan hệ giữa VLĐ ròng và nhu cầu VLĐ ròng là cơ sở để doanh nghiệp huy độngcác khoản vốn vay tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng với chi phí thấp nhất nhưng vẫnđạt được một trạng thái tài chính an toàn

Phần II, Phân tích bảng cân đối kế toán công ty dược phẩm DHG

I, Khái quát chung về doanh nghiệp.

Công ty DHG Pharma là đơn vị nằm trong top đầu ngành Công nghiệp

Dược Việt Nam, sở hữu số lượng lớn sản phẩm thuốc trên thị trường hiện naynhằm đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng Công ty DHG Pharma hay còn đượcbiết đến là Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có lịch sử phát triển từ năm 1975 vàliên tục đổi mới trong 40 năm qua

1.Giới thiệu chung.

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY Tên viết tắt: DHG PHARMA

Trụ sở chính: 288 Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Điện thoại: (0292) 3891433 – 3890802 – 3890074

Trang 15

Lịch sử phát triển của Công ty Dược Hậu Giang trong giai đoạn 1975-2004:

 Ngày 2 tháng 9 năm 1975: Xí nghiệp quốc doanh Dược phẩm 2/9 (là tiềnthân của DHG hiện nay) được thành lập tại tỉnh Cà Mau, chịu sự quản lý của

Sở Y tế Hậu Giang

 Năm 1982: Hợp nhất ba đơn vị Xí nghiệp Quốc doanh Dược phẩm 2/9,Công ty Dược phẩm Cấp 2 và Trạm Dược Liệu thành Xí nghiệp Liên hợpDược Hậu Giang

 Năm 1988: Hợp nhất Công ty Cung ứng vật tư, thiết bị y tế và Xí nghiệpLiên hợp Dược Hậu Giang thành Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp DượcHậu Giang

 Năm 2004: Đổi tên Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang thànhCông ty Cổ phần Dược Hậu Giang và giữ tên này cho đến nay

Quá trình phát triển của Công ty DHG Pharma từ năm 2004 cho đến nay:

13

Trang 16

 Năm 2004: Công ty tiền thân của DHG Pharma thực hiện quá trình cổ phầnhóa, trở thành công ty cổ phần Dược Hậu Giang.

 Năm 2005: DHG Pharma đạt doanh thu sản xuất trên 500 tỷ đồng và trởthành đơn vị Dược đầu tiên thực hiện tương đương sinh học của thuốc bộtHaginat và Klamentin

 Năm 2006: Dây chuyền sản xuất của DHG Pharma đạt tiêu chuẩnGMP/GLP/GSP của WHO

 Năm 2007: DHG Pharma thành lập hai công ty con trực thuộc bao gồmDHG Travel và SH Pharma

 Năm 2008: DHG Pharma thành lập sáu công ty con trực thuộc bao gồm CMPharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG Nature

 Năm 2009: DHG Pharma thành lập công ty con trực thuộc: Công ty conA&G Pharma

 Năm 2010: DHG Pharma thành lập ba công ty con trực thuộc bao gồm TOTPharma, TG Pharma và Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG Công tyliên tục thành lập các công ty con nhằm mở rộng khu vực hoạt động của đơn

vị, nâng cao vị thế trong ngành Dược phẩm, dần trở thành đơn vị top đầutrên cả nước

 Năm 2011: Triển khai thành công “Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Công

ty Con”; Thành lập Công ty con Bali Pharma

 Năm 2012: Chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai” đã mang lạihiệu quả cao cho Công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro vàchính sách

 Thành lập 05 Công ty con phân phối: VL Pharma, TVP Pharma, B&TPharma, DHG PP1, DHG Nature 1

Trang 17

 Năm 2013: Hoàn thành dự án nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩnGMP WHO tại KCN Tân Phú Thạnh với công suất hơn 04 tỷ đơn vị sảnphẩm/năm.

 Chính thức hoàn thành dự án nhà máy mới IN – Bao bì DHG 1 của DHGPP1 tại KCN Tân Phú Thạnh, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủtrương ban đầu

 Năm 2014: Kỷ niệm 40 năm thành lập Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và

kỷ niệm 10 năm cổ phần hóa

 Năm 2015: Năm bản lề Dược Hậu Giang thực hiện tái cấu trúc, củng cố lạimọi hoạt động của Công ty để chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng mới

 Năm 2016: Năm khởi đầu của chiến lược 05 năm giai đoạn 2016 - 2020,khởi đầu cho sự phát triển bền vững và hiệu quả

 Năm 2017: Chuyển tiếp nhịp nhàng đồng thời 2 vị trí nhân sự cấp cao củaCông ty: Chủ tịch Hội đồng Quản trị (HĐQT) và Tổng Giám đốc

 Năm 2018: Điều chỉnh giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tạiDHG Pharma từ 49% lên 100% vốn điều lệ Đạt 2 tiêu chuẩn cao PIC/s -GMP & Japan - GMP cho các dây chuyền sản xuất

 Năm 2019: Đánh dấu chặng đường lịch sử 45 năm “Vì một cuộc sống khỏeđẹp hơn” và là năm đầu tiên chính thức trở thành thành viên của Công tyDược đa quốc gia (cổ đông chiến lược Taisho sở hữu 51,01% vốn của Côngty)

 Năm 2020: Đạt tiêu chuẩn Japan-GMP dây chuyền viên nén bao phim vàđược tái cấp chứng nhận Japan-GMP dây chuyền viên nén

3 Thành tựu nổi bật đạt được.

Với vai trò là doanh nghiệp Dược dẫn đầu cả nước, Dược Hậu Giang khôngngừng nổ lực phát huy những thế mạnh sẵn có về hệ thống phân phối sâu rộng,

15

Trang 18

năng lực sản xuất, sản phẩm chất lượng, đội ngũ nhân sự chuyên môn cao và kinhdoanh hiệu quả Luôn giữ vững vị thế tiên phong, bản sắc và uy tín thương hiệu.Bên cạnh đó, được tiếp thêm sức mạnh nhờ gói đóng góp hoạt động kỹ thuật, sảnxuất từ cổ đông chiến lược Taisho tạo thuận lợi nắm bắt kịp thời các cơ hội trênchặng đường mới, làm chủ công nghệ và tạo ra các sản phẩm mới chất lượng, phục

vụ thị trường nội địa và quốc tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mọi đối tượng kháchhàng

Tính đến nay, Dược Hậu Giang liên tục nhận được đánh giá cao và giảithưởng uy tín, tiêu biểu là 07 năm liền có mặt trong “Top 50 Công ty niêm yết tốtnhất”, 04 năm liền “Top 50 Thương hiệu dẫn đầu”, “100 Công ty đại chúng lớnnhất” do Forbes Việt Nam đề cử Vào Ngày 9/1/2020, Vietnam Report đã công bố

“Top 10 Công ty Dược uy tín năm 2019” và Dược Hậu Giang được vinh danh làdoanh nghiệp dẫn đầu toàn ngành với tổng điểm đánh giá cao với 3 tiêu chí: Nănglực tài chính, Uy tín truyền thông, Khảo sát dược sĩ và doanh nghiệp Những giảithưởng uy tín này thêm một lần nữa khẳng định uy tín công ty cũng như giá trị cốtlõi “Lấy chất lượng, an toàn, hiệu quả làm cam kết cao nhất” của Dược Hậu Giangvới đối tác, khách hàng và người tiêu dùng Ngoài ra, Dược Hậu Giang vinh dựđón nhận rất nhiều các giải thưởng đến từ trong nước và quốc tế

 Huân chương lao động hạng Ba (1988)

 Huân chương lao động hạng Nhì (1993)

 Anh hùng lao động thời kỳ 1991- 1995 (1996)

 Huân chương lao động hạng nhất (1998)

 Huân chương độc lập hạng Ba (2004)

 Bằng khen Thập niên chất lượng giai đoạn 1996- 2005 (2005)

 Hàng Việt Nam chất lượng cao, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng CNXH vàBảo vệ tổ quốc (2006- 2007)

Trang 19

 Huân chương độc lập hạng Nhì (2010)

 Top 5 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam 2014 (3 năm liên tiếp)

 Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2014 (2 năm liên tiếp)

 Top 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014

 Top 10 Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2018 (11 năm liên tiếp)

 Top 5 Báo cáo phát triển bền vững năm 2019 (4 năm liên tiếp)

 Đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọntrong suốt 19 năm liên tiếp

 Giải nhất báo cáo quản trị công ty tốt nhất do Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, Hà Nội, Báo Đầu tư và Quỹ Dragon Capital phối hợp tổ chức

4 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm tiêu biểu của doanh nghiệp 4.1 Ngành nghề kinh doanh.

Với sứ mệnh thiêng liêng là góp phần nâng cao sức khỏe con người, gầnnửa thế kỷ qua, DHG PHARMA không chỉ tập trung đầu tư vào con người, côngnghiệp, nguồn nguyên liệu, điều kiện sản xuất, cải tiến liên tục hệ thống quản lýchất lượng mà còn áp dụng trang thiết bị hiện đại bậc nhất, áp dụng các nghiên cứukhoa học vào sản phẩm để mang lại giá trị tốt nhất cho người tiêu dùng Ngànhnghề kinh doanh chính của DHG Pharma là sản xuất và kinh doanh tập trungvào 3lĩnh vực chính:

 Dược phẩm: Với mong muốn mang đến cuộc sống khỏe đẹp hơn cho tất cảmọi người, DHG Pharma không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,nghiên cứu & hợp tác phát triển các sản phẩm dược phẩm mang hàm lượngkhoa học cao Một trong các chiến lược quan trọng nhất của DHG Pharma là

17

Trang 20

giữ vững vị thế doanh nghiệp dược Generic lớn nhất Việt Nam Hiện tại,Công ty có 263 số đăng ký dược phẩm với danh mục sản phẩm đa dạng vàphong phú.

 Thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm: Trong những năm gần đây, thựcphẩm chức năng và dược mỹ phẩm đang dần phổ biến tại Việt Nam, giúp bổsung thêm dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, phòng ngừa bệnh tật và nâng caosức khỏe cho người sử dụng Nhận thấy được tầm quan trọng trên, Công tyliên tục đẩy mạnh nghiên cứu, hợp tác phát triển thực phẩm chức năng vàdược mỹ phẩm và hiện có 55 số đăng ký thực phẩm chức năng, dược mỹphẩm

4.2 Các sản phẩm nổi bật.

DHG Pharma luôn có vị thế tiên phong dẫn đầu với những bước đi đổi mới

về nghiên cứu phát triển đa dạng sản phẩm đáp ứng nhu cầu chăm sóc bảo vệ sứckhỏe cho người dân cả nước Tính đến năm 2021, Dược Hậu Giang hiện sở hữudanh mục đa dạng hơn 300 sản phẩm lưu hành trên thị trường Hiện đã có gần 100sản phẩm của Dược Hậu Giang được sản xuất trên 2 dây chuyền viên nén và viênnén bao phim đạt Japan-GMP" Theo giới chuyên môn, đây là danh mục sản phẩm

“khủng” thuộc top dẫn đầu hiện nay Con số gần 100 thuốc phản ánh quy mô dâychuyền sản xuất lớn, lẫn năng lực chuẩn hóa công nghệ hàng đầu của hãng dược

Để dễ dàng quản lý và đầu tư xây dựng thương hiệu, DHG Pharma chia danh mụcsản phẩm theo chức năng điều trị thành các ngành hàng như sau:

 Kháng sinh: Là một trong những ngành hàng chủ lực, chiếm hơn 35% doanhthu hàng Dược Hậu Giang sản xuất Hơn 15 năm qua, bộ đôi nhãn hàngKlamentin - Haginat luôn nhận được sự ủng hộ và tin tưởng từ đội ngũ y,bác sĩ, và các bệnh viện lớn Bộ đôi này đã có mặt tại hơn 98% cơ sở kinh

Trang 21

doanh thuốc trên toàn quốc Nhiều sản phẩm của ngành hàng Kháng sinh đãđược chứng minh tương đương sinh học với thuốc phát minh và luôn có mặttrong Top 200 sản phẩm dẫn dầu thị trường (theo nghiên cứu của IQVIA).Sản phẩm nổi bật: Klamentin - Haginat, Zaromax 500, Clabact.

 Giảm đau, hạ sốt: Tại Việt Nam, DHG Pharma là doanh nghiệp đầu tiên cho

ra đời dòng thuốc giảm đau - hạ sốt nhanh và đa dạng dành cho mọi độ tuổi.Riêng dòng thuốc gói dành cho trẻ em dạng thuốc bột sủi bọt với mùi cam,

vị ngọt chinh phục được lòng tin của bác sĩ, nhà thuốc và người tiêu dùng.Với gần 20 sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn Japan-GMP đã mang đến cho người dân sự lựa chọn sản phẩm chất lượng quốc tếvới giá cả phải chăng Sản phẩm nổi bật: Hapacol 250, Hapacol 650,Hapacol 650 Extra, Hapacol Blue, Hapacol Extra

 Hô hấp: Hơn 70% doanh thu của ngành hàng Hô hấp đến từ các sản phẩmsản xuất trên dây chuyền đạt chuẩn Japan-GMP, đáp ứng hiệu quả nhu cầuđiều trị đa dạng các bệnh liên quan đến đường hô hấp Gần đây, Siro CozzIVY với nguồn nguyên liệu từ Pháp mang lại hiệu quả tốt trong điều trị cáctrường hợp ho có đàm và được đón nhận rất tích cực từ các bác sĩ, nhà thuốc

và người tiêu dùng Sản phẩm nổi bật: Telfor, Medlon, Cozz IVY

 Dinh dưỡng: Với mong muốn cung cấp nguồn dinh dưỡng đem lại sức khỏecho cộng đồng, ngành hàng dinh dưỡng luôn đổi mới và phát triển thêmnhiều sản phẩm mới phục vụ tốt nhất nhu cầu của từng đối tượng trong giađình Trong đó, Bocalex đang dẫn đầu doanh số trong nhóm các sản phẩmviên sủi bổ sung vitamin Bipp dẫn đầu doanh số trong nhóm các sản phẩmkẹo vitamin cho trẻ em Không dừng lại đó, ngành hàng Dinh dưỡng pháttriển thêm nhiều sản phẩm mới từ tảo Spirulina như Spivital, Pimum,Anomin Gold phục vụ kịp thời nhu cầu của mọi thành viên trong gia đình.Sản phẩm nổi bật: Bocalex, Bipp, Pimum

19

Trang 22

 Cơ-Xương-Khớp: Đây là ngành hàng có hơn 70% sản phẩm đạt tiêu chuẩnJapan-GMP và tương đương sinh học DHG Pharma tự hào khi sở hữu sảnphẩm AlphaDHG là một trong những sản phẩm hàng đầu thị trường nội địa,

là sự lựa chọn hàng đầu của giới chuyên môn, giúp tăng hiệu quả điều trịnhưng vẫn tiết kiệm được chi phí cho bệnh nhân Ngoài ra, nhóm sản phẩmAtocib (Etoricoxib, hoạt chất giảm đau thế hệ mới) đạt cả 2 tiêu chuẩn:tương đương sinh học đầu tiên trên thị trường Việt Nam và sản xuất trên dâychuyền đạt tiêu chuẩn Japan-GMP Sản phẩm nổi bật: Atocib, Mebilax,AlphaDHG

 Tiêu hóa, gan mật: Đây là ngành hàng đóng góp doanh thu đứng thứ 3 toànCông ty với hơn 10 sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩnquốc tế Japan-GMP, đáp ứng nhu cầu điều trị thuốc kê đơn lẫn không kêđơn Một số sản phẩm của ngành hàng đạt hàm lượng khoa học kỹ thuật caonhư Naturenz - hợp tác với Viện Công Nghệ Sinh Học Việt Nam, Haxium -thuốc ức chế bơm proton thế hệ mới,… Sản phẩm nổi bật: DilodinDHG,Naturenz, Haxium

 Thần kinh- Nhãn khoa: Natto Enzym là sản phẩm duy nhất tại Việt Namđược cấp chứng nhận JNKA (Hiệp hội Nattokinase Nhật Bản) trong phòngngừa đột quỵ Các sản phẩm như Magnesi-B6, Neni, Betahistine là nhữngsản phẩm quen thuộc đã được người tiêu dùng chấp nhận nhiều năm, nay lạiđược sản xuất trên dây chuyền đạt chuẩn Japan-GMP giúp người tiêu dùng

an tâm và tin tưởng nhiều hơn Sản phẩm nổi bật: NattoEnzym, Magnesi-B6,Neni

 Tim mạch- Đái tháo đường: Apitim là nhãn hàng nổi bật, hiện đang được tintưởng sử dụng bởi rất nhiều bác sĩ, dược sĩ và hơn 25% người bệnh tănghuyết áp Ngoài ra DHG Pharma rất tự hào khi tất cả các sản phẩm còn lạicủa ngành hàng Tim mạch - Đái tháo đường đều được sản xuất trên dây

Trang 23

chuyền đạt tiêu chuẩn Japan-GMP, giúp gia tăng cơ hội trúng thầu tại cácbệnh viện hàng đầu trên cả nước Sản phẩm nổi bật: Lipvar, Rotorlip,Apitim, Vastec.

 Chăm sóc sắc đẹp: Ngoài các sản phẩm dòng điều trị ngoài da, ngành hàng

đã mở rộng đến lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp, giúp người tiêu dùng tin tưởngvào sản phẩm chất lượng từ công ty dược có uy tín Trong đó, Medskin làdòng sản phẩm điều trị các bệnh về da, virus, vi khuẩn Nổi bật là sản phẩmMedskin Clovir viên nén được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩnJapan-GMP Dòng sản phẩm gel rửa tay khô Bioskin là sự kết hợp tuyệt vờigiữa Nano Bạc và tinh dầu thảo dược thiên nhiên tác dụng kháng nhiềuchủng vi khuẩn, giúp dưỡng ẩm da tay Nano Bạc kháng khuẩn cao, khử mùi

và an toàn cho da Nhãn hàng Bioskin đã, đang và sẽ luôn đồng hành với các

cơ quan và người dân chăm giúp sóc sức khỏe, phòng chống đại dịch

Covid-19 Sản phẩm nổi bật: Medskin, Bioskin

 Hàng ngoại nhập: Nhằm đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng doanh thu cũng nhưnâng cao khả năng cạnh tranh của DHG Pharma trên thị trường, DHGPharma đã gia công sản xuất tại các công ty dược nước ngoài như Mitoyo,Yunpro, Hoshi, và DHG Pharma phân phối các sản phẩm này tại thị trườngViệt Nam Sản phẩm nổi bật: Yunpro, Hoshi, Mitoyo,…

5 Địa bàn kinh doanh.

5.1 Thị trường nội địa.

Mạng lưới kinh doanh của DHG Pharma trải dài trên khắp các địa bàn cảnước và được biết đến như là một doanh nghiệp có hệ thống phân phối sâu rộng vàlớn nhất Việt Nam Tính đến đầu năm 2021, DHG Pharma có 34 chi nhánh phân

21

Ngày đăng: 03/01/2024, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của Tài sản - (Tiểu luận) cách phân tích bcđkt thông qua các mối quan hệ giữa ts và nv  vận dụng phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty dược dhg
Bảng 1 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của Tài sản (Trang 27)
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của Nguồn vốn - (Tiểu luận) cách phân tích bcđkt thông qua các mối quan hệ giữa ts và nv  vận dụng phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty dược dhg
Bảng 2 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của Nguồn vốn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w